1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển

102 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 531 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một kênh quan trọng để Nhà nước tập trung hỗ trợ vào các chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy được lợi thế của từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; tăng cường trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hoá sản xuất công nghiệp, trước hết tập trung vào các ngành và sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, cơ sở hạ tầng một số ngành kinh tế xã hội, các vùng miền có khó khăn mà ngân sách Nhà nước không có nguồn để hỗ trợ; các tổ chức tín dụng không muốn cho vay và các nhà đầu tư ngần ngại vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao,...Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 và Trung ương 6 lần I khoá VIII về chủ trương phát huy nội lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, Chính phủ đã thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển theo Nghị định số 50 1999NĐCP ngày 871999 nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Quỹ Hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nước để thực hiện nhiệm vụ huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Qua 6 năm hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển đã có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư; tiếp tục đổi mới, lành mạnh hoá hệ thống tài chính tiền tệ; tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước.

Trang 1

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng minh hoạ trong luận văn

Tóm tắt luận văn

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tợng và phạm vị nghiên cứu

5 Các phơng pháp nghiên cứu

6 Bố cục của luận văn

Chơng 1: Chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

1.1.Đầu t phát triển và vai trò của ĐTPT đối với nền kinh tế

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm hoạt động ĐTPT

1.1.1.1 Khái niệm

1.1.1.2 Đặc điểm

1.1.2.Vai trò đầu t phát triển đối với nền kinh tế

1.1.2.1 Tác động đến cung và cầu trên thị tr-ờng………

1.1.2.2 Tác động đến sự ổn định kinh tế của quốc gia……….

1.1.2.3 Tăng cờng năng lực khoa học và công nghệ của quốc gia…….

. 1.1.2.4 Tác động đến cơ cấu kinh tế của quốc gia……….

1.1.2.5 Tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh

Trang 2

1.2.Chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nớc qua hệ thống

Quỹ HTPT

1.2.1 Tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng ĐTPT của Nhà nớc………… 1.2.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc………… 1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tín dụng ĐTPT của Nhà nớc……

1.2.2 Chính sách tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ………

1.2.2.1 Quan niệm về chính sách tín dụng ĐTPTcủa Nhà nớc

qua Hệ thống Quỹ HTPT 1.2.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện chính sách tín dụng

ĐTPTcủa Nhà nớc qua Hệ thống Quỹ HTPT 1.2.2.3 Các loại chính sách tín dụng ĐTPT chủ yếu của Nhà nớc qua

Hệ thống Quỹ HTPT 1.2.2.4.Các công cụ để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT 1.2.2.5 Sự cần thiết khách quan của chính sách tín dụng ĐTPT của

Trang 3

2.2.2 Tác động của chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ

thống Quỹ HTPT trong thời gian qua 2.2.2.1 Góp phần tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng

lực của nền kinh tế 2.2.2.2 Thúc đẩy tăng trởng xuất khẩu, mở rộng và đa dạng hoá thị

trờng, cải tiến cơ cấu xuất khẩu 2.2.2.3 Tạo sự chuyển biến về lợng và chất trong việc khai thác các

nguồn vốn cho ĐTPT 2.2.2.4 Góp phần giải quyết các vấn đề xã

Trang 4

2.3.1.2 Chính sách cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất

khẩu………

2.3.2 Những tồn tại trong chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

qua Hệ thống Quỹ HTPT và nguyên nhân của các tồn tại

2.3.2.1 Những tồn

2.3.2.2 Nguyên nhân của các tồn

tại………

Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng

ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

3.1 Quan điểm và định hớng hoàn thiện chính sách tín dụng

ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo hoạt động đầu t phát triển của Việt

3.2.Một số giải hoàn thiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà

n-ớc qua Hệ thống Quỹ HTPT

3.2.1 Chính sách cho vay đầu t phát triển(bao gồm cả cho vay hỗ

trợ xuất khẩu trung và dài hạn)

3.2.1.1 Đối tợng cho

vay………

Trang 5

3.3 Các điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện chính sách tín

dụng ĐTPTcủa Nhà nớc qua Hệ thống Quỹ HTPT.

3.3.1 Hoàn thiện chính sách, cơ chế huy động, quản lý và sử dụng vốn

tín dụng ĐTP Tcủa Nhà nớc

3.3.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức thực hiện chính

sách……….

Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 6

Danh mục các bảng

Bảng Nội dung

Tr ang

2.2 Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu cho vay ĐTPT qua các năm 45

2.10 Cho vay theo cơ cấu các loại hình doanh nghiệp 56

2.11 Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu của Việt nam 58

2.12 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo mức độ chế biến 59

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 7

ADB: Ng©n hµng ph¸t triÓn Ch©u ¸

CDB: Ng©n hµng ph¸t triÓn Trung Quèc

Trang 8

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là một kênh quan trọng để Nhà nớc tập trung hỗ trợ vào các chơng trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển

đổi cơ cấu kinh tế theo hớng phát huy đợc lợi thế của từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm; tăng cờng trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hoá sản xuất công nghiệp, trớc hết tập trung vào các ngành và sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, cơ sở hạ tầng một số ngành kinh tế- xã hội, các vùng miền có khó khăn mà ngân sách Nhà nớc không có nguồn để hỗ trợ; các tổ chức tín dụng không muốn cho vay và các nhà đầu t ngần ngại vì vốn đầu t lớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao,

Thực hiện Nghị quyết Trung ơng 4 và Trung ơng 6 lần I khoá VIII về chủ trơng phát huy nội lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu t, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, Chính phủ đã thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển theo Nghị định số 50 /1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc Quỹ Hỗ trợ phát triển là một

tổ chức tài chính nhà nớc để thực hiện nhiệm vụ huy động, tiếp nhận và quản

lý các nguồn vốn của Nhà nớc dành cho tín dụng đầu t phát triển, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Qua 6 năm hoạt động Quỹ Hỗ trợ phát triển đã có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu t; tiếp tục đổi mới, lành mạnh hoá hệ thống tài chính tiền tệ; tăng trởng kinh tế bền vững của đất nớc Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà n-

ớc qua hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển cũng đã bộc lộ một số tồn tại: hiệu quả tín dụng hạn chế, mục tiêu chính sách cha đạt đợc nh mong muốn, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro về khả năng thanh toán, Trong giai đoạn hiện nay quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nớc cũng đặt ra yêu cầu phải từng bớc đổi mới chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc theo nguyên tắc vừa đảm bảo lợi ích quốc gia, vừa phù hợp với các nguyên tắc và cam kết quốc tế Xuất phát từ đòi hỏi khách quan phải nâng cao vai trò của công cụ chính sách tín dụng Nhà nớc, tác giả lựa

chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trang 9

Việc nghiên cứu tín dụng ĐTPT của Nhà nớc ở Việt Nam đã đợc nhiều tác giả đề cập tới dới nhiều khía cạnh khác nhau Hoạt động tín dụng ĐTPT qua hệ thống Quỹ HTPT bắt đầu từ năm 2000 đến nay cũng đã đợc nhiều tác giả nghiên cứu:

- Giải pháp hoạt động của Quỹ HTPT, Đỗ Ngọc Tuấn, Luận văn Thạc sỹ,

Hà nội, 2003

- Giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay của Quỹ HTPT, Thái Hồng Đăng, Luận văn Thạc sỹ, Hà nội, 2004

- Giải pháp hoàn thiện tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh Quỹ HTPT Hải

d-ơng, Lê Quý Tiệp, Luận văn Thạc sỹ, Hà nội, 2004

- Hoạt động tín dụng HTXK ngắn hạn tại Quỹ HTPT_Thực trạng và giải pháp, Nguyễn Hồng Phúc, Luận văn Thạc sỹ, Hà nội, 2005

- Đề án” Đổi mới tín dụng ĐTPT của Nhà nớc theo lộ trình đến năm 2010,

định hớng đến năm 2020”, Nguyễn Văn Quang, Tạp chí Quỹ HTPT, số 4/2005.Nhìn chung các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên đã nghiên cứu khá toàn diện, đầy đủ các mặt hoạt động của Quỹ HTPT Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các công trình đã có, đề tài này tập trung nghiên cứu quá trình thực thi chính sách tín dụng ĐTPT Nhà nớc của Quỹ HTPT và đa ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng ĐTPT Quỹ HTPT

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn

3.1 Mục đích

Đánh giá những mặt còn tồn tại trong chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau :

- Nghiên cứu chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực và thế giới về tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

- Nghiên cứu thực trạng chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ

Trang 10

thống Quỹ HTPT.

