1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuTrong những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa đã làm thay đổi khá lớn nền kinh tế nước ta nói chung và ngành ngân hàng nói riêng. Tính đến thời điểm hiện nay, tham gia vào thị trường ngân hàng không chỉ có 04 ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước, 03 ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối mà còn có sự hiện diện của 30 ngân hàng thương mại cổ phần khác, 05 ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh, 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 51 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ gia tăng bởi sự tham gia ngày càng nhiều hơn các ngân hàng khác vào thị trường ngân hàng, mà còn bởi trình độ cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh có yếu tố nước ngoài và sự linh hoạt của các đối thủ cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần. Áp lực cạnh tranh cũng tiếp tục gia tăng về trình độ cạnh tranh theo tiến trình cam kết WTO của Việt Nam với việc mở cửa thị trường tài chính.Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện các ngân hàng ngoại có thể cung cấp rất nhiều dịch vụ khác nhau cho khách hàng nhưng ngân hàng nội chỉ cung cấp được vài dịch vụ, khi họ dần đứng vững, các ngân hàng nội sẽ bị mất dần thị phần và khách hàng, vì lợi thế của các ngân hàng Việt Nam như: có nhiều khách hàng truyền thống, am hiểu địa phương...Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đất nước, các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông không ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, năng lực điều hành, số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng… Các ngân hàng vẫn chủ yếu tập trung vào những dịch vụ chính như: Huy động vốn; Tín dụng; Thanh toán và Dịch vụ thẻ. Trong khi đó, thị trường tài chính tại Đắk Nông có nhiều tiềm năng phát triển dẫn tới mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt.Vấn đề đặt ra là làm sao để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng phát triển đa dạng, phong phú và tự do kinh doanh cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật, hạn chế những tiêu cực do chính cơ chế thị trường tạo ra. Lúc này, vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam càng quan trọng hơn bao giờ hết trong việc quản lý có hiệu quả thị trường tài chính để không xảy ra những bất ổn, cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các tổ chức.Để tăng cường vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngày 25022014 theo Quyết định số 290QĐNHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tỉnh đã góp phần phát huy hiệu quả quản lý, có đóng góp to lớn vào thành tựu chung của ngành. Tuy nhiên, trước thực trạng số lượng các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng, hoạt động và dịch vụ ngày càng phong phú và hiện đại thì hoạt động quản lý của Ngân hàng Nhà nước các tỉnh đã tỏ ra còn nhiều bất cập ở các khâu như: Hoạch định các chính sách, tổ chức thực thi chính sách, cung ứng các dịch vụ cũng như hoạt động thanh tra, giám sát, chưa đáp ứng kịp yêu cầu quản lý hệ thống ngân hàng hiện đại. Để nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước, cần phải tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá thực tiễn hoạt động,... nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống, từng bước áp dụng phương pháp quản lý theo thông lệ quốc tế.Từ những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình. Để từ đó, thông qua đề tài tác giả mong muốn đóng góp thêm những đề xuất của bản thân để nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài2.1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện Nguyễn Thị Xuân Hoa (2007), luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam”. Tác giả tập trung vào phân tích xu hướng hình thành và phát triển dịch vụ ngân hàng mới trong hệ thống ngân hàng hiện đại trên thế giới; Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam trong thời gian qua; Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế.Tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những vấn đề cần giải quyết và nguyên nhân. Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Ngoài ra, tác giả tập trung chỉ rõ vai trò của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể: i) Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan, bảo đảm môi trường cạnh trạnh lành mạnh; ii) Cần hoàn thiện chức năng điều tiết của Ngân hàng Nhà nước; iii) Thúc đẩy quá trình phát triển cổ phần hóa Ngân hàng thương mại nhà nước. iv) Cải thiện môi trường kinh tế văn hoá xã hội; v) Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại; vi) Hỗ trợ đào tạo nhân lực cho các ngân hàng thương mại. Đoàn Thị Thu Sương (2011), luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Mục đích nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động, môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng tại các NHTM Việt Nam; các loại hình dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và đánh giá mảng hoạt động dịch vụ này trong thời gian qua, đặc biệt là mảng hoạt động dịch vụ tài chính cá nhân. Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng cho các NHTM Việt Nam.Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về ngân hàng, ngân hàng thương mại, các dịch vụ ngân hàng. Tác giả đã đưa ra được những giải pháp cụ thể như: Nâng cao năng lực tài chính; Quản trị rủi ro và chống rửa tiền trong dịch vụ Ngân hàng; Đa dạng hóa và nâng cấp chất lượng sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, đa kênh phân phối, mở rộng mạng lưới để tiếp cận, giao dịch, giới thiệu sản phẩm; Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng; Phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư công nghệ hiện đại; Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực. Khuất Duy Tuấn, (2010), “Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng số 10 tháng 5. Tác giả đề cập tới vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay như thế nào trong việc quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại.Dưới giác độ quản lý nhà nước thì mục tiêu hoạt động an toàn, lành mạnh của các NHTM là cực kỳ quan trọng và được coi trọng hàng đầu. Trước hết là vì sự an toàn của hệ thống tài chính, sau đó là góp phần vào sự tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô. Vì vậy Ngân hàng Nhà nước cần tạo điều kiện đồng thời quản lý chặt chẽ mọi hoạt động của các NHTM nhằm ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra. Nhằm thực hiện vai trò quản lý Nhà nước, NHNN thực hiện việc thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng. Trong việc này, Ngân hàng Nhà nước sử dụng 2 phương thức cơ bản là: Giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Để thực hiện được những phương thức này, tác giả đã chỉ ra những vấn đề chính mà NHNN cần phải quan tâm đối với các tổ chức tín dụng là: 1) Các quy định về đảm bảo hoạt động ngân hàng như: Khả năng chi trả; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. 2) Các giới hạn và hạn chế trong hoạt động như: Về hoạt động tín dụng và bảo lãnh; Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; Đầu tư tài sản cố định; Kinh doanh ngoại hối; Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động… Đặng Văn Sống (2013), luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Mục tiêu của đề tài là: 1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến QLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 2) Khảo sát, phân tích những kết quả đạt được, những tồn tại cần hoàn thiện và những tác động ảnh hưởng đến công tác QLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai; 3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai.Tác giả đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý của NHNN gồm: Quan hệ của NHNN tỉnh với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Hoạt động của các chi nhánh tổ chức tín dụng; Chất lượng đội ngũ cán bộ NHNN; Cơ chế, chính sách của NHNN; Ứng dụng công nghệ thông tin trong QLNN.Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: i) Hoàn thiện nội dung QLNN của Chi nhánh: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, hoạt động ngoại hối và kinh doanh vàng; ii) Giải pháp hoàn thiện công cụ QLNN: Hoàn thiện pháp chế ngân hàng, hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; iii) Giải pháp hoàn thiện phối hợp giữa Chi nhánh với cấp uỷ, chính quyền, các Sở, Ban, Ngành địa phương; Giải pháp về tổ chức và phối hợp trong ngân hàng tỉnh.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứuTuy nhiên, để có những giải pháp cơ bản, sát với tình hình thực tế của một tỉnh nghèo miền núi như tỉnh Đăk Nông thì chưa có công trình nào nghiên cứu một cách căn bản, hệ thống. Ngoài ra, đây cũng là vấn đề cấp thiết đang đặt ra cho ngành Ngân hàng nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng. Vì vậy, tác giả tiếp cận và lựa chọn nội dung vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh để làm đề tài nghiên cứu cho mình.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Xác định khung lý luận về vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng. Đánh giá thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:Vai trò của của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được giới hạn trong các nội dung: Phổ biến, tuyên truyền và triển khai các văn bản; Tham gia hoạch định chính sách phát triển; Tổ chức thực hiện chính sách liên quan; Cung ứng dịch vụ thanh toán, các dịch vụ khác; Thực hiện thanh tra, giám sát. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng. Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Đắk Nông. Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập, tập hợp và phân tích trong khoảng thời gian từ 2011 đến 2014, các đề xuất giải pháp đến năm 2020.
