1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 2 -lop 4 Chuan KTKN.V

34 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: KHOA HỌC Bài :TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I/M Ụ C TIÊU: Sau bài học HS biết: - Kể ra được những gì hàng ngày có thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống.. Tìm hiểu bài: * Hoạt động 1:

Trang 1

TUẦN 2

Môn : TẬP ĐỌC Bài 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (T2) Tô Hoài

I/ MỤC TIÊU:

1 Đọc đúng, lưu loát từng bài, thể hiện ngữ điệu phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Hiểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chịnhà Trò yếu đuối bất hạnh

II/ CHUẨ BỊ:

- Tranh minh họa bài học

- Bảng phụ viết sẳn đoạn văn 2, 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A/ KTBC :5’

Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm + Trả lời câu hỏi sgk

B/ Bài mới

1 Gtb : 1’

2 Hướng dẫn luyện đọc :15’

-1HS đọc cả bài

- GV chia đoạn

-HS lần lượt đọc nối tiếp 3 đoạn của truyện ( 3 lượt )

kết hợp luyện đọc : sừng sững, chóp bu, quay phắt, ra

oai, cuống cuồng ; đọc chú giải

- Hs luyên đọc nhóm đôi

-GV lưu ý HS cách đọc và đọc mẫu

b)Tìm hiểu bài : 12’

- HS đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi :

+Đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

-Yêu cầu HS đọc lướt và thảo luận trả lời câu 4

-Cho hs xem tranh + Câu chuyện cho thấy Dế Mèn là

người như thế nào ?

c)Hướng dẫn đọc diễn cảm : 4’

- 3 hs

- Hs luyện đọc nối tiếp

- Đọc trong nhóm

-Chăng tơ kín đường, cónhện gôïc canh gác

-Cất tiếng hỏi lớn Quaylưng, phóng càng đạp phanhphách

-Dế Mèn phân tích, so sánhbọn nhện thấy việc làm củachúng là không đúng, hènhạ rất đáng xấu hổ

-Từ hiệp sĩ

- Hs trả lời

THỨ HAI

Trang 2

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2,3, của bài

- GV đọc mẫu

- HS đọc trên bảng phụ

- Từng cặp HS đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương

3) Củng cố dặn dò : 2’

- Đọc và trả lời các câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau : Truyện cổ nước mình (HTL)

Môn : TOÁN

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới 6 chữ số

II/ CHUẨN BỊ:

Bảng phụ như sgk

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/Kiểm tra bài cũ: 5’

a)Ôn về các hàng, đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.

-Y/c HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề

1 trăm nghìn viết là : 100.000

c) Viết và đọc số có 6 chữ số :

-Yc HS quan sát bảng phụ , đếm xem có bao nhiêu trăm

nghìn, chục nghìn đơn vị

-3HSTheo dõi, nhận xét

-HS trả lời -Nhận xét

HS nhắc lại

- Đọc viết BC

- Quan sát và đếm

- Theo dõi

Trang 3

-gv ghi các kết quả đếm xuống cột cuối bảng

-Cho HS xác định lại từng số

-GV gắn thêm một vài số cho HS đọc

3.Thực hành :

Bài 1 : Viết theo mẫu

a)GV hướng dẫn phân tích mẫu

b)HS làm bảng con và đọc lên

Bài 2 :

- HS nêu y/c bài :

-GV hướng dẫn lại mẫu

-HS làm theo cặp và thống nhất kết quả

Bài 3 : Đọc các số sau :

- Lớp theo dõi

- Làm và nêu

- Làm vở

- Hs làm miệng

- 1hs lên bảng, lớp làm vở

* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)

-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-GV nhận xét tiết học

Môn: KHOA HỌC

Bài :TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I/M Ụ C TIÊU: Sau bài học HS biết:

- Kể ra được những gì hàng ngày có thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình TĐC

- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự TĐC ở người với môi trường xung quanh

II/ CHUẨN BỊ:

- Hình 8,9 SKG

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

- Con người cần những gì để duy trì sự sống? -

- Khác với sinh vật khác, con người cần gì?

