1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

98 755 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 914,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển và góp phầnthiết thực nâng cao đời sống nhân dân, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã banhành, hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung n

Trang 1

Tác giả xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của bài luận văn này đượctrình bày theo kết cấu và dàn ý của tác giả với sự dày công nghiên cứu, thu thập vàphân tích các tài liệu có liên quan, đồng thời được sự góp ý hướng dẫn của Tiến sỹ

Đỗ Thị Hải Hà để hoàn tất luận văn

Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo một số tài liệu, luận văn thạc sỹ

và các sách báo có liên quan đến vấn đề chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn nhưng không hề sao chép từ bất kỳ một luận văn nào

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên

Học viên: Hoàng Thị Thu Hà Lớp: Kinh tế quản lý công, K18

Trang 2

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Đỗ Thị Hải Hà đã trựctiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn Sự hướng dẫn chuđáo, tận tình và lời khuyên quý giá của thầy đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văncủa mình

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các quý thầy cô trong khoa Khoa họcquản lý trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tôi xin cảm ơn Viện Sau Đại HọcTrường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiêncứu đề tài

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình vànăng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược những đóng góp quý báu của Quý thầy cô

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Họ và tên học viên

Hoàng Thị Thu Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 8

1.1 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 8

1.1.1 Khái niệm chính sách 8

1.1.2 Nội dung của chính sách 8

1.1.3 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách 13

1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 16

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách 16

1.2.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách 16

1.2.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 20

1.3.1 Các yếu tố chủ quan 20

1.3.2 Các yếu tố khách quan 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN .25

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 25

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành 25

2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 25

2.2 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn từ 2006 đến nay 27

2.2.1 Căn cứ đề ra chính sách 27

Trang 4

2.3 Phân tích thực trạng vai trò Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với

tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

nông thôn 45

2.3.1 Cơ cấu bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham gia thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 45

2.3.2 Thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách 47

2.3.3 Đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn .58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 64

3.1 Định hướng chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam từ nay đến năm 2020 64

3.1.1 Quan điểm của Đảng Cộng Sản về nông nghiệp, nông thôn, nông dân 64

3.1.2 Định hướng phát triển chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 64

3.2 Giải pháp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam tới năm 2020 67

3.2.1 Góp phần phát triển hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam 67

3.2.2 Hoàn thiện các công cụ thực hiện chính sách 69

3.2.3 Tăng cường năng lực cán bộ 75

3.2.4 Tăng cường phối hợp, kiểm điểm nhiệm vụ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ 75

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 77

3.3.1 Điều kiện vĩ mô 77

3.3.2 Đối với các tổ chức tín dụng 78

3.3.3 Phối hợp giữa các Bộ, ban ngành trong việc thực hiện chính sách 79

Trang 6

Hình 2.1 Các tổ chức tín dụng được phép tham gia cho vay nông nghiệp,

nông thôn tại Việt Nam 31Hình 2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các tổ chức tín dụng năm 2009 33Hình 2.3 Vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu tư toàn

ngành kinh tế 39Hình 2.4 Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2005-

2010 40Hình 2.5 Tổng dư nợ cho vay chính sách trên tổng dư nợ tại các tổ chức tín

dụng 41Hình 2.6 Biểu Cơ cấu cho vay thông thường tại các tổ chức tín dụng 41Hình 2.7 Biểu dư nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng 42Hình 2.8 Biểu dư nợ tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức

tín dụng 43Hình 2.9 Biểu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại

các tổ chức tín dụng 44Hình 2.10 Dư nợ cho vay các vùng miền tại các tổ chức tín dụng 44Hình 2.11 Dư nợ cho vay trung dài hạn so với cho vay ngắn hạn qua các năm

tại các tổ chức tín dụng 45Hình 2.12 Sơ đồ cơ cấu bộ máy 45Hình 2.13 Kết quả phân bổ và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu Giấy tờ có giá

giai đoạn cuối năm 2008 53Hình 2.14 Kết quả cho vay tái cấp vốn bằng hình thức cầm cố giấy tờ có giá

hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng 53Hình 2.15 Diễn biến lãi suất tái cấp vốn trong thời gian qua 54Hình 2.16 Diễn biến lãi suất huy động trên thị trường thời gian qua 54

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nông nghiệp, nông thôn luôn đóng một vị trí quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của nước ta Những năm qua, mặc dù xu hướng đô thị hóangày càng diễn ra mạnh mẽ nhưng về mục tiêu phát triển lâu dài thì nông nghiệpvẫn là ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam Tại Việt Nam, khu vực nông nghiệpđóng góp xấp xỉ 1/3 tổng sản phẩm trong nước và chiểm hơn 40% giá trị xuất khẩuhàng năm Vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi việc đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp, nông thôn là một trong những chiến lược quan trọng trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển và góp phầnthiết thực nâng cao đời sống nhân dân, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã banhành, hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung nhiều chính sách kinh tế quan trọng trong đó cócác chính sách về tín dụng nông nghiệp, nông thôn.Thực tế từ khi thực hiện Quyết

định số 67/1999/QĐ-TTg của Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn và hiện nay là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã cho thấy vai trò rất quan trọng của tổ chức

thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đối với cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp, nông thôn của Đảng ta trong thờigian qua như góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nhiều sản phẩm nông nghiệp

đã trở thành những hàng hoá xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh cao trên thịtrường quốc tế; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân,

bộ mặt nông thôn từng bước được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại; góp phầnxoá đói, giảm nghèo ở một bộ phận nông dân gặp khó khăn và bảo đảm an sinh xãhội ở nông thôn

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tư cách là cơ quan ngang bộ trực thuộcChính phủ, thực hiện quản lý về lĩnh vực ngân hàng tiền tệ Thực hiện nhiệm vụđược giao trong thời gian qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vai trò quan trọngđối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nôngthôn như ban hành các cơ chế chính sách hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiệncho vay đối với nông nghiệp, nông thôn; tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng để

Trang 8

đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để tạo nguồnvốn hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng cho vay vốn hỗ trợ đối với nông nghiệp, nôngthôn; vận động nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng quốc tế để cho vay đối với nôngnghiệp nông thôn

Hiện nay, mặc dù đã có hệ thống lý luận về tổ chức thực thi chính sách vàcác văn bản pháp luật quy định về quá trình tổ chức thực hiện chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhưng các nghiên cứu về tín dụng nôngnghiệp, nông thôn tập trung vào thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, tàichính vi mô gắn với một tổ chức tín dụng cụ thể trong khi chưa có nghiên cứu nào

về vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụngnông nghiệp, nông thôn Do đó, nghiên cứu có tính hệ thống về Vai trò của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam đối với quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụngnông nghiệp, nông thôn là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” là đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.

Mục đích của để tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và vai trò của Ngân hàngNhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn; phân tích và đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với

tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôntrong thời gian vừa qua (2006 đến nay) và đề xuất các giải pháp nâng cao vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn tới năm 2020

Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình từ cơ sở lý luận về vai trò củaNgân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn đến phân tích thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nướcđối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nôngthôn để từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với

tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.Thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu sẽ được thu thập từ nguồn dữ liệu sơcấp và thứ cấp Trên cơ sở thông tin thu thập được sẽ thực hiện phân tích thông tintheo phương pháp đồ thì, thống kê số liệu

Trang 9

Luận văn được kết cấu thành 3 chương: chương 1 Cơ sở lý luận về vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn; chương 2 Thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn và chương 3 Một số giải pháp của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn.