Trang 1TRÇN H÷U PHó AN
VAI TRß CñA NG¢N HµNG NHµ N¦íC CHI NH¸NH TØNH §¾K N¤NG
TRONG PH¸T TRIÓN DÞCH Vô NG¢N HµNG
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts MAI V¡N B¦U
Hµ néi – 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế và Chính sách: “ Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Mai Văn Bưu
Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trungthực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xinhoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Trần Hữu Phú An
Trang 3Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Mai VănBưu Xin được trân trọng cảm ơn Thầy đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốtquá trình thực hiện luận văn.
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong khoa Khoa học Quản
lý đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn thành tốt luận văn của mình.
Học viên xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng đã chia sẻ và đóng gópnhững ý kiến thiết thực để luận văn từng bước được hoàn thiện hơn
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh Đắk Nông, các cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đã nhiệt tình cung cấpthông tin để học viên hoàn thành được luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
1.2.1 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh 20
1.2.2 Vai trò của của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch
vụ ngân hàng 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng 26
1.3.1 Các yếu tố thuộc chi nhánh26
1.3.2 Các yếu tố bên ngoài chi nhánh 27
1.4 Bài học kinh nghiệm về vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng 31
1.4.1 Bài học kinh nghiệm NHNN chi nhánh tỉnh Đắk Lắk 32
1.4.2 Bài học kinh nghiệm NHNN tỉnh Tiền Giang 33
1.4.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trongphát triển dịch vụ ngân hàng 34
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG 36
Trang 52.1.2 Cơ cấu tổ chức 38
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 39
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 41
2.2.1 Mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 412.2.2 Tình hình hoạt động của các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng trênđịa bàn tỉnh Đăk Nông 42
2.2.3 Thực trạng các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 44
2.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng 58
2.3 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng 61
2.3.1 Tham gia hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng 61
2.3.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng 63
2.3.3 Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, các dịch vụ khác chocác tổ chức tín dụng trong phát triển dịch vụ ngân hàng65
2.3.4 Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát phát triển dịch vụ ngân hàng 66
2.4 Đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh 70
2.4.1 Thành công và hạn chế trong thực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Đắk Nông70
2.4.2 Nguyên nhân của các điểm yếu 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 78
3.1 Quan điểm và định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát triển dịch vụ ngân hàng 78
3.1.1 Quan điểm về phát triển dịch vụ ngân hàng 78
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Đắk Nông 82
Trang 63.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách phát triểndịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông 843.2.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán dịch vụthanh toán, các dịch vụ khác 87
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát 88
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 95
3.4.3 Đối với Hiệp hội ngân hàng 97
3.4.4 Đối với chính quyền địa phương 98
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Ký hiệu Ý nghĩa
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 8Bảng 2.1: Cơ cấu độ tuổi nguồn nhân lực của NHNN chi nhánh Đắk Nông 40Bảng 2.2: Cơ cấu học vấn nguồn nhân lực của NHNN chi nhánh Đắk Nông 40Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 44Bảng 2.4: Tổng nguồn vốn của các ngân hàng tại Đắk Nông 45
Bảng 2.5: Xếp hạng các ngân hàng tại Đắk Nông qua hoạt động huy động vốn 46Bảng 2.6: Dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng tại Đắk Nông 47
Bảng 2.7: Dư nợ phân theo kỳ hạn trên địa bàn tỉnh Đăk Nông49
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán trong nước 51
Bảng 2.9: Kết quả kinh doanh ngoại tệ 55
Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh 56
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử 57
Bảng 2.12: Tình hình thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với các
ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 68Bảng 2.13: Sai phạm thường gặp của các ngân hàng 68
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nguồn nhân lực của NHNN chi nhánh Đắk Nông 39
Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng tại Đắk Nông 48
Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế 54
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Đăk Nông 39
Trang 9TRÇN H÷U PHó AN
VAI TRß CñA NG¢N HµNG NHµ N¦íC CHI NH¸NH TØNH §¾K N¤NG
TRONG PH¸T TRIÓN DÞCH Vô NG¢N HµNG
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts MAI V¡N B¦U
Hµ néi – 2015
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa
đã làm thay đổi khá lớn nền kinh tế nước ta nói chung và ngành ngân hàng nóiriêng Áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gia tăng
Trong những năm qua, các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nôngkhông ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lựctài chính, năng lực điều hành, số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng đadạng… Các ngân hàng vẫn chủ yếu tập trung vào những dịch vụ chính như: Huyđộng vốn; Tín dụng; Thanh toán và Dịch vụ thẻ Trong khi đó, thị trường tàichính tại Đắk Nông có nhiều tiềm năng phát triển dẫn tới mức độ cạnh tranhngày càng gay gắt
Vấn đề đặt ra là làm sao để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng phát triển đadạng, phong phú và tự do kinh doanh cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật, hạn chếnhững tiêu cực do chính cơ chế thị trường tạo ra Lúc này, vai trò quản lý của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam càng quan trọng hơn bao giờ hết trong việc quản lý cóhiệu quả thị trường tài chính để không xảy ra những bất ổn, cạnh tranh thiếu lànhmạnh giữa các tổ chức
Từ những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng”
làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình
Ngoài phần mở đầu kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấuluận văn gồm 3 chương Bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Chương 2: Đánh giá thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Trang 11tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Trong chương 1: Tác giả đã trình bày những nội dung về phát triển dịch vụ
ngân hàng gồm: Khái niệm, đặc điểm, các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng, cácnhân tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng có thể tạo ralàm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thunhập của ngân hàng
- Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng: Một là, dịch vụ ngân hàng do NHTM tạo
ra và cung cấp làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng; Hai là, dịch vụ ngân hàng cótính mở cao; Ba là, dịch vụ ngân hàng dễ bị bắt chước; Bốn là, các dịch vụ ngânhàng mang tính hỗ trợ cao, có mối liên kết chặt chẽ; Năm là, dịch vụ mang lại thunhập cho NH thông qua phí dịch vụ
- Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm: Dịch vụ huy động vốn; Hoạt động tíndụng; Hoạt động dịch vụ thanh toán; Dịch vụ ngân hàng hiện đại; Dịch vụ ngânhàng điện tử; Các hoạt động khác
- Phát triển dịch vụ ngân hàng là việc mở rộng số lượng và nâng cao chấtlượng các dịch vụ ngân hàng nhằm làm thoả mãn ngày càng tốt nhu cầu của kháchhàng, trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng
Phát triển dịch vụ ngân hàng là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của cácngân hàng thương mại Tác giả đã đưa ra các mục tiêu và tiêu chí đánh giá pháttriển dịch vụ ngân hàng: Một là, gia tăng số lượng dịch vụ ngân hàng; Hai là, sự cảitiến chất lượng dịch vụ ngân hàng; Ba là, sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụngdịch vụ ngân hàng; Bốn là, sự tăng trưởng doanh số hoạt động dịch vụ; Năm là, sựtăng trưởng của thu nhập dịch vụ
Cũng trong chương 1, tác giả đã trình bày vai trò của Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng
Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh gồm: Tham gia hoạch địnhchính sách phát triển dịch vụ ngân hàng; Tổ chức thực hiện chính sách phát triển
Trang 12dịch vụ ngân hàng; Cung ứng dịch vụ thanh toán, các dịch vụ khác cho các tổ chứctín dụng; khai thác và quản lý việc thực hiện phát triển dịch vụ ngân hàng; Thựchiện thanh tra, giám sát đối với các ngân hàng thương mại trong phát triển dịch vụngân hàng.