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn

4.1 Đối tợng nghiên cứu:

- Đối tợng nghiên cứu của luận văn là chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc thực hiện qua hệ thống Quỹ HTPT

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT từ khi thành lập tháng 1/2000 đến 31/12/2005, bao gồm chính sách cho vay đầu t phát triển và chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

5 Các phơng pháp nghiên cứu.

Xuất phát từ những nguyên lý chung, luận văn sử dụng tổng hợp các

ph-ơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm phph-ơng pháp luận cho việc nghiên cứu, các phơng pháp thống kê, phân tích, hệ thống, so sánh cũng đợc

sử dụng kết hợp để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn

Việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số nớc trong khu vực và trên thế giới nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức, nhằm rút ra những bài học kinh

nghiệm đối với nớc ta cũng đợc sử dụng trong luận văn này

6 Bố cục của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

đợc kết cấu thành 3 chơng:

Chơng 1 : Chính sáchtín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc qua hệ thống

Quỹ HTPT Việt Nam

Chơng 2: Thực trạng chính sách tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc

qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng đầu t

phát triển của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển

Chơng 1

Trang 11

Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại

để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu về cho ngời đầu t và xã hội các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền vốn, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Kết quả của đầu t là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ

và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng không chỉ đối với ngời đầu

t mà đối với cả nền kinh tế

Đầu t phát triển là hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn( các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ) theo một chơng trình

đã đợc hoạch định để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo thêm năng lực mới cho nền kinh tế- xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Trên giác độ tài chính, ĐTPT là thực hiện quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động ĐTPT

Hoạt động đầu t phát triển có đặc điểm chính sau đây:

 Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và thờng ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu t

 Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả

Trang 12

của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.

Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

 Kết quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn Điều này nói lên giá trị lớn của các thành quả

 Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t thờng chịu nhiều

ảnh hởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý

1.1.2 Vai trò đầu t phát triển đối với nền kinh tế.

Các lý thuyết kinh tế đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Vai trò của đầu t phát triển

đợc thể hiện ở các mặt sau đây:

1.1.2.1 Tác động đến cung và cầu trên thị trờng.

Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của

toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng(đờng D dịch chuyển đến vị trí D’), kéo theo sản lợng của nền kinh tế tăng từ Q0 –Q1, giá cả các yếu tố đầu vào tăng từ P0 –P1

Trang 13

Về mặt cung: Khi thành quả đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi

vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên(đờng S dịch chuyển đến vị trí S’), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm xuống(P0 –P2) Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống mọi thành viên trong xã hội

1.1.2.2 Tác động đến sự ổn định kinh tế của quốc gia.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu

và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Khi tăng đầu t, các yếu tố đầu vào của quá trình đầu t ( nguyên vật liệu, lao động, ) tăng làm cho giá cả của hàng hoá liên quan tăng đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạng lạm phát, lạm phát tăng sẽ làm cho sản xuất đình

Trang 14

trệ, đời sống ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp, thâm hụt Ngân sách, kinh tế chậm phát triển Mặt khác, tăng đầu t làm tăng cầu các yếu tố có liên quan, sản xuất của các ngành này đợc mở rộng, thu hút thêm lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội, những tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế quốc gia.

Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt nhng theo hớng ngợc lại

so với các tác động của việc tăng đầu t Vì vậy trong điều hành vĩ mô nền kinh

tế các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

1.1.2.3 Tăng cờng năng lực khoa học và công nghệ của quốc gia.

Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia Đối với nớc ta, khoa học và công nghệ cùng với giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu để phát triển kinh tế-xã hội

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Chúng ta đều biết có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập khẩu công nghệ từ nớc ngoài Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều so với các nớc trong khu vực và trên thế giới Với trình độ công nghệ lạc hậu, quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra

đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh, vững chắc Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ nớc ta hiện nay

1.1.2.4 Tác động đến cơ cấu kinh tế của quốc gia.

Cơ cấu kinh tế đợc xác định bằng số lợng, tỷ trọng và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế Một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ phát huy tối đa những lợi thế của nền kinh tế, sử dụng tối u các nguồn lực của nền kinh

Trang 15

tế từ đó sẽ góp phần phát triển nền kinh tế Mỗi cơ cấu kinh tế thờng chỉ phù hợp với một giai đoạn phát triển nhất định, khi các điều kiện thay đổi đòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tế phù hợp hơn, lúc đó phải tiến hành cải biến cơ cấu kinh tế cũ thành một cơ cấu kinh tế mới- quá trình đó đợc gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chính là thay đổi hoặc là số lợng; hoặc là tỷ trọng hoặc mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế theo hớng ngày càng hoàn thiện Qúa trình này đòi hỏi một lợng đầu t lớn cũng nh các chính sách đầu t phù hợp.

Về cơ cấu ngành, kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con ờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh đến tốc độ mong muốn( từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu t tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

đ-Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mặt mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ đa những vùng kém phát triển ra khỏi tình trạng

đói nghèo, phát huy tối đa lợi thế so sánh của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

1.1.2.5 Tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh của quốc gia.

Theo các chuyên gia kinh tế, mỗi quốc gia muốn có một tỷ lệ tăng trởng nhất định thì cần có một tỷ lệ đầu t phù hợp, tỷ lệ đầu t phù hợp phụ thuộc hệ

số ICOR của mỗi nớc

Hệ số ICOR đợc coi là tỷ suất đầu t, là tỷ lệ giữa lợng vốn đầu t cần thiết

Trang 16

ICOR thấp( từ 2-3) Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến Đối với nớc ta để đạt mục tiêu đến năm 2010 tăng gấp đôi tổng sản phẩm quốc nội so với năm 2000 theo dự tính của các nhà kinh tế, nếu ICOR là 3 thì vốn đầu t phải tăng gấp 6 lần.

1.2 Chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT 1.2.1 Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc.

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

 Khái niệm về tín dụng:

“Tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng La tinh Creditium, có nghĩa là tin tởng, tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác là lòng tin Tín dụng là quan hệ vay m-

ợn lẫn nhau giữa ngời cho vay và ngời vay có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định Nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản

ánh quan hệ kinh tế trong đó mỗi tổ chức, cá nhân nhờng quyền sử dụng một khối lợng giá trị hay hiện vật cho một tổ chức hay cá nhân khác với những

điều kiện ràng buộc nhất định: Về thời hạn hoàn trả( gốc và lãi); lãi suất; cách thức vay mợn và thu hồi Mặc dù, có nhiều quan niệm khác nhau nhng tín dụng luôn mang hai đặc trng chủ yếu: Một là, ngời sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho ngời khác sử dụng trong một thời gian nhất định; Hai là, ngời sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho ngời sở hữu với một giá trị lớn hơn

 Tín dụng Nhà nớc:

Tín dụng Nhà nớc là các hoạt động vay trả giữa một bên là Nhà nớc với các tác nhân hoạt động trong nền kinh tế, phục vụ cho mục đích của Nhà nớc Khác với loại hình tín dụng khác, tín dụng nhà nớc không phục vụ cho các mục tiêu kinh tế đơn thuần, mà nhằm vào các mục tiêu rộng hơn, vừa có tính chất kinh tế, vừa có tính chất xã hội, thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nớc trong từng thời kỳ nhất định

Trang 17

 Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc:

Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc chỉ ra đời khi mục đích của tín dụng Nhà

n-ớc chuyển từ chi tiêu sang đầu t dới dạng cho vay có hoàn trả Giống nh các hình thức tín dụng khác, cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nớc không chỉ góp phần tập trung đợc các nguồn vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn của Nhà nớc Tuy nhiên, tín dụng ĐTPT của Nhà nớc lại là một hình thức tín dụng đặc biệt, ở đó tính kinh tế của tín dụng Nhà nớc không phải là kinh tế đơn thuần Thông thờng tính kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc có những đặc tính sau:

- Tính kinh tế vĩ mô: Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc sẽ tập trung vào các lĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoặc một ngành, một vùng, một khu vực

- Tính xã hội: Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc sẽ tập trung vào các lĩnh vực

mà tín dụng thơng mại không đảm đơng đợc (do hiệu quả trực tiếp của nhà

đầu t không đợc đảm bảo, hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn quá dài, ) để giải quyết các vấn đề xã hội của đất nớc nh: việc làm cho ngời lao động, xoá đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng,

 Bản chất của tín dụng ĐTPTcủa Nhà nớc.