B Bài mới:

1.Gt

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham

gia vào quá trình TĐC ở người

- Mục tiêu:

+ Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình TĐC và

những cơ quan thực hiện quá rình đó

+ Nêu được những biểu hiện của cơ quan tuần hoàn trong

1 em

1 em

Trang 4

quá trình TĐC xẩy ra ở bên trong cơ thể

Bước 1 : Thảo luận nhóm đôi:

- Nêu tên và chức năng của từng cơ quan ở hình 8

-Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình TĐC giữa

cơ thể với môi trường bên ngoài

Bước 2:

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ GV tóm tắt ccs ý chính lên bản

+ GV chót ý

* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện quá trình TĐC ở người.

Muc tiêu:

- Trình bày được sự phối hợp giữa các cơ quan tiêu hoá, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện TĐC ở bên

trong cơ thể giữa cơ thể và môi trường

* Hoạt dộng 1: Làm việc với sđ trang 9 sgk

Bước 1: Làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS quan sát và điền vào chổ chấm để bổ sung vào

-Dựa vào sđ, tập trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan : h2,

tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết

+Bước 3 : Làm việc cả lớp

-GV yêu cầu 1 số nhóm trình bày sơ đồ trước lớp

-Hỏi : Hằng ngày con người lấy vào và thải ra mt những gì ?

-Nhờ cơ quan nào mà quá trình TĐC ở bên trong cơ thể được

thực hiện ?

-Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan trong cơ thể

ngừng hoạt động ?

-GV chốt ý, nêu kết luận bài học

*Giáo dục : Liên hệ thực tế : hít thở không khí trung bình,

tập TD, ăn uống đủ chất giúp các cơ quan hoạt động tốt, cơ

thể được khoẻ mạnh

4.Củng cố dặn dò :

-Học bài và thực hiện theo bài

-CB bài : các chất duinh dưỡng trong thức ăn Vai trò của

chất đường bôth

-Nhận xét tiết học

Thảo luận n2

Theo dõi, nhận xét-HS nghe và nhắc lại-Tìm hiểu mục 2SGK

-Thực hiện cá nhân

-Trình bày sơ đồ theonhóm

-Nhận xét, bổ sung-HS trả lời

Trang 5

- Cần phải trung thực trong học tập.

- Giá trị của lòng trung thực

2.Biết trung thực trong học tập

3.Biết ủng hộ, phê phán những hành vi trung thực hoặc không trung thực

II.Đồ dùng dạy học :

- Sách giáo khoa đạo đức 4

- Các mẫu chuyện có nội dung liên quan đến bài học

III.Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Trung thực trong học tập ta được gì ?

B Dạy bài mới.

1 Giới thiệu.

2.Hướng dẫn thực hành.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu : Hs nêu được mẫu hành vi đúng

3 Giáo viên ghi lại ý kiến thảo luận của hs lên bảng chốt ý:

a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại

b Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại cho đúng

c.Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực trong

học tập

* Giáo viên lưu ý : Đây là những hành vi đúng, thể hiện tính

trung thực trong học tập

-Giáo dục tính trung thực cho hs

*Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm.

*Mục tiêu : Hs nắm được ý nghĩa của bài qua các tranh ảnh sưu

tầm được

- Gọi một vài hs giới thiệu trình bày tranh ảnh mình có

- Yêu cầu hs thảo luận theo lớp về ý nghĩa của mẫu chuyện

- Giáo viên nhận xét, kết luận : xung quanh ta có rất nhiều tấm

gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần học tập những

tấm gương đó

*Hoạt động 3 : Trình bày tiểu phẩm (BT5).

-Mục tiêu : Học sinh thể hiện được nhận thức trong học tập qua

tiểu phẩm

-Mời 2 nhóm lên trình bày tiểu phẩm

+Hỏi : Em có nhận xét gì về tác phẩm ? Nếu em ở vào tình

huống đó, em sẽ hành động như thế nào ?

- GV nhận xét tuyên dương

HS nghe

Trình bày

HS trả lời

Trang 6

*Hoạt động nối tiếp :

- Học và thực hành nội dung phần học thực hành trong sgk

*Củng cố – dặn dò: (5 phút)

-Yêu cầu HS thực hiện tốt bài học & tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực & 3 hành vi thể hiện sự khg trung thực trg ht

-GV nhận xét tiết học

Môn : THỂ DỤC

Bài : Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng

* Trị chơi: Thi xếp hàng nhanh

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

- Cũng cố nâng cao kĩ thuật quay phải(trái),dàn hàng,dồn hàng Y/c thực hiện tương đối chính xác động tác,thực hiện đúng khẩu lệnh

- Trị chơi: Thi xếp hàng Y/c học sinh tham gia trị chơi đúng luật,trật tự

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

Địa điểm : Sân trường; Cịi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/ MỞ ĐẦU 6’

GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

HS đứng tại chỗ vổ tay và hát

Giậm chân …giậm Đứng lại …….đứng

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

- Bên trái ( Phải)……… quay

-Em…làm chuẩn,cách 1 sải tay….dàn hàng

Trang 7

HS đứng tại chỗ vổ tay hát Thả lỏng

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tập quay phải,quay trái

Bài: ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC I/ MỤC TIÊU:

- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.

- Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau

II/ CHUẨN BỊ:

Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ‘5’

- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích

hồ Ba Bể

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh

vẽ cảnh gì ?

- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em

sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng

thơ Nàng tiên Ốc bằng lời của mình

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu

ý nghĩa của truyện

- bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước

Trang 8

trong nhà có gì lạ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả

lời câu hỏi

+ Khi rình xem , bà lão thấy điều gì kì

lạ?

+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï

c) Hướng dẫn kể chuyện

- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời

của em ?

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu ,

kể lại từng đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể

hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa

câu chuyện

- Gọi HS phát biểu

cho ăn , cơm nước đã nấu sẵn , vườn rau đã nhặt cỏ sạch

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ yêu thương nhau như hai mẹ con

- Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện , với câu chuyện cổ tích bằng thơ này , em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại chứ không phải là đọc lại từng câu thơ

-1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn

+ Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em

hiểu điều gì ?

- Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa

câu chuyện ?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và tìm đọc những câu

chuyện nói về lòng nhân hậu

- Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu , thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình

Môn : TẬP LÀM VĂN Bài: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT

I/ M Ụ C TIÊU:

-Hiểu được hành động thể hiện tính cách của nhân vật

-Biết cách xây dựng nhân vật có các hành động tỉêu biểu

-Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian

II/ CHUẨN BỊ:

-Giấy khổ to kẻ sẳn BT

-Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠT-HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ :

+ Thế nào là kể chuyện ?

+ Dựa vào đâu ta biết được tính cách

của nhân vật ?

B.Dạy bài mới :

1.GTb :

2.Tìm hiểu bài

a.Phần nhận xét

-Gọi HS đọc

-Phân nhóm 6, yêu cầu hoàn thành nội

dung câu TL trên PHT

-Gọi 2 nhóm đại diện dán kết quả trên

bảng lớp và trình bày

-Y/c HS dựa vào mỗi hành động của

- 2 hs

- Hs khá đọc

Hoạt động của cậu bé Ý nghĩa của hành động

*Giờø làm bài : không tả, không viết, nộp giấy trắng.

*Giờ trả bài : Lặng thinh khi cô hỏi, lát sau nói : :”Em không có cha”

*Lúc ra về : Bật khóc khi bạn hỏi “Sao mày không tả ba đứa khác”

*Cậu bé rất trung thực rất thương cha

*Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình

*Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu cha mình dù chưa biết mặt.

Trang 10

cậu bé để kể lại câu chuyện.

-Gv giảng thêm : T/c cha con là T/c

thiêng liêng Hình ảnh cậu bé khóc

khi bạn hỏi đã gây xúc động trong

lòng người đọc bởi lòng yêu cha, lòng

trung thực của cậu bé

Hỏi : Hành động của cậu bé được tả

theo thứ tự nào ? Lấy dẫn chứng cụ

thể để minh hoạ

+Khi kể hành động của nhân vật, cần

chú ý điều gì ?

b)Ghi nhớ :

-Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ

c)Luyện tập :

Hỏi : Bt yêu cầu gì ?

-Y/c Hs thảo luận cặp đôi xung phong

trả lời

- Với những câu đã ghi đầy đủ, yêu

cầu hs sắp xép thành đoạn văn k.c

- Nhận xét tuyên dương

- Gọi hs dựa vào dàn ý kể lại nội dung

câu chuyện

3 Củng cố dd:

- Về học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau : tả ngoại hình của

nhân vật trong văn k/.c

- Thời gian -Kể những hành động tiêu biểu

- Hs trả lời

- Làm theo cặp

- 4 hs kể

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

-Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số (cả các trường hợp có chữ số 0)

- Củng cố thêm về hàng và lớp

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A.Bài cũ :

-STN có 6 chữ số gồm có những hàng nào ?

-Đọc các số : 850203, 820004, 800007, 832100

-Viết : Hai trăm mười lăm nghìn bảy trăm

Chín trăm hai mươi nghìn hai trăm bốn mươi bảy

B.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 : GV nêu y/c cuả bài và hướng dẫn HS làm

-Nhận xét, thống nhất kết quả

Bài 2 : Cho HS làm miệng

1 em

1 em -HS làm vở -Hs đọc

Trang 11

a)ẹoùc : 2453, 65243, 762543, 53620

b)Cho bieỏt chửừ soỏ 5 ụỷ moói soỏ treõn thuoọc haứng naứo?

Baứi 3 : Vieỏt caực soỏ sau :

a)300.000, 400.000, 500.000 , ,

b)399.000, 399.100, 399.200, , ,

c)399.940, 399.950, 399.960, , ,

d)456.784, 456.785, 456.786, , ,

-Cho HS thi ủua leõn vieỏt noỏi tieỏp

-Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

Baứi 4

GV cho hs nhaọn xeựt quy luaọt vieỏt soỏ cuỷa tửứng baứi, sau

ủoự hs laứm vụỷ , 1 hs leõn baỷng

Goùi hs nhaọn xeựt

Lụứi giaỷi :

-Soỏ sau taờng hụn soỏ lieõn trửụực 100000

- Soỏ lieàn sau hụn soỏ lieàn trửụực 10000

-Moói soỏ lieàn sau hụn soỏ lieàn trửụực noự 100 dụn vũ

- Moói soỏ lieỏn sau hụn soỏ lieàn trửụực 10 ủụn vũ

d.Cuừng coỏ daởn doứ :

- Taọp ủoùc caực soỏ coự 6 chửừ soỏ

Chuaồn bũ baứi : Haứng vaứ lụựp

-H s neõu

-Vieỏt noỏi tieỏp

Hs laứm baứi Nhaọn xeựt ,chửừa baứi

Môn : ÂM NHẠC

Bài 2: Học hỏt bài : EM YấU HềA BèNH

I/ M Ụ C TIấU :

- Học sinh hát đúng và thuộc bài: Em yêu hòa bình.

- Qua bài hát giáo dục các em lòng yêu hòa bình, yêu quê hơng đất nớc.

2 Kiểm tra bài cũ (4 ) ’)

- Gọi 3 em lên bảng hát lại 1 trong 3

bài hát đã học ở tiết trớc.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Bài mới (25 ’ )

a Giới thiệu bài:

Giờ học hôm nay các em hát 1 bài hát

- 3 em lên bảng hát

- Học sinh lắng nghe

Trang 12

nói về chủ đề hòa bình …

b Nội dung:

- Giáo viên giới thiệu về nội dung ý

nghĩa của bài hát và giới thiệu tên tác

giả.

- Giáo viên hát mẫu cho cả lớp nghe.

- Trớc khi vào học hát giáo viên cho

học sinh luyện cao độ:

Đồ - Rê - Mi - Pha - Son - La - Si - Đô

- Dạy học sinh hát từng câu:

Em yêu hòa bình, yêu đất nớc Việt

Dòng sông hai bên bờ xanh thắm

- Giáo viên hớng dẫn và cho học sinh

hát đúng giai điệu chỗ đảo phách này.

- Tổ chức cho học sinh hát dới nhiều

hình thức.

- Cho cả lớp hát kết hợp với gõ đệm

theo nhịp 2 và theo tiết tấu lời ca.

4 Củng cố dặn dò (4 ) ’)

- Giáo viên bắt nhịp cho cả lớp hát lại

bài hát này 1 lần kết hợp với gõ đệm

theo nhịp 2.

- Gọi 2 - 3 em lên hát trớc lớp.

- Giáo viên nhận xét tinh thần giờ học.

- Dặn dò: Về nhà ôn lại nội dung bài

hát và cách gõ đệm.

- Cả lớp nghe giáo viên hát mẫu

- Học sinh luyện cao độ

- Học sinh hát từng câu theo lối móc xích cho đến hến bài.

- Học sinh hát kết hợp cả bài nhiều lần cho thuộc.

- Bàn - tổ - dãy.

- Hát kết hợp gõ đệm bằng thanh phách theo nhịp 2 và theo tiết tấu lời ca.

- Cả lớp hát lại 1 lần.

- 2 - 3 cá nhân học sinh hát trớc lớp.

Trang 13

Vẽ theo mẫu

VẼ HOA, LÁ

I/ MỤC TIÊU :

-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, lá

-HS biết cách vẽ và vẽ được bơng hoa, chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặctheo ý thích

-HS yêu thích vẻ đẹp của hoa, lá trong thiên nhiên; cĩ ý thức chăm sĩc, bảo vệ cây cối

-Tên của bơng hoa, chiếc lá

-Hình dáng, đắc điểm của mỗi loại hoa, lá

-Màu sắc của mỗi loại hoa, lá

-Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc

* Hoạt động 2:Cách vẽ hoa, lá.

-GV cho HS xem bài vẽ hoa, lá.

-Yêu cầu HS quan sát

* Hoạt động 3: Thực hành.

-HS dùng mẫu chung hoặc riêng để vẽ

-GV hướng dẫn, bổ sung thêm.

* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

-GV chọn một số bài ưu điểm, nhược điểm

-Gợi ý để HS nhận xét bài vẽ của bạn

-Tuyên dương HS cĩ bài vẽ đẹp

-HS quan sát tranh và trả lới câu hỏi

-HS xem các bài vẽ về hoa, lá

+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá ( hình vuơng, hình trịn, hình chữ nhật, hìnhtam giác )

+ Ước lượng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính.+ Vẽ nét chi tiết

+ Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích

-HS thực hành

-HS quan sát một số bài vẽ và nêu nhận xét

* Củng cố, dặn dị :

-Nhận xét tiết học.

-Chuẩn bị bài tiết học sau: Vẽ tranh: đề tài các con vật quen thuộc.

Môn : TẬP ĐỌC

THỨ TƯ

Trang 14

Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

II/ CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong bài

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 và 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A.Bài cũ :

-HS đọc bài “Dế mèn bênh vực kẻ yếu “và TL”

+ Trận địa mai phục của bọn nhện ntn ?

+ Dế mèn đã làm gì để bọn nhện phải sợ ?

+ Dế mèn đã nói ntn để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

B.Dạy bài mới :

1.GTB :

2.Luyện đọc

-Gọi HS đọc cả bài

-Gv chia đoạn

-HS đọc nối tiếp (3 lượt ) ,gvkết hợp giúp hs luyện

đọc từ khó , chú giải

-Luyện đọc trong nhóm

-Gvđọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

* Đọc thầm đoạn 1: “Từ đầu đa mang”, TLCH :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?

-Câu thơ vàng cơn nắng tráng cơn mưa có nghĩa

gì?

-Từ “nhận mặt” có nghĩa là gì?

* Ý1: Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng

nhận hậu, ăn ở hiền lành

* Đoạn 2: còn lại

H:Bài thơ gợi cho em nhớû những truyện cổ nào?

Chi tiết nào cho em biết điều đó?

H: Tìm hiểu ý dòng thơ cuối bài như thế nào?

3 hs

-Hs nghe-HS khá -Đọc nối tiếp

-Luyện đọc nhóm đôi-Theo dõi

-Vì truyện nhân hậu, có ý nghĩasâu xa, tuyện đề cao phẩm chấttốt đẹp của ông cha ta : côngbằng, thông minh minh

-Ôâng cha ta đã trãi qua bao mưanắng , thời gian đúc rút ra bài họcquý cho con cháu

- Giúp con cháu nhận ra truyềnthống tốt đẹp , bản sắc của dântộc

-Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường

Đó làø lời răng dạy của cha ông

Trang 15

* Ý 2: Những bài học quí báu của ông cha ta răng

dạy con cháu

-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài

C) Đọc diễn cảm và HTL

- Gọi HS lần lượt đọc 5 đoạn của bài, gọi HS nhận

xét cách của bạn

- Gv đưa ra đoạn cần luyện đọc và hướng dẫnø

đọc mẫu

- HS luyện đọc diễn cảm và HTL đoạn thơ

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu HS đọc thầm thuộc lòng 10 dòng thơ

- Tổ chức cho HS thi HTL

- GV nhận xét , ghi điểm

3 Củng cố dặn dò:

- Dặn HS HTL bài thơ

Chuẩn bị bài sau: Thư thăm bạn

với con cháu đời sau :Hãy sốngnhân hậu , độ lượng ,công bằng

-Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước vì những câu truyện cổ đề cao phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

-HS đọc -Nhận xét-HS nghe

-HS luyện đọc trong nhóm -Mõi tổ 1 em

Môn : LUYỆN TỪ & CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó

II CHUẨN BỊ:

Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ‘5’

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người

trong gia đình mà phần vần :

+ Có 1 âm : cô ,

+ Có 2 âm : bác ,

- Nhận xét các từ HS tìm được

2 Bài mới: ‘25’

a) Giới thiệu bài

- Tuần này , các em học chủ điểm gì ?

- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp

+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ , + Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,

- Thương người như thể thương thân

Trang 16

- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều

gì ?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay ,

các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ

điểm của tuần với nội dung : Nhân hậu

– Đoàn kết và hiểu nghĩa cách dùng

một số từ Hán Việt

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Phải biết yêu thương , giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy

- Lắng nghe

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát giấy

và bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu

HS suy nghĩ , tìm từ và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên

bảng GV và HS cùng nhận xét , bổ

sung để có một phiếu có số lượng từ tìm

được đúng và nhiều nhất

- Phiếu đúng , các từ ngữ :

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét , bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Thể hiện lòng

Thể hiện tinh thần đùm bọc , giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M : lòng thương

người , lòng nhân

ái , lòng vị tha ,

tình nhân ái , tình

thương mến , yêu

quý , xót thương ,

đau xót , tha thứ ,

độ lượng , bao

dung , xót xa ,

thương cảm ….

M : độc ác , hung ác, nanh ác , tàn ác , tàn bạo , cay độc , độc địa , ác nghiệt , hung dữ , dữ tợn , dữ dằn , bạo tàn , cay nghiệt , nghiệt ngã , ghẻ

lạnh ,

M : cưu mang , cứu giúp , cứu trợ , ủng hộ , hổ trợ , bênh vực , bảo vệ , chở che , che chắn , che đỡ , nâng đỡ , nâng niu , …

M : ức hiếp , ăn hiếp, hà hiếp , bắt nạt , hành hạ , đánh đập , áp bức , bóc

lột , chèn ép ,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với

nội dung bài tập 2a , 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp , làm

vào giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn

Trang 17

- Chốt lại lời giải đúng

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa

sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa được

GV có thể cung cấp cho HS

Công nhân : người lao động chân tay ,

làm việc ăn lương

Nhân dân : đông đảo những người dân ,

thuộc mọi tầng lớp , đang sống trong

một khu vực địa lý

Nhân loại : nói chung những người sống

trên trái đất , loài người

Nhân ái : yêu thương con người

Nhân hậu : có lòng yêu thương người

và ăn ở có tình nghĩa

Nhân đức : có lòng thương người

Nhân từ : có lòng thương người và hiền

lành

- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu

HS tìm các từ ngữ có tiếng “ nhân ”

cùng nghĩa

- Nhận xét , tuyên dương những HS tìm

được nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên

bảng

- Lời giải Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ”

Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ”

Nhân dân công nhân nhân loại nhân tài

Nhân hậu nhân đức nhân ái nhân từ + Phát biểu theo ý hiểu của mình

+ “ nhân ” có nghĩa là “ người ”: nhân chứng , nhân công , nhân danh , nhân khẩu, nhân kiệt , nhân quyền , nhân vật , thương nhân , bệnh nhân , …

+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 đến 10 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” :

- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

- Bố em là công nhân

Ngày đăng: 26/06/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ như sgk - Tuan 2 -lop 4 Chuan KTKN.V
Bảng ph ụ như sgk (Trang 2)
Hình thức. - Tuan 2 -lop 4 Chuan KTKN.V
Hình th ức (Trang 12)
Hình như sau: - Tuan 2 -lop 4 Chuan KTKN.V
Hình nh ư sau: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w