Trong chương 2: Tác giả tiến hành đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ
ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và vai trò của Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng, cụ thể:
Thứ nhất, giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk
Nông cùng các vấn đề liên quan tới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Thứ hai, tác giả đi sâu làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông, bao gồm: Mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàngtrên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Khái quát tình hình hoạt động của các tổ chức cungứng dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Thực trạng các dịch vụ ngânhàng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông và Đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ ngânhàng thông qua các mục tiêu cụ thể Tổng quan, thực trạng phát triển các dịch vụngân hàng thời gian vừa qua đều đạt được những mục tiêu đề ra như: Gia tăng sốlượng dịch vụ ngân hàng; Cải tiến chất lượng dịch vụ ngân hàng; Gia tăng số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng; Tăng trưởng doanh số hoạt động dịch vụ;Tăng trưởng của thu nhập dịch vụ
Thứ ba, luận văn đi sâu phân tích vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng và đánh giá vai trò của Ngânhàng Nhà nước trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Tác giả tập trung phân tích thực trạng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnhĐắk Nông gồm các hoạt động: Tham gia hoạch định chính sách phát triển dịch vụngân hàng; Tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng; Cung ứngdịch vụ thanh toán, các dịch vụ khác cho các tổ chức tín dụng trong phát triển dịch
vụ ngân hàng và hoạt động thanh tra, giám sát phát triển dịch vụ ngân hàng
Với kết quả nghiên cứu thu được như sau:
- NHNN chi nhánh tỉnh Đắk Nông chủ yếu tham gia vào giai đoạn chuẩn bị
Trang 13(qua các văn bản góp ý, kiến nghị, đề xuất ) và triển khai các văn bản, quy phạmpháp luật của Nhà nước, đồng thời chịu trách tổ chức thực thi các chính sách liênquan đến phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh.
- Thu thập thông tin và đánh giá về thực hiện chính sách liên quan đến pháttriển dịch vụ ngân hàng Căn cứ trên thông tin thu thập được, Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Đắk Nông đã thực hiện đánh giá các mục tiêu chính sách
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông đã đẩy mạnh việc mở tàikhoản và thực hiện các giao dịch cho các ngân hàng trên địa bàn
- NHNN chi nhánh tỉnh đã tập trung phân tích, giám sát, thanh tra, kiểm tratình hình huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán của các ngân hàng theo cácquy định nhằm đảm bảo sự cạnh tranh công bằng giữa các ngân hàng, quyền và lợiích của khách hàng
Trên cơ sở những đánh giá về thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước tỉnhĐắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh, tác giả đã tổng hợpnhững thành công đã đạt được, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân củacác hạn chế đó
Trong chương 3: Tác giả tập trung vào việc phân tích các giải pháp nâng cao
vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụngân hàng đáp ứng yêu cầu đến năm 2020 Trong chương này luận văn đã nêu lênđược những quan điểm và định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về pháttriển dịch vụ ngân hàng và Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bànĐắk Nông đến năm 2020
Từ thực tế dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và vai trò của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triểndịch vụ ngân hàng Các nhóm giải pháp chính bao gồm:
1 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch
vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông
2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán dịch vụ thanh
Trang 14toán, các dịch vụ khác
3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát
- Trong nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách pháttriển dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông, tác giảtập trung vào các vấn đề chính: Nâng cao năng lực triển khai thực hiện chính sáchphát triển dịch vụ ngân hàng của cán bộ NHNN chi nhánh tỉnh Đăk Nông; Khuyếnkhích và cho phép các TCTD phát triển mở rộng mạng lưới trên địa bàn; Cần tiếptục bổ sung và hoàn thiện cơ chế thanh toán điện tử không chỉ đối với hoạt độngthanh toán giữa các ngân hàng mà phải trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế - xã hộikết hợp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền Ngoài ra, cần có một cơ chếthông thoáng để thúc đẩy sự phát triển dịch vụ ngân hàng
- Trong nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toándịch vụ thanh toán, các dịch vụ khác, tác giả đã chỉ ra hiệu quả của việc đẩy nhanhquá trình thực hiện đề án thanh toán không dùng tiền mặt thông qua việc hoàn thiệncác văn bản liên quan đến vấn đề này Đồng thời, ngân hàng Nhà nước cần tăngcường định hướng hoạt động của các ngân hàng và phát triển thị trường thẻ, phốihợp với cơ quan truyền thông báo chí để tuyên truyền quảng bá sâu rộng cho đếnnhiều tầng lớp dân cư
- Trong nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát: Từ nhữngkết quả và hiệu quả của việc thanh tra, giám sát Tác giả đưa ra giải pháp: Tăngcường hơn nữa công tác thanh tra giám sát hoạt động ngân hàng nhằm đảm bảo sự
an toàn cho hoạt động ngân hàng nhằm góp phần bảo vệ cho nhà đầu tư cũng nhưngười tiêu dùng – điều kiện cho các DVNH có thể phát triển Đồng thời đổi mớiphương pháp giám sát của NHNN phải được đưa vào thực hiện dần dần từng bướctrước khi bắt đầu áp dụng một cách triệt để
Ngoài 3 nhóm giải pháp chính ở trên, tác giả đưa ra một số giải pháp khácnhằm bổ sung cho những nhóm giải phát trên như: Nâng cao năng lực lãnh đạo củacán bộ quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh Đăk Nông; Kiện toàn tổ chức bộ máyquản lý và hoạt động của NHNN chi nhánh tỉnh Đăk Nông; Tăng cường quản lý cán
Trang 15bộ thuộc thẩm quyền quản lý của NHNN chi nhánh tỉnh và tăng cường phối hợpgiữa NHNN chi nhánh tỉnh với cấp uỷ, chính quyền, các Sở, Ban, Ngành địaphương; Khuyến khích sự tham gia của TCTD vào hoạt động quản lý nhà nước củaNHNN chi nhánh tỉnh.
Trong nội dung của chương 3, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị để thực hiệncác giải pháp gồm: Kiến nghị đối với Chính phủ; Đối với Ngân hàng Nhà nước ViệtNam; Đối với Hiệp hội ngân hàng và đối với Chính quyền địa phương
- Đối với Chính phủ: Nhà nước cần tạo hàng lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ và
khả thi liên quan đến phát triển các dịch vụ ngân hàng; đồng thời ban hành các vănbản pháp quy mang tính pháp lý cao hơn cho hoạt động thanh toán không dùng tiềnmặt; Ngoài ra, cần thực hiện xã hội hoá hoạt động ngân hàng
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: bổ sung và hoàn thiện các qui định
pháp lý theo hướng khuyến khích các Ngân hàng tăng cường phát triển các dịch vụngân hàng; Nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN về DVNH; Ngân hàng Nhà nướcnên giao quyền chủ động hơn nữa cho các ngân hàng trong kinh doanh ngoại hối, đadạng hoá nghiệp vụ
- Đối với Hiệp hội ngân hàng: Phát huy hơn nữa vai trò của Hiệp hội ngân
hàng trong việc tập hợp, liên kết các Ngân hàng; Tổ chức cho các TCTD quán triệtcác văn bản pháp quy mới được ban hành để thực hiện đúng quy định; Tập hợp ýkiến phản ánh của các TCTD về những khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinhdoanh phát triển dịch vụ ngân hàng
- Đối với chính quyền địa phương: Có chính sách khuyến khích các ngân hàng
đầu tư, phát triển, mở rộng thị phần trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như ưu tiên vị tríxây dựng trụ sở, giá thuê đất Tăng cường cải cách thủ tục hành chính; Đẩy mạnhchống tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy quản lý; Chỉ đạo các cơ quan tư pháp (tòa
án, cơ quan thi hành án …) các cấp đẩy nhanh đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơkhởi kiện, xử lý tài sản đảm bảo
Cuối cùng là phần kết luận tóm lược lại các vấn đề đã được đề cập trong luậnvăn cùng những nhận định khái quát nhất về những kết quả thực hiện được cũng
Trang 16như những hạn chế trong nghiên cứu của tác giả.