Tín dụng ĐTPT là hoạt động vay - trả giữa Nhà nớc với các tác nhân hoạt

động trong nền kinh tế có đối tợng đầu t đợc hởng u đãi, phục vụ cho mục

đích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trởng kinh tế bền vững Với mục đích nhằm hỗ trợ cho hoạt động ĐTPT, nên về bản chất tín dụng ĐTPT

có những điểm khác biệt so với loại hình tín dụng thơng mại Nh vậy, bản chất của tín dụng ĐTPT là một dạng của tín dụng u đãi nhà nớc, là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nớc nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội thông qua con đờng hỗ trợ ĐTPT

1.2.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

 Đặc điểm của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc.

Trang 18

Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc có các đặc điểm chủ yếu sau:

-Thứ nhất, xét về phơng diện tài chính, tín dụng Nhà nớc có chức năng phân phối và phân bổ các nguồn lực tài chính cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc;

- Thứ hai, xét về phơng diện tiền tệ, tín dụng Nhà nớc có chức năng tín dụng, có vay, có trả, có sinh lời biểu hiện qua lợi tức;

- Thứ ba, nguồn vốn tín dụng Nhà nớc đợc lấy từ NSNN hoặc đợc huy

động từ các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc theo kế hoạch của Nhà nớc;

- Thứ t , mục tiêu của TDNN phục vụ cho nhu cầu quản lý, điều tiết kinh

tế vĩ mô của Nhà nớc Tổ chức làm nhiệm vụ quản lý và cho vay vốn tín dụng

ĐTPT của Nhà nớc là hệ thống những đơn vị, cơ quan chuyên môn của Nhà

n-ớc, đợc thành lập và hoạt động theo Nghị định của Chính phủ;

- Thứ năm, đối tợng vay vốn TDNN là các đối tợng thụ hởng thuộc các chơng trình mục tiêu của Nhà nớc, các chơng trình này nằm trong chiến lợc phát triển tổng thể kinh tế - xã hội do nhà nớc xác định, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực kinh tế then chốt, cần thiết, có tác động đến tăng trởng kinh tế hoặc các đối tợng xã hội cần có sự đầu t của Nhà nớc để thực hiện các chính sách xã hội;

Thứ sáu, Lãi suất cho vay của TDNN là lãi suất u đãi do Nhà nớc quyết

định phù hợp với từng thời kỳ và thấp hơn lãi suất cho vay thơng mại trong cùng thời kỳ, và có thời hạn cho vay dài hơn TDNN không lấy lãi suất cho vay cao làm mục tiêu, mà thông qua lãi suất cho vay thấp để kích thích đầu t,

định hớng phát triển kinh tế - xã hội

 Vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

Tín duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực laứ coõng cuù taứi chớnh quan troùng ủeồ Nhaứ nửụực thửùc hieọn vieọc ủieàu tieỏt vaứ kieồm soaựt vú moõ nền kinh tế Vai troứ ủieàu tieỏt vaứ kieồm soaựt vú moõ neàn kinh teỏ baống tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực

Trang 19

được biểu hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau:

 Tín dụng §TPT của Nhà nước là một công cụ sắc bén trong việc

lành mạnh hóa nền tài chính - tiền tệ quốc gia.

Tín dụng §TPT của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc tạo dựng và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho các hoạt động đầu tư Việc tập trung và phân bổ nguồn vốn luôn có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Nhà nước có thể tập trung một cách nhanh chóng một khối lượng vốn theo nhu cầu với thời gian dài và chi phí không cao Khả năng này sẽ giúp Nhà nước chủ động trong việc điều tiết vĩ mô thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực tài chính quốc gia

Cơ chế tín dụng §TPT của Nhà nước ra đời là cơ sở để tách các hoạt động tín dụng mang tính kinh tế - xã hội ra khỏi hoạt động có tính thương mại của khu vực trung gian tài chính, chuyển hoạt động của các tổ chức trung gian tài chính sang cơ chế hạch toán kinh doanh hoàn toàn Việc tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng ngân hàng có tác dụng tích cực trong việc hạn chế rủi ro về tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại.Vấn đề có ý nghĩa sâu rộng hơn là sự phát triển tín dụng §TPT của Nhà nước đã tạo ra một thị trường tài chính năng động, thực hiện tốt chức năng chu chuyển, điều hòa các nguồn tài chính trong nền kinh tế - một vấn đề thiết yếu đối với việc duy trì liên tục và mở rộng phát triển nền sản xuất hàng hóa

 Tín dụng §TPT của Nhà nước góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tếCùng với các chính sách kinh tế khác như chính sách thuế, chính sách tiền tệ Tín dụng §TPT của Nhà nước là một công cụ đắc lực, hữu hiệu

Trang 20

của Nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Mục tiêu đặt

ra đối với tín dụng §TPT là thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, một mặt phải tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề cần thiết cho phát triển kinh tế bền vững, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp phát triển các lĩnh vực ngành nghề, điều chỉnh cơ cấu kinh tế Mặt khác, tín dụng

§TPT của Nhà nước sẽ tập trung vào những ngành nghề, lĩnh vực công nghệ mới, có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội, nhằm cải thiện đời sống, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước, bảo đảm không tụt hậu hoặc đi chệch xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, khu vực

 Tín dụng §TPT của Nhà nước nâng cao hiệu quả đầu tư, xóa bao cấp về đầu tư

Tín dụng §TPT của Nhà nước làm giảm sự bao cấp trực tiếp của Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư có khả năng hoàn vốn mà trước đây vẫn được Nhà nước cấp ph¸t không hoàn lại Từ đó đã giảm đáng kể áp lực về

nguồn vốn đối với Ngân sách Nhà nước Đồng thời tín dụng §TPT của Nhà nước cũng góp phần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn đầu tư, thúc đẩy huy động vốn đặc biệt là huy động vốn dài hạn trong mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm thực hiện chủ trương phát huy nội lực cho phát triển kinh tế

Bên cạnh đó tín dụng §TPT của Nhà nước còn góp phần nâng cao hiệu quả trong đầu tư Các cơ chế, chính sách quản lý tín dụng §TPT của Nhà nước được đưa ra chặt chẽ nhằm kiểm tra, giám sát trước và trong quá trình đầu tư một cách nghiêm ngặt Dưới các áp lực này, chủ

Trang 21

ủaàu tử buoọc phaỷi taờng cửụứng coõng taực haùch toaựn keỏ toaựn, phaỷi chửựng minh vaứ chũu sửù giaựm saựt chaởt cheừ cuỷa cụ quan quaỷn lyự nguoàn voỏn tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực veà khaỷ naờng taùo ra nguoàn thu nhaọp cao hụn chi phớ ủaàu tử ủeồ khoõng chổ buứ ủaộp ủửụùc caực khoaỷn chi phớ ủaừ boỷ ra maứ phaỷi traỷ laừi cho khoaỷn tớn duùng Nhaứ nửụực.

 Tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực giuựp caực doanh nghieọp mụỷ roọng ủaàu

tử ủoồi mụựi coõng ngheọ, phaựt trieồn saỷn xuaỏt kinh doanh

Khi ủửụùc tieỏp nhaọn nguoàn voỏn tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực, doanh nghieọp thuoọc ủoỏi tửụùng seừ coự cụ hoọi mụỷ roọng saỷn xuaỏt kinh doanh dửụựi caực hỡnh thửực ủaàu tử mụựi hoaởc ủoồi mụựi thieỏt bũ, coõng ngheọ, taờng qui moõ phaựt trieồn saỷn xuaỏt kinh doanh Mặt khác, hoạt động đầu t của Nhà nớc sẽ khuyến khích và lôi kéo các thành phần kinh tế mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua việc tạo ra các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho nền kinh tế hoặc phát triển một

số ngành, vùng kinh tế

 Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc góp phần tạo việc làm cho ngời lao

động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội

Trong boỏi caỷnh hieọn nay, vieọc giaỷi quyeỏt vieọc laứm laứ vaỏn ủeà heỏt sửực quan troùng ủửụùc ẹaỷng vaứ Nhaứ nửụực raỏt quan taõm Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc với mục đích là hỗ trợ các dự án đầu t phát triển của các thành phần kinh

tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chơng trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự u đãi đầu t của Nhà nớc thì sẽ không phát triển đợc, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh tế trực tiếp, do đó, khi thửùc hieọn ĐTPT saỷn xuaỏt tại các địa bàn có điều kiện kinh tế _xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn nh: các tỉnh miền núi, biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích u đãi đầu t của Nhà n-

ớc đối với các thành phần kinh tế, ngoaứi yự nghúa veà maởt kinh teỏ laứ thuực ủaồy

Trang 22

saỷn xuaỏt phaựt trieồn, taờng thu ngaõn saựch, thuực ủaồy chuyeồn dũch cụ caỏu kinh teỏ coứn goựp phaàn taùo theõm nhieàu vieọc laứm cho ngửụứi lao ủoọng, giửừ vửừng an ninh chớnh trũ, oồn ủũnh traọt tửù xaừ hoọi, nh chơng trình phát triển hệ thống giao thông nông thôn; kiên cố hoá kênh mơng; chơng trình tôn nền vợt lũ cụm tuyến dân c các tỉnh ngập lũ đồng bằng sông Cửu long

1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tín dụng ĐTPT của Nhà nớc.

 Các nhân tố về môi trờng chính trị, pháp lý, kinh tế-xã hội.

Moõi trửụứng chớnh trũ xaừ hoọi coự aỷnh hửụỷng raỏt lụựn ủeỏn sửù phaựt trieồn cuỷa baỏt kyứ doanh nghieọp, toồ chửực kinh teỏ xaừ hoọi naứo Trong tỡnh hỡnh chớnh trũ khoõng oồn ủũnh, thỡ khoõng chổ rieõng doanh nghieọp saỷn xuaỏt - kinh doanh maứ baỷn thaõn toồ chửực cho vay cuừng khoự coự theồ taọp trung vaứo ủaàu tử, mụỷ roọng saỷn xuaỏt kinh doanh vaứ trong ủieàu kieọn nhử vaọy vieọc duy trỡ sửù phaựt trieồn nhử cuừ ủaừ laứ khoự chửự chửa noựi ủeỏn vieọc mụỷ roọng Hụn nửừa, sửù baỏt oồn veà chớnh trũ seừ daón ủeỏn sửù maỏt loứng tin ủaàu tử cuỷa daõn chuựng cuừng nhử caực chuỷ doanh nghieọp trong vaứ ngoaứi nửụực Khaỷ naờng huy ủoọng voỏn khoự khaờn, vỡ vaọy nguoàn voỏn cho ủaàu tử phaựt trieồn cuừng seừ bũ haùn cheỏ

Moọt moõi trửụứng phaựp lyự ủoàng boọ, ủaày ủuỷ, thoỏng nhaỏt vaứ oồn ủũnh seừ coự taực duùng raỏt lụựn ủeỏn chaỏt lửụùng coõng taực tớn duùng Trong neàn kinh teỏ thũ trửụứng coự sửù ủieàu tieỏt cuỷa Nhaứ nửụực, phaựp luaọt ủaừ trụỷ thaứnh boọ phaọn khoõng theồ thieỏu Moọt heọ thoỏng phaựp luaọt ủaày ủuỷ, chuaồn taộc vaứ ủoàng boọ trửụực heỏt sẽ taùo nieàm tin ủửụùc baỷo hoọ chớnh ủaựng trong quaự trỡnh ủaàu tử, ủoàng thụứi giuựp cho caực doanh nghieọp cuừng nhử toồ chửực tớn duùng hoaùt ủoọng ủửụùc thuaọn lụùi

Moõi trửụứng kinh teỏ - xaừ hoọi laứ toồng hoứa caực moỏi quan heọ veà kinh teỏ - xaừ hoọi taực ủoọng leõn hoaùt ủoọng cuỷa doanh nghieọp, đó chớnh laứ caực cụ cheỏ

Trang 23

chính sách của Nhà nước đề ra trong từng thời kỳ để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm đạt được những mục tiêu đề ra trong tương lai Môi trường kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển, do đó hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn Nền kinh tế ổn định tăng trưởng tốt thì có nghĩa là đầu tư sẽ tăng, đồng thời với nó là hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao và có khả năng hoàn trả được vốn vay.

 C¸c nh©n tè vỊ tỉ chøc qu¶n lý tÝn dơng §TPT cđa Nhµ níc.

Năng lực thẩm định và giám sát tín dụng: Năng lực thẩm định trước khi cho vay là yếu tố đảm bảo chất lượng của khoản vay và dự án Năng lực thẩm định cao sẽ loại trừ được sai lệch trong cung cấp thông tin của doanh nghiệp, việc dự đoán t¬ng lai hoạt động, khả năng sinh lời và rủi ro càng chính xác, chất lượng tín dụng càng lớn N¨ng lùc gi¸m s¸t vµ xư lý tÝn dơng cịng lµ biƯn ph¸p n©ng cao chÊt lỵng tÝn dơng

Tỉ chøc bé m¸y, thủ tục hành chính và qui trình nghiệp vụ: Quy định râââ về quyền hạn và trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận sÏ cã t¸c dơng lín trong c¸c mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình quản lý từ khâu thẩm định đến khi thiết lập quan hệ tín dụng và thu hồi hết nợ, gãp phÇn nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tình trạng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức trong tín dụng.

Quy trình nghiệp vụ khoa học, quy định rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân từng bộ phận sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định cho vay, giảm yếu tố sai lệch thông tin và là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 24

 Các nhân tố về phía tổ chức hởng tín dụng ĐTPT của Nhà nớc.

Naờng lửùc saỷn xuaỏt cuỷa doanh nghieọp: Naờng lửùc saỷn xuaỏt cuỷa doanh nghiệp bieồu hieọn giaự trũ cuỷa coõng cuù lao ủoọng maứ chuỷ yeỏu laứ taứi saỷn coỏ ủũnh Bieồu hieọn cuù theồ laứ quaự trỡnh saỷn xuaỏt saỷn phaồm, coõng ngheọ saỷn xuaỏt, ủaàu tử trửụực ủaõy coự keỏt quaỷ nhử theỏ naứo

Naờng lửùc taứi chớnh cuỷa doanh nghieọp: Năng lửùc taứi chớnh cuỷa doanh nghieọp theồ hieọn ụỷ khoỏi lửụùng voỏn tửù coự vaứ tyỷ troùng voỏn tửù coự trong toồng soỏ nguoàn voỏn sửỷ duùng Naờng lửùc taứi chớnh cuỷa doanh nghieọp caứng cao, khaỷ naờng ủaựp ửựng caực ủieàu kieọn tớn duùng caứng lụựn thỡ caứng coự ủieàu kieọn naõng cao chaỏt lửụùng tớn duùng

Khaỷ naờng toồ chửực, quaỷn lyự cuỷa doanh nghieọp: Doanh nghieọp vay voỏn phaỷi coự boọ maựy coự naờng lửùc quaỷn lyự phuứ hụùp Naờng lửùc quaỷn lyự coứn theồ hieọn ụỷ toồ chửực heọ thoỏng haùch toaựn keỏ toaựn vaứ quaỷn lyự taứi chớnh phuứ hụùp vụựi caực qui ủũnh cuỷa phaựp luaọt

Sửù ủaựp ửựng cuỷa dửù aựn vụựi ủieàu kieọn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc: Dửù

aựn ủaàu tử phaỷi thuoọc ủoỏi tửụùng caàn ủửụùc khuyeỏn khớch ủaàu tử theo qui ủũnh cuỷa Nhaứ nửụực Dửù aựn phaỷi chửựng minh ủửụùc sửù caàn thieỏt, muùc ủớch, keỏt quaỷ cuỷa ủaàu tử Sửù phuứ hụùp cuỷa quaự trỡnh ủaàu tử vụựi qui hoaùch vaứ keỏ hoaùch phaựt trieồn kinh teỏ xaừ hoọi Chuỷ ủaàu tử phaỷi coự ủuỷ voỏn tửù coự tham gia ủaàu tử theo tyỷ leọ qui ủũnh, coự khaỷ naờng hoaứn traỷ nụù tửứ baỷn thaõn dửù aựn vaứ tửứ caực khoaỷn thu nhaọp hụùp phaựp khaực cuỷa doanh nghieọp

1.2.2 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT.

1.2.2.1 Quan niệm về chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT :

Để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế xã hội, Nhà nớc với t cách là

Trang 25

chủ thể quản lý phải sử dụng một hệ thống các công cụ quản lý: Kế hoạch, pháp luật, các chính sách kinh tế xã hội, bộ máy nhà nớc, tài sản công trong

đó các chính sách kinh tế -xã hội( chính sách công) là một công cụ quản lý quan trọng

 Chính sách kinh tế - xã hội là tổng thể các quan điểm, t tởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nớc sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hớng mục tiêu tổng thể của đất nớc

Chính sách kinh tế xã hội bao gồm một hệ thống các chính sách, có thể tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nh kinh tế, xã hội, văn hoá, đối ngoại, các chính sách kinh tế đợc coi là có tầm quan trọng hàng đầu

 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là tổng thể các quan điểm, t tởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nớc sử dụng để đảm bảo cung cấp tín dụng cho ĐTPT nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế bền vững

1.2.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

Mục tiêu:

Mỗi chính sách đợc xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng nhng

đều góp phần vào thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn Chính sách tín dụng

ĐTPT của nhà nớc là một bộ phận cấu thành chính sách kinh tế- xã hội và chính sách tiền tệ- tín dụng của Nhà nớc trong từng thời kỳ hớng tới thực hiện mục tiêu tối cao là Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội

 Mục tiêu chiến lợc: Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là một bộ

phận của chính sách kinh tế xã hội đất nớc nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc

“xây dựng một nớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

 Mục tiêu chung của chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nớc qua hệ

Trang 26

thống Quỹ HTPT: Thứ nhất, Đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế chung nh

tỷ lệ tăng trởng kinh tế đáng kể và liên tục, ổn định giá cả, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động và cân bằng cán cân thanh toán Thứ hai, các mục tiêu xã hội của chính sách là công bằng xã hội, an toàn xã hội và tiến bộ xã hội Thứ ba, các mục tiêu cơ cấu là nhằm thúc đẩy chuyển dịch một cách hợp lý cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu hạ tầng và cơ cấu các thành phần kinh tế

 Mục tiêu riêng của chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ

thống Quỹ HTPT là hỗ trợ nguồn vốn cho các dự án đầu t phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chơng trình kinh

tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, thúc đẩy tăng trởng kinh tế bền vững

Nguyên tắc thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua

hệ thống Quỹ HTPT.

 Thứ nhất, nguyên tắc lựa chọn đối tợng u tiên.

Tín dụng Nhà nớc nói chung, tín dụng ĐTPT của Nhà nớc nói riêng là một trong những công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nớc Đối tợng của tín dụng ĐTPT có thể là một bộ phận dân c, ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc là những dự án đầu t có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy tăng trởng kinh tế bền vững Do vậy nhà nớc quy định đối tợng u tiên trong từng thời kỳ, từng năm phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đã

đợc xác định và nguồn lực tài chính hạn hẹp của đất nớc

 Thứ hai, nguyên tắc trong khâu huy động vốn.

Quy mô của tín dụng ĐTPT phụ thuộc rất lớn vào quy mô vốn Ngân sách nhà nớc dành cho tín dụng ĐTPT, cũng nh quy mô huy động vốn từ nền kinh

tế Quy mô của nguồn vốn tín dụng ĐTPT trong tổng nguồn vốn đầu t phát triển của Nhà nớc tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ của Nhà nớc trong từng thời kỳ nhất định Việc huy động vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

-Huy động vốn phải bảo đảm tính cân đối trong nền tài chính tiền tệ quốc gia Thực tế do lợng tiền nhàn rỗi trong xã hội có hạn và chịu sự chi phối

Trang 27

của các qui luật trong nền kinh tế thị trờng nên việc huy động nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc trong nội bộ nền kinh tế sẽ có ảnh hởng lớn đến các quan hệ kinh tế, cơ cấu nguồn vốn đầu t trong xã hội nh tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, hàng hoá và tiền tệ, ảnh hởng đến nhu cầu và qui mô đầu t của các thành phần kinh tế Do đó, việc huy động nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc phải chịu các ràng buộc chung của chính sách tài chính tiền tệ quốc gia Huy động nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc phải đặt trong mối quan hệ ràng buộc và tơng tác với các kênh huy động khác, đảm bảo sự cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng, cân đối trong mối quan hệ điều tiết tiền -hàng, bảo đảm cho sự phát triển của một thị trờng tài chính lành mạnh.

Nguồn vay nợ từ nớc ngoài để cho vay ĐTPT trong nớc phải đảm bảo cân

đối trong tổng nợ nớc ngoài của Chính phủ, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn và khả năng chi trả trong tổng thu Ngân sách hàng năm

- Cần phải đa dạng hoá và hiện đại hoá các hình thức và phơng tiện huy

động vốn

- Huy động vốn phải tuân thủ theo các quy luật của thị trờng (cung - cầu về vốn) đảm bảo việc tập trung huy động nhanh, thời gian hợp lý và hỗ trợ cho việc phát triển thị trờng tài chính nói chung và thị trờng chứng

khoán nói riêng

 Thứ ba, nguyên tắc trong khâu sử dụng vốn.

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của nhà nớc phải đợc sử dụng đúng mục đích,

đúng tiến độ đầu t của dự án, hoặc các hợp đồng xuất khẩu nhằm duy trì sự

điều tiết vĩ mô và bảo đảm cho các dự án đầu t có hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cho Nhà nớc Quản lý và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT phải đi đôi với việc hoàn trả Do vậy, đi đôi với việc thẩm định tính hiệu quả của một phơng

án kinh doanh, một dự án đầu t là việc phải kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn, đây là một trong những vấn đề quan trọng quyết định đối với việc hoàn trả nợ vay trong hoạt động tín dụng ĐTPT

 Thứ t, nguyên tắc trong khâu bảo đảm tiền vay.

Trang 28

Bảo đảm tiền vay là một nguyên tắc bắt buộc đối với hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT nói riêng Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là lãi suất thấp, thời gian cho vay dài

Để bảo tồn nguồn vốn tín dụng của Nhà nớc buộc các đối tợng vay vốn phải

có biện pháp bảo đảm tiền vay Bảo đảm tiền vay có thể gồm các hình thức chủ yếu nh: Một là, bảo đảm bằng hình thức cầm cố thế chấp tài sản trớc khi vay vốn; Hai là, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; Ba là, bảo lãnh tín dụng bằng uy tín hoặc vật chất của ngời thứ ba

 Thứ năm, nguyên tắc trong hoàn trả vốn vay.

Hoàn trả nợ vay là một trong những nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT nói riêng Nguồn vốn tín dụng ĐTPT đợc nằm trong nguồn vốn dành cho ĐTPT của nhà nớc, nhà nớc phải huy động từ các kênh khác nhau để hình thành nên nguồn vốn đó Do vậy các đối tợng đợc vay vốn u đãi của nhà nớc phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn này để hoàn trả cho Nhà nớc Sau một quá trình hoạt

động đầu t, sản xuất kinh doanh vốn đợc thu về hoàn trả cho Nhà nớc Nguồn

để trả cho nhà nớc gồm:

- Đối với dự án đầu t: Vốn gốc đợc dùng từ nguồn khấu hao cơ bản trích hàng năm và lãi vay đợc trích trong chi phí sản xuất Tuy nhiên Nhà nớc cho phép chủ đầu t có thể dùng nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn trả vốn vay

- Đối với sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu để thực hiện các hợp đồng ngoại: Vốn gốc đợc hoàn trả từ nguồn doanh thu bán hàng và một phần lợi nhuận thu đợc để hoàn trả lãi vay

1.2.2.3 Các loại chính sách tín dụng ĐTPT chủ yếu của Nhà nớc qua

hệ thống Quỹ HTPT.

Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc là một chính sách có tác động

đến thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trởng từ đó tác động đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội đất nớc Để thực hiện mục tiêu chính sách, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT có những

Trang 29

giải pháp mang tính đặc trng cao và đợc xây dựng dựa trên những chính sách khuyến khích đầu t của Nhà nớc quy định tại các văn bản: Luật khuyến khích

đầu t trong nớc (sửa đổi), nghị định 51/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi), Quyết định số 02/2001/QĐ-TTg ngày 2/1/2001 của Thủ tớng Chính phủ về hỗ trợ đầu t cho các dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu và các văn bản khác

có liên quan Các hình thức và nội dung chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà

n-ớc qua hệ thống Quỹ HTPT đợc qui định chi tiết tại Nghị định

43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 & 106/2004/NĐ - 43/1999/NĐ-CP ngày 01/04/2004 về tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc; quyết định 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 về qui chế tín dụng HTXK và bao gồm các chính sách chủ yếu sau:

- Chính sách cho vay đầu t phát triển

- Chính sách cho vay hỗ trợ xuất khẩu

Chính sách cho vay đầu t phát triển:

Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

 Đối tợng cho vay:

Chính sách cho vay ĐTPT đợc thực hiện đối với nhửừng dửù aựn ủaàu tử Nhaứ nửụực caàn khuyeỏn khớch, coự hieọu quaỷ kinh teỏ - xaừ hoọi, ủaỷm baỷo hoaứn traỷ ủửụùc voỏn vay Đối tợng cho vay đầu t là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chơng trình do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ

 Điều kiện cho vay:

Dửù aựn phaỷi thuoọc ủoỏi tửụùng quy ủũnh, đã hoàn tất thuỷ tuùc ủaàu tử vaứ xaõy dửùng theo quy ủũnh hieọn haứnh cuỷa Nhaứ nửụực

Chuỷ ủaàu tử laứ caực toồ chửực, caự nhaõn thuộc mọi thành phần kinh tế, coự naờng lửùc haứnh vi daõn sửù ủaày ủuỷ, toồ chửực vaứ hoạt ủoọng theo ủuựng quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt Vieọt Nam, saỷn xuaỏt kinh doanh coự laừi, coự phửụng aựn traỷ ủửụùc

Trang 30

nụù vay ủửụùc Quyừ chaỏp nhaọn, thửùc hieọn caực quy ủũnh veà ủaỷm baỷo tieàn vay theo quy ủũnh cuỷa Nhaứ nửụực.

Đối với dự án đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thiết bị, chủ

đầu t phải có tình hình tài chính đảm bảo khả năng thanh toán

 Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc

điểm sản xuất, kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu t nhng tối

đa không quá 12 năm Một số dự án đặc thù có thời gian thu hồi vốn dài, thời hạn vay tối đa không quá 15 năm

 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay đầu t đợc xác định tơng đơng 70% lãi suất cho vay trung

và dài hạn bình quân của các ngân hàng thơng mại nhà nớc Bộ trởng Bộ tài chính qui định lãi suất cho vay trong từng thời kỳ Moọt soỏ dửù aựn thuoọc dieọn ủửụùc ửu ủaừi ủaởc bieọt, laừi suaỏt cho vay 3%/ naờm vaứ 0%/ naờm Khi laừi suaỏt thị trờng có sự biến động từ 15% trở lên, Bộ trởng Bộ tài chính quyeỏt ủũnh ủieàu chổnh lãi suất cho vay Số lần điều chỉnh lãi suất mỗi năm tối đa 2 lần Đối với một dự án, lãi suất vay vốn đợc xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng

đầu tiên và đợc giữ nguyên trong suốt thời hạn vay

Laừi suaỏt nụù quaự haùn baống 150% laừi suaỏt cho vay trong haùn ghi trong hụùp ủoàng tín dụng

 Đảm bảo tiền vay:

Trang 31

Các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc đợc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo tiền vay Quỹ HTPT đợc xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay nh đối với tài sản thế chấp theo qui định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ

 Rủi ro và xử lý rủi ro: Dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc gặp

rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng; phá sản, giải thể; do Nhà

n-ớc điều chỉnh chính sách; Chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà nn-ớc vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc từ Quỹ HTPT thuộc đối tợng chuyển đổi, tổ chức sắp xếp lại, xử lý khó khăn về tài chính

Phạm vi xem xét xử lý rủi ro là một phần nợ vay, nợ quá hạn, nợ lãi hoặc toàn bộ nợ vay của dự án

Thaồm quyeàn xửỷ lyự ruỷi ro: Tổng giám đốc Quỹ HTPT quyeỏt ủũnh điều chỉnh thời hạn ân hạn; thời hạn, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn

Bộ trởng Bộ Tài chính trình Thủ tớng Chính phủ quyết định khoanh nợ, xóa

nợ, miễn và giảm lãi suất vay cho chủ dự án trên cơ sở đề nghị của Tổng giám

đốc Quỹ HTPT

Chính sách cho vay hỗ trợ xuất khẩu

Chính sách cho vay hỗ trợ xuất khẩu bằng nguồn vốn tín dụng u đãi của Nhà nớc gồm: tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn, tín dụng ngắn hạn HTXK, bao gồm: Cho vay ngắn hạn (kể cả đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thanh toán trả chậm đến 720 ngày)

Cơ chế cho vay trung và dài hạn HTXK:

 Đối tợng cho vay:

Đối tợng đợc vay là những đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế có dự

án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phơng án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm Ngoài ra, những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp vốn đầu t vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt

Trang 32

Nam mà phơng án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm.

 Điều kiện cho vay:

Để đợc vay vốn, các đơn vị phải bảo đảm các điều kiện sau: Phải thuộc

đối tợng mà Nhà nớc đã quy định; đợc cơ quan cho vay (hiện nay là Quỹ HTPT) thẩm định phơng án tài chính, phơng án trả nợ vay trớc khi quyết

định đầu t; dự án án đã hoàn tất các thủ tục đầu t và xây dựng theo đúng quy định của Nhà nớc về quản lý đầu t và xây dựng hiện hành Ngoài ra chủ đầu t các dự án phải có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết và thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nớc

Mửực voỏn cho vay:

Các dự án vay vốn tín dụng HTXK trung và dài hạn đợc Nhà nớc u đãi

về mức vốn cho vay Đây là điểm nổi bật về cơ chế cho vay: Đối với dự án nhóm A, tuỳ theo khả năng tài chính và nguồn vốn tín dụng hàng năm có thể cân đối đợc, Thủ tớng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể Đối với các dự án Nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu t của các cấp có thẩm quyền và tối

đa không quá 90% vốn đầu t của dự án

 Lãi suất cho vay: đợc áp dụng theo lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà

n-ớc trong cùng thời kỳ

 Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tuỳ theo đặc điểm từng dự án

nh-ng tối đa khônh-ng quá 10 năm

Đảm bảo tiền vay: đợc áp dụng theo có chế đảm bảo tiền vay tín

dụng ĐTPT

 Rủi ro và xử lý ro: Khi dự án đầu t gặp rủi ro do nguyên nhân khách

quan, bất khả kháng nh: thiên tai, hoả hoạn bất ngờ làm mất tài sản; do điều chỉnh chính sách Nhà nớc; biến động giá cả trên thị trờng trong và ngoài nớc

ảnh hởng lớn đến hoạt động thơng mại; Nhà nhập khẩu, ngân hàng phục vụ Nhà nhập khẩu bị phá sản không thanh toán đợc cho đơn vị thì đợc Nhà nớc

Trang 33

xem xét gia hạn nợ, miễn giảm lãi tiền vay, khoanh nợ Trờng hợp đặc biệt có thể đợc xoá một phần hoặc toàn bộ nợ vay.

Cơ chế cho vay ngắn hạn HTXK:

 Đối tợng cho vay:

Theo quy định của Nhà nớc, các đối tợng đợc vay vốn ngắn hạn là các

đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hoá gồm: - Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc các chơng trình u tiên khuyến khích xuất khẩu

do Thủ tớng Chính phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ

- Các đơn vị có hợp đồng xuất khẩu hàng hoá vào thị trờng mới hoặc để duy trì thị trờng truyền thống theo quy định của Thủ tớng Chính phủ

- Các đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu đã đợc Quỹ HTPT cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc, trong thời hạn vay vốn, nếu đơn vị ký đợc hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của dự án vay thì trong năm

đầu tiên ký hợp đồng xuất khẩu, đơn vị đợc vay vốn tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu từ Quỹ HTPT

 Điều kiện cho vay:

Để đợc vay vốn ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu các đơn vị phải bảo đảm các

điều kiện sau: Thứ nhất, phải thuộc đối tợng do Nhà nớc quy định Thứ hai, có phơng án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ Thứ ba, có hợp đồng xuất khẩu Thứ t, thực hiện nguyên tắc bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà n-ớc

 Thời hạn cho vay:

Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhng không quá 12 tháng Trờng hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh mục mặt hàng do Thủ tớng Chính phủ quy định

 Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lãi suất tín dụng đầu t phát triển của

Trang 34

Nhà nớc tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn.

 Mức vốn cho vay:

- Cho vay trớc khi giao hàng Sau khi ký đợc hợp đồng xuất khẩu, đơn vị

đợc vay vốn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất để thực hiện hợp

đồng xuất khẩu Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu Trờng hợp bên nhập khẩu đã mở L/C thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị hợp đồng nhập khẩu

- Cho vay sau khi giao hàng Việc cho vay sau khi giao hàng đợc thực

hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ hoặc bộ chứng từ hàng xuất Mức vốn cho vay tối đa bằng 90% giá trị hối phiếu hợp lệ hoặc 90% giá trị bộ chứng từ hàng xuất

- Đối với những mặt hàng xuất khẩu bằng hạn ngạch thì mức cho vay tối

đa bằng giá trị hàng hoá còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn

 Đảm bảo tiền vay:

Đối với trờng hợp cho vay trớc khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp giá trị tối thiểu 30% số vốn vay Cho vay hối phiếu hợp

lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ hàng xuất để chứng minh việc vay vốn

1.2.2.4 Các công cụ để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT.

Công cụ để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT là những phơng tiện đợc

sử dụng trong quá trình thực hiện để đạt tới mục tiêu chính sách, đó là các

đảm bảo về tổ chức, vật chất cho việc biến mục tiêu thành hiện thực Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc đợc đảm bảo thực hiện bằng các công cụ chủ yếu sau:

Nguồn vốn.

Nguồn vốn để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc bao gồm

Trang 35

vốn điều lệ do Nhà nớc cấp khi mới thành lập và bổ sung hàng năm cho đến khi đủ vốn điều lệ( 5.000 tỷ đồng Việt Nam), các nguồn vốn theo chỉ định và nguồn vốn tự huy động Cho vay ĐTPT với đặc điểm là đòi hỏi lợng vốn lớn trong khoảng thời gian dài nên nhu cầu về nguồn vốn lớn, ổn định đợc đặt lên hàng đầu Bên cạnh nguồn vốn do Nhà nớc cấp, hàng năm để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT hệ thống Quỹ HTPT đã huy động từ các nguồn: Quỹ tiết kiệm bu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, phát hành trái phiếu Chính phủ để

đáp ứng nhu cầu vốn cho ĐTPT ngày càng cao Song song với việc huy động vốn, công tác quản lý điều hành nguồn vốn đợc thực hiện theo hớng quản lý tập trung thống nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Bộ máy tổ chức và qui trình nghiệp vụ

Bộ máy tổ chức và qui trình nghiệp vụ có tác động rất lớn đến hiệu quả thực thi chính sách

Bộ máy tổ chức bao gồm việc phân bổ, sắp xếp nguồn lực con ngời và gắn liền với con ngời là những nguồn lực khác nhằm thực hiện thành công kế hoạch của tổ chức Mô hình tổ chức hệ thống Quỹ HTPT là tổ chức đợc Chính phủ lựa chọn để thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc Việc xác

định rõ mục tiêu hoạt động của hệ thống Quỹ HTPT cũng nh qui định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận là cơ

sở tạo ra hiệu quả hoạt động của hệ thống

Quỹ HTPT là một tổ chức tài chính Nhà nớc hoạt động không vì mục

đích lợi nhuận nhng vẫn phải bảo toàn vốn khi cho vay đầu t để có nguồn tái

đầu t, hạn chế sự bao cấp của Nhà nớc Qui trình quản lý tín dụng khoa học từ khâu thẩm định dự án đến khi thiết lập các quan hệ tín dụng, thu hồi vốn( gốc

và lãi vay) sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lợng của thông tin ra quyết

định, giảm các yếu tố sai lệch và là cơ sở quan trọng nâng cao chất lợng tín dụng Qui trình nghiệp vụ để thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

đợc xây dựng cho tất cả các loại nghiệp vụ mà hệ thống Quỹ HTPT đảm nhận bao gồm Quy chế huy động, quản lý, điều hành và sử dụng nguồn vốn; Quy

Trang 36

chế thẩm định phơng án tài chính; Quy trình cho vay ĐTPT; Quy trình cho vay HTXK ngắn hạn ; Cơ chế kiểm tra giám sát.

 Kế hoạch, quy hoạch của Nhà nớc và hệ thống các văn bản pháp luật

Các qui hoạch, kế hoạch định hớng phát triển và các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật của ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lãnh thổ và các thông tin cần thiết khác trong từng thời kỳ làm cơ sở thẩm

định các dự án thuộc đối tợng chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan nh Luật doanh nghiệp, Luật

đất đai, Luật các tổ chức tín dụng, là hành lang pháp lý để đảm bảo việc thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc không trái với những qui định của pháp luật

1.2.2.5 Sự cần thiết khách quan của chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT

 Vai trò của chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống

Quỹ HTPT.

Là một trong những công cụ quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của Nhà nớc, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT có vai trò to lớn đợc thể hiện qua các chức năng sau đây :

 Thứ nhất , chức năng định hớng

Trang 37

Nh trên đã phân tích mục tiêu chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT đợc xác định phù hợp với mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Căn cứ chiến lợc phát triển đất nớc trong từng thời kỳ Nhà nớc quyết định danh mục dự án đợc hởng u đãi tín dụng đầu t cũng nh danh mục các mặt hàng đợc hởng u đãi xuất khẩu Trong điều kiện nguồn vốn dành cho đầu t phát triển hạn hẹp, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT đã tập trung vào những ngành kinh tế trọng điểm của đất n-

ớc, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thúc đẩy tăng trởng bền vững

 Thứ hai , chức năng điều tiết

Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị ờng đòi hỏi khu vực sản xuất phải có khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên, tiềm lực tài chính của các tổ chức kinh tế- tài chính ở nớc ta còn rất thấp và hạ tầng cơ sở lạc hậu do đó vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nớc lúc này cần đợc tăng cờng để xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền kinh tế và phần nào hỗ trợ các đơn vị kinh tế đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ giá thành, nâng cao chất lợng, tính cạnh tranh sản phẩm Để thực hiện nhiệm vụ này, phạm vi cấp phát không hoàn lại vốn đầu t từ Ngân sách Nhà n-

tr-ớc cho ĐTPT đợc thu hẹp, bù vào đó là mở rộng diện tín dụng ĐTPT Nhà ntr-ớc

đối với các hoạt động chi ĐTPT có khả năng thu hồi vốn Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc buộc các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Đối với một số doanh nghiệp Nhà nớc, tín dụng

ĐTPT của Nhà nớc chỉ thực hiện hỗ trợ ban đầu sau đó có thể thực hiện cổ phần hoá

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, Nhà nớc phải thực hiện chức năng trung gian hoặc bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối ngoại Thực tế, Nhà nớc đã phải đứng ra thực hiện cho vay lại hoặc bảo lãnh đối với các khoản tín dụng nớc ngoài

Nh vậy có thể khẳng định chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ

Trang 38

thống Quỹ HTPT là một công cụ để Nhà nớc thực hiện điều tiết kinh tế trong nền kinh tế hỗn hợp.

 Thứ ba , chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển

Nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nớc đầu t vào những ngành, lĩnh vực then chốt và cần phát triển trớc của nền kinh tế nh hạ tầng giao thông, năng l-ợng, hoá chất, phân bón, thép, cơ khí trọng điểm, đóng tàu biển, xi măng, dệt may, đã tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế_ đây là điều kiện quyết

định trực tiếp sự phát triển kinh tế đất nớc Những cơ sở hạ tầng đợc tạo ra sẽ

là điều kiện thu hút các nhà đầu t thuộc mọi thành phần kinh tế đầu t xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, cải thiện đời sống nhân dân Sản xuất phát triển cũng là điều kiện tăng tích luỹ cho đầu t mở rộng sản xuất

 Thứ t , chức năng khuyến khích sự phát triển

Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT với những u đãi về lợng vốn cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn đã khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu

t nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ từ đó góp phần tăng năng lực cạnh tranh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nhờ những u đãi trong tín dụng HTXK, hoạt động xuất khẩu của đất nớc trong những năm qua cũng đã có bớc phát triển vợt bậc : tăng năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trờng góp phần cải thiện cán cân thanh toán, giảm bớt nhập siêu

 Sự cần thiết khách quan của chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc

qua hệ thống Quỹ HTPT.

