BÀI 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH ttA- Mục tiêu bài học 1 Kiến thức- Giúp HS hiểu nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế hoạch đối với hiệu
Trang 1BÀI 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
Giúp HS hiểu
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch
- ý nghĩa hiệu quả công việc khi làm bài có kế hoạch
2 Thái độ.
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh
3 Kĩ năng.
- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: Đa ra tình huống (bảng phụ)
Nội dung: Cơm tra đã dọn nhng vẫn cha thấy An về mặc dù tan học đã lâu An về nhà muộn với lí do mợn sách của bạn về làm bài tập Cả nhà đang ngủ tra thì An ăn xong vội vàng nhặt mấy quyển vở trong đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột chờ An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không
ăn cơm An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng mai gọi dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”
? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?
? Những hành vi đó nói lên điều gì?
GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc đợc thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lợng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xây dựng nh thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Kế hoạch cha hợp lí và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’→ 14h và từ 17h →
1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần
- Hàng ngang là công việc trong một ngày
Tuần: 19 Tiết: 19
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
19h
+ Cha thể hiện lao động giúp gia đình
+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học
+ Xem ti vi nhiều quá không?
N3,4:
?Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình?
+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết : "Ngay sau ngày
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Không nhất thiết phải ghi tất cả
công việc thờng ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp
lại, vì những công việc đó đã diễn ra thờng xuyên, thành
thói quen vào những ngày giờ ổn định
Hoạt động 3: Xác định yêu cầu cơ bản khi thiết kế 1
bản kế hoạch làm việc trong 1 ngày, 1 tuần.
- GV treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh
- HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học tập
- GV đặt câu hỏi
? Em có nhận xét gì về kế hoạch của bạn Vân Anh?
? So sánh kế hoạch của hai bạn
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của Vân Anh đày đủ
hơn, tuy nhiên lại quá dài
- GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to để HS quan sát
- GV phân tích bảng kế hoạch
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí
2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trờng, tự học, sinh hoạt tạp thể, XH )
- Không quá dài, phải dễ nhớ
- Cân đối, hợp lí, toàn diện
- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết =>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ
Trang 3Học lớp nhạc (14-16h)
Ngày Dự sinh nhật bạn Hùng 16h30 dọn nhà và tổng VS khu tập thể 19h di thăm thầy giáo cũ cùng các bạn
- GV: Từ u nhợc điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đa ra phơng án nào để tránh các nhợc điểm trên?
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần
Trang 4BÀI 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH (tt)
A- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức- Giúp HS hiểu nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế
hoạch đối với hiệu quả công việc, đối với việc thực hiện dự định, ớc mơ của bản thân và đối với yêu cầu của ngời lao động trong giai đoạn CNH, HĐH
2 Thái độ.
- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch
- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch
- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những ngời xung quanh
3 Kĩ năng.
- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần
- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch
GV: Kiểm tra kế hoạch cá nhân của học sinh
Bảng kế hoạch của Minh Hằng
+ Cột dọc công việc trong tuần
+ Cột ngang công việc hàng ngày
+ Thời gian ghi đủ: thứ, ngày
+ Nội dung công việc không lặp đi lặp lại Công
việc cố định Minh Hằng không ghi trong bảng kế
hoạch
+ Ghi công việc đột xuất cần đặc biệt nhớ Tránh bị
quên (những công việc có thể thay đổi lịch thì nên
ghi rõ)
Không dài, dễ nhớ
Đầy đủ nội dung, đảm bảo, cân đối, toàn diện
các hoạt động
Hiệu quả cao, khoa học hơn
Hoạt động 2: Rút ra kết luận bài học.
GV: Phát phiếu học tập (cả lớp trả lời)
Những điều có lợi khi làm việc có kế hoạch
và có hại khi làm việc không có kế hoạch
Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch
chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì?
Bản thân em làm tốt việc này cha? tự rút ra
2- Nội dung bài học.
Tuần: 20 Tiết: 20
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 5GV: Từ đó học tập và rèn luyện có kết quả cao hơn
và các em sẽ đợc cha mẹ, thầy cô yêu quí, đồng thời
? Mỗi chúng ta cần phải làm gì để rèn luyện đợc
phẩm chất sống và làm việc có kế hoạch?
HS: Đọc lại toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập.
HS đọc yêu cầu bài tập b
1- ý kiến của em về việc làm của Phi Hùng? Tác hại
của việc làm đó?
2- Giải thích câu:
“ Việc hôm nay chớ để ngày mai”
GV: tổ chức trò chơi đóng vai:
Tình huống 1: bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác
phong luộm thuộm, không có kế hoạch kết quả học
tập kém
Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm
1- Làm việc có kế hoạch là:
Làm việc có kế hoạch biết xác định nhiệm
vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày, hàng tuần mộy cách hợp lí để mọi việc đợc thực hiện
đầy đủ, có hiệu quả chất lợng
2- Yêu cầu của kế hoạch phải:
- Cân đối các nhiệm vụ: Rèn luyện học tập, lao
động nghỉ nghơi gíup gia đình
3- ý nghĩa của làm việc có kế hoạch.
- Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức
- Đạt kết quả cao trong công việc
- Không cản trở, ảnh hởng đến ngời khác
4- Trách nhiệm của bản thân.
- Phải quyết tâm vợt khó, kiên tri sáng tạo thực hiện kế hoạch đã đặt ra
- Cần biết làm việc có kế hoạch, biết điều chỉnh
kế hoạch khi cần thiết
Trang 6việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt đợc mọi ngời
quí mến
D Củng cố:
- HS chơi trò chơi, đóng vai
+ Tình huống 1: Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch, kết quả học tập kém.+ Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt, đợc mọi ngời yêu mến
- Mỗi nhóm 3HS tự thảo luận và chơi đóng vai
- GV nhận xét, ghi điểm GV đa gơng về sống, làm việc có kế hoạch: Trơng Quế Chi
- GV kết luận: Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi ngời Trong thời đại KH-CN phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu đợc đối với ngời lao
động HS chúng ta phải học tập, rèn luyện thói quen phải làm việc có khoa học để đạt kết quả tốt trong học tập xứng đáng là ngời con ngoan trò giỏi
E: Dặn dò
- HS về nhà lập kế hoạch làm việc tuần
- Chuẩn bị bài 13 SGk trang 38 (su tầm tranh, ảnh, qui định về quyền đợc bảo vệ chăm sóc và giáo dục của trẻ em VN)
Trang 7BÀI 13 : QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SểC VÀ
GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- HS nắm đợc một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam
- Vì sao phải thực hiện các quyền đó
2- Thái độ.
- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trờng và xã hội
- Phê phán đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em
3- Kĩ năng.
- HS tự giác rèn luyện bản thân
- Biết bảo vệ quyền và làm tốt các bổn phận
- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình
- Nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện
2- Kiểm tra bài cũ.
GV thu bài về nhà của hai em HS lập kế hoạch làm việc một tuần
3- Bài mới.
Hoạt động 1: giới thiệu bài.
GV: Tổ chức HS quan sát tranh, ảnh về các hoạt động
chăm sóc, giáo dục trẻ em
HS: Quan sát và nêu các quyền, bổn phận của trẻ em
thể hiện qua tranh ảnh
? Em hãy nêu 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã đợc
học ở bài 12 lớp 6
Nhóm quyền sống còn
Nhóm quyền đợc bảo vệ
Nhóm quyền phát triển
Nhóm quyền tham gia
? Trẻ em việt nam nói chung và bản thân các em đợc
hởng quyền gì?
Quyền học tập, khám bệnh, vui chơi, chăm sóc,
ăn mặc
GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em đợc văn bản nào
quy định và quy định nh thế nào? chúng ta học bài
Trang 8Hoạt động 2: Khai thác nội dung chuyện đọc
HS: Đọc chuyện:” Một tuổi thơ bất hạnh”
? Tuổi thơ của Thái đã diễn ra nh thế nào? Những
hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?
Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn,
tội lỗi
Thái đã vi phạm:
+ Lâý cắp xe đạp của mẹ nuôi
+ Bỏ đi bụi đời
+ Chuyên cớp giật( mỗi ngày từ 1 đến 2 lần)
? Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm của Thái?
? Thái phải làm gì để trở thành ngời tốt?
- Nhận xét về Thái trong trờng:
+ Thựcu hiện tốt quy định của trờng
? Em có thể đề xuất việc giúp đỡ Thái của mọi ngời?
Nếu em ở hoàn cảnh nh Thái em sẽ xử lí nh thế nào cho
tốt?
Trách nhiệm của mọi ngời:
+ Giúp Thái có điều kiện tốt trong trờng giáo dỡng
+ Ra trờng giúp Thái hoà nhập cộng đồng
+ Thái đợc đi học và có việc làm chính đáng để tự kiếm
sống
+ Quan tâm, động viên, không xa lánh
+ ở với mẹ nuôi chịu khó làm việc để có tiền đi học
+ Không nghe theo kẻ xấu
+ Vừa đi học, vừa đi làm để có đợc cuộc sống yên ổn
GV: Công ớc LHQ về quyền trẻ em đã đợc VN tôn
trọng và phê chuẩn năm 1990 và đợc cụ thể hoá trong
các văn bản pháp luật của quốc gia Chúng ta sẽ nghiên
cứu nội dung của quyền cơ bản đó
Hoạt động 4: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ em
của VN
GV: Viết bảng phụ:
I- Truyện đọc.
Trang 9Quyền khai sinh và có quốc tịch.
Quyền đợc sống chung với cha mẹ, đợc hởng
sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình
Quyền đợc học tập, đợc vui chơi giải trí, đợc
tham gia hoạt động văn hoá thể thao
Quyền đợc bảo vệ, chảm sóc sức khoẻ và giáo
dục
Quyền đợc bảo vệ tính mạng, thân thể danh dự
và nhân phẩm
Dựa vào nội dung đã ghi các quyền nêu trên hãy phân
loại 5 quyền tơng ứng với năm hình ảnh trong tranh
Quyền a, e: ảnh 3
Quyền b: ảnh 2
Quyền c: ảnh 4
Quyền d: ảnh 1
? Em hãy trình bày các quyền bảo vệ và chăm sóc và
giáo dục của trẻ em?
GV: Các quyền trên đây của trẻ em là nói lên sự quan
tâm đặc biệt của nhà nớc ta Khi nói đợc hởng các
quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ, bổn phận
của chúng ta đối với gia đình và xã hội
? Em hãy nêu bổn phận của trẻ em với gia đình và xã
hội?
? Em hãy nêu trách nhiệm của gia đình, nhà nớc và xã
hội đối với trẻ em?
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập.
HS đọc yêu cầu bài tập a trang 41
? Những việc làm nào sau đây thực hiện quyền trẻ
em?
1 Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo
2 Lập quỹ khuyến học giúp đỡ trẻ em nghèo vợt khó
3 Tổ chức lớp học tình thơng
4 Kinh doanh trên sức lao động trẻ em
5 Tổ chức văn nghệ, thể thao cho trẻ em đờng phố
6 Quan tâm chăm sóc trẻ khuyết tật
II- Nội dung bài học.
1-Quyền đợc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
- Quyền đợc bảo vệ Trẻ em có quyền đợc khai sinh và có quốc tịch Trẻ em đợc nhà nớc và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng thân thể, nhân phẩm và danh dự
- Quyền đợc chăm sóc Trẻ em đợc chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, đợc bảo vệ sức khoẻ, đợc sống chung với cha mẹ và đợc hởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia
đình
- Quyền đợc giáo dục:
+ Trẻ em có quyền đợc học tập, đợc dạy dỗ
+ Trẻ em co quyền đợc vui chơi, giải trí,tham gia các hoạt động văn hoá
2 Bổn phận của trẻ em.
- Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN XHCN
- Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản của ngời khác
- Yêu quí, kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, lễ phép với ngời lớn
- Chăm chỉ học tập, hoàn thành chơng trình phổ cập giáo dục
- Không đánh bạc, uống rợu, hút thuốc lá và dùng các chất kích thích có hại cho sức khoẻ
3- Trách nhiệm của gia đình, nhà nớc, xã hội.
- Cha mẹ hoặc ngời đỡ đầu là ngời trớc tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển trẻ em
- Nhà nớc và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em Có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục và bồi dỡng các em thành ngời công dân có ích cho đất nớc
Trang 10- Su tầm tranh, ảnh về tài nguyên môi trờng.
BÀI 14 : BẢO VỆ MễI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYấN
THIEN THIấN NHIấN
A- Mục tiêu bài học.
2- Kiểm tra bài cũ
a- Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
b- Bản thân em đã thực hiện quyền và bổn phận của mình nh thế nào?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
GV: cho HS quan sát tranh về rừng, núi, sông, hồ, động thực vật, khoáng sản
GV: Yêu cầu HS mô tả tranh
GV: Những hình ảnh các em vừa quan sát là điều kiện tự nhiên bao quanh con ngời, tác động với đời sống,
sự tồn tại, phát triển của con ngời Đó chính là môi trờng tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vậy môi trờng
là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao phải bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên? Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin sự
kiện về tài nguyên thiên nhiên.
GV: cho HS đọc mục 1 thông tin sự kiện và tiếp tục
? Em hãy kể một số yếu tố của môi trờng tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên mà em biết?
- Yếu tố của môi trờng tự nhiên: đất nớc, rừng, động
I- thông tin sự kiện.
Tuần: 22 Tiết: 22
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 11thực vật, khoáng sản, kk, nhiệt độ, as
- Tài nguyên thiên nhiên là: Sản phẩm do thiên nhiên
tạo nên nh rừng cây, động vật quí hiếm, khoáng sản,
nguồn nớc, dầu khí
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học.
? Thế nào là môi trờng?
GV: Môi trờng ở trong bài học này là môi trờng sống
(môi trờng sinh thái) có tác động đến đời sống, sự tồn
tại phát triển của con ngời và thiên nhiên, khác hẳn môi
trờng xã hội
? Thế nào là tài nguyên thiên nhiên?
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu vai trò của môi trờng, tài
? Việc môi trờng bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên bị
khai thác bừa bãi dẫn đến hậu quả nh thế nào?
GV: Hiện nay môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đang
bị ô nhiễm, bị khai thác bừa bãi Điều đó đã dẫn đến
hậu quả lớn: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hởng đến điều kiện
sống, sức khoẻ tính mạng con ngời
? Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan
trọng nh thế nào đối với đời sống con ngời?
II- Nội dung bài học
1- Môi trờng: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên,
nhân tạo bao quanh con ngời có tác động đến
đời sống, sự tồn tại phát triển của con ngời và thiên nhiên Những điều kiên đó có sẵn trong tự nhiên ( rừng, cây, đồi, núi, sông, hồ ) hoặc do con ngời tạo ra (nhà máy, đờng xá, công trình thuỷ lợi, khói, bụi, rác, chất thải)
2- Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có
sẵn trong tự nhiên mà con ngời có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ đời sống con ngời (rừng cây, động vật, thực vật quí hiếm, mỏ khoáng sản, nguồn nớc, dầu khí )
* Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con ngời
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế văn hoá xã hội
- Tạo cho con ngời phơng tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức
- Tạo cuộc sống tinh thần: Làm cho con ngời vui tơi, mạnh khoe, làm giàu đời sống tinh thần
D- Dặn dò.
- Học thuộc kiến thức
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
Trang 12BÀI 14 : BẢO VỆ MễI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYấN
THIEN THIấN NHIấN (tt)
A- Mục tiêu bài học.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy cho biết môi trờng là gì? vai trò của môi trờng và tài nguyên thiên nhiên?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu bảo vệ môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Cung cấp cho HS các qui định của pháp luật và bảo
vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên (ghi trên bảng
phụ) (phần t liệu)
? Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trờng và tài nguyên
thiên nhiên?
? Pháp luật có qui định gì về bảo vệ môi trờng?
III- Bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên.
1- Bảo vệ môi trờng là: giữ cho môi trờng trong
lành,sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trờng, ngăn chặn khắc phục các hậu quả xấu, do con ngời và thiên tai gây ra
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên Tu bổ, tái tạo những tài nguyên có thể phục hồi đợc
2- Biện pháp để bảo vệ môi trờng và tài nguyên
- Biết tiết kiệm các tài nguyên thiên nhiên
- Nếu thấy các hiện tợng làm ô nhiễm môi trờng phải nhắc nhở hoặc báo cáo với cơ quan thẩm quyền để trừng trị nghiêm khắc kẻ cố tình huỷ hoại môi trờng
Trang 13? Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên ở trờng và ở địa phơng em?
? Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trờng và tài
nguyên thiên nhiên?
HĐ: Hớng dẫn HS làm bài tập.
BT1: Hãy đánh dấu x vào ô trống tơng ứng với hành vi
em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trờng, tài nguyên thiên nhiên Hãy giải thích sự lựa chọn
đó?
a- Đất rác thải
b-Giữ vệ sinh cho nhà mình, vứt rác ra hè phố
c- Tự ý đọc ống dẫn nớc để sử dụng
d-Xây bể xi măng chôn chất độc hại
e- Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch
f- Dùng điện ắc qui để đánh bắt cá
g-Trả động vật hoang dã về rừng
h-Xả khói, bụi bẩn ra không khí
i- Đổ dầu thải ra cống thoát nớc
j- Nhóm bếp than ở ngoài đờng để tránh ô nhiễm trong
nhà
GV: Khi có ngời bị ô nhiễm môi trờng hoặc phải lựa
lời can ngăn và báo cho ngời có trách nhiệm biết
* Tình huống:
Trên đờng đi học về Tuấn phát hiện thấy một thanh
niên đang đổ một xô nớc nhờn có màu khác lạ và mùi
khác lạ và mùi nồng nặc, khó chịu xuống một hồ nớc
Theo em Tuấn ứng xử thế nào?
- Giải pháp:
Tuấn im lặng
Tuấn ngăn cản không cho ngời đó đổ tiếp
xuống hồ
Tuấn báo cho ngời có trách nhiệm biết
HĐ: Luyện tập đóng vai theo tình huống
1- Trên đờng đi học, em nhìn thấy bạn vứt
vỏ chuối xuống đờng
- Chuẩn bị bài: Bảo vệ di sản văn hoá
BÀI 15 : BẢO VỆ DI SẢN VĂN HểA
Tuần: 24 Tiết: 24
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 14A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức.
- Khái niệm di sản văn hoá bao gồm di sản phi vật thể và di sản văn hoá vật thể?
- Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể?
- ý nghĩa của việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hoá
- Những qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hoá
2- Thái độ.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ và tôn tạo những di sản văn hoá, ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hoá
3- Kĩ năng.
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hoá
- Tuyên truyền cho mọi ngời tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy cho biết các biện pháp để bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
? Em hãy kể tên những danh lam thắng cảnh nổi tiếng
của nớc ta mà em biết?
- Vịnh Hạ Long( Quảng Ninh )
- Bảo tàng Hồ Chí Minh( Hà Nội )
- Chùa Thanỳ (Hà Tây )
- Cố Đô Huế
GV: những địa dnh trên là di sản văn hoá của nớc
ta Em hiểu thế nào là di sản văn hoá? Chúng ta
cùng học bài hôm nay để biết đợc điều này
Hoạt động 2: Nhận xét ảnh SGK
GV: Chuẩn bị 3 bức ảnh trong SGK treo lên bảng
HS: Quan sát phát biểu ý kiến cá nhân
GV: Giới thiệu
? Em hãy nhận xét đặc điểm và phân loại 3 bức
ảnhtrên?
ảnh 1: Di tích Mỹ Sơn là công trình kiến trúc
(văn hoá) phản ánh t tởng xã hội (văn hoá, nghệ
thuật, tôn giáo ) của nhân loại thời kì phong kiến
Trang 15ảnh 2: Vịnh Hạ long là danh lam thắng cảnh Là
cảnh đẹp tự nhiên đã đợc xếp hạng là thắng cảnh
thế giới
- ảnh 3: Bến Nhà Rồng là di tích lịch sử vì nó
đánh dấu sự kiện Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra tìm
đ-ờng cứu nớc Đây là một sự kiện trọng đại
? Từ đặc điểm và phân loại trên, em hãy nêu một số
ví dụ về danh lam thắng cảnh di tích lịch sử văn hoá
ở địa phơng, nớc ta và trên thế giới
Di sản văn hoá: Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An,
Thánh Địa Mỹ Sơn, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Chữ
Nôm, áo dài truyền thống,Bài hát quan họ
? Việt nam có những di sản văn hoá nào đợc
UNESCO xếp hạng là di sản văn hoá thế giới
Những di sản văn hoá ở việt nam đợc UNESCO
- Vịnh Hạ Long
- Bến cảng Nhà Rồng
- Kho tàng ca dao, tục ngữ truyện dân gian
- Chữ hán, chữ nôm
- Các điệu dân ca
- Tác phẩm văn học
D- Dăn dò.
- Chuẩn bị tiết 2 của bài
BÀI 15 : BẢO VỆ DI SẢN VĂN HểA (tt)
Tuần: 25 Tiết: 25
Ngày Soạn:
Ngày Dạy:
Trang 16A- Mục tiêu bài học.
1- Kiến thức
- Khái niệm di sản văn hoá bao gồm di sản phi vật thể và di sản văn hoá vật thể?
- Hiểu sự khác nhau giữa di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể?
- ý nghĩa của việc giữ gìn và bảo vệ di sản văn hoá
- Những qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hoá
2- Thái độ.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ và tôn tạo những di sản văn hoá, ngăn ngừa những hành động cố tình hay vô ý xâm phạm đến di sản văn hoá
3- Kĩ năng.
- Có hành động cụ thể bảo vệ di sản văn hoá
- Tuyên truyền cho mọi ngời tham gia giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
? Em hãy nêu khái niệm về di sản văn hoá, di tích lịch
sử? Danh lam thắng cảnh?
? ý nghĩa của việc giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá, di
tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh?
GV: Ngày nay di sản văn hoá có ý nghĩa kkinh tế
II- Nội dung bài học.
1- Khái niệm.
- Di sản văn hoá bao gồm văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có ý nghĩa lịch sử, văn hoá, khoa học đợc
lu truyền từ đời này sang đời khác
- Di tích lịch sử văn hoá là: Công tình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, thuộc công trình địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá khoa học
- Danh lam thắng cảnh là cảnh quan hiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch
sử, thẩm mỹ, khoa học
2- ý nghĩa.
- Di sản văn hoá, di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp của
đất nớc, là tài sản của dân tộc, nói lên truyền thống của dân tộc Thể hiện công công đức của các thế hệ cha ông trong công cuộc và bảo vệ tổ quốc Thể hiện kinh nghiệm dân tộc trên các lĩnh vực
- Những di tích, di sản và cảnh đẹp đó cần đợc giữ gìn và pháp huy trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc Phát triển nền văn hoá VN
Trang 17không nhỏ ở nhiều nhiều nớc, du lịch sinh thái văn hoá
đã trở thành nghành kinh tế chủ chốt, đồng thời qua du
lịch thiết lập quan hệ quốc tế, hội nhập cùng phát triển
? Trách nhiệm của công dân đợc qui định trong pháp
luật?
GV: Bảo vệ di sản văn hoá còn góp phần bảo vệ môi
tr-ờng tự nhiên, môi trtr-ờng sống của con ngời, một vấn đề
bức xúc hiện nay
- Để làm tốt vấn đề này, đảng và nhà nớc ta đã ban
hành luật Di sản văn hoá Bảo vệ và giữ gìn sử dụng
hợp lí di sản văn hoá là quyền và nghĩa vụ của công
dân Chúng ta cần vận động tuyên truyền mọi ngời
cùng thực hiện Nếu phát hiện hành vi vi phạm thì kịp
thời ngăn chặn và xử lí theo pháp luật
2- Em hãy cho biết ý kiến đúng về ý nghĩa du
lịch của nớc ta hiện nay
a- Giới thiệu đất nớc, con ngời VN
b- Phát triển kinh tế, xã hội
c- Thơng mại hoá du lịch
3- Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn
hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh?
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và góp vào kho tàng di sản văn hoá thế giới
3- Trách nhiệm của công dân trong việc bảo
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt làm sai lệnh di sản văn hoá
+ Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh
+ Mua bán, trao đổi vận chuyển trái phép di vật, cổ vật
III- Bài tập.
Bài tập a
Đáp án:
- Hành vi góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá:3,7,8,9,11,12
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 1,2,4,5,6,10,13