Trang 17TRÇN H÷U PHó AN
VAI TRß CñA NG¢N HµNG NHµ N¦íC CHI NH¸NH TØNH §¾K N¤NG
TRONG PH¸T TRIÓN DÞCH Vô NG¢N HµNG
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts MAI V¡N B¦U
Hµ néi – 2015
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa
đã làm thay đổi khá lớn nền kinh tế nước ta nói chung và ngành ngân hàng nóiriêng Tính đến thời điểm hiện nay, tham gia vào thị trường ngân hàng không chỉ có
04 ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước, 03 ngân hàng thương mại cổ phầnNhà nước nắm cổ phần chi phối mà còn có sự hiện diện của 30 ngân hàng thươngmại cổ phần khác, 05 ngân hàng có 100% vốn nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh,
49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 51 văn phòng đại diện của các ngân hàngnước ngoài tại Việt Nam
Áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ gia tăng bởi sự tham gia ngàycàng nhiều hơn các ngân hàng khác vào thị trường ngân hàng, mà còn bởi trình độcạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh có yếu tố nước ngoài và sự linh hoạt của cácđối thủ cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần Áp lực cạnh tranh cũngtiếp tục gia tăng về trình độ cạnh tranh theo tiến trình cam kết WTO của Việt Namvới việc mở cửa thị trường tài chính
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hiện các ngân hàng ngoại có thể cungcấp rất nhiều dịch vụ khác nhau cho khách hàng nhưng ngân hàng nội chỉ cung cấpđược vài dịch vụ, khi họ dần đứng vững, các ngân hàng nội sẽ bị mất dần thị phần
và khách hàng, vì lợi thế của các ngân hàng Việt Nam như: có nhiều khách hàngtruyền thống, am hiểu địa phương
Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đấtnước, các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông không ngừng tăng trưởng,vững mạnh về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, năng lực điều hành,
số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng… Các ngân hàng vẫn chủ yếutập trung vào những dịch vụ chính như: Huy động vốn; Tín dụng; Thanh toán vàDịch vụ thẻ Trong khi đó, thị trường tài chính tại Đắk Nông có nhiều tiềm năngphát triển dẫn tới mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt
Trang 19Vấn đề đặt ra là làm sao để tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng phát triển đadạng, phong phú và tự do kinh doanh cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật, hạn chếnhững tiêu cực do chính cơ chế thị trường tạo ra Lúc này, vai trò quản lý của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam càng quan trọng hơn bao giờ hết trong việc quản lý cóhiệu quả thị trường tài chính để không xảy ra những bất ổn, cạnh tranh thiếu lànhmạnh giữa các tổ chức.
Để tăng cường vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngày25/02/2014 theo Quyết định số 290/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tỉnh đã góp phần phát huy hiệu quả quản
lý, có đóng góp to lớn vào thành tựu chung của ngành
Tuy nhiên, trước thực trạng số lượng các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng,hoạt động và dịch vụ ngày càng phong phú và hiện đại thì hoạt động quản lý của Ngânhàng Nhà nước các tỉnh đã tỏ ra còn nhiều bất cập ở các khâu như: Hoạch định cácchính sách, tổ chức thực thi chính sách, cung ứng các dịch vụ cũng như hoạt độngthanh tra, giám sát, chưa đáp ứng kịp yêu cầu quản lý hệ thống ngân hàng hiện đại
Để nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước, cần phải tiếp tục kiện toàn bộmáy tổ chức, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đánh giá thực tiễn hoạt động, nhằm góp phần đảm bảo an toàn hệ thống, từng bước áp dụng phương pháp quản lýtheo thông lệ quốc tế
Từ những lý do trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng”
làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình Để từ đó, thông qua đề tài tác giả mongmuốn đóng góp thêm những đề xuất của bản thân để nâng cao vai trò của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đăk Nông
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến
đề tài
2.1 Các công trình nghiên cứu đã thực hiện
- Nguyễn Thị Xuân Hoa (2007), luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng
Trang 20hiện đại ở Việt Nam” Tác giả tập trung vào phân tích xu hướng hình thành và phát
triển dịch vụ ngân hàng mới trong hệ thống ngân hàng hiện đại trên thế giới; Thựctrạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam trong thời gian qua; Đề xuấtgiải pháp phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng hiện đại ở Việt Nam nhằm đáp ứngnhu cầu phát triển nền kinh tế Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế.Tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại ở ViệtNam trong thời gian qua, chỉ ra những vấn đề cần giải quyết và nguyên nhân Đưa
ra những định hướng và giải pháp nhằm phát triển các loại hình dịch vụ ngân hànghiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Ngoài ra, tác giả tậptrung chỉ rõ vai trò của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Cụ thể: i) Cần hoànthiện hệ thống pháp luật có liên quan, bảo đảm môi trường cạnh trạnh lành mạnh; ii)Cần hoàn thiện chức năng điều tiết của Ngân hàng Nhà nước; iii) Thúc đẩy quátrình phát triển cổ phần hóa Ngân hàng thương mại nhà nước iv) Cải thiện môitrường kinh tế - văn hoá - xã hội; v) Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạtầng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại; vi) Hỗtrợ đào tạo nhân lực cho các ngân hàng thương mại
- Đoàn Thị Thu Sương (2011), luận văn thạc sỹ: “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” Mục đích nghiên cứu, phân tích
thực trạng hoạt động, môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng tại các NHTM ViệtNam; các loại hình dịch vụ ngân hàng đang được triển khai tại các ngân hàng trong
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và đánh giá mảng hoạt động dịch vụ nàytrong thời gian qua, đặc biệt là mảng hoạt động dịch vụ tài chính cá nhân Từ đó đềxuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng cho các NHTM Việt Nam
Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa những vấn đề mang tính lýluận về ngân hàng, ngân hàng thương mại, các dịch vụ ngân hàng Tác giả đã đưa rađược những giải pháp cụ thể như: Nâng cao năng lực tài chính; Quản trị rủi ro vàchống rửa tiền trong dịch vụ Ngân hàng; Đa dạng hóa và nâng cấp chất lượng sảnphẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, đa kênh phân phối, mở rộng mạng lưới
Trang 21để tiếp cận, giao dịch, giới thiệu sản phẩm; Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngânhàng; Phát triển cơ sở hạ tầng và đầu tư công nghệ hiện đại; Nâng cao chất lượng vàquản lý nguồn nhân lực.
