-Nhận xét bài bạn làm trên bảng-Chữa bài nếu sai -1 hS đọc thành tiếng yêu cầu trước lớp.. -HS đổi phiếu chấm bài cho nhau Nhận xét d Mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0 Bài 2: Tính
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn: 27/2/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 28/2/2011
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC (49 ) KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I/ MỤC ĐÍCH TIÊU CẦU.Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn : gạch nung, lên cơn loạn óc ,rút soạt
dao ra, Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng
ở các từ ngữ miêu tả vẻ hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác sỹ Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện và từng nhân vật
-Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Bài ca man rợ , nín thít, gườm gườm, làu bàu, im như thóc , -Hiểu nội dung bài :Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc sống đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác , bạo ngược
* GDKNS:xác định giá trị cá nhân,ra quyết định,ứng phĩ, thương lượng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY 1/ Ổn định : TT
2/ Bài cũ : (5’) đọc thuộc và trả lời câu hỏi bài Đoàn thuyền đánh cá.
H: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
H: Đoàn thuyền đánh cátrở về vào lúc nào? Em biết điều đó nhờ những câu thơ nào?
H:Nêu đại ý?
-GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới :Gv giới thiệu bài ghi bảng
Hoạt động 1 :(10’)Luyện đọc
Mt: Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn : gạch nung,
lên cơn loạn óc ,rút soạt dao ra
-Gọi 1 HS đọc
-3 HS đọc nối tiếp theo đoạn ( 3 lượt ) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý các câu:
-Có câm mồm không?( giọng quát lớn)
-Anh bảo tôi phải không?( giọng điềm tĩnh)
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi đại diện nhóm đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
Hoạt động 2 : (15’)Tìm hiểu bài
MT: -Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Bài ca man
rợ , nín thít, gườm gườm, làu bàu, im như thóc , xác
định giá trị cá nhân,ra quyết định,ứng phĩ, thương
lượng
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất dữ
tợn ?
-Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
-GV ghi ý 1 lên bảng : Hình ảnh dữ tợn của tên cướp
-1 em đọc , lớp đọc thầm
-Đọc theo đoạn -Luyện đọc từ khó
-Đọc theo cặp -Đại diện nhóm đọc –NX-1 em đọc toàn bài
-HS đọc và trả lời câu hỏi
-Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất dữ tợn: trên má có vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệch, uống rượu nhiều , lên cơn loạn óc, hát những bài ca man rợ
-Đoạn 1 cho ta thấy hình ảnh dữ tợn của tên cướp biển
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua những chi tiết :hắn đập tay xuống
Trang 2-Yêu câù HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi :
+ Tính hung hãn của tên cướp biển được thể hiện qua
những chi tiết nào ?
+Thấy tên cướp như vậy ,bác sỹ Ly đã làm gì?
+ Những lời nói và cử chỉ ấy của bác sỹ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
+ Đoạn thứ 2 kể với chúng ta chuyện gì?
-GV ghi ý 2 lên bảng : Cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly
và tên cướp biển.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trao đổi và trả lờicâu
hỏi:
+Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh nghịch
nhau của bác sỹ Ly và tên cướp biển?
+Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển
hung hãn? Chọn ý trả lởi trong 3 ý đã cho
-Đoạn 3 kể lại tình tiết nào ?
-GV ghi ý chính đoạn 3 lên bảng : Tên cướp biển bị
khuất phục
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và tìm ý chính của
bài
-Gọi HS nêu ý chính của bài
-Kết luận và ghi ý chính lên bảng
Đại ý : Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa thắng sự hung
ác, bạo ngược.
Hoạt động 3 : (7’)Đọc diễn cảm
MT; Thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện và từng nhân vật
-Gọi 3 em đọc bài theo hình thức phân vai: dẫn
chuyện, tên cướp ,bác sĩ Ly.Yêu cầu cả lớp theo dõi
tìm ra giọng đọc hay
-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Bình chọn HS đọc hay nhất
4/ Củng cố- dặn dò:(3’)
H: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
H: Em hãy nói một câu để ca ngợi bác sĩ Ly?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau
bàn bắt mọi người im , hắn quát bác sỹ Ly
“ có câm mồm không” , hắn rút soạt dao ra lăm lăm chực đâm bác sỹ Ly
-Đoạn thứ 2 kể lại cuộc đối đầu giữa bác sỹ
Ly và tên cướp biển.
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Câu văn: Một đằng thì đức độ , hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác , hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
-Bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển
vì bác bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
-Đoạn 3 kể lại tình tiết : Tên cướp biển bị khuất phục
- Đọc và trả lời câu hỏi
-3 –4 em đọc đại ý
-3 em đọc phân vai Cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc hay
-Thi đọc -Bình chọn -Câu chuyện giúp em hiểu ra : Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu ,cái ác.Sức mạnh chính nghĩa thắng sức mạnh tàn bạo.Sức mạnh tinh thần của con người chính nghĩa quả cảm làm cho kẻ hung hãn phải khiếp sợ , khuất phục.Bác sỹ
Ly là con người quả cảm -Bác sỹ Ly dũng cảm đấu tranh chống cái ác, cái tàn bạo
TOÁN (121 ) PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình chữ nhật)
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm chính xác, trình bày bài làm sạch đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Vẽ hình sau trên bảng phụ hoặc giấy khổ to (hoặc dùng hình vẽ SGK) III/ HOẠT ĐỘNG DẠY: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra: (5’) HS làm BT 2 GV nhận xét
3-Bài mới:
Trang 3HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1:(5’) Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông
qua tính diện tích hình chữ nhật
MT: Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện
tích hình chữ nhật)
Gv bắt đầu cho HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ
dài là số tự nhiên, ví dụ: chiều dài 5m, chiều rộng 3m Gv ghi
GV gợi ý để HS nêu được:
Để tính diện tích hình chữ nhật trên ta phải thực hiện phép nhân:
5
4
x 32
Hoạt động 2: (5’)Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số
MT: Biết thực hiện phép nhân hai phân số.