Cụ cheỏ kinh teỏ thũ trửụứng luoõn coự nhửừng khuyeỏt taọt coỏ hửừu, ủoự laứ sửù phaõn hoựa giaứu ngheứo, khai thaực taứi nguyeõn nguoàn lửùc moọt caựch không có tổ chức, kế hoạch, ảnh hởng đến moõi trửụứng vaứ sửực khoeỷ daõn cử laứm thieọt haùi ủeỏn lụùi ớch coọng ủoàng, tớnh chu kyứ trong phaựt trieồn kinh teỏ daón ủeỏn sửù laàm

Trang 39

ủửụứng laùc loỏi nhử khuỷng hoaỷng, ủoọc quyeàn, laùm phaựt vaứ thaỏt nghieọp ẹeồ ủoỏi phoự vụựi nhửừng khuyeỏt taọt này, trong neàn kinh teỏ hieọn đại bên cạnh việc khai thác yếu tố thị trờng cần tăng cờng vai troứ quản lý cuỷa Nhaứ nửụực Thực hiện vai trò quản lý các hoạt động kinh tế- xã hội, Nhà nớc sử dụng hệ thống các công cụ quản lý nh kế hoạch, pháp luật, chính sách kinh tế-xã hội, trong

đó có chính sách tín dụng ĐTPT

Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nớc caàn ủửụùc taờng cửụứng giúp Nhà nớc xaõy dửùng caực neàn taỷng haù taàng cụ sụỷ caàn thieỏt cho neàn kinh teỏ vaứ phaàn naứo hoó trụù caực doanh nghiệp ủoồi mụựi, naõng caỏp cụ sụỷ vaọt chaỏt kyừ thuaọt, haù giaự thaứnh, naõng cao chaỏt lửụùng vaứ khả năng caùnh tranh của saỷn phaồm, ẹeồ thửùc hieọn ủửụùc nhieọm vuù naởng neà naứy, phaùm vi caỏp phaựt khoõng hoaứn laùi voỏn ủaàu tử tửứ ngaõn saựch Nhaứ nửụực cho ủaàu tử phaựt trieồn kinh teỏ phaỷi thu heùp, thay theỏ vaứo ủoự laứ mụỷ roọng dieọn tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực ủoỏi vụựi caực hoaùt ủoọng chi ủaàu tử phaựt trieồn cuỷa Nhaứ nửụực nhửng coự khaỷ naờng thu hoài voỏn ẹaỏy chớnh laứ moọt trong nhửừng noọi dung caỷi caựch ngaõn saựch Nhaứ nửụực ụỷ caực nửụực chuyeồn ủoồi neàn kinh teỏ Tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhaứ nửụực trong trửụứng hụùp naứy laứ moọt hỡnh thửực mang tớnh quaự ủoọ ủeồ caực doanh nghieọp laứm quen daàn vụựi cụ cheỏ tửù haùch toaựn, tửù chũu traựch nhieọm veà keỏt quaỷ kinh doanh cuỷa mỡnh

Tín dụng ĐTPT của Nhà nớc tập trung vào một tổ chức đủ mạnh để thực hiện sẽ tách bạch đợc hoạt động cho vay thơng mại và cho vay chính sách, từng bớc tiến tới xóa bỏ mọi hình thức bao cấp Ngân sách, tăng hiệu quả hoạt

động và từng bớc hội nhập kinh tế thế giới

Nhử vaọy, coự theồ khaỳng ủũnh raống, chính sách tớn duùng ĐTPT cuỷa Nhà nớc qua hệ thống Quỹ HTPT laứ moọt coõng cuù quản lý kinh teỏ vú moõ trong giai

Trang 40

ủoaùn coõng nghieọp hoựa, hieọn ủaùi hoựa ủaỏt nửụực.

1.3 Kinh nghiệM của một số nớc trong khu vực và thế giới

Về tín dụng ĐTPT của nhà nớc.

Kinh nghiệm quốc tế ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển cũng nh các quốc gia đang phát triển cho thấy sự cần thiết khách quan của tín dụng đầu t phát triển Đây là công cụ tài chính hết sức quan trọng của Chính phủ để thực thi những chính sách phát triển mang tính công ích cao mà khu vực tín dụng thơng mại không đáp ứng đợc hoặc phát triển những cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế

1.3.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Kinh teỏ Haứn Quoỏc baột ủaàu “caỏt caựnh” tửứ ủaàu thaọp kyỷ 60 cuỷa theỏ kyỷ trửụực Kết thúc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, Haứn Quoỏc đã trụỷ thaứnh moọt nửụực coõng nghieọp Sửù phaựt trieồn nhanh choựng ủoự coự hai yeỏu toỏ quan troùng goựp phaàn, moọt laứ chieỏn lửụùc taờng trửụỷng dửùa vaứo xuaỏt khaồu, hai laứ chớnh saựch taùo nguoàn voỏn hụùp lyự Nhaứ nửụực ủaừ sửỷ duùng nhieàu coõng cuù ủeồ huy ủoọng caực nguoàn lửùc, trong ủoự coự tớn duùng ủaàu tử phaựt trieồn cuỷa Nhaứ nửụực ẹaàu tử cuỷa Nhaứ nửụực noựi chung cuỷa tớn duùng ủaàu tử phaựt trieồn cuỷa Nhaứ nửụực noựi rieõng ủaừ ủoựng vai troứ quan troùng trong vieọc hoó trụù caực ngaứnh kinh teỏ phuùc vuù chieỏn lửụùc phaựt trieồn trong thụứi kyứ naứy

Chớnh phuỷ Haứn Quoỏc ủaừ phaõn boồ caực nguoàn taứi chớnh thoõng qua Quyừ ủaàu tử quoỏc gia ủeồ hoó trụù cho caực ngaứnh ủửụùc khuyeỏn khớch ủaàu tử Caực chớnh saựch ủửụùc aựp duùng là cho vay coự choùn loùc, ửu tieõn laừi suaỏt cho phaựt trieồn nhửừng ngaứnh coõng nghieọp coự muùc tieõu quoỏc gia Tửứ naờm 1973, Haứn Quoỏc chuyeồn sang phaựt trieồn caực ngaứnh coõng nghieọp naởng nhử coõng nghieọp saột, theựp, kim loaùi maứu… vaứ coõng nghieọp hoaự chaỏt nhử phaõn boựn, sụn, chaỏt

Ngày đăng: 03/02/2015, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ(1999), Nghị định 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Khác
2. Chính phủ(1999), Quyết định số 231/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 phê duyệt tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển Khác
3. Chính phủ(1999), Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 về tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc Khác
4. Chính phủ(2004), Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 về tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc Khác
5. Chính phủ(2001), Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg, ngày 10/9/2001 của Thủ tớng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Khác
6. Đảng cộng sản Việt Nam(2001), Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Khác
7. Đánh giá chính sách công_ Giáo trình dịch của DAVID NACHMIAS Khác
11. Nguyễn Bạch Nguyệt (1998), Lập và quản lý dự án đầu t, Nhà xuất bản Thống kê Khác
12. Quỹ HTPT(2000), Quy trình nghiệp vụ cho vay tín dụng ĐTPT . 13. Quỹ HTPT(2001), Quy trình nghiệp vụ cho vay ngắn hạn HTXK Khác
14. Quỹ HTPT: Báo cáo kết quả hoạt động các năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 Khác
15. Trờng ĐH kinh tế quốc dân (2000),Giáo trình chính sách kinh tế xã hội, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
16. Trờng ĐH Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Kinh tế đầu t, Nhà xuất bản thống kê Khác
17. Trờng ĐH Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Lý thuyết Tài chínhTiền tệ, Nhà xuất bản thống kê Khác
18. Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân(1999), Chơng trình và dự án phát triển kinh tế xã hội Khác
19. Tạp chí Quỹ HTPT(2003,2004,2005 ) 20. Tài liệu khác:- Nghị quyết Hội nghị lần thứ chín BCH Trung ơng Đảng khoá IX ngày 3/2/2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy Hệ thống Quỹ HTPT Việt Nam - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy Hệ thống Quỹ HTPT Việt Nam (Trang 49)
Bảng  2.1: Kết quả thực hiện chính sách cho vay  ĐTPT - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
ng 2.1: Kết quả thực hiện chính sách cho vay ĐTPT (Trang 54)
Bảng  2.2: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu cho vay ĐTPT qua các năm. - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
ng 2.2: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu cho vay ĐTPT qua các năm (Trang 54)
Bảng  2.5:  Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách tín dụng HTXK - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
ng 2.5: Tổng hợp tình hình thực hiện chính sách tín dụng HTXK (Trang 61)
Bảng  2.6: Tình hình cho vay ngắn hạn HTXK - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
ng 2.6: Tình hình cho vay ngắn hạn HTXK (Trang 63)
Bảng  2.8: Cơ cấu cho vay theo mặt hàng xuất khẩu - Luận văn thạc sỹ: Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước qua hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển
ng 2.8: Cơ cấu cho vay theo mặt hàng xuất khẩu (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w