- Khuất Duy Tuấn, (2010), “Vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại”, Tạp chí ngân hàng số 10
tháng 5 Tác giả đề cập tới vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiệnnay như thế nào trong việc quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại
Dưới giác độ quản lý nhà nước thì mục tiêu hoạt động an toàn, lành mạnh củacác NHTM là cực kỳ quan trọng và được coi trọng hàng đầu Trước hết là vì sự antoàn của hệ thống tài chính, sau đó là góp phần vào sự tăng trưởng và ổn định kinh
tế vĩ mô Vì vậy Ngân hàng Nhà nước cần tạo điều kiện đồng thời quản lý chặt chẽmọi hoạt động của các NHTM nhằm ngăn chặn và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.Nhằm thực hiện vai trò quản lý Nhà nước, NHNN thực hiện việc thanh tra, giám sátđối với các tổ chức tín dụng
Trong việc này, Ngân hàng Nhà nước sử dụng 2 phương thức cơ bản là: Giámsát từ xa và thanh tra tại chỗ Để thực hiện được những phương thức này, tác giả đãchỉ ra những vấn đề chính mà NHNN cần phải quan tâm đối với các tổ chức tíndụng là: 1) Các quy định về đảm bảo hoạt động ngân hàng như: Khả năng chi trả; tỷ
lệ an toàn vốn tối thiểu 2) Các giới hạn và hạn chế trong hoạt động như: Về hoạtđộng tín dụng và bảo lãnh; Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; Đầu tư tài sản cố định;Kinh doanh ngoại hối; Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động…
- Đặng Văn Sống (2013), luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai” Mục
tiêu của đề tài là: 1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnQLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương; 2) Khảo sát, phân tích những kết quả đạt được, những tồn tại cần hoàn thiện
và những tác động ảnh hưởng đến công tác QLNN của NHNN đối với các TCTDtrên địa bàn tỉnh Gia Lai; 3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN
Trang 22của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Tác giả đã chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý của NHNNgồm: Quan hệ của NHNN tỉnh với cấp ủy, chính quyền địa phương trong thực hiệnchính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Hoạt động của các chi nhánh tổ chứctín dụng; Chất lượng đội ngũ cán bộ NHNN; Cơ chế, chính sách của NHNN; Ứngdụng công nghệ thông tin trong QLNN
Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácQLNN của NHNN đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau: i) Hoànthiện nội dung QLNN của Chi nhánh: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, hoạt độngngoại hối và kinh doanh vàng; ii) Giải pháp hoàn thiện công cụ QLNN: Hoàn thiệnpháp chế ngân hàng, hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát ngân hàng; iii) Giảipháp hoàn thiện phối hợp giữa Chi nhánh với cấp uỷ, chính quyền, các Sở, Ban,Ngành địa phương; Giải pháp về tổ chức và phối hợp trong ngân hàng tỉnh
2.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Tuy nhiên, để có những giải pháp cơ bản, sát với tình hình thực tế của một tỉnhnghèo miền núi như tỉnh Đăk Nông thì chưa có công trình nào nghiên cứu một cáchcăn bản, hệ thống
Ngoài ra, đây cũng là vấn đề cấp thiết đang đặt ra cho ngành Ngân hàng nóichung và các ngân hàng thương mại nói riêng Vì vậy, tác giả tiếp cận và lựa chọnnội dung vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triểndịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh để làm đề tài nghiên cứu cho mình
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định khung lý luận về vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnhtrong phát triển dịch vụ ngân hàng
- Đánh giá thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh ĐắkNông trong phát triển dịch vụ ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nướcchi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Trang 23Đắk Nông.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Vai trò của của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụngân hàng
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được giới hạn trong các nội dung: Phổ biến,
tuyên truyền và triển khai các văn bản; Tham gia hoạch định chính sách phát triển;
Tổ chức thực hiện chính sách liên quan; Cung ứng dịch vụ thanh toán, các dịch vụkhác; Thực hiện thanh tra, giám sát Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch
vụ ngân hàng
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập, tập hợp và phân tích trong khoảng
thời gian từ 2011 đến 2014, các đề xuất giải pháp đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý luận
5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bao gồm:
+ Các sách tham khảo, báo cáo nghiên cứu, các báo cáo hội thảo, chuyên đề,luận văn, luận án,… về các nội dung liên quan đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước
- Tổ chức thực hiện chính sách ;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, các dịch
vụ khác;
- Thực hiện thanh tra, giám sát
MỤC TIÊU
- Tăng số lượng, chất lượng dịch vụ ngân hàng;
Trang 24và việc phát triển dịch vụ của các ngân hàng.
+ Thông tin từ các báo cáo hàng năm, thông tin nội bộ của Ngân hàng Nhànước chi nhánh tỉnh Đắk Nông
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài như: các tạp chí về tài chính – ngân hàng, websitecủa Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước,…
5.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh việc thực hiện và kết quả đạt được
giữa các năm qua, từ đó thấy được việc phát triển dịch vụ ngân hàng trong thời gianvừa qua
- Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Dựa trên cơ sở số liệu thứ cấp
thu thập được từ các tài liệu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh Đắk Nông, lãnh đạo các phòng, ban thuộc Sở Tài chính, lãnh đạo cácngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Chương 2: Đánh giá thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong phát triển dịch vụ ngân hàng.
Trang 261.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng được hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng, lĩnh vực dịch vụ ngân hàng là toàn bộ hoạt động tiền tệ, tíndụng, thanh toán, ngoại hối… của hệ thống NH đối với khách hàng là Doanh nghiệp
và cá nhân Quan niệm này được sử dụng để xem xét lĩnh vực dịch vụ NH trong cơcấu của nền kinh tế quốc dân của một quốc gia Quan niệm này phù hợp với cáchphân ngành dịch vụ NH trong dịch vụ tài chính của Tổ chức thương mại Thế giới(WTO) và của Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, cũng như của nhiều nướcphát triển trên thế giới
- Theo nghĩa hẹp, dịch vụ NH chỉ bao gồm những hoạt động ngoài chức năngtruyền thống của định chế tài chính trung gian (huy động vốn và cho vay) Quan niệmnày chỉ nên dùng trong phạm vi hẹp, khi xem xét hoạt động của một NH cụ thể để xemcác dịch vụ mới phát triển như thế nào, cơ cấu ra sao trong hoạt động của mình
Khi nói lĩnh vực dịch vụ NH đối với nền kinh tế, các nước đều quan niệm dịch
vụ NH theo nghĩa rộng Dịch vụ NH ngày càng hiện đại và không có giới hạn khinền kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh và nhu cầu của conngười ngày càng cao và đa dạng
Theo Tổ chức WTO, một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chấttài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp Dịch vụ tài chính baogồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ NH vàdịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)
Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành nên dịch vụ tài chính vàcũng khó phân định rõ đâu là dịch vụ ngân hàng và đâu là dịch vụ tài chính
Trang 27Dịch vụ là một quá trình hoạt động Quá trình đó diễn ra theo một trình tự baogồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những dịch
vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập Mỗi loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng mộtgiá trị nào đó Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được Nó có quan
hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ thực hiện dịch vụ
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện toàn bộ hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, sửdụng chúng để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Nói đến ngân hàng thương mại người ta nghĩ ngay đến những dịch vụ gửi tiền,cho vay và thanh toán Tuy nhiên, ngày nay dịch vụ ngân hàng được mở rộng rấtnhiều, ngoài những dịch vụ truyền thống còn có các dịch vụ "mới" được phát hiện
từ dịch vụ đã có và các dịch vụ ngân hàng hiện đại Sản phẩm của ngân hàngthương mại được hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng có thể tạo ra để cung cấptheo nhu cầu của khách hàng
Có thể định nghĩa về dịch vụ ngân hàng thương mại hay gọi tắt là dịch vụ
ngân hàng như sau: Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng
có thể tạo ra làm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thu nhập của ngân hàng.
Với định nghĩa trên có thể hiểu tất cả các hoạt động của ngân hàng nhằm thoảmãn nhu cầu hợp lý của khách hàng đều là dịch vụ Như vậy khả năng cung ứngdịch vụ cho thị trường hiện nay của ngân hàng là rất lớn
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng thương mại có những đặc điểm riêng có:
Một là, dịch vụ ngân hàng do NHTM tạo ra và cung cấp làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Dịch vụ ngân hàng do ngân hàng thương mại hoặc do một có thể do một tổchức tín dụng hoặc một tổ chức kinh tế được phép cung cấp Ngân hàng có nhiềuhoạt động, tuy nhiên những hoạt động nào làm thoả mãn nhu cầu của khách hàngđược gọi là dịch vụ ngân hàng
Hai là, dịch vụ ngân hàng có tính mở cao
Trang 28Dịch vụ ngân hàng không chỉ hữu hình mà có cả bộ phận vô hình, không tồntại dưới dạng vật thể Tính vô hình được biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch
vụ Chính tính vô hình của dịch vụ ngân hàng đã làm nên tính mở của dịch vụ ngânhàng Do tính mở này nên dịch vụ ngân hàng luôn được đổi mới, và mở cửa cho cácngân hàng khai thác Ví dụ đơn giản là các ngân hàng chỉ cần giảm các thủ tụcphiền hà cho khách hàng cũng đã tạo ra một dịch vụ mới so với dịch vụ tiền thâncủa nó Với cách hiểu như vậy, dịch vụ ngân hàng là con số không thể kể hết, nóluôn được cải tiến Người ta ước lượng nó hiện nay có khoảng 6.000 dịch vụ Bêncạnh những dịch vụ truyền thống, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,ngân hàng đã tạo ra những dịch vụ mới để phục vụ khách hàng
Ba là, dịch vụ ngân hàng dễ bị bắt chước.
