Đặc biệt, trong bối cảnh hoạt động tài chính ngân hàng ngày càng phức tạp, các tập đoàn ngân hàng với những hoạt động kinh doanh đa dạng ngày càng phát triển kéo theo sự xuất hiện và bùn
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Kim Anh
Vào hồi: ……… ngày … tháng … năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Ngân hàng
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
1.1 Yêu cầu nghiên cứu lý luận
Theo khuyến nghị của Ủy ban Giám sát Basel, việc áp dụng thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro giúp cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng các nước có quy trình đánh giá chặt chẽ và chính xác mức độ an toàn, lành mạnh của từng TCTD Đặc biệt, trong bối cảnh hoạt động tài chính ngân hàng ngày càng phức tạp, các tập đoàn ngân hàng với những hoạt động kinh doanh đa dạng ngày càng phát triển kéo theo sự xuất hiện và bùng
nổ của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, đến nay, nhiều cơ quan thanh tra, giám sát trên thế giới đã và đang có xu hướng chuyển sang áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
1.2 Yêu cầu nghiên cứu thực tiễn
Việt Nam cũng đã luật hóa, đưa ra định hướng và tiến hành triển khai,
áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình triển khai phương pháp này tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế và chưa thực sự hiệu quả Một số vụ việc vi phạm pháp luật về tiền tệ, ngân hàng xảy ra gần đây gây ảnh hưởng lớn đến an toàn hệ thống ngân hàng cũng cho thấy năng lực của thanh tra, giám sát ngân hàng còn yếu kém, hoạt động thanh tra giám sát chưa đi sát với thực tế Điều này đặt ra yêu cầu phải đổi mới hơn nữa công tác quản lý, thanh tra, giám sát đối với hệ thống các TCTD của NHNN Việt Nam Xuất phát từ thực tiễn
đó, nghiên cứu sinh lựa chọn chủ đề “Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng - thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu 2.1 Tổng quan nghiên cứu nước ngoài
2.1.1 Yêu cầu đổi mới về hoạt động thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng
Được đề cập trong các nghiên cứu: Florentin Blanc (2013); Quaglia (2008); Các nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Tiệu (1995), Nguyễn Đăng Hồng (1995), Lê Như Cơ (1995); Trịnh Bá Tửu (1998), Ngô Bá Lại (2000) và Nguyễn Đình Tự (2001); Nguyễn Mạnh Tôn (1995); Trương Ngọc Anh (1995); Nguyễn Công Dương (2000); Nguyễn Đăng Hồng (2010)
Trang 42.1.2 Xu hướng dịch chuyển từ thanh tra, giám sát truyền thống sang thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các tổ chức tín dụng
Được thể hiện trong các nghiên cứu: MAC Review (2008); Bessis (2005); Lý Thị Thơ (2005); Lê Hà Thanh (2008); Nguyễn Thị Thu Hằng (2010); Nguyễn Thị Minh Huệ (2011)
2.1.3 Về khái niệm, hiệu quả, yêu cầu và cách tiếp cận đối với việc thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các tổ chức tín dụng
Khái niệm được thể hiện trong các nghiên cứu: Ủy ban Giám sát Basel (2006); Nguyễn Thị Thu Hương (2014); Nguyễn Thị Thu Hằng (2010); Hiệu quả của thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro được thể hiện trong các nghiên cứu: Beck và cộng sự (2003); Ủy Ban giám sát Basel (2003); Santos (2006); Nguyễn Thị Thu Hương (2014); Phạm Tiên Phong (2014)
2.1.4 Yêu cầu và cách tiếp cận đối với việc áp dụng thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trên cơ sở rủi ro
Được thể hiện trong các nghiên cứu: Ngân hàng thanh toán quốc gia BIS (2006); Ozkan (2014)
2.1.5 Về kinh nghiệm quốc tế trong việc triển khai và áp dụng thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng trên cơ sở rủi ro
Các tài liệu nghiên cứu chủ yếu là tài liệu tham khảo nội bộ của NHTW và cơ quan giám sát các nước, như: Malaysia’s experience on regulatory and supervisory oversight (2007); Market Conduct Regulation
& Supervision: The Malaysia’s Experience (2014); Problem bank identification, intervention and resolution in Malaysia (2015) (NHTW Malaysia); Annual Report 2016; FSS Handbook (2016); Korea’s Experience of Financial Supervision and Financial sector examination (2007); Financial Supervisory System in Korea (2014) (FSS – Hàn Quốc); Supervising and Regulating Financial Institutions and Activities (FED – Mỹ); Nguyễn Thị Thu Hương (2014)
2.1.6 Về các công cụ định lượng phục vụ thanh tra giám sát các tổ chức tín dụng trên cơ sở rủi ro
Mặc dù không có tài liệu tổng hợp đánh giá chung về các mô hình, công cụ định lượng phục vụ thanh tra giám sát trên cơ sở rủi ro; nhưng những tài liệu riêng lẻ về từng mô hình, công cụ được sử dụng là khá phong phú Chẳng hạn như các nghiên cứu của Blaschke & cộng sự (2001); Lee & cộng sự (2002); Nghiên cứu của World Bank (2010); Dương Quốc Anh (2011); Trần Đăng Phi (2014); Nguyễn Phi Lân (2015)
Trang 52.2 Khoảng trống tri thức và câu hỏi nghiên cứu
2.3.1 Khoảng trống tri thức
(i) Chưa phân tích và hệ thống hóa được sự cần thiết phải triển khai thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro tại NHNN Việt Nam; bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực trạng áp dụng của từng nước (ii) Chưa làm rõ và hệ thống hóa một cách đầy đủ những nguyên nhân, hạn chế của việc áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi
ro của NHNN Việt Nam đối với các TCTD trên các phương diện: Khuôn khổ pháp lý; Mô hình, tổ chức bộ máy; Trình độ, năng lực cán bộ; Nguồn
cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin; Hoạt động quản trị rủi ro của bản thân các TCTD
(iii) Chưa hệ thống hóa được những công cụ định lượng đã, đang nghiên cứu, ứng dụng trong công tác thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro hiện nay
(iv) Chưa hệ thống hóa và đưa ra được những đề xuất giải pháp cả về góc độ quản lý (vai trò của NHNN) và góc độ thực tiễn hoạt động (vai trò của các TCTD) nhằm đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng theo
hướng áp dụng thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
2.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Sự cần thiết phải chuyển đổi phương pháp thanh tra, giám sát truyền thống sang việc thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các TCTD; những ưu điểm và hiệu quả của việc áp dụng phương pháp này?
- Để thực thi có hiệu quả phương pháp thanh tra, giám sát các TCTD trên cơ sở rủi ro tại Việt Nam thì cần phải xây dựng/hoàn thiện những điều kiện gì (về cơ cấu tổ chức bộ máy, về khuôn khổ pháp lý, nguồn lực con người, hệ thống công nghệ thông tin,…)? Và các giải pháp gì trong quá trình triển khai phương pháp này?
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thanh tra, giám sát các TCTD trên cơ sở rủi ro
- Nghiên cứu kinh nghiệm các nước trong việc áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các TCTD, rút ra bài học cho Việt Nam
- Nghiên cứu về thực trạng áp dụng thanh tra, giám sát ngân hàng trên
cơ sở rủi ro đối với các TCTD tại Việt Nam; chỉ ra những thành công, hạn chế trong quá trình triển khai
Trang 6- Đề xuất giải pháp để áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên
cơ sở rủi ro của NHNN đối với hệ thống các TCTD của Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án:
Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các TCTD
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của NHNN đối với các TCTD
- Về thời gian: từ năm 2009 đến 31/12/2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, NCS chủ yếu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu dưới đây:
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Các giáo trình chính thống được giảng dạy trong các cơ sở đại học
- Các tài liệu chính thống của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS); Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF); Ngân hàng thế giới (WB), Công ty kiểm toán Ernst & Young…
- Các tài liệu của các cơ quan giám sát/NHTW của một số quốc gia như: Malaysia, Hàn Quốc, Mỹ
5.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Dùng bảng hỏi khảo sát, phỏng vấn trực tiếp gồm 04 nội dung: (i) Các điều kiện cơ bản để thực hiện thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro; (ii)
Trang 7Thực trạng thực thi công tác thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của NHNN Việt Nam đối với các TCTD; (iii) Thực trạng công tác quản trị rủi
ro tại các TCTD; (iv) Thực trạng áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của các TCTD
- Đối tượng khảo sát: gồm 02 đối tượng: (i) Các cán bộ đang làm việc tại các đơn vị có chức năng thanh tra, giám sát trực thuộc CQTTGSNH bao gồm: Vụ Thanh tra, giám sát các TCTD trong nước, Vụ Thanh tra, giám sát các TCTD nước ngoài, Vụ Giám sát an toàn hệ thống ngân hàng, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.Hà Nội, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng TP.HCM và tại NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố; (ii) Các cán
bộ lãnh đạo làm việc tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (thuộc các bộ phận có chức năng kinh doanh, hỗ trợ kinh doanh, ban kiểm soát/kiểm toán nội bộ; thành viên Ban điều hành, thành viên Hội đồng quản trị)
- Mục tiêu: Nhằm thu thập thông tin có cơ sở khoa học về thực trạng triển khai phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro tại Việt Nam (cả trên giác độ của cơ quan quản lý – NHNN và đối tượng chịu sự quản
lý – các TCTD) Từ đó, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế khi triển khai phương pháp này tại Việt Nam; làm cơ sở cho việc
đề xuất các giải pháp tăng cường triển khai công tác thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của NHNN Việt Nam đối với các TCTD
5.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
Trong quá trình nghiên cứu, thông tin số liệu trong các báo cáo về
công tác thanh tra, giám sát của NHNN, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng từ năm
2009 đến năm 2018, được NCS chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu tổng hợp, phân tổ thành các bảng thống kê Đặc biệt các số liệu/dữ liệu từ kết quả khảo sát điều tra được phân theo từng tiêu chí ứng với các nội
dung khảo sát và tổng hợp dưới dạng biểu đồ dễ quan sát, phân tích 5.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập thông tin, số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ảnh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Nhằm khái quát hóa các vấn đề mang tính lý luận về thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của NHTW đối với các TCTD để hình thành khung nghiên cứu; Giúp hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn
Trang 8- Phương pháp so sánh: Xác định xu hướng, mức độ biến động/mức
độ ảnh hưởng của các tiêu chí khảo sát
Trong phạm vi và quy mô một cuộc điều tra, các câu hỏi được thiết
kế đơn giản, tác giả sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích sau: (i) Thống kê số phiếu cho mỗi phương án trả lời trong mỗi câu hỏi khảo sát; (ii) Tính toán và so sánh tỷ lệ phần trăm (%): Tỷ lệ phần trăm (%) giữa số phiếu lựa chọn phương án trả lời cụ thể trên tổng số phiếu trả lời cho câu hỏi tương ứng; so sánh tỷ lệ phần trăm (%) để phân tích, đánh giá nội dung liên quan
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích – tổng hợp và so sánh kết hợp với phương pháp nghiên cứu chung để giải quyết các vấn đề nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của Luận án
6.2 Về thực tiễn
- Phân tích được thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của NHNN Việt Nam đối với các TCTD từ khi triển khai hoạt động này đến 31/12/2018; đánh giá những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở đề xuất tăng cường hoạt động này
- Đề xuất các giải pháp tăng cường áp dụng thanh tra, giám sát trên cơ
sở rủi ro tại NHNN Việt Nam (như: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng; Tăng cường phối hợp và chia sẻ thông tin về thanh tra, giám sát các TCTD; Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý phục vụ cho hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro; Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ hỗ trợ thanh tra, giám sát ngân hàng; Các giải pháp khắc phục những hạn chế trong thực tiễn khi triển khai phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro); lộ trình triển khai từng giải pháp đã đề ra cho
2 giai đoạn: từ nay đến năm 2020 và từ năm 2021 đến năm 2025; kiến nghị
Trang 9với TCTD, Chính phủ và các cơ quan hữu quan để hỗ trợ hoàn thiện các điều kiện triển khai thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận
ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1.1 Khái niệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng
1.1.1.1 Thanh tra các tổ chức tín dụng
Thanh tra ngân hàng là hoạt động kiểm tra chính thức một ngân hàng
để xem ngân hàng này có đáp ứng đúng các quy định pháp luật và tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực (Từ điển Oxford, 2000)
Ở Việt Nam, theo từ điển Tiếng Việt, thanh tra là việc kiểm soát, xem xét tại chỗ do cơ quan nhà nước tiến hành, nhằm phát hiện và ngăn chặn những gì trái với quy định Thanh tra ngân hàng theo Luật Thanh tra năm
2010, là một hoạt động thanh tra chuyên ngành và theo Luật NHNN Việt Nam năm 2010 là “hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng”
1.1.1.2 Giám sát các tổ chức tín dụng
Giám sát ngân hàng là hoạt động nhằm mục đích đảm bảo một ngân hàng hoặc định chế tài chính (cấp độ vi mô) tuân thủ đúng và thống nhất các quy định, chuẩn mực tối thiểu, đảm bảo quản lý đầy đủ rủi ro Giám sát
Trang 10ngân hàng cũng bao gồm việc đánh giá hệ thống các ngân hàng và định chế tài chính (cấp độ vĩ mô) ở mức độ tổng thể để phát hiện những rủi ro ảnh hưởng đến toàn hệ thống Các thanh tra, giám sát viên có thể ban hành các quyết định mang tính ràng buộc và áp dụng các hình phạt cho các định chế tài chính không tuân thủ quy định (European Union Committee, 2009)
Ở Việt Nam, giám sát ngân hàng là “hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (Luật NHNN Việt Nam, 2010)
1.1.2 Khái niệm thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của Ngân hàng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro
Theo định nghĩa truyền thống, rủi ro là những sự kiện xảy ra có thể làm mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ Ngày nay, khái niệm
về rủi ro bao hàm nghĩa rộng hơn, không chỉ có rủi ro tài chính mà còn những rủi ro liên quan đến mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược (Nguyễn Thị Thu Hương, 2014) Theo Sổ tay giám sát ngân hàng (2017), rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất làm giảm vốn tự có, thu nhập dẫn đến làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc hạn chế khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của TCTD
1.1.2.2 Khái niệm thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro là việc cơ quan thanh tra, giám sát đánh giá hồ sơ rủi ro của từng TCTD bao gồm việc xác định mức độ tuân thủ quy định của pháp luật, các loại rủi ro, mức độ, xu hướng của rủi
ro, tác động của rủi ro đến thu nhập, vốn thanh khoản và rủi ro tổng thể, cách thức mà TCTD giám sát, quản lý rủi ro và khả năng tài chính (vốn)
để chống đỡ rủi ro, đồng thời đưa ra các kiến nghị, khuyến nghị đối với TCTD (nếu có)
1.1.3 Sự cần thiết thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro đối với các tổ chức tín dụng
1.1.3.1 Đối với hoạt động quản lý Nhà nước của Ngân hàng Trung ương/Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
Giúp NHTW/CQTTGSNH sử dụng hiệu quả và hiệu lực hơn các nguồn lực quản lý và giám sát; chủ động ứng phó với rủi ro; tăng khả
Trang 11năng dự báo; việc đánh giá được diễn ra liên tục, tập trung nguồn lực vào những rủi ro quan trọng cho từng TCTD và toàn hệ thống
1.1.3.2 Đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng
Giúp TCTD thay đổi nhận thức về hệ thống quản trị rủi ro; khuyến
khích đẩy nhanh quá trình tập trung hóa hoạt động quản lý rủi ro của TCTD; đảm bảo sự minh bạch và khuyến khích trao đổi thông tin giữa cơ quan quản lý và TCTD; khuyến khích các TCTD thường xuyên tự đánh giá tình hình của họ
1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT TRÊN CƠ SỞ RỦI
RO CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.2.1 Các điều kiện căn bản để triển khai thanh tra, giám sát trên
cơ sở rủi ro của Ngân hàng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng
1.2.1.1 Cần có một khuôn khổ pháp lý đầy đủ, đồng bộ, phù hợp 1.2.1.2 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
1.2.1.3 Cần hoàn thiện và xây dựng một đội ngũ thanh tra, giám sát viên đủ năng lực, trình độ
1.2.1.4 Cần phải có nguồn cơ sở dữ liệu đủ độ tin cậy và hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được yêu cầu quản lý, đặc biệt là công tác quản trị rủi ro
1.2.1.5 Tổ chức tín dụng phải có khả năng quản trị trên cơ sở rủi ro
1.2.2 Nội dung thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
1.2.2.1 Nội dung thanh tra trên cơ sở rủi ro
Kế hoạch thanh tra được xây dựng trên cơ sở kết quả giám sát, trọng tâm là các hoạt động/nghiệp vụ rủi ro cao Bao gồm từ công tác quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức bộ máy; quy trình, chính sách nội bộ; công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ; hệ thống thông tin quản lý đến từng hoạt động nghiệp vụ chuyên môn Nội dung thanh tra còn bao gồm việc xác định các hành vi vi phạm nếu có để đề xuất áp dụng hình thức, biện pháp
xử lý, xử phạt theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Nội dung giám sát trên cơ sở rủi ro
a) Nội dung giám sát vi mô:
(1) Lập hồ sơ rủi ro của từng TCTD
(2) Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của TCTD
Trang 12(3) Phân tích, đánh giá khả năng quản trị, điều hành của TCTD (4) Dự báo tình hình tài chính của TCTD
(5) Xếp hạng TCTD
b) Nội dung giám sát vĩ mô:
(1) Phân tích mức độ lành mạnh tài chính
(2) Đánh giá hoạt động liên ngân hàng
(3) Đánh giá tình hình sở hữu, đầu tư
(4) Nhận diện, đánh giá thực trạng, xu hướng, mức độ rủi ro và tác động có khả năng xảy ra đối với nhóm và toàn bộ hệ thống
(5) Kiểm tra sức chịu đựng trước các thay đổi chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô đối với nhóm và toàn bộ hệ thống
(6) Khả năng xảy ra khủng hoảng ngân hàng và biện pháp ứng phó
1.2.3 Phương pháp thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
1.2.3.1 Phương pháp thanh tra
(i) Đánh giá đối tượng thanh tra trên góc độ tổng thể, đa chiều, dự báo rủi ro trong tương lai
(ii) Tối đa hóa thông tin có thể khai thác được từ TCTD
(iii) Đánh giá chất lượng quản lý rủi ro, mức độ rủi ro, xu hướng rủi
ro và rủi ro tổng thể của TCTD
1.2.3.2 Phương pháp giám sát
(i) Sử dụng các phương pháp phân tích trong giám sát TCTD
(ii) Kết hợp chặt chẽ giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ
(iii) Đa dạng hóa các kênh thông tin hỗ trợ quá trình giám sát
1.2.4 Quy trình thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
(i) Thu thập thông tin của tổ chức
(ii) Lập kế hoạch
(iii) Thanh tra/kiểm tra tại chỗ
(iv) Thực hiện các biện pháp giám sát
1.2.5 Công cụ thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro
1.2.5.1 Các mô hình phân tích nhóm đồng hạng và chỉ số tài chính 1.2.5.2 Các mô hình thống kê
Trang 131.2.5.3 Một số mô hình áp dụng phổ biến trong hoạt động thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro của Ngân hàng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng
a) Hệ thống đánh giá, xếp hạng CAMELS
b) Bộ chỉ số lành mạnh tài chính FSIs
c) Mô hình Dự báo tài chính (FPM)
d) Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng (DEA)
đ) Mô hình Kiểm tra sức chịu đựng (Stress Test)
1.3 KINH NGHIỆM VỀ THANH TRA, GIÁM SÁT TRÊN CƠ
SỞ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
1.3.1 Kinh nghiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng tại Hàn Quốc
1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các cơ quan chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng
1.3.1.2 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng
1.3.1.3 Thực trạng triển khai phương pháp thanh tra, giám sát trên
1.3.3 Kinh nghiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng tại Mỹ
1.3.3.1 Cơ cấu tổ chức và mối quan hệ giữa các cơ quan chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng
1.3.3.2 Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng
1.3.3.3 Thực trạng triển khai phương pháp thanh tra, giám sát trên
cơ sở rủi ro của Cục Dự trữ liên bang