a)Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào hình vẽ
Cho HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị( như SGK) Gv hướng dẫn để
HS nhận thấy được:
-Hình vuông có diện tích bằng 1m2
Hình vuông có 15 ô mỗi ô có diện tích bằng
15
1
m2 -Hình chữ nhật ( phần tô màu) chiếm 8 ô
Vậy diện tích hình chữ nhật bằng
15
8
m2b) Phát hiện quy tắc nhân hai phân số
-GV gợi ý để HS nêu : Từ phần trên, ta có diện tích hình chữ
-Giúp hS quan sát hình vẽ và phép tính trên nhận xét:
8( số ô của hình chữ nhật) bằng 4 x2
15( số ô của hình vuông) bằng 5 x3
Từ đó dẫn dắt đến cách nhân:
GV hướng dẫn HS dựa vào ví dụ trên để rút ra quy tắc : Muốn
nhân hai phân số , ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với
mẫu số.( lưu ý chỉ phát biểu bằng lời quy tắc , không dùng công
: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm chính xác, trình bày
bài làm sạch đẹp
*Bài 1:Tính
HS vận dụng quy tắc vừa học để tính, không cần giải thích
-HS tính diện tích hình chữ nhật
-HS quan sát hình vẽ(SGK)-HS trả lời
HS rút quy tắc(nêu bằng lời)
Trang 4x 2
1
= 18
2
=9
1
; c) 2
1
x 3
8
= 6
8
;
*Bài 2:Rút gọn rồi tính:
Cho HS nêu yêu cầu của bài : rút gọn trước rồi tính
Có thể hướng dẫn HS làm chung một câu Chẳng hạn:
7 = 53
71
×
×
= 157
sau đó cho HS làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài
*Bài 3: HS tự làm bài vào vở, không cần vẽ hình
Bài giảiDiện tích hình chữ nhật là:
7
6x5
3
= 35
18( m2)
Đáp số:
35
18
m2-Gv chấm bài nhận xét
4-Củng cố-dặn dò:(3’)GV nhận tiết học Về học bài chuẩn bị bài
_HS làm bài vào vở
Ngày soạn 28/2/2011 Ngày dạy thứ ba ngày 1/3/2011
CHÍNH TẢ: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN.
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Nghe viết chính xác , trình bày đúng , đẹp đoạn từ :Cơn tức giận ->
nhốt chuồng
- Viết đúng các từ khó trong bài có âm đầu r /d/g vần ên / ênh
- GDHS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/Ổn định:Hát
2/Bài cũ:(5’) Hăng hái, hoả tuyến, ngã xuống
3/Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề bài.
HĐ1: (20’)Hướng dẫn viết chính tả.
MT: Nghe viết chính xác , trình bày đúng , đẹp đoạn
từ :Cơn tức giận -> nhốt chuồng
a/.Củng cố nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn từ (cơn tức giận->nhốt chuống )
H: Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất
hung dữ?
b Hướng dẫn viết tiếng khó.
-Yêu cầu H/S tìm tiếng khó hay lẫn lộn khi viết
chính tả theo nhóm bàn
-Gọi các nhóm nêu- H/S kết hợp ghi nhanh lên
bảng
-Hướng dẫn phân tích so sánh từ khó
-Đọc những từ khó cho HS luyện viết vào vở nháp
c.Viết chính tả.
-Hướng dẫn cách trình bày bài
-G/v đọc cho h/s viết bài vào vở
-G/v đọc đoạn viết yêu cầu H/s kiểm tra lại bài viết
của mình
-H/s đọc, lớp lắng nghe
-Những từ ngữ: đứng phắt dậy, rút soạt dao
ra, lăm lăm chực đâm, hung hăng
-Thảo luận theo nhóm tìm ra những từ hay viết lẫn lộn
-Các nhóm nêu những từ hay viết sai
-H/s phân biệt so sánh
-Viết từ khó vào vở nháp
-H/sø viết vào vở theo yêu cầu
-H/s kiểm tra lại bài viết
-H/s nhìn bảng phụ soát lỗi- báo lỗi
Trang 5d Soát lỗi, chấm bài.
-G/v đưa bảng phụ và hướng dẫn cho h/s soát lỗi
-G/v chấm một số bài- Nhận xét
HĐ2:(10’) luyện tập.
MT: Viết đúng các từ khó trong bài có âm đầu r /d/g
vần ên / ênh
-Gọi H/s đọc yêu cầu
-Yêu cầu H/s tự làm bài
-Gọi H/s đọc lại câu thơ sau khi đã điền xong
4/Củng cố: (5’)Sửa lỗi sai cho HS
-Nhận xét tiết học.Về nhà viết lại những từ viết sai
mỗi từ một dòng
Bài 2: Điền vào chỗ trống ên hay ênh.
-Thứ tự điền: Mênh mônng, lênh đênh,lên,, lênh đênh, ngã kềnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (49 ): CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ
I/ MỤC TIÊU:- Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Xác định được chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Tạo được câu kể Ai là gì? Từ những chủ ngữ đã cho
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Bảng phụ Phiếu học tập.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2- Kiểm tra:(5’) HS lên bảng xác định VN trong các câu kể Ai là gì?( viết vào giấy khổ to)
H: VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?
GV nhận xét và cho điểm
3- Bài mới:
Hoạt động 1: (5’)Tìm hiểu ví dụ
MT: Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai
là gì?
-Gọi HS đọc các câu trong phần nhận xét và các yêu cầu
Bài 1: Trong các câu trên , những câu nào có dạng Ai là gì?
Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2:
-Gọi 2 HS lên bảng xác định CN trong các câu kể vừa tìm
được, hS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
-Nhận xét ,kết luận lời giải đúng
Bài 3: chủ ngữ trong các câu trên do những từ loại nào tạo
thành?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 2:(20’) luyện tập
MT: Xác định được chủ ngữ trong câu kể Ai là gì?
Tạo được câu kể Ai là gì? Từ những chủ ngữ đã cho
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài
- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong bài tập và gọi
2 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng
H: Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em làm như thế
nào?
-Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai là gì? Mỗi HS chỉ đọc một câu.+ Ruộng rẫy là chiến trường
+Cuốc cày là vũ khí
+ Nhà nông là chiến sỹ
+Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.-Dùng bút chì đóng ngoặc đơn các câu có dạng Ai là gì? Vào SGK.-HS làm bài Đáp án:
* Chủ ngữ do danh từ tạo thành ( ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông) và
do cụm danh từ tạo thành ( Kim Đồng và các bạn anh)
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 2 đến 3 HS đọc câu của mình trước lớp
-3HS đọc ghi nhớ SGK
-1 hS đọc thành tiếng-2 Hs làm trên bảng, Hs dưới lớp làm bằng bút chì theo các kí hiệu
Trang 6H: CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
* Gv giảng bài: Trong câu kể Ai là gì? CN là từ chỉ sự vật được
giới thiệu, nhận định ở vị ngữ Nó thường do danh từ hoặc cụm
danh từ tạo thành
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS trao đổi ,thảo luận, dùng bút chì nối các ô ở từng
cột với nhau sao cho chúng tạo thành câu kể Ai là gì?
GV hướng dẫn HS thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các
từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai là gì? Có nội dung phù
hợp
-Gọi HS lên bảng dán phiếu BT
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3:
-Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gợi ý : Các từ ngữ cho sẵn là CN của câu kể Ai là gì? Các
em hãy tìm các từ ngữ làm VN cho câu sau cho phù hợp với nội
dung
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Nhận xét và kết luận
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt GV sửa lỗi ngữ pháp,
dùng từ cho từng em
4- Củng cố- dặn dò:(3’) CN trong câu kể Ai là gì? Có đặc
điểm gì?Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ, viết lại các câu ở BT 2,BT3 vào vở và chuẩn bị bài sau
đã quy định
-1 hS đọc thành tiếng trước lớp.-Trao đổi thảo luận làm bài
-Nhận xét bài bạn làm trên bảng-Chữa bài ( nếu sai)
-1 hS đọc thành tiếng yêu cầu trước lớp
-3HS lên bảng đặt câu, hS dưới lớp làm bài vào vở
-Nhận xét bài làm của bạn
-3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câu trước lớp
LỊCH SỬ (25 ) TRỊNH -NGUYỄN PHÂN TRANH
I/ MỤC TIÊU: - Sau bài học HS nêu được:Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước
từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống vô cùng cực khổ
- Giáo dục HS lòng yêu nước, bảo vệ quê hương đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu học tập cho HS.Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận.
-Lược đồ địa phận Bắc Triều-Nam triều và Đàng Trong , Đàng Ngoài
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra: (5’)Nêu các triều đại Viết Nam từ năm 938 đến thế kĩ XV?
H:nêu tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu đọc lập đến thời Hậu Lê?
3- Bài mới:
Hoạt động 1:(7’) Sự suy sụp của triều Hậu Lê
MT: Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái Đất
nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều,
tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
-Gv yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho
thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kĩ
XVI?
HS lắng nghe
-HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau trả lời (mỗi HS chỉ cần nêu 1 biểu hiện)
Trang 7-Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm.
-Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện
-Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “Vua quỷ”, gọi vua
Lê Tương Dực là “vua lợn”
-Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành
quyền lực
+GV tổng kết ý của HS, sau đó giải thích về từ “Vua
quỷ”, “vua lợn”.để hS thấy sự suy sụp của nhà Hậu Lê.
GV cho HS tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
Hoạt động 2 :( 8’)Nhà Mạc ra đời và sự phân chia Nam
–Bắc triều.
MT:Thấy được sự ra đời của nhà Mạc
-GV tổ chức cho hS thảo luận nhóm với định hướng như
sau, HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
H: Mạc Đăng Dung là ai?
H: Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều đình nhà Mạc
được sử cũ gọi là gì?
H: Nam triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào?
Ra đời như thế nào?
H:Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều
H: Chiến tranh Nam- Bắc triều kéo dài bao nhiêu năm
và có kết quả như thế nào?
+GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến của
nhóm mình
* GV tổng kết nội dung HĐ 2 và Giới thiệu hoạt động 3
Hoạt động 3 :( 7’) Chiến tranh Trịnh – Nguyễn
MT:Thấy chiến tranh Trịnh -Nguyễn
GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận theo cặp để trả
lời câu hỏi
H: Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến
+ GV: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực phong kiến đánh
nhau chia cắt đất nước ta thành hai miền Nam- Bắc,
trước tình cảnh đó, đời sống của nhân dân ta như thế
nào HS tìm hiểu tiếp
Hoạt động 4 :(8’) Đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI
MT: Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh
giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống vô cùng cực
khổ
-GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống nhân dân ở thế kỉ
-HS chia thành các nhómđể thảo luận
-Là 1 quan võ dưới triều nhà Hậu Lê
- Năm 1527, sử cũ gọi là Bắc triều.-Là triều đình của họ Lê.năm 1533, quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim …Lập triều đình riêng ở Thanh Hoá.-Nam triều và Bắc triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam –Bắc triều
-Kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
-Mỗi nhóm HS phát biểu ý kiến , các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
+Khi Nguyễn Kim chết con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào chấn thủ vùng
Thuận Hoá, Quảng Nam, hai thế lực phong kiến Trịnh –Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh
Trịnh Nguyễn.
+ Trong khoảng 50 năm…
+Hai họ lấy sông Gianh( Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước… Chia cắt hơn 200 năm
- HS chỉ lược đồ trong SGK và trên bảng
-HS lần lượt trình bày ý kiến theo các câu hỏi, cả lớp nhận xét và bổ sung ý kiến
-HS đọc SGK và trả lời: Đời sống nhân dânvô cùng cực khổ, đàn ông phải ra trận chém giết lẫn nhau, đàn bà ,con trẻ thì ở nhà sống cuộc sống đói rách Kinh tế đất nước suy yếu
Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục đích
Trang 84-Củng cố, dặn dò: (3’) Vì sao nòi chiến tranh Nam –
Bắc triều và chiến tranh Trịnh –Nguyễn là những cuộc
chiến tranh phi nghĩa?GV nhận xét tiết học, chuẩn bị
Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
tranh giành ngai vàng của các thế lực phong kiến
TOÁN (122) LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU: - Củng cố phép nhân phân số
- Biết cách thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên: Phép nhân phân số với số tự nhiên chính là phép cộng liên tiếp các phân số bằng nhau
II /ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định:TT
2/ Bài cũ: (5’) Tính
7
62
HĐ1:(10’) Củng cố phép nhân
MT: Củng cố phép nhân phân số
Bài 1: Tính ( theo mẫu):
-Hs làm phiếu bài tập, Gv phát phiếu
4 HS lên bảng,cả lớp nhận xét,GV chốt kết quả
-HS đổi phiếu chấm bài cho nhau
Nhận xét d) Mọi phân số khi nhân với 0 cũng bằng 0
Bài 2: Tính( theo mẫu):
Nêu yêu cầu,HS làm vở
4 HS lên bảng,cả lớp nhận xét,GV chốt kết quả
Nhận xét : 1 nhân với phân số nào cũng cho kết quả là
chính phân số đó, 0 nhân với phân số nào cũng bằng 0
HĐ2:(15’) Củng cố nhân phân số với số tự nhiên
25
2++_Yêu cầu HS làm bài
_GV cùng cả lớp nhận xét, sửa sai
Bài 4: Tính rồi rút gọn
Nêu yêu cầu, HS làm vở
3 HS lên bảng,cả lớp nhận xét,GV chốt kết quả
Bài 5: Đọc đề và nêu yêu cầu bài
Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào?( lấy số
đo cạnh hình vuông nhân với 4)
Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào? ( lấy
số đo cạnh hình vuông nhân với chính nó)
GV chấm một số vở nhận xét
3/Củng cố dặn dò(5’)Hệ thống lại bài Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
-Nêu yêu cầu và làm bài trên phiếu – 4 HS làm bảng
Nêu yêu cầu – cách giải và làm bài vào vở
Nêu yêu cầu – cách giải và làm bài theo nhóm bàn
2 HS làm bảngcả lớp nhận xét,GV chốt kết quả.-HS làm bài vào vở
-3HS lên bảng làm bài
-HS làm bài vào vở-1HS lên bảng giải
Trang 9KEƠ CHUYEÔN (25 ) NHÖÕNG CHUÙ BEÙ KHOĐNG CHEÂT
I/ MÚC TIEĐU: - Döïa vaøo caùc tranh minh hoá vaø lôøi keơ cụa GV keơ lái ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô
cađu chuyeôn Nhöõng chuù beù khođng cheât theơ hieôn lôøi keơ töï nhieđn, phoâi hôïp lôøi keơ vôùi ñieôu boô, neùt maịt, bieât thay ñoơi gióng keơ phuø hôïp vôùi noôi dung töøng ñoán truyeôn
-Hieơu ñöôïc yù nghóa cụa cađu chuyeôn: Ca ngôïi tinh thaăn duõng cạm, söï hi sinh cao cạ cụa caùc chieân só nhoû tuoơi trong cuoôc chieân choâng kẹ thuø xađm löôïc, bạo veô Toơ quoâc
-Bieât theo doõi , nhaôn xeùt, ñaùnh giaù lôøi keơ cụa bán
II/ ÑOĂ DUØNG DÁY- HÓC: Caùc tranh minh hoá trong SGK.Phieâu vieât cađu hoûi tìm hieơu truyeôn III/HOÁT ÑOÔNG: 1-OƠn ñònh: TT
2-Kieơm tra: (5’) Gói 2 HS keơ lái vieôc em ñaõ laøm ñeơ goùp phaăn giöõ xoùm laøng ( ñöôøng phoâ, tröôøng
hóc) xanh,sách ñép
-Gói HS nhaôn xeùt bán keơ.Nhaôn xeùt vaø cho ñieơm töøng HS
3-Baøi môùi:
Hoát ñoông 1: (5’)GV keơ chuyeôn
MT: GV keơ lái ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô cađu
chuyeôn Nhöõng chuù beù khođng cheât
-Yeđu caău HS quan saùt tranh minh hoá, ñóc thaăm caùc
yeđu caău, lôøi môû ñaău töøng ñoán truyeôn
-GV keơ laăn 1: Gióng keơ thong thạ, roõ raøng, hoăi hoôp
-GV keơ laăn 2: Vöøa keơ vöøa chư vaøo tranh, ñóc roõ töøng
phaăn lôøi döôùi moêi tranh
-GV keơ laăn 3: Neẫu caăn
Hoát ñoông 2:(15’) Höôùng daên keơ chuyeôn
MT: keơ lái ñöôïc töøng ñoán vaø toaøn boô cađu chuyeôn
Nhöõng chuù beù khođng cheât
-Yeđu caău HS döïa vaøo tranh minh hoá ñeơ keơ töøng
ñoán vaø toaøn boô cađu chuyeôn trong nhoùm
-Gói HS keơ chuyeôn tröôùc lôùp theo hình thöùc tieâp noâi
-Nhaôn xeùt, cho ñieơm HS keơ toât
-Gói HS keơ toaøn boô cađu chuyeôn
Hoát ñoông 3:(10’) Trao ñoơi veă yù nghóa cađu chuyeôn.
MT: Hieơu ñöôïc yù nghóa cụa cađu chuyeôn
-Yeđu caău HS ñóc cađu hoûi 3 trong SGK
-Gói hS trạ lôøi cađu hoûi
+Cađu chuyeôn ca ngôïi phaơm chaât gì ôû caùc chuù beù?
+ Tái sao truyeôn coù teđn laø nhöõng chuù beù khođng
cheât?
+ Em ñaịt teđn cho cađu chuyeôn naøy?
4-Cụng coâ –daịn doø:(5’)Nhaôn xeùt tieât hóc
-Daịn HS veă nhaø keơ lái cađu chuyeôn cho ngöôøi thađn
nghe Söu taăm nhöõng chuyeôn noùi veă loøng duõng cạm
ñeơ chaơn bò baøi sau
HS thöïc hieôn theo yeđu caău
-4 HS táo thaønh 1 nhoùm Khi moôt HS keơ caùc nhoùm chuù yù laĩng nghe, nhaôn xeùt söûa loêi cho bán
-4 HS tieâp noâi nhau keơ chuyeôn ( moêi HS keơ
1 ñoán truyeônm töông öùng vôùi noôi dung moôt böùc tranh)
-2 ñeân 4 HS keơ Nhaôn xeùt bán keơ theo caùc tieđu chí ñaõ neđu
-HS ñóc thaønh tieâng
-Tieâp noâi nhau trạ lôøi cađu hoûi
+ Cađu chuyeôn ca ngôïi söï duõng cạm, söï hi sinh cao cạ cụa caùc chieân só nhoû tuoơi trong cuoôc chieân ñaâu choâng kẹ thuø xađm löôïc Toơ quoâc
+Vì taât cạ thieâu nieđn tređn ñaât nöôùc Lieđn Xođ, ñeău duõng cạm, yeđu nöôùc, bón phaùt xít gieât cheât chuù beù naøy, lái xuaât hieôn nhöõng chuù beù khaùc
+Nhöõng chuù beù duõng cạm.
+Nhöõng ngöôøi con baât töû.
+Nhöõng chuù beù khođng bao giôø cheât.
+Nhöõng con ngöôøi quạ cạm.
Ngaøy soán 1/3/2011 Ngaøy dáy : Thöù tö ngaøy 2/3/2011
MÓ THUAÔT VEÕ TRANH ÑEĂ TAØI TRÖÔØNG EM
I/MÚC TIEĐU:-HS bieât tìm, chón noôi dung vaø caùc hình ạnh ñép veă tröôøng hóc ñeơ veõ tranh
-HS bieât caùch veõ vaø veõ ñöôïc böùc tranh veă tröôøng cụa mình, veõ maøu theo yù thích
Trang 10-HS thêm yêu mến trường của mình.
II/ CHUẨN BỊ:GV:một số tranh ảnh về trường học, hình gợi ý cách vẽ Bài vẽ của HS các lớp
trước về đề tài nhà trường HS:sưu tầm tranh, ảnh về trường học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định:
2/Bài cũ:(2’)-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3/Bài mới:
HĐ1:(5’) Tìm và chọn nội dung đề tài
MT: HS biết tìm, chọn nội dung và các hình ảnh đẹp về
trường học để vẽ tranh
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK và tranh của các
lớp trước
H: Tranh vẽ về đề tài trường em gồm có những tranh
nào?
HĐ 2:(7’) Cách vẽ tranh
MT: HS biết cách vẽ và vẽ được bức tranh về trường
của mình, vẽ màu theo ý thích
-GV yêu cầu HS chọn nội dung để vẽ tranh về trường
của mình
H:Vẽ cảnh nào? Có nội dung gì?
Gợi ý:
-Vẽ hình ảnh chính trước
-Vẽ hình ảnh khác cho nội dung tranh phong phú hơn
-Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt
HĐ3: (15’) Thực hành
MT: HS thêm yêu mến trường của mình.
-GV gợi ý tìm ra những cách thể hiện khác nhau để mỗi
em vẽ được một bức tranh đơn giản, song có nét riêng
và đúng với đề tài
-Chú ý vẽ hình ảnh chính nổi rõ, vẽ thêm ình ảnh phụ
như: cây cối, hoa lá
-Chọn màu phù hợp để tô tranh
Hoạt động 4: (7’) Nhận xét ,đánh giá
-Thu một số bài
-Nhận xét và đánh giá từng bài một
+Về bố cục
+ Hình vẽ, cách tô màu
-Xếp loại từng bài vẽ, chọn bài vẽ đẹp nhất
Dặn dò: Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi tiết sau vẽ
-Cảnh vui chơi sau giờ sinh hoạt-Đi học dưới trời mưa
-Trong lớp học-Ngôi trường bản em
-HS chọn cảnh để vẽvề trường em
-HS thực hành vẽ vào vở
-HS nhận xét đánh giá từng bài một
TẬP LÀM VĂN (49 ): LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tin tức
-Thực hành tự viết tin, tóm tắt tin về các hoạt động học tập , sinh hoạt diễn ra xung quanh em -Yêu cầu câu văn đúng ngữ pháp, nội dung đúng, chân thực
* GDKNS: Tìm và xử lí thơng tin, phân tích, đối chiếu, Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn, Đảm nhận trách nhiệm
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to, bút dạ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
Trang 112-Bài cũ: Đọc tóm tắt bài báo Vịnh Hạ long được tái công nhận là di sản văn hóa thế giới
Thế nào là tóm tắt tin tức ?
Muốn tóm tắt tin tức ta cần phải làm gì ?
3Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1:(10’) Luyện tập tóm tắt tin tức
MT: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tin tức Tìm và xử lí thơng tin, phân tích,
đối chiếu, Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn, Đảm nhận trách nhiệm
Bài 1: Đọc lại các tin / 72
GV : Muốn tóm tắt tin tức, cần nắm chắc nội dung từng bản tin ( xác
định được sự việc chính và diễn đạt các sự việc ấy bằng 1 đến 2 câu
GV củng HS nhận xét , bổ sung để có kết quả đúng:
Bản tin a Liên đội Thiếu niên Tiền Phong HCM trường tiểu học Lê
Văn Tám … tổ chức Trao 10 xuất học bổng cho HS nghèo học giỏi
Tặng 12 phần quà cho các bạn ở lớp học tình thương
Tặng 2 suất học bổng cho HS trường tiểu học Tam Thăng
Bản tin b HS tiểu học Trường Quốc Tế Liên Hợp quốc ở phố Vạn Phúc
Hà Nội nhiều quốc tịch nhưng rất đoàn kết và có nhiều sinh hoạt bổ ích
Tổ chức buổi sinh hoạt cộng đồng và thứ sáu hàng tuần
Tổ chức hội chợ bán các sản phẩm do chính mình làm ra để góp tiền
tăng chương trình phẩu thuật nụ cười
Bài 2: Tóm tắt 1 trong các tin trên bằng 1 hoặc 2 câu
- Treo bảng phụ và đọc, giải thích cho HS hiểu kĩ về trình tự quan sát,
cách kết hợp các giác quan khi quan sát
Liên đội Trường tiểu học Lê Văn Tám ( An Sơn, Tam Kì, Quảng
Nam)trao tặng học bổng và quà cho các bạn học sinh nghèo học giỏi và
các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Hoạt động của 236 bạn học sinh tiểu học thuộc nhiều màu da ở Trường
Quốc tế Liên hợp quốc ( Vạn Phúc, Hà Nội )
Một số hoạt động lí thú, bổ ích của học sinh tiêu học thuộc nhiều màu
da ở trường Quốc tế Liên hợp quốc ( Vạn Phúc , Hà Nội )
HĐ 2(20’) Luyện viết tóm tắt tin tức
*MT: -Thực hành tự viết tin, tóm tắt tin về các hoạt động học tập , sinh
hoạt diễn ra xung quanh em
*Bài 3: Viết 1 tin về hoạt động của chi đội, liên đội hay của trường mà
em đang học ( thôn xóm , phường xã mà em đang ở ) Sau đó tóm tắt tin
ấy bằng 1 hoặc 2 câu
Em sẽ viết tin về hoạt động nào ?( Ngày phát động ủng hộ quỹ vì
người nghèo ở khu phố hay phong trào đền ơn đáp nghĩa …)
- Cho HS làm bài vào vở Gọi 1 số HS trình bày bài viết của mình
( Nhận xét sửa lỗi sai về dùng từ, ngữ pháp)
4-Củng cố dặn dò: (5’)Thế nào là tóm tắt tin tức ? Muốn tóm tắt tin
tức ta cần phải làm gì ? Nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị ảnh 1
cái cây mình thích
-Đọc yêu cầu bài tập 2
HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Hoạt động theo nhóm 4 HS
-Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi
Hs thảo luận nhóm
HS trả lời
-Đọc yêu cầu bài tập HS lắng nghe
Trả lời theo ý hiểu
HS đọc bài làm của mình
KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
Trang 12TOÁN (123 ) LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:Nhận biết một số tính chất của phép nhân phânsố: Tính chất giao hoán, tính chất kết
hợp, tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số
-Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên các trường hợp đơn giản
-GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II/CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 1/Ổn định:Hát
2/ Bài cũ:(5’) -Điền dấu > , < , = vào chỗ trống
2 3× 3 2× 6 9 27× × 2
3/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1(10’)Giới thiệu một số tính chất của phép nhân phân
số.
MT:Nhận biết một số tính chất của phép nhân phânsố: Tính
chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân một tổng
hai phân số với một phân số
a/Tính chất giao hoán.
-G/v viết lên bảng:2 4 ? 4 2 ?
3 5× = 5 3× =-Yêu cầu h/s tính
H:Hãy so sánh 2 4
3 5× và4 2?
5 3×
H:Hãy nhận xét về vị trí của các phân số trong một tích thì
tích đó có thay đổi không?
*Đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân các phân số.
H:Em có nhận xét gì về tính chất giao hoán của phép nhân
phân số so với tính chất giao hoán của phép nhân các số tự
nhiên?
Kết luận:Đó đều được gọi là tính chất giao hoán của phép
nhân.
b/ Tính chất kết hợp.
-G/v viết lên bảng 2 biểu thức và yêu cầu h/s tính giá trị:
H:Qua bài toán trên, bạn nào cho biết muốn nhân một tích
hai phân số với phân số thứ ba chúng ta có thể làm như thế
nào?
*Kết kuận : Đó chính là tính chất kết hợp của phép nhân
các phân số.
-Yêu cầu h/s so sánh tính chất kết hợp của phép nhân phân
số với tính chất kết hợp của các số tự nhiên
c/Tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba.
-H/s tính
,
3 5 15× = 5 3 15× =-H/s nêu:2 4 4 2
3 5× = ×5 3-Khi đổi vị trí các phân số trong tích:
-Hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
( 1 23 5× )× = ×34 13 ( 2 35 4× )
-Hai biểu thức trên đều là phép nhân của ba phân số :1; 2; 3
3 5 4tuy nhiên biểu thức ( 1 23 5× )×34 là lấy tích của hai phân số đầu nhân với phân số thứ ba, còn biểu thức
2× 5 4× là phân số thứ nhất nhân với tích của phân số thứ hai và thứ ba
-Nhắc lại tính chất kết hợp của phân số
-H/s so sánh và đưa ra kết luận hai
Trang 13-G/v viết lên bảng hai biểu thức và yêu cầu h/s tính giá trị
của chúng:
5 5+ × =4 5 4 5 4× + × =
-Yêu cầu h/s so sánh giá trị của hai biểu thức trên
H: Làm thế nào để từ biểu thức ( 1 25 5+ )×34 có được biểu
thức 1 3 2 3
5 4 5 4× + ×
=>Đó chính là tính chất nhân một tổng hai phân số với
phân số thứ ba.
H:Em có nhận xét gì về tính chất một tổng hai phân số với
phân số thứ ba và tính chất nhân một tổng với một số tự
nhiên?
HĐ2:(20’)Luyện tập-thực hành.
MT: Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên các trường
hợp đơn giản
*Bài 1:
b/Tính bằng hai cách
-Yêu cầu h/s áp dụng các tính chất vừa học để tính giá trị
các biểu thức theo hai cách
-G/v theo dõi hướng dẫn thêm cho những em còn lúng túng
H:Em đã sử dụng tính chất nào để tính?
-Phần thứ nhất:Áp dụng tính chất kết hợp, cách thứ hai là
cách thuận tiện vì ta đã có thể rút gọn được ngay từ khi tính.
-Phần thứ hai: Áp dụng tính chất nhân một tổng hai số với số
thứ ba, cách thứ nhất là cách thuận tiện vì ta đã có thể rút
gọn được ngay từ khi tính.
-Phần thứ ba: Áp dụng tính chất một tống hai phân sốnhân
với phân số thứ ba, cách thứ hai vì ta đã có thể rút gọn được
ngay từ khi tính
-G/v chữa từng phần trên bảng
Bài 2:Gọi h/s đọc yêu cầu đề và phân tích rồi giải vào vở
-Gọi một vài em nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
-Chấm bài, sửa bài
4/Củng cố- dặn dò:(5’)Nhắc lại các tính chất của phân số.
Chẩn bị bài: “Tìm phân số của một số”
tính chất giống nhau
-H/s tính:
-Giá trị của hai biểu thức trên bằng nhau và bằng: 9
20-Lấy từng phân số hạng của tổng
Soạn 4/3/2009 Ngày dạy: Thứ năm5/3/2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (50 ): MỞ RỘNG VỐN TỪ:DŨNG CẢM
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm.
-Hiểu nghĩa một số từ cùng nghĩa với từ Dũng cảm
- Sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa, hoàn chỉnh câu văn hoặc đoạn văn.HS hiểu nghĩa từ: Gan góc, gan lì, bạo gan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Từ điển,Bảng học nhóm , bảng phụ viết bài tập 2
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC.1/Ổn định.:TT
2/ Bài cũ: Gọi h/s lên bảng đặt câu kể Ai làm gì? và phân tích chủ ngữ trong câu.
Trang 14-Nêu ghi nhớ của bài?
3/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:(15’) Mở rộng vốn từ Dũng cảm
MT
: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm
Dũng cảm
Bài 1:
-Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu h/s trao đổi thảo luận và làm bài
-Gọi h/s phát biểu, G/v ghi nhanh các từ mà h/s đưa
ra
H: “Dũng cảm” có nghĩa là gì?
H:Đặt câu với từ dũng cảm?
H:Đặt câu với các từ cùng nghĩa dũng cảm mà em
vừa tìm được?
Bài 2:Yêu cầu h/s tự làm bài
-G/v gợi ý cho h/s ghép thử từ dũng cảm vào trước
hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước sao cho tạo ra tập hợp
từ có nội dung thích hợp
-Gọi h/s nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Nhận xét, kết luận từ đúng
-Gọi h/s đọc lại các từ tìm được
HĐ2:(15’) Sử dụng từ vừa học để điền vào chỗ
trống
MT
: Sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm
từ có nghĩa, hoàn chỉnh câu văn hoặc đoạn văn
Bài 3: yêu cầu h/s đọc bài tập
-Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm
-Gọi h/s các nhóm dán bài làm của nhóm mình lên
bảng
Bài 4:Tổ chức cho h/s tìm từ tiếp sức
-G/v dán các tờ phiếu lên bảng
-Hướng dẫn: Đoạn văn có 5 chỗ trống: Các em hãy
lựa chọn từng từ trong ngoặc đơn để điền vào cho phù
hợp với nội dung.Mỗi bạn chỉ điền một từ rồi nhanh
chóng về tổ cho bạn khác lên điền
-G/v yêu cầu h/s đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
4/Củng cố-dặn dò: (5’)
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 3, 4 vào vở
-Chuẩn bị bài “Luyện tập về câu kể Ai làm gì?”
-Đọc yêu cầu bài
-Thảo luận theo bàn- dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ cùng nghĩa với từ dũng cảm
-H/s nối tiếp nhau nêu từ mình tìm được.-Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm
-Có dũng khí dám đương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những nhiệm vụ nên làm
-3 – 4 h/s đăït câu, lớp nhận xét bổ sung.-2-3 h/s đặt câu
-2 h/s làm bài trên bảng phụ, lớp làm vào vở
1 h/s tìm từ có dũng cảm đứng trước
dũng cảm xông lên dũng cảm cứu bạn dũng cãm nhận khuyết điểm dũng cảm chống lại cường quyền dũng cảm trước kẻ thù
dũng cảm nói lên sự thật
-1 H/s tìm từ có dũng cảm đứng sau
tinh thần dũng cảm hành động dũng cảm người chiến sĩ dũng cảm nữ du kích dũng cảm
em bé liên lạc dũng cảm
-Thảo luận theo nhóm bàn gắn thẻ từ vào cột tương ứng
+ gan dạ không sợ nguy hiểm+ gan góc: chống chọi không lùi bước+ gan lì: gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì?
-Đọc yêu cầu
-Các tổ thi điền từ trên bảng
-Đại diện các nhóm đọc đoạn văn của mình
Thể dục (Có giáo viên chuyên dạy )
ĐỊA LÍ : ÔN TẬP
I/ Mục tiêu : - Cho HS chỉ hoặc điền đúng được vị trí ĐBBB; ĐBNB;sông Hồng, sông Thái Bình ,
Sông Tiền , sông Hậu ,sông Đồng Nai trên bản đồ, lước đồ Việt Nam So sánh sự giống nhau và
Trang 15khác nhau giữa hai đồng bằngBắc Bộ và Nam Bộ.Chỉ đượctrên bản đồ vị tr1 thủ đô HàNội, TP HCM Cần Thơ và nêu được một vài đặc điểm riêng của những thành phố này.
- Rèn cho HS quan sát nhanh, nhớ chính xác các đặc điểm của các vùng miền đã học
- Tăng cường hiểu biết về quê hương đất nước
II/Chuẩn bị : HS : Tự nghiên cứu ộn tập ; một số tranh ảnh
GV : Lược đồ trống Việt Nam treo tường và nhân
III/Hoạt động : 1 Ổn định
2 Kiểm tra : Cho biết vị trí của Tp Cần Thơ ?Vì sao TP Cần Thơ được coi là trung tâm kinh tế , văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long ?
3 Bài mới : a) Giới thiệu
b) Bài dạy:
Giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn tập về vị trí các đồng bằng và những dòng
sông lớn
MT: HS chỉ hoặc điền đúng được vị trí ĐBBB; ĐBNB;sông
Hồng, sông Thái Bình , Sông Tiền , sông Hậu ,sông Đồng Nai
trên bản đồ, lước đồ Việt Nam
Bài 1:
+ Hãy chỉ cho các ĐBBB và ĐBNB trên bản đồ và những
dòng sông lớn tạo ra các đồng bằng ấy
+ Theo dõi nhận xét bổ sung thêm
Hoạt động 2 : So sánh những đặc điểm thiên nhiên của hai
đồng bằng
MT: HS nắm đựơc những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng.
+ Phát phiếu so sánh cho các nhóm
+ Hướng dẫn HS điền vào phiếu
** Nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh
Học sinh
+ quan sát bản đồ tự nhiên+ Trao đổi cặp đôi, chỉ cho nhau các ĐBBB và ĐBNB trên bản đồ + Đại diện nhóm trình bày trước lớp
( 1Hs chỉ ĐBBB : và các dòng sông Hồng,sông Thái Bình1 HS chỉ ĐBNB và các dòng sông Tiền; sông Hậu; sông Đồng Nai
+ Lớp góp ý bổ sung + Các nhóm nhận phiếu + Dựa vào những kiến thức đã học
; trao đổi hoàn thành phiếu so sánh
+ Đại diện nhóm trình bày (từng vấn đề)
+ 1Hslên bảng điền vào bảng
Phiếu học tập Nhóm
Đặc điểm tự
nhiên
Địa hình Tương đối bằng
phẳng Tương đối cao nước Có nhiều vùng trũng ngập
Sông ngòi Nhiều sông ngòi,
vào mùa mưa nước dâng cao gây gập lụt.
Có hệ thống đê chạy dọc 2 bên bờ sông.
Không có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Đất đai Đất phù sa màu mỡ Đất không được
bồi thêm, phù sa kém màu mỡ ít
Đất được bồi đắp thêm, phù
sa màu mỡ sau mỗi mùa lũ, có đất phèn, mặn và chua.
Khí hậu Khí hậu nóng, ẩm Có 4 mùa trong
năm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng.
Chỉ có 2 mùa, mùa mưa và mùa khô.