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG

NGHIỆP, NÔNG THÔN

1.1 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là tổng thểcác hình thức, nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước sử dụng để khuyếnkhích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thônnhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạtầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

Cũng như các chính sách khác chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn bao gồm các nội dung sau mục tiêu chính sách, nguyên tắc chínhsách, đối tượng, chủ thể của chính sách, công cụ của chính sách

- Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thônbao gồm các chủ thể sau đây:

+ Chủ thể định hướng chính sách là chủ thể đưa ra định hướng về việc pháttriển khu vực nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đó các chủ thể tham gia vào quátrình hoạch định chính sách sẽ xây dựng chính sách phù hợp với định hường đề ra

+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực thichính sách là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình hoạch định và thựcthi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Tùy từng trườnghợp, Chính phủ sẽ quyết định giao cho chủ thể nào là chủ thể chịu trách nhiệmchính đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách

+ Chủ thể quyết định chính sách là người quyết định việc chính sách có đượcthông qua hay không, có được ban hành triển khai vào thực tế hay không Thông

Trang 10

thường đối với chích sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thìChính phủ là người quyết định chính sách.

+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách: Để triển khai chínhsách vào thực tê thì Chính phủ sẽ phải xác định các cơ quan chịu trách nhiệm tổchức thực thi chính sách Căn cứ, chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ban ngành thìthường các Bộ, ngành sẽ chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực thi chính sách

là Bộ Tài Chính, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân câc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước

- Đối tượng của chính sách của chính sách bao gồm:

+ Đối tượng cấp tín dụng: Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn gồm các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; các tổ chức tài chính quy mô nhỏ; cácngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho vay theochính sách của Nhà nước

+ Đối tượng được cấp tín dụng: Tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục vụsản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm hộgia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn; cá nhân; chủ trang trại; các hợp tác

xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; các tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ phục

vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêmnghiệp và thủy sản và doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặckinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nôngnghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn

Trang 11

1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu

về các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn Cụ thể vai trò của Ngân hàng Nhà nước được phân

tích trên ba giai đoạn là Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách, Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách, Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Các yếu tố yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổchức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên cơ

sở chia làm hai nhóm yếu tố khách quan và chủ quan Việc phân tích và chia cácyếu tố ảnh hưởng làm hai nhóm khách quan và chủ quan là cơ sở để phân tíchnguyên nhân ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thựcthi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Để từ đó đưa ranhững giải pháp của Ngân hàng Nhà nước để hoàn thiện tổ chức thực thi chính sáchtín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàngtrung ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền,

Trang 12

ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Chính vì vậy Ngân hàng Nhà nước vừa có nhiệm vụ quản lý nhà nước vềhoạt động tiền tệ ngân hàng vừa có nhiệm vụ của Ngân hàng trung ương

2.2 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn từ 2006 đến nay

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ra đời trên cơ

sở sau:

- Xuất phát từ thực tế Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân sốsống ở nông thôn, 72% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp(bao gồm trong chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản)

- Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn “Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nôngthôn và nâng cao đời sống nhân dân”

- Khu vực nông nghiệp, nông thôn là khu vực sinh lời thấp, rủi ro cao đầu tưvốn vào khu vực này rất hạn chế

Do đó, đòi hỏi phải có chính sách đặc thù đối vơí khu vực nông nghiệp, nôngthôn để thu hút nguồn vốn tín dụng đầu tư vào khu vực này Ngân hàng Nhà nước

đã tham mưu trình Chính phủ ban hành Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn

Kết quả thực hiện chính sách cho thấy:

- Nhiều ngân hàng đã xây dựng Đề án riêng về đầu tư cho lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn (điển hình là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Liên Việt)nhằm có chính sách hỗ trợ đặc thù cho khu vực này Trên cơ sở kết hợp tối đa cácnguồn vốn (trong đó có cả nguồn vay tái cấp vốn tại NHNN), một số ngân hàng

đã có chính sách lãi suất ưu đãi (thấp hơn khoảng 1%-2%/năm so với cho vaycác lĩnh vực khác) đối với một số đối tượng khách hàng ở nông thôn Một tínhiệu đáng mừng là bên cạnh các ngân hàng thương mại nhà nước có truyền thốngđầu tư cho vay nông nghiệp, nông thôn thì một số ngân hàng thương mại cổphần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã quan tâm và bắt đầu đầu tư vào lĩnhvực này (như NHTMCP Kiên Long, Á Châu, Việt Á, HSBC) Các tổ chức tíndụng cũng tích cực hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua việc mởrộng cung ứng dịch vụ tài chính ngân hàng, hỗ trợ việc thu mua xuất khẩu nông

Trang 13

sản, ổn định giá thu mua nông sản cho nông dân Tiêu biểu có Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam tham gia Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột tạitỉnh Đăk Lăk với vai trò là ngân hàng ủy thác thanh toán, thực hiện nghiệp vụthanh toán bù trừ cho các hoạt động giao dịch tại trung tâm đồng thời cung ứngcác dịch vụ về tài chính, tín dụng, ngân hàng

Ngày 19/10/2010, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Namcũng đã ký kết Thỏa thuận liên ngành với Hội Nông dân Việt Nam để cùng phốihợp thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theoNghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ

- Kết quả cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng

so với các mục tiêu đề ra cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đề ra đều đạt được

2.3 Phân tích thực trạng vai trò Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trong quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn; việc phân tích vai trò của Ngân hàng Nhà nước được thực hiệntrên cơ sở những nội dung sau

Trước hết là vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị triểnkhai chính sách Trong giai đoạn này vai trò của Ngân hàng Nhà nước là Tham mưu

bộ máy tổ chức thực thi chính sách, Xây dựng chương trình hành động, Ban hànhvăn bản hướng dẫn, Tổ chức tập huấn

Hai là vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn chỉ đạo thực thi chínhsách Ở giai đoạn này vai trò của Ngân hàng Nhà nước là Tuyên truyền chính sáchqua hệ thống thông tin đại chúng, Tạo nguồn vốn, khuyến khích các tổ chức tíndụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn, Điều hành lãi suất linh hoạt phù hợpvới định hướng thị trường góp phần bình ổn lãi suất cho vay nông nghiệp, nôngthôn Trong đó vai trò Tạo nguồn vốn, khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vayđối với nông nghiệp, nông thôn là vai trò rất quan trọng của Ngân hàng Nhà nướctrong tổ chức thực thi chính sách Và vai trò này sẽ được phân tích kỹ nhất trongLuận văn

Cuối cùng là vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn kiểm soát thựcthi chính sách Giai đoạn này, vai trò của Ngân hàng Nhà nước thể hiện trên các nộidung Thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sách, Đánh giá việc thực hiệnchính sách, Điều chỉnh chính sách

Trang 14

Qua nghiên cứu thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chứcthực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; em thấymặc dù hiện nay Ngân hàng Nhà nước có vai trò rất lớn đối với việc tổ chức thực thichính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn như khuyến khíchđược các ngân hàng thương mại cổ phần tham gia cho vay đối với nông nghiệp,nông thôn; hỗ trợ vốn cho các tổ chức tín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nôngthôn bằng việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ Bên cạnh đó vẫn cònmột số hạn chế trong vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như các công cụ chínhsách tiền tệ còn mang tính hành chính, việc sử dụng các công cụ còn đơn điệu Saukhi phân tích những hạn chế và tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, em

đã đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổchức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VIỆT NAM NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

3.1 Định hướng chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam từ nay đến năm 2020

Nghị Quyết Đại hội Đảng X tiếp tục chỉ đạo cần: Tạo chuyển biến mạnh mẽ

trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân: Hiện

nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầmchiến lược đặc biệt quan trọng Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hànghoá lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khảnăng cạnh tranh cao; tạo điều kiện từng bước hình thành nền nông nghiệp sạch;phấn đấu giá trị tăng thêm trong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3-3,2%/năm.Tốc độ phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn không thấp hơn mức bìnhquân của cả nước Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốthơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ

Trang 15

vững ổn định chính trị- xã hội

3.2 Giải pháp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam tới năm 2020

Trên cơ sở phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàngNhà nước tới tổ chức thực thi chính sách và nguyên nhân của những hạn chế của vaitrò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách; Em đã đề xuất một

số giải pháp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi

chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam tới năm

2020 và điều kiện thực hiện được những giải pháp này Các giải pháp em đưa ra đốivới Ngân hàng Nhà nước bao gồm giải phấp về phát triển các tổ chức tài chính vi

mô, giải pháp hoàn thiện các công cụ chính sách, giải pháp tăng cường năng lực cán

bộ và cuối cùng là giải pháp tăng cường phối hợp, kiểm điểm giữa các đơn vị trongthực hiện nhiệm vụ

Tuy nhiên, để thực hiện được những giải pháp trên đòi hỏi những điều kiện khách quan phải ủng hộ Do đó trong phần 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp, Luậnvăn đã đưa ra những điều kiện vĩ mô, điều kiện đối với các tổ chức tín dụng và đối với các bộ, ban, ngành

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nông nghiệp, nông thôn luôn đóng một vị trí quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của nước ta Những năm qua, mặc dù xu hướng đô thị hóangày càng diễn ra mạnh mẽ nhưng về mục tiêu phát triển lâu dài thì nông nghiệpvẫn là ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam Tại Việt Nam, khu vực nông nghiệpđóng góp xấp xỉ 1/3 tổng sản phẩm trong nước và chiểm hơn 40% giá trị xuất khẩuhàng năm Vì vậy, Đảng và Nhà nước luôn coi việc đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp, nông thôn là một trong những chiến lược quan trọng trong quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn phát triển và góp phầnthiết thực nâng cao đời sống nhân dân, thời gian qua Đảng và Nhà nước đã banhành, hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung nhiều chính sách kinh tế quan trọng trong đó cócác chính sách về tín dụng nông nghiệp, nông thôn.Thực tế từ khi thực hiện Quyết

định số 67/1999/QĐ-TTg của Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn và hiện nay là Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã cho thấy vai trò rất quan trọng của tổ chức

thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đối với cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp, nông thôn của Đảng ta trong thờigian qua Cụ thể như góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nhiều sản phẩm nôngnghiệp đã trở thành những hàng hoá xuất khẩu chủ đạo, có khả năng cạnh tranh caotrên thị trường quốc tế; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phậnnông dân, bộ mặt nông thôn từng bước được đổi mới theo hướng văn minh, hiệnđại; góp phần xoá đói, giảm nghèo ở một bộ phận nông dân gặp khó khăn và bảođảm an sinh xã hội ở nông thôn

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tư cách là cơ quan ngang bộ trực thuộcChính phủ, thực hiện quản lý về lĩnh vực ngân hàng tiền tệ Thực hiện nhiệm vụđược giao trong thời gian qua Ngân hàng Nhà nước có vai trò quan trọng đối với tổchức thực thi chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn như banhành các cơ chế chính sách hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối

Trang 17

với nông nghiệp, nông thôn; tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng để đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn; sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để tạo nguồn vốn hỗ trợcho các tổ chức tín dụng cho vay vốn hỗ trợ đối với nông nghiệp, nông thôn; vậnđộng nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng quốc tế để cho vay đối với nông nghiệpnông thôn

Với những nhiệm vụ được giao đó, Ngân hàng Nhà nước đã có những đónggóp tích cực đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp nông thôn, góp phần vào việc đưa chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn trở thành một nhân tố trọng yếu góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế xã hội nông nghiệp nông thôn trong thời gian qua Ngân hàng Nhànước đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn cho vay tín dụng nông nghiệp, nôngthôn để giải quyết kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực thichính sách của các tổ chức những tín dụng; có những giải pháp kịp thời tháo gỡ khókhăn về vốn cho các ngân hàng đối với việc cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn thông qua công cụ của chính sách tiền tệ là tái cấp vôn, tái chiết khấu; gópphần không nhỏ vào việc hình thành và phát triển hệ tổ chức tín dụng chuyên phục

vụ nông nghiệp nông thôn là Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách, QuỹTín dụng Nhân dân; giúp các tổ chức tín dụng trong nước tiếp cận với nguồn vốn ưuđãi quốc tế; chuyển tiếng nói của ngành ngân hàng đến với Chính phủ để có nhữngthảo gỡ kịp thời từ phía Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được đó,tồn tại một số hạn chế như việc phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước đối với các bộ,ban, ngành chậm không linh hoạt; các công cụ chính sách tiền tệ chưa thật linh hoạtnhư để được tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước văn bản xin tái cấp vốn phải điqua nhiều khâu trung gian; công cụ dự trữ bắt buộc không được sự đồng thuận củacác tổ chức tín dụng (Ngân hàng nông nghiệp, Quỹ tín dụng nhân dân có tỷ lệ dựtrữ thấp hơn các tổ chức khác, mặt khác dự trữ của Ngân hàng Nông nghiệp lại đểmột phần ở Ngân hàng Chính sách trong khi Ngân hàng Chính sách lại dùng để chovay nông nghiệp, nông thôn…) Làm thế nào để phát huy vai trò của Ngân hàngNhà nước và hạn chế những tồn tại đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụngnông nghiệp, nông thôn là câu hỏi có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực thi chínhsách tín dụng nông nghiệp, nông thôn

Hiện nay, mặc dù đã có hệ thống lý luận về tổ chức thực thi chính sách vàcác văn bản pháp luật quy định về quá trình tổ chức thực hiện chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhưng các nghiên cứu về tín dụng nông

Trang 18

nghiệp, nông thôn tập trung vào thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, tàichính vi mô gắn với một tổ chức tín dụng cụ thể trong khi chưa có nghiên cứu nào

về vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụngnông nghiệp, nông thôn Do đó, nghiên cứu có tính hệ thống về Vai trò của Ngânhàng Nhà nước đối với quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng nông nghiệp,nông thôn là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, em xin chọn đề tài “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2.1 Nghiên cứu ngoài nước

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy mô hình Lý thuyết về quá trình

tổ chức thực thi chính sách công của A.Wildavsky và J.Pressman và tài liệu về tíndụng nhỏ cho người nghèo (Micro credit) của Mumhamad Yunus có nội dung liênquan đến đề tài nghiên cứu và có giá trị vận dụng ở nước ta hiện nay

- Lý thuyết về quá trình tổ chức thực thi chính sách công đưa ra các bàn luận

về các khái niệm chính sách công qua đó rút ra kết luận về mối quan hệ giữa chínhsách và quá trình tổ chức chính sách

- Tài liệu về tín dụng nhỏ cho người nghèo của Mumhamad Yunus cung cấpphương thức cải tiến mô hình tín dụng nhỏ, phương thức cho vay đoàn kết, cho vayngười nghèo không dựa vào tài sản thế chấp mà dựa vào tín chấp Mô hình củaMumhamad Yunus được áp dụng rất thành công tại ngân hàng Grameen Bank củaBangladesh, và Mumhamad Yunus đã được giải Nobel Hòa Bình năm 2006 nhờviệc áp dụng thành công mô hình này

1.2.2 Nghiên cứu trong nước

Lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách kinh tế - xã hội của Khoa khoa họcquản lý Trường Đại học Kinh tế quốc dân đề cập về khái niệm, vai trò, các nhân tố ảnhhưởng và các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách

Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại của Khoa Tài chính Ngân hàng của TrườngĐại Học Kinh tế quốc dân đề cập đên hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tíndụng tại các ngân hàng hiện nay Hệ thống chỉ tiêu này sẽ được vận dụng thành mộttrong những chỉ tiêu để đánh giá quá trình tổ chức thực thi chính sách

Nghiên cứu của một số tác giả trong nước về lĩnh vực tín dụng nông nghiệp nôngthôn như:

Trang 19

- T.S Nguyễn Thị Kim Thanh (2008) Chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp – nông thôn Tài liệu hội thảo Tín dụng nông thôn – Thực trạng và giải

pháp Bài viết cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tín dụng nông thôn,những hạn chế trong tín dụng nông thôn hiệu quả vốn đầu tư, chính sách hỗ trợnguồn vốn tín dụng

- Kiều Trọng Tuyến (2008) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự phồn thịnh của nông dân Tài liệu hội thảo Tín dụng nông thôn – Thực trạng và giải pháp; Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009) Đề án mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Những tài liệu này cung cấp những thông tin về tình hình thực hiện

chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại một ngân hàng có truyền thống làm

về mảng tín dụng nông nghiệp, nông thôn, nông dân và đưa ra một số kiến nghị vớicác cơ quan hữu quan để tăng hiệu quả hoạt động tín dụngnông nghiệp, nông thôncủa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn như kiến nghị Ngân hàng Nhànước không yêu cầu Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phải gửi bắtbuộc tại Ngân hàng Chính sách xã hội số tiền bằng 2%/tổng số dư tiền gửi không kỳhạn, Ngân hàng Nhà nước có chính sách hỗ trợ thí điểm bảo hiểm tiền vay

Kết luận: Các công trình nghiên cứu trên đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận vềquá trình tổ chức thực thi chính sách, hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá quá trình tổchức thực thi chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn và thực trạng tình hình tíndụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, ảnh hưởng của chính sáchtín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào hoànchỉnh về Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với quá trình tổ chức thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách tín dụng nôngnghiệp, nông thôn và vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chínhsách tín dụng nông nghiệp, nông thôn

- Phân tích và đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thựcthi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời gianvừa qua (1999 đến nay)

- Đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổchức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tớinăm 2020

Trang 20

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Nhà nước trong tổ chức thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam giai đoạn từ năm 1999 đến nay

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

- Những nội dung cơ bản của tổ chức thực thi chính sách tín dụng nôngnghiệp, nông thôn là gì? Vai trò của các ngân hàng trung ương trên thế giới đốivới việc tổ chức thực thi chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thônnhư thế nào?

- Hiện nay, thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thichính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là như thế nào?

- Giải pháp nào để nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chứcthực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn củamột số ngân hàng nhà nước trên thế giới đối với tổ chức thực thi chính sách tíndụng nông nghiệp, nông thôn

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra các giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhànước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn giúp cho các cơ quan hữu quan có cách nhìn toàn diện hơn về tổ chứcthực thi chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn, những hạn chế những tồn tạicủa tổ chức thực thi chính sách để phát huy những kết quả tích cực của chính sách

1.7 Phương pháp nghiên cứu

a Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo quy trình từ cơ sở lý luận vấn đề nghiên cứuđến thực trạng vấn đề nghiên cứu và cuối cùng là đề ra một số giải pháp quá trìnhnghiên cứu Mô hình ba bước của tổ chức thực thi chính sách sẽ được sử dụng đểphân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách, sử dụng hệ thống các chỉ tiêu vềđánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng để phục vụ cho mục đích đánh giá chínhsách

Trang 21

Sơ đồ quy trình nghiên cứu

b Phương pháp thu thập thông tin

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ báo cáo của các

tổ chức tín dụng, báo cáo tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước, nghiên cứu liên quan,

từ báo chí như Thời báo ngân hàng, Nông thôn ngày nay, Nhân dân (các bài viết tạiCuộc thi viết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn), từ internet như website:www.sbv.gov.vn, www.agribank.com.vn, www.grameen-info.org,www.microfinance.vn

- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu được thu thập

từ kết quả phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn sâu một số cán bộ tín dụng tại các ngânhàng thương mại, một số cán bộ tại Ngân hàng Nhà nước trực tiếp làm về tín dụngnông nghiệp nông thôn và của một số chuyên gia Đây là nguồn dữ liệu phục vụmục đích kiểm chứng những kết luận rút ra từ việc phân tích số liệu thứ cấp, đồngthời khắc phục một số hạn chế do nguồn dữ liệu thứ cấp chưa đầy đủ, góp phầnchuẩn hóa những nhận định của tác giả trong phân tích, đánh giá quá trình tổ chứcthực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

c Phương pháp phân tích thông tin

Nghiên cứu cơ sở lý luận

Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Phân tích thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách

Giải pháp nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển, nông thôn

Đánh giá vai trò Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 22

- Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: Sử dụng đồ thị, bảng biểu để mô tả

số liệu Sử dụng phân tích xu hướng thông qua so sánh số liệu giữa các năm, phântích cơ cấu thông qua so sánh giữa các thành phần Qua đó rút ra kết luận về xuhướng thay đổi và giải thích nguyên nhân

- Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp: Thống kê số liệu, tính toán các giá trị.

Kiểm định lại những kết quả rút ra từ việc phân tích số liệu thứ cấp so với kết quảthu thập số liệu sơ cấp Phát hiện những vướng mắc, từ đó xác định những nội dungliên quan đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong tổ chức thực thi chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm cácchương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐIVỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNGNGHIỆP NÔNG THÔN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤPHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNGPHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1.1 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1.1 Khái niệm chính sách

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là tổng thểcác hình thức, nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước sử dụng để khuyếnkhích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thônnhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạtầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

1.1.2 Nội dung của chính sách

Nội dung của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:

1.1.2.1 Mục tiêu của chính sách

- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triểntoàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng caomức sống của người nông dân

- Khuyến khích đầu tư của các hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhânnông thôn

- Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo khu vực nông thôn đến cácdịch vụ tài chính

1.1.2.2 Nguyên tắc chính sách

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hợpphần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do vậychính sách tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắcriêng để thực hiện được mục tiêu đề ra

a Bảo đảm tính hiệu quả

Chính sách phải đạt hiệu quả với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi cóthể Trong bối cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, đối tượng đông và nguồn ngân sách có

Trang 24

hạn đòi hỏi cần xác định được nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý, vừa hướng tớimục tiêu mở rộng về số lượng và nâng chất lượng.

b Bảo đảm tính hiệu lực

Việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách phù hợp Xác định phạm vi ảnhhưởng của chính sách, tính toán cân đối dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiệnmục tiêu

c Bảo đảm tính khoa học

Cơ sở khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiêncứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa ra phảikhả thi

c Bảo đảm tính công bằng

Chính sách hướng tới nhiều đối tượng Vì vậy, phải đảm bảo sự công bằnggiữa các nhóm đối tượng hưởng lợi Tránh sự cao bằng chính sách đối với các chínhsách xã hội khác

d Nguyên tắc cụ thể

- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyêntắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư

- Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiệnhành và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng cụ thể, phùhợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của tổ chứctín dụng Các tổ chức tín dụng thông báo công khai mức cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, điều kiện, thủ tục cho vay cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy định hiệnhành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chínhsách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảođảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với nông nghiệp, nôngthôn, nông dân trong từng thời kỳ

- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật

1.1.2.3 Đối tượng, chủ thể của chính sách

- Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thônbao gồm các chủ thể sau đây:

Trang 25

+ Chủ thể định hướng chính sách là chủ thể đưa ra định hướng về việc pháttriển khu vực nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đó các chủ thể tham gia vào quátrình hoạch định chính sách sẽ xây dựng chính sách phù hợp với định hường đề ra

+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực thichính sách là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình hoạch định và thựcthi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Tùy từng trườnghợp, Chính phủ sẽ quyết định giao cho chủ thể nào là chủ thể chịu trách nhiệmchính đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách

+ Chủ thể quyết định chính sách là người quyết định việc chính sách có đượcthông qua hay không, có được ban hành triển khai vào thực tế hay không Thôngthường đối với chích sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thìChính phủ là người quyết định chính sách

+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách: Để triển khai chínhsách vào thực tê thì Chính phủ sẽ phải xác định các cơ quan chịu trách nhiệm tổchức thực thi chính sách Căn cứ, chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ban ngành thìthường các Bộ, ngành sẽ chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực thi chính sách

là Bộ Tài Chính, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân câc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước

- Đối tượng của chính sách của chính sách bao gồm:

+ Đối tượng cấp tín dụng: Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn gồm các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; các tổ chức tài chính quy mô nhỏ; cácngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho vay theochính sách của Nhà nước

+ Đối tượng được cấp tín dụng: Tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục vụsản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm hộgia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn; cá nhân; chủ trang trại; các hợp tác

xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; các tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ phục

vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêmnghiệp và thủy sản và doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặckinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nôngnghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn

Trang 26

1.1.2.4 Công cụ của chính sách

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được thựchiện thông qua 4 nhóm công cụ cơ bản:

a Công cụ hành chính và tổ chức: là hệ thống văn bản pháp luật, kế hoạch

chính sách, quy hoạch của Nhà nước và hệ thống bộ máy tổ chức mà cơ quan thựcthi chính sách sử dụng để việc thực thi chính sách trở nên hiệu quả hơn Cụ thể:

+ Hệ thống văn bản pháp luật: Chính phủ ban hành Nghị định, Quyết định đểđưa chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn.Trên cơ sở Nghị định, Quyết định của Chính phủ các Bộ, ban, ngành có liên quannhư Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn (Quyếtđịnh, Thông tư, Công văn) Để triển khai chính sách thì các tổ chức tín dụng tự banhành quy chế tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với tổ chức của mìnhtrên cơ sở tham khảo các văn bản pháp luật liên quan

+ Kế hoạch chính sách: Trên cơ sở mục tiêu của chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn; các cơ quan thực thi xây dựng các mục tiêu vàbiện pháp cụ thể để đảm bảo cân đối nguồn lực nhằm mục đích đạt được các mụctiêu đề ra

+ Quy hoạch của Nhà nước: Chính phủ ban hành quy hoạch phát triển ngành,vùng nông nghiệp, nông thôn để định hướng việc đầu tư tín dụng vào khu vực nôngnghiệp, nông thôn

+ Tổ chức bộ máy và cán bộ: Tổ chức thực hiện chính sách có vai trò đặcbiệt quan trọng và quyết định đến kết quả và tính hiệu quả của chính sách Chínhphủ phải xác định được bộ máy tham gia vào việc thực thi chính sách Đồng thời,các cơ quan tham gia vào việc thực thi chính sách phải xác định được các bộ phận,phòng ban đơn vị của mình tham gia vào việc thực thi chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn

b Công cụ kinh tế là các ngân sách, các quỹ, hệ thống đòn bẩy và khuyến khích kinh tế

Đối với chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn công

cụ kinh tế là công cụ rất quan trọng vì để việc thực thi chính sách thành công thìphải có nguồn vốn để thực hiện chính sách và phải đảm bảo các tổ chức tín dụng đạtđược lợi nhuận từ việc thực thi chính sách Nguồn vốn để thực hiện chính sách nàybao gồm nguồn từ ngân sách Nhà nước theo hình thức Nhà nước cấp trực tiếp hoặc

Trang 27

cấp gián tiếp qua Ngân hàng Nhà nước để cho các tổ chức tín dụng vay, nguồn vốncủa các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế

Để thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;Nhà nước sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để khuyến khích hỗ trợ việccho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Nhà nước chịu tráchnhiệm khiển khai các công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ cho các tổ chức tín dụngcho vay đối với nông nghiệp, nông thôn Các công cụ Ngân hàng Nhà nước thường

sử dụng là công cụ tái cấp vôn, dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất, nghiệp vụ thịtrường mở

Ngoài ra tùy vào đặc điểm về tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôntrong từng giai đoạn Nhà nước sẽ quyết định việc sử dụng các công cụ kinh tế khácnhư công cụ lãi suất, công cụ thuế, bảo hiểm, giá cả để khuyến khích các tổ chứctín dụng đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

c Công cụ giáo dục, tâm lý: Thông qua hệ thống thông tin đại chúng (báo

chí, truyền hình ), hệ thống thông tin chuyên ngành, hệ thống tư vấn chính sách,hội thảo để tuyên truyền về chính sách, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, nhậnthức của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực thi chính sách, nhận thức của các

tổ chức tín dụng và các đối tượng được cấp tín dụng của chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo thực hiện chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt kết quả cao và hiệu quả nhất

d Công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ là các phương pháp, biện pháp quy trình và cách thức thực hiện chính sách, bao gồm:

 Xác định đối tượng,

 Quyết định chính sách,

 Kiểm tra chính sách,

 Theo dõi và tổng hợp báo cáo

Các nghiệp vụ chính sách phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, đơn giản,công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời Các nguyên tắc này phải được quán triệtngay từ khi xây dựng và thể chế hóa các nghiệp vụ chính sách đối với cả quá trình

Trang 28

Các phương pháp thống kê, so sánh sẽ được các cơ quan thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn sử dụng để thực hiệnchính sách.

1.1.3 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách 1

Quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách, giaiđoạn chỉ đạo thực thi chính sách và giai đoạn kiểm tra và điều chỉnh chính sách

1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách

b Xây dựng chương trình hành động

Các cơ quan thực thi chính sách, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ sẽ xâydựng chương trình hành động để đưa chính sách vào thực tế, xây dựng các phươnghướng và biện pháp thực thi cụ thể của cơ quan mình và trình cấp trên thông qua.Các cơ quan thực thi phải lập kế hoạch tác nghiệp để chuẩn bị triển khai chínhsách Trong đó phải xác định rõ ràng: thời gian triển khai chính sách; mục tiêu cụthể cho từng giai đoạn thực thi chính sách; danh mục các công việc cần phải thựchiện; sự phân bổ các nguồn lực để thực hiện từng mục tiêu cụ thể của chính sáchtrong từng giai đoạn

c Ban hành văn bản hướng dẫn

Các cơ quan thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn ban hành những văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và các tổ chức,

cá nhân được vay vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn biết vàthực hiện

d Tổ chức tập huấn

1 Tham khảo Giáo trình Chính sách kinh tế xã hội

Trang 29

Các cơ quan thực thi chính sách tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán bộ,nhân viên chịu trách nhiệm thực thi chính sách và tổ chức, cá nhân được vay vốn tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để trang bị cho họ kiến thức và kỹnăng cần thiết để thực hiện chính sách.

1.1.3.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách

Chỉ đạo thực thi chính sách là thực hiện việc triển khai chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đưa chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn thông qua các kênh truyền tải sau:

a Hệ thống thông tin đại chúng

Thông qua hệ thống thông tin đại chúng, các cơ quan thực thi chính sáchtuyên truyền, giúp cho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình khi thực hiệnchính sách Qua đó tạo được sự đồng tình ủng hộ của dân chúng, đặc biệt là các tổchức tín dụng cấp tín dụng cho nông nghiệp nông thôn và những tổ chức, cá nhânđược vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn

b Các chương trình chính sách

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được triểnkhai thực hiện thông qua các chương trình cho vay sau: cho vay các chi phí sản xuấttrong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, cho vay phát triển ngành nghề tại nôngthôn; cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay chế biến, tiêu thụcác sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; cho vay để kinh doanh các sản phẩm,dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản; cho vay phục vụ sản xuất côngnghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nôngthôn; cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn; cho vaytheo các chương trình kinh tế của Chính phủ

Trang 30

+ Nguồn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, + Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước.

d Phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các tổ chức quần chúng để thực thi chính sách.

Các cơ quan thực thi chính sách thực hiện phối hợp với nhau để thực hiệnchính sách tín dụng phục phát triển nông nghiệp nông thôn theo chiều dọc, chiềungang thông qua hệ thống thông tin, thông qua trao đổi gặp gỡ, hội họp

1.1.3.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách

a Thu thập thông tin về thực hiện chính sách

Thông tin về thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn được thu thập qua các kênh sau: Báo cáo của các cơ quan thực thi từ dướilên trên; thông qua các hoạt động kiểm tra của cán bộ tổ chức thực thi chính sách ởcấp cơ sở; thông qua hoạt động thanh tra, kiểm soát, giám sát hoặc thông qua cáccuộc điều tra xã hội học

b Đánh giá việc thực thi chính sách

Từ những thông tin đã thu thập, các cơ quan thực thi chính sách tiến hànhviệc đánh giá hiệu lực, hiệu quả kinh tế - chính trị xã hội của chính sách

c Điều chỉnh chính sách

Thực tiễn cuộc sống luôn luôn biến đổi không ngừng Nhiều yếu tố mới xuấthiện trong quá trình phát triển, đồng thời có những yếu tố không còn phát huy tácdụng Vì vậy điều chỉnh chính sách, đặc biệt là những chính sách dài hạn có một ýnghĩa quan trọng để đạt được mục tiêu

d Tổng kết việc thực thi chính sách

Việc tổng kết thực thi chính sách là bước cuối cùng của giai đoạn thực thichính sách nhằm đánh giá lại toàn bộ ý đồ và tiến trình triển khai chính sách Việctổng kết phải đảm bảo được các yêu cầu: phải đánh giá những cái được, những cáimất của chính sách; đánh giá các tiềm năng chưa được huy động và đưa ra nhữngkết luận sau chính sách Định kỳ, Chính phủ sẽ thực hiện đánh giá tổng kết việcthực thi chính sách

1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách

a Tham mưu bộ máy tổ chức thực thi chính sách

Trang 31

Căn cứ vào nội dung chính sách và chức năng nhiệm vụ của từng các cơquan trong bộ máy Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước tham mưu trình Chính phủ các

cơ quan tham gia vào tổ chức thực thi chính sách và xác định cụ thể nhiệm vụ củatừng cơ quan trong tổ chức thực thi chính sách

Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác định các đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước

sẽ tham gia vào việc tổ chức thực thi chính sách và phân công nhiệm vụ của từngđơn vị

b Tự xây dựng chương trình hành động

Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Ngân hàng Nhà nước sẽ xây dựng cácchương trình hành động đối với Ngân hàng Nhà nước để đưa chính sách vàothực tế

c Ban hành văn bản hướng dẫn

Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và tổchức, các nhân vay vốn nông nghiệp, nông thôn biết và thực hiện chính sách dướidạng Quyết định, Thông tư, Công văn, Chỉ thị Đồng thời, Ngân hàng Nhà nướcphối hợp với các Bộ, ban, ngành để ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn các tổchức tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn và tổ chức cá nhân vay vốn nôngnghiệp, nông thôn

1.2.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách

Chỉ đạo thực thi chính sách là thực hiện việc triển khai chính sách, đưa chínhsách vào thực tiễn thông qua các kênh truyền tải sau:

a Hệ thống thông tin đại chúng

Thông qua website chính thức của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống phươngtiện thông tin đại chúng như internet, truyền hình, báo hình, hội thảo để tuyêntruyền cho giúp cho các tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân được vay vốn hiểu biết

về nội dung chính sách, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình trong việc thực hiện

Trang 32

chính sách, từ đó vận động được sự đồng tình ủng hộ, sự tham gia của các tổ chứctín dụng và tổ chức, cá nhân vay vốn.

b Tạo nguồn vốn, khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn

Đây là vai trò rất quan trọng của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thựcthi chính sách tín dụng phục phát triển nông nghiệp, nông thôn vì việc đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn thường mang lại rủi ro cao với tổ chức tín dụng; do đó nếukhông có cơ chế đặc thù thì rất ít tổ chức tín dụng sẽ thực hiện cấp tín dụng đối vớikhu vực nông nghiệp, nông thôn

Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặtChính phủ thực hiện quản lý về tiền tệ, ngân hàng thông qua việc sử dụng các công

cụ chính sách tiền tệ; Ngân hàng Nhà nước thực hiện hỗ trợ vốn đối với các tổ chứctín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn bằng việc sử dụng các công cụđiều hành chính sách tiền tệ quốc gia

Các công cụ chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng Nhà nước được sử dụng

để tạo nguồn vốn, khuyến khích cho các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triểnnông nghiệp nông thôn là công cụ dự trữ bắt buộc, công cụ tái cấp vốn và nghiệp vụthị trường mở Cụ thể như sau:

+ Về công cụ dự trữ bắt buộc

Như chúng ta đã biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiệnthanh toán cấn vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khảnăng thanh toán và cho vay của các tổ chức tín dụng Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắtbuộc sẽ ảnh hưởng tới số lượng phương tiện thanh toán tổ chức tín dụng được phépcung cấp trên thị trường, tức là thay đổi lượng vốn cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng Như vậy, khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện giảm tỷ lệ dự trữ bắtbuộc đối với các tổ chức tín dụng có dư nợ cho vay cao đối với nông nghiệp, nôngthôn sẽ giúp các tổ chức này có thêm nguồn vốn cho vay khách hàng; qua đó sẽ tạođộng lực, khuyến khích việc các tổ chức tín dụng tích cực hơn trong cho vay nôngnghiệp, nông thôn

+ Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với các

tổ chức tín dụng Chính sách tài cấp vốn bao gồm các quy định và điều kiện cho vaycủa Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nhà nướccho vay ngắn hạn trên cơ sở chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; chủ yếu là tínphiếu kho bạc và thương phiếu Khi cấp một khoản tín dụng cho các tổ chức tín

Trang 33

dụng, Ngân hàng Nhà nước đã tạo cơ sở cho các tổ chức tín dụng khai thông nănglực tài chính, tăng cường nguồn vốn để cho vay nông nghiệp, nông thôn.

+ Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động Ngân hàng Nhà nước mua, bán giấy

tờ có giá chủ yếu là ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ cógiá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các tổ chức tín dụng, từ đó tác độngđến khả năng cung ứng tín dụng của các tổ chức tín dụng Bằng cách Ngân hàngNhà nước mua giấy tờ có giá ngắn hạn sẽ tăng khối lượng tiền tệ, mở rộng tín dụngnông nghiệp nông thôn, thúc đẩy đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và tăng trưởngkinh tế, tăng khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng

Đây là công cụ điều tiết hiệu quả nhất vì nó rất linh hoạt và chủ động Hơnnữa, sự tác động của nghiệp vụ thị trường mở là lợi dụng cơ chế của thị trường nêncác đối tượng chịu sự tác động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược lại chiềuhướng điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước Mặc dù nghiệp vụ thị trường mở đượcthực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; những người kinh doanh chứng khoán không

bị buộc mua hoặc bán theo một giá ấn định, nhưng Ngân hàng Nhà nước có thể thựchiện được yêu cầu của mình bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫnđối tác Điều kiện quan trọng nhất cho phép sử dụng công cụ này như sự phát triểncủa thị trường vốn thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng Các chứngkhoán được mua, bán trong nghiệp vụ thị trường mở là các chứng khoán đã pháthành trước đây và đang lưu thông trên thị trường thứ cấp Ngoài ra Ngân hàng Nhànước phải có khả năng kiểm soát và dự đoán sự biến động của lượng vốn khả dụngtrong hệ thông ngân hàng

c Điều hành lãi suất linh hoạt phù hợp với định hướng thị trường góp phần bình ổn lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn

Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, vì nó là giácủa quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định, mà người

sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng sốtiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả

để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay cóđược đối với việc trì hoãn chi tiêu Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trênthị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư vốn vào nông nghiệpnông thôn hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của tổ chức, cánhân vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và qua đó điều chỉnh các

Trang 34

hành vi của họ đối với đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Nhà nước sẽtác động đến lãi suất cho vay trên thị trường thông qua hai kênh sau:

- Trực tiếp: Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất trần và lãi suất sànđối với các tổ chức tín dụng

- Gián tiếp: Ngân hàng Nhà nước công bố mức lãi suất áp dụng đối với các

khoản cho vay, chiết khấu, cầm cố chứng từ có giá Lãi suất này là cơ sở để các tổchức tín dụng xác định lãi suất cho vay

Như vậy, việc Ngân hàng Nhà nước điều tiết lãi suất như thế nào sẽ ảnhhưởng rất lớn đến hành vi của các tổ chức tín dụng, của tổ chức cá nhân vay vốnphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc xác định một mức lãi suất phù hợpvới diễn biến thị trường cho vay nông nghiệp, nông thôn sẽ tạo được sự đồng thuậntrong việc thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

d Tiến hành phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các

tổ chức quần chúng để thực thi chính sách

Ngân hàng Nhà nước thực hiện phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương cóliên quan để thực thi chính sách Ngoài ra, trong quá trình thực thi chính sách; Ngânhàng Nhà nước thường xuyên theo dõi việc cho vay của các tổ chức tín dụng đối vớinông nghiệp, nông thôn thông qua hệ thống báo cáo, thanh tra giám sát của Ngânhàng Nhà nước tại các tổ chức tín dụng

1.2.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách

a Thu thập thông tin về thực hiện chính sách

Ngân hàng Nhà nước thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sáchtrên cơ sở báo cáo định kỳ của các tổ chức tín dụng; kết quả thanh tra của Ngânhàng Nhà nước

b Đánh giá việc thực thi chính sách

Trên cơ sở thông tin thu thập được, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá

về việc thực thi chính sách dựa trên các chỉ tiêu cơ bản như doanh số cho vay, tỷ lệ

nợ xấu, cơ cấu cho vay các vùng miền, tỷ lệ dư nợ tín dụng trung dài hạn, tỷ lệ chovay thương mại trên tổng dư nợ cho vay, tỷ trọng cho vay so với tổng dư nợ nềnkinh tế

c Điều chỉnh chính sách

Thực tiễn cuộc sống luôn luôn biến đổi không ngừng Nhiều yếu tố mớixuất hiện trong quá trình phát triển, đồng thời có những yếu tố không còn pháthuy tác dụng Vì vậy căn cứ vào thực tế thực hiện chính sách Ngân hàng Nhà

Trang 35

nước tổng hợp báo cáo đề xuất Chính phủ điều chỉnh nội dung chính sách trêncác nguyên tắc sau:

- Chỉ điều chỉnh chính sách khi thật sự cần thiết, khi không khể không điềuchỉnh Ngân hàng Nhà nước phải xem xét việc điều chỉnh trên cơ sở cân nhắc thậtthận trọng, tính toán hết hậu quả có thể có do việc điều chỉnh gây ra

- Chỉ điều chỉnh đúng mức độ cần điều chỉnh (về mục tiêu, phương hướng,cách làm, bộ máy tổ chức )

- Chỉ điều chỉnh trong giới hạn, phạm vi nguồn lực bổ sung cho điều chỉnh

- Đánh giá những điểm mà chính sách chưa làm được

- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách

- Đưa ra định hướng chính sách trong thời gian tới

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

tổ chức thực thi chính sách của Ngân hàng Nhà nước tốt thì Ngân hàng Nhà nước sẽthực hiện các công cụ chính sách tốt hơn, và sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triểncủa các tổ chức tham gia vào việc thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn

1.3.1.2 Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận của Ngân hàng Nhà nước

Cơ cấu tổ chức được hiểu ra sự bố trí, sắp xếp và giao nhiệm vụ đối với các

bộ phận của Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ và phối hợp để thực hiện vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn

Trang 36

Ngoài bộ phận chuyên trách của Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụcủa Ngân hàng Nhà nước trong tổ chức thi chính sách, các bộ phận khác như: bộphận quản lý cấp phép, bộ phận đối ngoại đều cần được xác định rõ vai trò trongviệc tham gia và hỗ trợ vai trò của Ngân hàng Nhà nước Từng bộ phận cần đượcquy định rõ trách nhiệm tham gia, cung cấp thông tin và phối hợp hoạt động khi cóyêu cầu.

Nếu Ngân hàng Nhà nước xây dựng được một cơ cấu tổ chức hợp lý thì việcthực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách sẽ đạtkết quả cao hơn Ngược lại khi cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước khôngđược tổ chức hợp lý thì việc thực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổchức thực thi chính sách sẽ không đạt được những yêu cầu đề ra

1.3.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức

Để thực hiện vai trò của mình trong tổ chức thực thi chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Ngân hàng Nhà nước phải sử dụngđội ngũ cán bộ công chức Do đó, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức Ngânhàng Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với việc thực hiện vai trò của Ngânhàng Nhà nước

Trình độ của cán bộ được thể hiện không chỉ là trình độ của từng cán bộriêng lẻ, mà đó là trình độ chung của toàn bộ đội ngũ cán bộ trong thực hiện vai tròcủa NHNN đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn; đồng thời là sự phối hợp, đào tạo và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cán

bộ Vai trò của Ngân hàng Nhà nước muốn tốt phải được thực hiện bởi nhiều cán bộ

có trách nhiệm và năng lực Mỗi cán bộ phải có kiến thức rộng về các hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, ngân hàng, tài chính tiền tệ

1.3.2 Các yếu tố khách quan

1.3.2.1 Yếu tố thuộc về các tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng là đối tượng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàngNhà nước Do đó, các tổ chức tín dụng có mạnh có tốt thì việc thực hiện vai trò củaNgân hàng Nhà nước trong thực thi chính sách mới tốt được

- Để có thể thực hiện tốt chính sách thì các tổ chức tín dụng phải đảm bảo

được tiềm lực tài chính để cho vay nông nghiệp, nông thôn.

Tiềm lực tài chính của tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các yếu tốnhư: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lời, khả năng thanh toán

Tiềm lực tài chính quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung

Trang 37

cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm Tiềm lực tài chính tốt giúpcho tổ chức tín dụng nâng cao uy tín, mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàngtiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm Tổ chứctín dụng còn có cơ hội mở rộng liên kết hợp tác với tổ chức tài chính khác, với cácnhà tài trợ, với các đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh chóng các hoạt động của tổchức, đa dạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận.

- Các tổ chức tín dụng nhận thức được những lợi ích của việc thực hiện

chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tăng cường đầu tưphát triển mạng lưới tín dụng nông thôn thì quá trình triển khai chính sách sẽ gặp rấtnhiếu thuận lợi Đồng thời, khi đó, việc thực hiện các vai trò của NHNN như banhành các cơ chế chính sách ưu đãi sẽ hiệu quả hơn, tránh tỉnh trạng ban hành vănbản chỉ có một số đối tượng thực hiện

- Các tổ chức tín dụng xây dựng được hệ thống thông tin đảm bảo chất

lượng và hiệu quả cho lĩnh vực nông nghiệp sẽ là một yếu tố tác động tích cực đếnvai trò Ngân hàng Nhà nước Thông tin do các tổ chức tín dụng cung cấp đòi hỏiphải đầy đủ, kịp thời và chính xác vì đây là cơ sở để giúp Ngân hàng Nhà nước cónhững đánh giá ban đầu đúng đắn về hoạt động của ngân hàng Sự che đậy thôngtin, làm sai lệch thông tin sẽ dẫn đến Ngân hàng Nhà nước có cái nhìn sai lệch vàdẫn đến những quyết định không chính xác gây hưởng tiêu cực đến việc thực thichính sách

1.3.2.2 Cơ chế phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với các cơ quan, tổ chức

Phát triển nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhànước ta Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có sự tham gia thực hiện xây dựng chínhsách của rất nhiều bộ, ban, ngành như Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, BộTài Chính, Bộ Công thương, Hội Nông dân Việc đưa ra cơ chế phối hợp phù hợpvới các cơ quan tổ chức có liên quan trong thực thi chính sách tín dụng nôngnghiệp, nông thôn sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước tận dụng được các nguồn lực,nguồn thông tin trong thực hiện vai trò của mình

Trang 38

1.3.2.3 Các yếu tố khác

- Bối cảnh xã hội: những thay đổi về điều kiện xã hội có thể tác động đếncách lý giải vấn đề và vì vậy tác động đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối vớithực thi chính sách Xã hội càng hiện đại, nhận thức của con người càng tiến bộ,trình độ dân trí càng cao thì càng thuận lợi cho việc thực hiện vai trò của Ngân hàngNhà nước đối với thực thi chính sách Khi nhận thức của con người đạt đến trình độcao thì việc tuyên truyền phổ biến chính sách của Ngân hàng Nhà nước sẽ thuận lợihơn, đồng thời ý thức trách nhiệm của người dân đối với việc vay vốn sẽ cao hơnnhư vậy sẽ hạn chế được rủi ro trong việc cho vay của tổ chức tín dụng

- Bối cảnh kinh tế: những thay đổi về điều kiện kinh tế có tác động đến vaitrò của Ngân hàng Nhà nước đối với thực thi chính sách Kinh tế tăng trưởng cao thìChính phủ sẽ có nhiều nguồn lực hơn để thực thi chính sách do đó Ngân hàng Nhànước thực hiện vai trò của mình trong thực thi chính sách dễ dàng hơn Mặt kháckhi bối cảnh kinh tế ổn định thì khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có nhiều điềukiện để phát triển hơn, do đó dòng vốn vào khu vực này cũng sinh lời tốt hơn thì các

tổ chức tín dụng sẽ tích cực cho vay đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn hơn

- Bối cảnh công nghệ: Công nghệ mới có thể gây ra những thay đổi trong vaitrò của Ngân hàng Nhà nước với tổ chức thực thi chính sách Chẳng hạn sự pháttriển của tin học và việc áp dụng các công nghệ hiện đại giúp cho việc tuyên truyềnphổ biến chính sách trở nên dễ dàng hơn Ngoài ra khi công nghệ hiện đại hơn thìviệc thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sách cũng dễ dàng, chính xác vàđầy đủ hơn; do đó Ngân hàng Nhà nước sẽ có những quyết định phù hợp hơn vớiđiều kiện thực tế thực thi chính sách

- Bối cảnh chính trị: Những biến động trong bối cảnh chính trị có tác độngtới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách Một nềnchính trị không ổn định thì tất yếu sẽ khó khăn trong quá trình thực thi chính sách.Việc thay đổi Chính phủ sẽ dẫn đến những thay đổi trong thực thi chính sách côngtrong khi không thay đổi bản chất chính sách Việc bối cảnh chính trị không ổn định

sẽ dẫn đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách trở

Trang 39

nên không ổn định vì trong những bối cảnh chính trị khác nhau sẽ lựa chọn vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách là khác nhau Do đó,đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới toàn bộ vai trò của Ngân hàng Nhà nướcđối với tổ chức thực thi chính sách vì bối cảnh chính trị sẽ quyết định vai trò củaNgân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách là gì.

- Bối cảnh quốc tế: Cùng với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, các biếnđộng kinh tế, chính trị, xã hội trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càng có tácđộng đáng kể đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với thực thi chính sách.Những biến động trong bối cảnh quốc tế sẽ ảnh hưởng tới biến động bối cảnh kinh

tế trong nước, thậm chí trong chừng mực nào đó sẽ ảnh hưởng tới bối cảnh chính trịtrong nước Mặt khác, những biến động của bối cảnh quốc tế sẽ ảnh hưởng tới các

tổ chức tài chính quốc tế mà Nhà nước đang kêu gọi đầu tư vào khu vực nôngnghiệp, nông thôn, vì vậy sẽ dẫn đến ảnh hưởng tới nguồn vốn đầu tư vào khu vựcnày, ảnh hưởng tới việc tổ chức thực thi chính sách, ảnh hưởng tới vai trò của Ngânhàng Nhà nước đối với việc tổ chức thực thi chính sách

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH

Trang 40

TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP,

Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, là kếtquả nối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tựchủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ởnước ta Từ đó đến nay, gắn liền với sự phát triển của từng thời kỳ cách mạng, Ngânhàng Quốc gia Việt Nam (từ tháng 1/1960 đến nay là Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) đã từng bước lớn mạnh và phát triển, góp phần quan trọng vào việc xây dựng,củng cố, hoàn thiện thể chế tiền tệ, tín dụng và hệ thống Ngân hàng Việt Nam, phục

vụ tích cực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàngtrung ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền,ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ

Chính vì vậy Ngân hàng Nhà nước vừa có nhiệm vụ quản lý nhà nước vềhoạt động tiền tệ ngân hàng vừa có nhiệm vụ của Ngân hàng trung ương Nhiệm vụ

và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể tại Luật Ngân hàngNhà nước 2010 như sau:

Ngày đăng: 05/10/2014, 06:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình nghiên cứu - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Sơ đồ quy trình nghiên cứu (Trang 23)
Hình 2.1. Các tổ chức tín dụng được phép tham gia cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.1. Các tổ chức tín dụng được phép tham gia cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam (Trang 48)
Hình 2.2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các tổ chức tín dụng năm 2009 - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các tổ chức tín dụng năm 2009 (Trang 50)
Hình 2.3. Vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu tư toàn ngành kinh tế - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.3. Vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu tư toàn ngành kinh tế (Trang 56)
Hình 2.4. Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.4. Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 (Trang 57)
Hình 2.6. Biểu Cơ cấu cho vay thông thường tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.6. Biểu Cơ cấu cho vay thông thường tại các tổ chức tín dụng (Trang 58)
Hình 2.5. Tổng dư nợ cho vay chính sách trên tổng dư nợ  tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.5. Tổng dư nợ cho vay chính sách trên tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng (Trang 58)
Hình 2.7. Biểu dư nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.7. Biểu dư nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng (Trang 59)
Hình 2.8. Biểu dư nợ tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn tại  các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.8. Biểu dư nợ tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng (Trang 60)
Hình 2.9. Biểu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn  tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.9. Biểu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng (Trang 61)
Hình 2.10. Dư nợ cho vay các vùng miền tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.10. Dư nợ cho vay các vùng miền tại các tổ chức tín dụng (Trang 61)
Hình 2.12.  Sơ đồ cơ cấu bộ máy - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.12. Sơ đồ cơ cấu bộ máy (Trang 62)
Hình 2.11. Dư nợ cho vay trung dài hạn so với cho vay ngắn hạn qua các năm tại các tổ chức tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.11. Dư nợ cho vay trung dài hạn so với cho vay ngắn hạn qua các năm tại các tổ chức tín dụng (Trang 62)
Hình 2.14. Kết quả cho vay tái cấp vốn bằng hình thức cầm cố giấy tờ có giá hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.14. Kết quả cho vay tái cấp vốn bằng hình thức cầm cố giấy tờ có giá hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng (Trang 71)
Hình 2.16. Diễn biến lãi suất huy động trên thị trường thời gian qua - vai trò của ngân hàng nhà nước việt nam đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hình 2.16. Diễn biến lãi suất huy động trên thị trường thời gian qua (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w