Nếu ngân hàng vừa tổ chức thực hiện một loại dịch vụ nào đó có hiệu quả thìlập tức các ngân hàng khác có thể thực hiện ngay dịch vụ đó nếu họ muốn
Bốn là, các dịch vụ NH mang tính hỗ trợ cao, có mối liên kết chặt chẽ.
Các dịch vụ ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự ra đời và pháttriển dịch vụ này là cơ sở để có sự ra đời và phát triển dịch vụ kia và ngược lại.Ngân hàng không thể phát triển dịch vụ tín dụng mà không đẩy mạnh dịch vụthanh toán, phát triển dịch vụ thanh toán không thể không phát triển dịch vụ muabán ngoại tệ Hoặc ngân hàng không thể phát triển dịch vụ phát hành thẻ tín dụng
mà không mở rộng cho vay… có mối quan hệ chặt chẽ này đã rạo ra một hệthống hỗ trợ giữa các dịch vụ trong sự phát triển các dịch vụ ngân hàng Nhờkhai thác mối quan hệ này mà ngân hàng có một sự phát triển dịch vụ bền vững,phát huy mạnh mẽ tính hệ thống của dịch vụ và có thể cung cấp dịch vụ trọn góicho khách hàng
Năm là, dịch vụ mang lại thu nhập cho NH thông qua phí dịch vụ
Thu nhập của ngân hàng hình thành từ phí dịch vụ nói chung, có những dịch
vụ làm tăng thu nhập của ngân hàng một cách trực tiếp như: Lãi cho vay, phí muabán ngoại tệ, phí chuyển tiền, phí mở và thanh toán L/C… Tuy nhiên, cũng cónhững dịch vụ mà ngân hàng không thu từ khách hàng mà chỉ thông qua dịch vụ đó
để lôi kéo khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác hoặc thông quadịch vụ đó làm tăng thu nhập từ các dịch vụ khác
Trang 29Nắm được các đặc điểm trên của dịch vụ, ngân hàng có thể khai thác, đa dạnghoá dịch vụ của mình, từ đó có thể làm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nâng caokhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.1.1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng
* Đối với khách hàng và nền kinh tế
- Dịch vụ ngân hàng là cấu thành cơ sở hạ tầng nền kinh tế có liên quan tới
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp như thanh toán, chuyển nhượng; đến khảnăng huy động vốn hay tiếp cận các thông tin tài chính phục vụ hoạt động kinhdoanh Một nền tài chính và ngân hàng hoạt động lành mạnh cũng góp phần bảođảm sự quản lý vĩ mô hiệu quả của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế
- Dịch vụ ngân hàng đóng vai trò đưa nguồn vốn đầu tư tới nơi sử dụng cóhiệu quả nhất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng và tạo thu nhập Hệ thống ngân hàng giúpgiảm bớt chi phí giao dịch và chi phí thông tin, cải thiện sự phân bổ nguồn lực vềmặt không gian và thời gian Dịch vụ ngân hàng gắn liền với tất cả các giai đoạncủa quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh Mọi doanh nghiệp đều phải sử dụng dịch
vụ ngân hàng vội mức độ khác nhau
- Đối với nền kinh tế, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ thanh toán giúphoạt động kinh tế trở nên thuận lợi, nhanh chóng và an toàn hơn, đồng thời hạn chếlưu thông tiền mặt trong nền kinh tế, giúp giảm đáng kể chi phí in ấn, vận chuyển,bảo quản Hoạt động ngân hàng thúc đẩy huy động tối đa nguồn lực tiền tệ trongcộng đồng để phục vụ đầu tư phát triển kinh tế Có thể nói hoạt động ngân hàng tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hầu hết các khía cạnh của nền kinh tế
- Dịch vụ ngân hàng trực tiếp làm biến đổi từ nền kinh tế tiền mặt sang nềnkinh tế không dùng tiền mặt, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, giảm chi phí
xã hội của việc thanh toán và lưu thông tiền mặt, góp phần tiết kiệm chi phí và thờigian cho cả ngân hàng và khách hàng
- Dịch vụ NH có tác dụng làm tăng quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh
tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế thêm hiệu quả, đẩy nhanhquá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế,đồng thời giúp cải thiện đời sống dân cư Góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh,tiêu dùng, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia từ các nguồn kiều hối từ nước ngoài
chuyển về
Trang 30- Việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ NH trên nền tảng công nghệ tiên tiến,
hiện đại giúp người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ với những khái niệmngân hàng tự động, ngân hàng không người, ngân hàng ảo
- Dịch vụ ngân hàng mang đến sự thuận tiện, an toàn, tiết kiệm cho kháchhàng trong quá trình thanh toán và sử dụng nguồn thu nhập của mình
* Đối với Ngân hàng
- Dịch vụ NH mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng, hạn chế rủi ro tạobởi các nhân tố bên ngoài vì đây là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế.Ngoài ra, dịch vụ NH giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nângcao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân hàng,góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng
- Dịch vụ ngân hàng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thông qua thu phí dịch
vụ Đây là nguồn thu ổn định và an toàn của ngân hàng Đa dạng các loại hình dịch
vụ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, đa dạng hóa nguồn thu Trong bối cảnh cạnhtranh ngày càng gay gắt, việc đa dạng và phát triển các dịch vụ ngân hàng sẽ đemlại ưu thế vượt trội, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Dịch vụ ngânhàng hiện đại, phong phú, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng sẽ thu hút đượckhách hàng đến với mình
- Mang lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triển dịch
vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hóathủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó, ngân hàng có thể phát triểnnhững dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tạinhiều ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận… sẽ thuhút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, từ đó sẽ làm tăng nguồn thudịch vụ của ngân hàng
- Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu ký trêntài khoản thanh toán, ký quỹ Những tài khoản này ngân hàng không phải trả lãihoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống tạo
ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi
- Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng đểphát triển các dịch vụ ngân hàng
Trang 31- Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các NHTM,
từ đó tăng dần khả năng thích ứng, cạnh tranh của các NHTM góp phần làm vữngmạnh thêm nền tài chính của một quốc gia
Để nói tầm quan trọng của dịch vụ NH đối với các ngân hàng, tạp chí StephenTimewell cũng nhận định: Xu hướng ngày nay thể hiện rõ rằng, ngân hàng nàonắm được cơ hội mở rộng việc cung cấp dịch vụ NH cho một lượng dân cư khổng
lồ đang “đói” các dịch vụ tài chính tại các nền kinh tế mới nổi, sẽ trở thành những
gã khổng lồ toàn cầu trong tương lai
1.1.1.4 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng
* Dịch vụ huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một nghiệp vụ truyền thống, tuy không mang lạilợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó có ý nghĩa quan trọng đối với ngânhàng Đây là một nghiệp vụ tài sản nợ góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạtđộng của các ngân hàng
Trong hoạt động này, ngân hàng sử dụng các công cụ và biện pháp mà phápluật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tíndụng cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hoạt động huy động vốn của ngânhàng bao gồm:
+ Nhận tiền gửi: Ngân hàng cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộngười có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Dịch vụ nhận tiền gửi được thực hiệntheo hai cách, đó là: nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi khác + Đây là nguồn hình thành nên nguồn vốn kinh doanh quan trọng của ngânhàng Trong cuộc cạnh tranh để giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trảlãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhucầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh + Hơn thế, ngân hàng nào cũng tìm và đưa ra những điểm được coi là thếmạnh của mình để thu hút nguồn tiền gửi, tạo sức hấp dẫn đối với người gửi tiền
Có những ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi, hay tạo ra những sản phẩm phụ đi kèmlàm quà tặng cho những người gửi tiền, như: Vàng, quà tặng có giá trị khác…
Thông qua hoạt động nhận tiền gửi, ngoài việc đảm bảo khả năng thanh toán,chi trả, ngân hàng đã thu được khá nhiều phần lời về mình bởi cơ sở của việc huy
Trang 32động vốn nhằm tạo và tăng nguồn vốn hoạt động cho vay với mức sinh lời cao Nhận tiền gửi là hình thức huy động vốn chủ yếu của các Ngân hàng, bao gồmtiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có
kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
- Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp, nguồn vốn huy động chủ yếu từnguồn tiền gửi thanh toán tạm thời chưa sử dụng và tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanhtoán của các doanh nghiệp tại ngân hàng Nguồn vốn này thường xuyên biến độngnhưng giá vốn rẻ do áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn
- Đối với nhóm khách hàng cá nhân, chi phí cao do địa bàn huy động dàn trải,khách hàng cá nhân thường lựa chọn loại hình sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn vớimục đích tích lũy Căn cứ vào các điều kiện về kinh tế xã hội, mặt bằng lãi suất tạiđịa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suấthuy động phù hợp Do đó, giá vốn huy động cao và không đồng nhất giữa các địabàn, các kỳ hạn…
Có thể nói nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngânhàng Trong đó, huy động vốn từ khách hàng cá nhân đặc biệt là sản phẩm huy độngvốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng
* Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Ngân hàng cấp tíndụng cho doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình các khoản vay ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn, dưới hình thức cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay cầm cố sổ tiếtkiệm, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay du học, chiết khấu, tái chiếtkhấu, các dịch vụ bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy địnhcủa pháp luật Các khoản vay tín dụng của đối tượng khách hàng là các doanhnghiệp lớn thường là những món vay tương đối lớn nhưng tổng số lượng món vaykhông nhiều
Ngược lại, các khoản vay tín dụng của đối tượng khách hàng là cá nhân vàDNNVV thường là những món vay tương đối nhỏ nhưng tổng số lượng món vay lạinhiều Do đó, chi phí quản lý ngân hàng bỏ ra cho các món vay này thường sẽ caohơn các loại hình cho vay khác, tuy nhiên đó là một thị trường lớn và đầy tiềm
Trang 33năng Chính vì vậy mà các Ngân hàng hiện nay đang rất tập trung vào phát triển cácdịch vụ tín dụng nhằm tăng thị phần cũng như gia tăng lợi nhuận ngân hàng.
- Cho vay: Là việc ngân hàng chuyển quyền sử dụng cho khách hàng một sốtiền nào đó với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thờigian xác định Dịch vụ cho vay của ngân hàng giúp cho khách hàng có vốn để mởrộng sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện các dự án lớn, phương án sản xuất kinhdoanh và phục vụ nhu cầu đời sống Các hình thức cho vay khác bao gồm: Thấuchi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vaytrả góp, cho vay gián tiếp…
* Hoạt động dịch vụ thanh toán
Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của ngân hàng thương mại,nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thựchiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời, qua hoạt động này mà góp phần làm giảmlượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế
Ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán của khách hàng bằng cách tríchtiền từ tài khoản của người chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng thông quanghiệp vụ kế toán của ngân hàng Các phương tiện thanh toán thông dụng bao gồm:Thanh toán bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bằng séc, bằng thẻ thanh toán…Việc các ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán mang lại lợi ích cho các chủthể trong nền kinh tế thông qua việc trợ giúp thanh toán không dùng tiền mặt, thanhtoán vượt phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, góp phần cải thiện đáng kể hiệu quảcủa quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh của khách hàng trở nên
dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo tính an toàn cho cả người trả tiền vàngười nhận tiền Đồng thời, thông qua nghiệp vụ này đã tạo điều kiện cho ngânhàng huy động được vốn từ khách hàng và hưởng được một khoản phí nhất định,góp phần làm tăng khoản thu phí dịch vụ của ngân hàng
Ngoài các dịch vụ nhận tiền gửi và cho vay, ngân hàng còn thực hiện dịch vụthanh toán hộ nhằm đáp ứng nhu cầu của sự phát triển kinh tế Khi các doanh nhân gửitiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện cáclệnh chi trả cho khách hàng của họ Việc thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu chothanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để
Trang 34lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách Các tiện ích của thanh toán không dùngtiền mặt này là an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, hạn chế lượng tiềnmặt trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh tế phát triển hoànthành tốt chức năng của mình Cùng với sự phát triển của dịch vụ thanh toán là sự rađời của các dịch vụ khác mà các Ngân hàng không ngừng khai thác để mở rộng phạm
vi kinh doanh của mình Trước hết là dịch vụ mở tài khoản giao dịch cho khách hàng.Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi được xem là một bước đi quan trọng nhất trong côngnghiệp ngân hàng Công nghệ thông tin phát triển đã thúc đẩy sự ra đời và phát triểnnhiều hình thức thanh toán khác như: Nhờ thu, Uỷ nhiệm chi, thanh toán bằng thư tíndụng chứng từ(L/C), thanh toán bằng điện, thẻ thanh toán… Những dịch vụ này giúpcho nền kinh tế hoạt động một cách linh hoạt và sôi động hơn
* Các hoạt động khác
Ngoài những hoạt động chủ yếu nói trên, các ngân hàng còn được thực hiệncác hoạt động khác phù hợp với chức năng nghiệp vụ của mình, đồng thời không bịluật pháp nghiêm cấm như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, kinhdoanh vàng, dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ, quản lý tài sản và ủy thác đầu tư, dịch
vụ bảo lãnh, các dịch vụ bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két sắt…
* Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Bên cạnh dịch vụ NH truyền thống, dịch vụ NH hiện đại là những dịch vụ mớiđược các Ngân hàng cung cấp trên cơ sở vận dụng các kỹ thuật và công nghệ mới,mang lại những tiện ích mới cho khách hàng Cụ thể là:
- Dịch vụ thẻ: Là một dịch vụ ngân hàng đa tiện ích ra đời trên nền tảng côngnghệ mới Thẻ được xem là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đượcphát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính mà người chủ thẻ có thể sửdụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, chuyển khoản, vấn tin số dư hoặc rút tiềnmặt và vô số tiện ích khác tại các ngân hàng, các đại lý ngân hàng, các cơ sở chấpnhận thanh toán thẻ hoặc các máy rút tiền tự động (ATM)
Hiện nay trên thế giới cũng như tại nước ta, có rất nhiều loại thẻ khác nhau,với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú Từ đó, thẻ cóthể phân loại theo một số tiêu chí sau:
+ Phân loại theo công nghệ sản xuất, có ba loại thẻ: Thẻ khắc chữ nổi, thẻbăng từ (Magnetic stripe) và thẻ thông minh hay còn gọi là Smart card
Trang 35+ Phân loại theo chủ thể phát hành, có hai loại thẻ: Thẻ do Ngân hàng pháthành (Bank card) và thẻ do Tổ chức phi ngân hàng phát hành.
+ Phân loại theo hạn mức tín dụng, có hai loại thẻ: Thẻ vàng (Gold card) vàthẻ chuẩn (Standard card)
+ Phân loại theo phạm vi sử dụng, có hai loại thẻ: Thẻ nội địa (thẻ ATM) do cácngân hàng trong nước phát hành, chỉ sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và thẻquốc tế được lưu hành trên toàn thế giới và rất phổ biến tại các nước phát triển Ngàynay hai loại thẻ Visa và Master được sử dụng phổ biến và chiếm lĩnh hoàn toàn thịtrường thẻ NH trên thế giới về số lượng phát hành và doanh số thanh toán
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, có hai loại thẻ: Thẻ tín dụng(Credit card) và thẻ ghi nợ (Debit card)
+ Thẻ tín dụng: Là thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcrút tiền với tính năng nổi bật là nhà phát hành thẻ cho người tiêu dùng mượn tiền đểtrả cho người bán hàng, rồi trả lại sau Thẻ tín dụng cho phép người tiêu dùng có thể
"xoay vòng" món nợ với chi phí là tiền lãi
+ Thẻ ghi nợ: Là thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặcrút tiền mặt với số tiền sử dụng là số dư có trên tài khoản cá nhân
Việc phát hành và thanh toán thẻ của các ngân hàng góp phần quan trọng chongân hàng trong công tác huy động vốn, tăng thu dịch vụ và có thể tập trung vốntiền gửi vào ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, chống tham nhũng, trốn thuế…
Phát triển dịch vụ thẻ cũng là một biện pháp để tăng vị thế của một ngân hàngtrên thị trường Ngoài việc xây dựng được một hình ảnh thân thiện với từng kháchhàng cá nhân, quảng bá thương hiệu của các ngân hàng, việc triển khai thành côngdịch vụ thẻ cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng Các sảnphẩm dịch vụ thẻ có tính chuẩn hóa, quốc tế hóa cao là những sản phẩm dịch vụthực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới vàkhu vực Chính vì vậy, dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng hoạt động tạiViệt Nam nhìn nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đuanhắm tới khối thị trường dịch vụ ngân hàng
* Dịch vụ ngân hàng điện tử
Với dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm:
Trang 36vấn tin tài khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán, yêu cầu gửi tiết kiệm hoặc cácyêu cầu khác liên quan đến tài khoản của mình thông qua việc kết nối mạng máytính, điện thoại của mình với ngân hàng quản lý tài khoản.
Nếu coi ngân hàng cũng như một thành phần của nền kinh tế điện tử, một khái
niệm tổng quát nhất về ngân hàng điện tử có thể được diễn đạt như sau: “Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà tất cả các giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng”.
Hiện nay, ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: Hình thức ngân hàngtrực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng internet, cung cấp dịch vụ 100%thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống NHTM truyền thống
và điện tử hóa các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ
cũ trên những kênh phân phối mới Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu pháttriển theo mô hình này với một số loại hình dịch vụ đặc trưng như: Call center,Phone banking, Mobile banking, Home banking, Intetnet banking …
1.1.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng
1.1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng
Phát triển dịch vụ ngân hàng là việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượngcác dịch vụ ngân hàng nhằm làm thoả mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng,trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng
Phát triển dịch vụ ngân hàng là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của cácngân hàng thương mại Vậy phát triển dịch vụ ngân hàng theo hướng nào?
Theo các chuyên gia ngân hàng thì phát triển theo hướng hoàn thiện và nângcao chất lượng các dịch vụ hiện có phù hợp với sự thay đổi của thị trường, đồngthời mở rộng các dịch vụ mới đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu của thị trường Việctriển khai các dịch vụ mới phải trên cơ sở tận dụng được tối đa nguồn lực hiện cócủa ngân hàng nhằm tránh lãng phí, tăng thu nhập, giảm thiểu được rủi ro, mở rộng
cơ hội kinh doanh và tăng ưu thế trong cạnh tranh
1.1.2.2 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ ngân hàng
Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng:
Trang 37* Một là, gia tăng số lượng dịch vụ ngân hàng
Số lượng dịch vụ ngân hàng là một tiêu chí để đánh giá sự phát triển theohướng mở rộng dịch vụ ngân hàng Có thể nói dịch vụ ngân hàng càng đa dạng,ngân hàng càng có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đầy đủ hơn Điều đólàm tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trênthị trường Mặt khác số lượng dịch vụ lớn thì rủi ro đa dạng hoá nhưng tăng khảnăng sinh lời trong hoạt động kinh doanh Đây là những điều kiện ngân hàng tiếptục mở rộng dịch vụ của mình
* Hai là, sự cải tiến chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ ngân hàng theo chiều sâu.Chất lượng dịch vụ ngân hàng phản ánh mức độ thoả mãn của khách hàng về dịch
vụ ngân hàng Khách hàng mong muốn dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu, cótiện ích cao, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện… Dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhữngmong muốn của khách hàng được gọi là dịch vụ có chất lượng cao Ngân hàng códịch vụ chất lượng cao sẽ thu hút được khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín
và vị thế của mình trên thị trường
* Ba là, sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng
Đây cũng là một tiêu chí thể hiện sự phát triển dịch vụ ngân hàng Số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng càng nhiều chứng tỏ dịch vụ đó đã đáp ứngnhu cầu của khách hàng, thích ứng được với thị trường và dịch vụ đó có khả năngphát triển
* Bốn là, sự tăng trưởng doanh số hoạt động dịch vụ
Sự tăng trưởng về doanh số hoạt động từng dịch vụ qua các thời kỳ thể hiệndịch vụ đó phát triển đến mức độ nào và được ngân hàng quan tâm đẩy mạnh pháttriển nó ra sao
* Năm là, sự tăng trưởng của thu nhập dịch vụ.
Đây là con số tương đối thể hiện hiệu quả của việc phát triển dịch vụ ngânhàng Được các ngân hàng sử dụng để đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàngqua các thời kỳ
1.1.2.3 Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng
- Huy động vốn bằng các hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền
Trang 38gửi, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
- Cấp tín dụng cho doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình dưới các khoản chovay ngắn hạn, trung và dài hạn dưới nhiều hình thức khác nhau
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán theo nhu cầu của khách hàng thông qua cácphương tiện thanh toán
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ sở ứng dụng các kỹ thuật vàcông nghệ mới, mang lại những tiện ích mới cho khách hàng
1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng
1.2.1 Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
1.2.1.1 Vị trí, chức năng
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoạtđộng dựa trên Quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25/02/2014, của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Ngân hàạg Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung
ương (trừ các Chi nhánh tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Nẵng,Cần Thơ, Nghệ An và Đăk Lăk)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) Chi nhánh là đơn vị hạch toán
phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật
Chi nhánh có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(sau đây gọi tắt là Thống đốc) thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động
ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàngTrung ương theo uỷ quyền của Thống đốc
Trang 39Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệtrên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền
tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địaphương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hổi phục vụxây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng
Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giảithể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các tổ chức tín dụng trên địabàn theo ủy quyền của Thống đốc
Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặcbiệt và giải thể tổ chức tín dụng trên địa bàn theo uỷ quyền của Thống đốc
Thực hiện thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ,hoạt động ngân hàng và ngoại hối
Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố.Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trung ươngkhác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước
Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinhdoanh vàng
Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tíndụng khi được Thống đốc uỷ quyền
Quản lý nhà nước về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền giấy,tiền kim loại và các giấy tờ có giá bảo quản tại Chi nhánh và khi giao nhận theoquy định
Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo phân công, ủy quyềncủa Thống đốc
Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí; tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh theo quy định
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở
Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp uỷ, chính quyền địa phương,
Trang 40Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của các cơ quanbáo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.
Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định
Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữacháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại trụ sở Chi nhánh vàcác cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao
1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức
1 Phòng Hành chính - Nhân sự
2 Phòng Tổng hợp và Kiểm soát nội bộ
3 Thanh tra, giám sát ngân hàng
4 Phòng Kế toán - Thanh toán
5 Phòng Tiền tệ - Kho quỹ
Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán - Thanh toán có con dấuriêng để dùng trong hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của chi nhánh do Giámđốc chi nhánh quy định trên cơ sở nội dung của phụ lục nhiệm vụ của các phòng vàtương đương thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (trừ các Chi nhánh tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An và Đăk Lăk)
1.2.1.4 Lãnh đạo, điều hành
Lãnh đạo và điều hành chi nhánh là Giám đốc Giúp việc Giám đốc có một sốPhó giám đốc Tổ chức và hoạt động của chi nhánh thực hiện theo nguyên tắc tậptrung, dân chủ và chế độ thủ trưởng
1.2.2 Vai trò của của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong phát triển dịch vụ ngân hàng
1.2.2.1 Tham gia hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng
Việc tham gia hoạch định chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng của Ngânhàng Nhà nước chi nhánh tỉnh được thực hiện thông qua việc soạn thảo và ban hànhcác văn bản hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quyphạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo