Hoạt động dạy học: A Bài cũ : - Hai hs đọc truyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và nêu nội dung câu chuyện.. - GVchấm chữa bài Hoạt động3: Hớng dẫn làm bài tập Bài 2: Một học sinh đọc yêu c
Trang 1Thứ hai, ngày 7 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
Tiết 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp )
I Yêu cầu cần Đạt:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu đợc nội dung của bài :Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- HS khá giỏi yêu cầu chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích đợc vì sao lại lựa chọn( câu hỏi 4)
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong sgk
- Bảng phụ viết câu đoạn cần hớng dẫn đọc
III Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ :
- Hai hs đọc truyện: “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và nêu nội dung câu chuyện
B) Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn – (đọc 2- 3lợt)
+ Đoạn 1: bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện )
+ Đoạn 2: sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )
+ Đoạn 3: phần còn lại (Kết cục câu chuyện )
- Khi hs đọc GV kết hợp sữa lỗi phát âm cho các em và lồng vào giải nghĩa một số
từ ở phần chú giải khi hs đọc lần 2- hoặc 3
- HS luyện đọc theo nhóm ba
- Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài
- Một HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm để trả lời:
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ nh thế nào? (Bọn nhện chăng tơ kín ngang đờng bố trí nhện Gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ )
+ Đoạn 1cho ta biết điều gì? (Trận địa mai phục của bọn nhện )
- GV ghi ý1 lên bảng
- Một hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm để trả lời:
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện sợ? (Dế Mèn quay phắt lng, phóng càng đạp phanh phách )
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? (Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp
bu, bọn này, ta”để ra oai )
+ Thái độ bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn? (Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rún lại rồi cúi rập đầu xuống đất nh cái chày giã gạo
+ Đoạn 2 cho thấy Dế Mèn đã làm gì với bọn nhện? (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )
- GV ghi ý 2 lên bảng
- Một HS đọc to đoạn , cả lớp đọc thầm để trả lời:
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? (Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh để
đánh đập chị Nhà Trò yếu ớt thật đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng)
+ Bọn nhện sau đó đã hành động nh thế nào? (Chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ dăng lối)
- Một HS đọc câu hỏi 4
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi trên
Trang 2(Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối )
c)Thi đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- GV hớng dẫn cách đọc các đoạn
+ Đoạn 1: Giọng căng thẳng hồi hộp
+ Đoạn 2: Giọng đọc nhanh lời của dế mèn dứt khoát, kiên quyết
+ Đoạn 3 :Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành rọt, mạch lạc
- GV hớng dẫn HS đọcdiễn cảm đoạn 2; 3
- GV đọc mẫu hai đoạn trên
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên theo nhóm 3
- Hai hs thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- GV sữa chữa uốn nắn
Nội dung bài văn : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
3) Củng cố dặn dò:
- Về nhà tìm đọc chuyện: Dế Mèn phiêu lu kí
Toán
tiết 6: Các số có sáu chữ số
I Yêu cầu cần Đạt:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có đến sáu chữ số
- Bài tập cần làm : Bài1, 2, 3 và bài 4(a,b)
- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các BT SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Phóng to bảng trang 8 ở sgk
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Giới thiệu số có sáu chữ số
a) Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn
- Cho hs nên quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
10 đơn vị = 1 chục 10 trăm = 1 nghìn
10chục = 1 trăm 10 nghìn = 1 chục nghìn
b) Hàng trăm nghìn
10 chục nghìn =1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là :100000
c)Viết đọc số có sáu chữ số
- GV cho HS quan sát bảng (gv đã kẻ sẵn ), giới thiệu số : 432516
Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị
1
Viết số : 432516
Đọc số : Bốn trăm ba mơi hai nghìn năm trăm mời sáu
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ hớng dẫn học sinh làm – HS làm bài vào vở
Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị
Trang 3100000 10
Viết số : 523453
Đọc số : Năm trăm hai mơi ba nghìn bốn trăm năm mơi ba
Bài 2:(Tơng tự)
Viết số Trăm
nghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục đơnvị đọc số
125671 1 2 5 6 7 1 Một trăm hai mơi lăm
nghìn sáu trăm bảy mơi mốt
369815 3 6 9 8 1 5 Ba trăm sáu mơi chín nghìn
tám trăm mời lăm
579623 5 7 9 6 2 3 Năm trăm bảy mơi chín
nghìn sáu trăm hai mơi ba
Bài 3: Đọc các số sau
- HS làm miệng – GV nhận xét
+ 96315: chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm
+ 796315: bảy trăm chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm
+ 106315: một trăm linh sáu nghìn ba trăm mời lăm
+ 106827: một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mơi bảy
Bài 4:Viết các số :
- HS làm bài vào vở: a) 63115 b)723936 c) 943103 d) 860372
Chính tả: (nghe - viết)
tiết 2: Mời năm cõng bạn đi học
I Yêu cầu cần Đạt:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ đúng qui định
- Làm đúng BT2 và BT3 a/b hoặc BT chính tả phơng ngữ do GV chọn
II Đồ dùng dạy học:
- Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn BT2
III Hoạt động dạy học :
1) Bài cũ: - Hai học sinh lên bảng viết những tiếng có vần an/ang
2) Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: Học sinh nghe –viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- GVđọc từng câu cho học sinh viết
- GVđọc lại toàn bài chính tả một lợt HS soát lại bài
- GVchấm chữa bài
Hoạt động3: Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc lại chuyện vui tìm chỗ ngồi, hs làm bài vào vở bài tập
- GV dán ba tờ phiếu đã viết nội dung, mời ba học sinh lên bảng làm đúng, nhanh
- Cả lớp và GV nhận xét
Lát sau - rằng - phải chăng - xin bà - băn khoan - không sao - để xem
Bài 3: HS làm bài tập 3a
Trang 4- Dòng một: chữ sáo.
- Dòng hai : chữ sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao
3) Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Đọc lại chuyện vui “Tìm chỗ ngồi”
Thứ ba, ngày 7 tháng 9 năm 2010
Luyện từ và câu
tiết 3: Mở rộng vốn từ và câu: nhân hậu - đoàn kết
I Yêu cầu cần Đạt:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)về
chủ điểm thơng ngời nh thể thơng thân( BT1, BT4); Nắm đợc cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : ngời, lòng thơng ngời.( BT2, BT3)
- HS khá giỏi yêu cầu nêu đợc ý nghĩa các câu tục ngữ ở BT4
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, d ở bài tập 1
III.Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Hai học sinh viết bảng lớp những tiếng chỉ ngời trong gia đình mà phần vần :
- Có 1 âm : bố, mẹ, chú, dì, cô, bà
- Có 2 âm :ông, bác, cậu
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động2: HS làm bài tập
Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của đề bài
- Từng cặp đôi, ba trao đổi làm bài vào vở
- GV cho ba bút dạ và ba khổ giấy Đại diện ba nhóm trình bày kết quả
- Một học sinh đọc lại
a) lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thơng mến,
b) hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, cay độc, hung giữ, dữ tợn ,
c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hỗ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che đỡ,
d) ăn hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,
Bài 2:- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận theo nhóm ba làm tập vào vở
- Mời ba học sinh làm bài vào tờ giấy to trình bày ở bảng
a)Từ có tiếng nhân có nghĩa là ngời: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài b)Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thơng ngời:
+ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Bài 3 : Một học sinh đọc yêu cầu bài
- Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
Bài 4: Một học sinh đọc yêu cầu bài
a) Khuyên ngời ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp may mắn
b) Khuyên ngời ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo ra sức mạnh
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.Về nhà đọc thuộc 3 câu tục ngữ
Toán
tiết 7: Luyện tập
I Yêu cầu cần Đạt:
- Viết và đọc đợc các số có tới sáu chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3( a,b,c), bài4 (a,b)
- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập SGK
Trang 5II Hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Ôn lại hàng
- Cho HS ôn lại các hàng đã học: đơn vị giữa hai hàng liền kề
- GV viết 825713cho hs xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào ?
- GV cho hs đọc các số: 850203, 820004, 800007, 832100, 832010
Hoạt động2: Thực hành
- GV hớng dẫn lần lợt từng bài
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1:Viết theo mẫu
Viết số Trăm
nghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị Đọc số
653267 6 5 3 2 6 7 Sáu trăm năm mơi ba nghìn
hai trăm sáu mơi bảy
425301 4 2 5 3 0 1 Bốn trăm hai mơi lăm nghìn
ba trăm linh một
728309 7 2 8 3 0 9 Bảy trăm hai mơi tám nghìn
ba trăm linh chín
425736 4 2 5 7 3 6 Bốn trăm hai mơi lăm nghìn
bảy trăm ba mơi sáu Bài 2 : a) Đọc các số sau :
+ 2453 : Hai nghìn bốn trăm năm mơi ba
+ 65243: Sáu mơi lăm nghìn hai trăm bốn mơi ba
+ 762543: Bảy trăm sáu mơi hai nghìn năm trăm bốn mơi ba
+ 53620: Năm mơi ba nghìn sáu trăm hai mơi
b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào ?
+ 2453: Số 5 thuộc hàng chục
+ 65243: Số 5 thuộc hàng nghìn
+762543: Số 5 thuộc hàng trăm
+ 53620:Số 5thuộc hàng chục nghìn
Bài 3: Viết các số sau :
a) Bốn nghìn ba trăm: 4300
b) Hai mơi bốn nghìn ba trăm mời sáu: 24316
Bài 4:Viết số thích hợp
a) 300000, 400000, 500000, 600000, 700000, 800000
b)350000, 360000, 370000, 380000, 390000, 400000
Khoa học
tiết 3: Trao đổi chất ở ngời (tiếp )
I Yêu cầu cần Đạt:
- Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia quá trìmh trao đổi chất ở ng ời : tiêu hoá, hô hâp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết đợc một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
II Đồ dùng dạy học :
Hình trang 8; 9 sgk; Phiếu học tập
III: Hoạt động dạy học:
HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở ngời
- HS làm việc với phiếu học tập
- Bớc 1: GV phát phiếu học tập, hs làm vào phiếu học tập theo nhóm ba
- Bớc 2: Một số hs trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung, gv khẳng, nhận xét Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trờng bên ngoài Thải ra Thức ăn, nớc
Khí ô-xi Tiêu hoáHô hấp
Bài tiết nớc tiểu
Phân Khí các-bô-níc Nớc tiểu
Trang 6Da Mồ hôi Bớc 3: Thảo luận cả lớp
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập, hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
- GV kết luận :
+Trao đổi khí: do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy khí ô xi thải ra khí các – bô - níc +Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nớc và các thức ăn có chứa các chất dinh dỡng cần cho cơ thể, thải chất cặn bã (phân )
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nớc tiểu (thải ra nớc tiểu) và da (thải ra mồ hôi) thực hiện
HĐ2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ngời
-Trò chơi ghép chữ vào chỗ trống trong sơ đồ (nh hình 5 trang 9)
Bớc 1: GV phát cho hs mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm: một sơ đồ nh hình 5 trang 9 sgk và các tấm phiếu rời có ghi những từ còn thiếu (chất dinh dỡng, ô -xi, khí các bô- níc, ô xi và các chất dinh dỡng, khí các - bô - níc và các chất thải, các chất thải)
- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trớc để ghép vào chỗ trống ở sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn nhanh, đúng và đẹp là thắng
Bớc 2: Trình bày sản phẩm
Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan
Bớc 4 : Làm việc cả lớp
- Hằng ngày, cơ thể phải lấy những gì từ môi trờng và thải ra môi trờng những gì ?
- Nhờ có cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể đợc thực hiện
- GV kết luận:
+ Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể đ
-ợc thực hiện
+ Nếu một trong những cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn, tiêu hoá ngừng hoạt
động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
IV Củng cố dặn dò:
- HS đọc mục bóng đèn toả sáng
Thứ t, ngày 8 tháng 9 năm 2010
Kể chuyện tiết 2: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Yêu cầu cần Đạt:
- Hiểu đợc câu chuyện thơ: Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần yêu thơng giúp đỡ lẫn nhau
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong truyện SGK
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ : 2HS tiếp nối nhau kể câu chuyện :Sự tích hồ Ba Bể
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài
2) Tìm hiểu câu chuyện
- GVđọc diễn cảm bài thơ
- Ba HS tiếp nối nhau đọc ba đoạn Một học sinh đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn lần lợt trả lời các câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc ?
+Từ khi có ốc bà lão thấy nhà có gì lạ ?
+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì ?
+ Sau đó bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc thế nào ?
3) HS kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
a) Kể lại câu chuyện bằng lời của mình
Trang 7b) HS kể lại câu chuyện theo nhóm
c) HS nối tiép nhau thi kể câu chuyện
d) HS nêu ý nghĩa câu chuyện:
+ Câu chuyện nói về tình thơng yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc
c) Củng cố dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem trớc câu chuyện lần sau
Tập đọc
tiết 4: Truyện cổ nớc mình
I Yêu cầu cần Đạt:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nớc ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông.( trả lời đợc các câu hỏi SGK; thuộc 10 dòng thơ
đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong bài tập đọc sgk
-Truyện cổ:Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế
III Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc ba đoạn của truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”
B) Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn – bài chia thành 5 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến phật, tiên độ trì
Đoạn 2: Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
Đoạn 3: Tiếp đến ông cha của mình
Đoạn 4: Tiếp đến chẳng ra việc gì
Đoạn 5: Phần còn lại
- Khi HS đọc GV lồng vào chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm ba
- Hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ 1lần
b)Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm trao đổi, thảo luận các câu hỏi sau :
+Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà ?
+Bài thơ ngợi cho em nhớ tới những truyện cổ nào ?
+Tìm thêm những truỵên cổ khác thể hiện sự nhân hậu của ngời Việt Nam ta ? +Em hiểu ý nghĩa hai dòng thơ cuối bài nh thế nào ?
- GV kết luận – HS nhắc lạic) Đọc diễn cảm và đọc thộc lòng
- Năm hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
- GV hớng đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu hs luyện đọc
- HS thi học thuộc lòng bài thơ
3.Củng cố dặn dò:
- Nêu nội dung bài học – tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Xem trớc bài tập đọc tuần sau
Toán
tiết 8: Hàng và lớp
I Yêu cầu cần Đạt:
- Biết đợc các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
-Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
Trang 8- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 SGK.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ đã kẻ sẵn nh phần đầu của bài học (cha viết số)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn
- GVcho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- GV giới thiệu hàng và cho HS xem bảng
- GV viết số 321 vào cột số trong bảng rồi cho HS đọc
- Tơng tự các số 654000 và 654321
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:- GV cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK
- GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại
Bài 2:- GV tổ chức cho HS làm miệng
a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào ?
46307: HS nêu tên hàng tơng ứng Chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
b)
Số 38753 67021 79518 302671 715519
Giá trị của chữ số 7 700 7000 70000 70 700000
Bài3: Một học sinh đọc yêu cầu – Cả lớp làm bài
52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4
503060 = 500000 + 3000 + 60
83760 = 80000 + 3000 + 700 + 60
176091 = 100000 + 70000 + 6000 + 90 + 1
Bài4: Viết số biết số đó gồm
a 500735 ; b 300402 ; c 204006 ; d 80002
- GV hớng dẫn HS làm bài vào vở
Bài5: a) 6, 0, 3 ; b) 7, 8, 5
Thứ năm, ngày 9 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn
tiết 3: Kể lại hành động của nhân vật
I Yêu cầu cần Đạt:
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật; nắm đợc cách kể hành động của nhân vật( ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật( chim sẻ, chim chích) bớc đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trớc- sau để thành câu chuyện
II Hoạt động dạy học:
A Bài cũ
- Một hs trả lời thế nào là văn kể chuyện?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét
Hoạt động 1: Đọc truyện bài văn bị điểm không
- Hai hs nối tiếp nhau đọc - GV đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Làm việc theo nhóm
- HS trình bày kết quả: + Giờ làm bài: nộp giấy trắng
+ Giờ trả bài: im lặng mãi mới nói
+ Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi
+ Mỗi hành động trên thể hiện cậu bé có tính trung thực
+ Thứ tự kể các hành động a - b - c, hành động xảy ra trớc thì kể trớc, hành động xảy
ra sau thì kể sau
3) Phần ghi nhớ:
Trang 9- Ba hs nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
4) Phần luyện tập:
- 1hs đọc bài cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm
- Một số hs kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp lại:1, 5, 2, 4, 7, 6, 8, 9
5) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà kể lại câu chuỵên Chim Sẻ và Chim Chích
Toán
tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ số
I Yêu cầu cần Đạt:
- So sánh đợc các số có nhiều chữ số
- Biết sáp xếp 4 số tự nhiên có không quá sáu chữ số theo thứ tự tờ bé đến lớn
- Bài tập cần làm : Bài 1, 2, 3 SGK
II Hoạt động dạy học:
1) So sánh các số có nhiều chữ số
a) So sánh: 99587 và 100000
- GV viết trên bảng 99587 100000 HS điền dấu và giải thích
- Nhận xét: Trong hai số số nào có số chữ số ít hơn thì bé hơn
b) So sánh: 693251và 693500
- Hỏi 693251lớn hơn hay bé hơn 693500?
2)Thực hành:
- GV hớng dẫn lần lợt từng bài – HS làm bài vào vở các bài tập sau
Bài 1: Điền dấu thích hợp vào ô trống
9999 10000 653211 653211
99999 100000 43256 432510
726585 557652 845713 854713
Bài 2:Tìm số lớn nhất trong các sốsau
59476; 651321; 499873; 902011
Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
2467;28092;943567;932018
(Xếp lại :2467;28092;932018;943567)
Bài 4:a)số lớn nhất có ba chữ số là :999
b) Số bé nhất có ba chữ số là :100
c) Số lớn nhất có sáu chữ số là : 999999
d) Số bé nhât có sáu chữ số là :100000
- HS chữa bài GV kết luận
3) Củng cố dặn dò:
- Về nhà làm tiếp những bài còn lại
Luyện từ và câu
tiết 4: Dấu hai chấm
I Yêu cầu cần Đạt:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm( BT1); bớc đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn(BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ trong bài
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Một hs đọc thuộc lòng ba câu tục ngữ của bài tập 4 tiết tập làm văn trớc
- Các câu tục ngữ đó khuyên chê điều gì ?
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài
Trang 102) Phần nhận xét
- Ba hs nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1
- Hs đọc lần lợt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm
3) Phần ghi nhớ
- Ba hs đọc nội dung cần ghi nhớ
4) Phần luyện tập
Bài 1: Hai hs nối tếp nhau đọc nội dung bài tập 1
a) Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật tôi (ngời cha)
- Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trớc
Bài 2: - Một hs đọc đề
- GV hớng dẫn HS làm bài vào vở
a) Dấu hai chấm thứ nhất có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trớc không kịp nữa rồi :Võ ốc đã tan vỡ
b) Dấu hai chấm thứ hai có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời của bà lão nói với nàng tiên
5) Củng cố dặn dò:
- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?
- Nhận xét, dặn dò
Thứ sáu, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tập làm văn
tiết 4: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
I Yêu cầu cần Đạt:
- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể hiện tính cách nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, Mục III);
kể lại đợc một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên (BT2)
- HS khá giỏi yêu cầu kể đợc toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Ba tờ phiếu khổ to viết yêu cầu của bài tập 1
- Một tờ phiếu viết đoạn văn của Vũ Cao
III Hoạt động dạy học:
A) Bài cũ:
- Trong các bài học tiết trớc, em đã biết tính cách của nhân vật thờng biểu hiện qua những phơng diện nào ?
B) Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
- Ba hs nối tiếp nhau đọc bài tập 1; 2; 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Từng em ghi vắn tắt vào vở đăc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò
- Đồng thời 3hs đại diện ba tổ làm vào tờ giấy khổ to, trình bày ở bảng
* Chị Nhà Trò có đặc điểm ngoại hình :
+ Sức vóc: Gầy yếu, bự những phấn nh mới lột
+ Cánh: mỏng nh cánh bớm non, ngắn chùn chùn rất yếu, cha quen mở
+Trang phục: Mặc áo thân dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thơng, dễ bị bắt nạt
3 Phần ghi nhớ: - Bốn hs lần lợt đọc ghi nhớ ở sgk
4 Phần luyện tập: