1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an lop 4 tuan 22

19 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập chung
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Bài cũ: Bè xuôi sông La Giáo viên gọi 2-3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi trong SGK.. - HS á

Trang 1

Tuần 22

Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2011

TẬP ĐỌC : SẦU RIÊNG

I.Mục tiêu:

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: mật ong già hạn, đam mê, hao hao giống, Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

- Luyện đọc: + Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài

+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

- Học sinh có ý thích tìm hiểu về những loại cây trên mọi miền đất nước

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chép sẵn đoạn văn:Sầu riêng là loại quyến rũ đến kì lạ.

III.Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ: Bè xuôi sông La

Giáo viên gọi 2-3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và

trả lời câu hỏi trong SGK

Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2/ Bài mới: GV giới thiệu chủ điểm: Vẻ đẹp muôn

màu.

Giáo viên giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

GV chia bài thành 3 đoạn như sách giáo khoa

GV kết hợp giải nghĩa từ khó, hướng dẫn phát âm,

cách ngắt nghỉ đối với những câu văn dài

GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Đoạn 1

H.Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài

H Tìm những nét đặc sắc cuả hoa sầu riêng

H Tìm những nét đặc sắc cuả quả sầu riêng

H Tìm những nét đặc sắc cuả dáng cây sầu riêng

Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài

H Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng

3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

1 HS đọc bài

3 học sinh nối tiếp nhau đọc ( 2-3 lượt bài)

1 học sinh đọc phần chú giải- Lớp đọc thầm

Luyện đọc theo cặp

1 học sinh đọc thành tiếng- Lớp đọc thầm

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

1 học sinh đọc thành tiếng – Lớp đọc thầm

+ Hoa trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà;

+ Lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí,còn hàng chục mét + Thân khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hới khép lại tưởng lá héo

Học sinh đọc thầm

+ Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm

Trang 2

Nêu ND bài:

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp cả bài

GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm ra giọng đọc của

bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1

đoạn.Đọc mẫu

Giáo viên nhận xét

4/ Củng cố- dặn dò:

H Nêu nội dung của bài

Nhận xét tiết học- Luyện đọc và sưu tầm những câu

chuyện cổ hoặc câu thơ nói về sầu riêng

Chuẩn bị bài sau: Chợ Tết

của miền Nam./ Hương vị quyến rũ đến kì lạ./ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này…

Bài văn miêu tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

3 học sinh đọc

Học sinh nhận xét

Học sinh theo dõi

Luyện đọc theo cặp

Thi đọc diễn cảm ( 4-5 học sinh đọc)

TOÁN : LUYÊN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu :

- Giúp học sinh củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số

- HS áp dụng để làm thành thạo các dạng bài tập có liên quan đến nội dung ôn tập

II.Hoạt động dạy -học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Luyện tập

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

2.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài ,ghi bảng.

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Rút gọn các phân số

Gv cho học sinh đọc đề, tự làm bài sau đó chữa

bài

Đối với những học sinh chậm, học sinh có thể

rút gọn dần theo từng bước

Bài tập 2: Tìm phân số bằng phân số9 2

Cho HS đọc yêu cầu

GV hướng dẫn cách làm, gọi 1 HS lên bảng

GV nhận xét, sửa bài, hỏi học sinh cách làm

Bài tập 3 a,b,c: Quy đồng mẫu số các phân số

- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của đề

- GV yêu cầu học sinh tự làm, gọi 4 HS lên

bảng

- GV nhận xét, chữa bài

-HS chữa bài 5/118

b/12 4 15 5 6 94 3 4 5 5 3 3 3 2 327 2

x x x x x

x x x x

x

x x

2 8 3 11

11 8 2 3 16 33

11 8 6

x x x

x x x x

x x

Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng, sau đó chữa bài:

Học sinh thảo luận nhóm đôi + Phân số bằng phân số 9 2là:27 6 va63 14

Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh làm vào bảng phụ,

Học sinh suy nghĩ và phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

Bài tập 4: ( HS khá giỏi nêu)

GV nhận xét chốt lời giải đúng: Hình b

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài ở VBTT

CHÍNH TẢ : NGHE- VIẾT: SẦU RIÊNG

PHÂN BIỆT l/ n , ut/ uc

I/ Mục tiêu :

- Nghe- viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn của bài “Sầu riêng”

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: l/n; ut/ uc

- HS có ý thức viết đúng chính tả, giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

II/ Đồ dùng dạy học:

.Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài cũ

- GVđọc cho HS viết: mưa giăng, mỏng manh, rực rỡ,

tản mát,

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

-Giáo viên đọc đoạn viết

- GV rút ra từ khó, đọc cho HS ghi vào bảng: trổ vào

cuối năm, toả khắp khu vườn, hao hao giống cánh sen

con, lác đác vài nhuỵ,

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV đọc chính tả cho học sinh viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm 10 vở, nhận xét chung

Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

Cho HS làm bài vào vở

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

a/ Nên bé nào thấy đau!/ Bé oà lên nức nở

H Nội dung các câu thơ?

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS đọc bài 3

Cho HS đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở BT.3

nhóm thi tiếp sức làm vào phiếu

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

.nắng- trúc xanh -cúc – lóng lánh - nên – vút – náo

nức.

- 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết Lớp theo dõi SGK

- HS phân tích từ và ghi

- Cho HS viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra

1 học sinh đọc- lớp đọc thầm

HS đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở., 2 HS lên bảng làm

-Học sinh đọc thầm bài văn,suy nghỉ

- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì gạch bỏ những tiếng không thích hợp, viết lại những tiếng thích hợp

- 3 nhóm HS lên bảngï làm bài tập vào phiếu.Đại diện nhóm đọc bài làm đã hoàn chỉnh.Lớp nhận xét

Trang 4

4/ Củng cố dặn dò:

- Biểu dương HS viết đúng

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc lòng khổ thơ ở BT2

Buổi Chiều

Luyện từ và câu Chủ ngữ trong kể Ai thế nào ?

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn kiến thức và kĩ năng )

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ )

- Nhận biết được câu kể Aiu thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 , mục III ) ; viết được đoạn văn khoảng 5 câu , trong đĩ cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2 )

B CHUẨN BỊ

-Một số tờ giấy khổ to phô tô phóng to đoạn văn trong bài tập (mỗi câu 1 dòng) để HS làm

việc theo nhóm

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I /Ổn định :

II/ Kiểm tra :

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC

trước ? cho VD

GV nhận xét

III / Bài mới

a / Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

2 / Phần nhận xét

Bài tập 1

-GV chốt lại lời giải đúng : Câu 1- 2 – 4 – 5 là câu kể

ai thế nào ?

Bài tập 2 :

- Câu 1

- Câu 2

- Câu 4

- Câu 5

GV nhận xét chốt ý đúng

Bài tập 3 :

GV nêu yêu cầu của bài tập

Gợi ý HS

+ CN ngữ trong câu trên cho ta biết gì ?

+ CN là một từ , CN là một ngữ

- Gv kết luận : CN của các câu trên chỉ sự vật

3/ Phần ghi nhớ

- 2 -3 HS thực hiện yêu cầu

- HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT

1 trao đổi cùng bạn ngồi bên , tìm ra các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn

- HS phát biểu ý kiến

.-HS xác định bộ phận chủ ngữ ,vị ngữ của những câu vừa tìm được

HS phát biểu ý kiến

CN VN

- Hà Nội tưng bừng …

- Cả một vùng trời bát ngát……

- Các cụ già vẻ mặt nghiêm…

- Những cô gái thủ đô hớn hở

- Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở VN

Trang 5

Chuỷ ngửừ trong caõu keồ “Ai – theỏ naứo” bieồu thũ noọi dung

gỡ? Chuựng do nhửừng tửứ ngửừ theỏ naứo taùo thaứnh?

- ẹaởt 1 soỏ caõu kieồu “Ai – theỏ naứo” cho bieỏt chuỷ ngửừ

bieồu thũ noọi dung?

4/ Phaàn luyeọn taọp

-Baứi taọp 1: TB-Y

- Cho HS duứng phaỏn maứu gaùch dửụựi CN

Baứi taọp 2 :K-G

- GV neõu yeõu caàu Vieỏt ủoaùn vaờn khoaỷng 5 caõu veà moọt

loùai traựi caõy

GV nhaọn xeựt tuyeõn dửụng

D CUếNG COÁ - DAậN DOỉ :

- Neõu laùi noọi dung baứi hoùc

- GV nhaọn xeựt, toồng keỏt, tuyeõn dửụng

- 2, 3 ủoùc ghi nhụự trong SGK

- 1 HS ủoùc to, roừ toaứn vaờn yeõu caàu cuỷa baứi taọp 1 Caỷ lụựp ủoùc thaàm laùi

- HS phaựt bieồu caõu 3 – 4 -5 – 8 laứ caõu keồ Ai theỏ naứo ?

- 3, 4 HS tieỏp noỏi nhau ủaởt caõu  xaực ủũnh chuỷ ngửừ trong caõu, cho bieỏt chuỷ ngửừ bieồu thũ noọi dung gỡ?

- Lụựp nhaọn xeựt, boồ sung

Luyeọn toaựn : oõn luyeọn

I/ Mục tiêu: Giúp hs ôn tập, củng cố và khắc sâu thêm những kiến thức đã học về phân số

bằng nhau, rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số và so sánh 2 phân số có cùng mẫu số

II/ Chuẩn bị: Soạn bài tập

III/ Lờn lớp:

A Giới thiệu bài ôn – ghi mục.

B Ôn tập: 1.Ôn lại những kiến thức đã học

Gv ghi ví dụ lên bảng, yêu cầu h/s rút gọn

phân số sau: 4

12

Vậy khi rút gọn phân số ta có thể làm nh thế

nào?

Yêu cầu h/s nhắc lại

Gv ghi ví dụ 2 lên bảng :

Quy đồng mẫu số các phân số:

3 và 4

5 7

? Vậy: Muốn quy đồng mẫu số các phân số ta

làm nh thế nào?

2.Oõn taọp

Bài 1 : Rỳt gọn cỏc phõn số:

1830 ; 9648 ; 9842 ;

Bài 2 : Quy đồng mẫu số cỏc phõn số :

14 và 52 ; 107 và 1930 ;

-Gọi 2 HS lờn bảng giải lần lượt // cả lớp làm

vào vở

- 1 h/s nêu:

-Lớp nhận xét

-H/S nêu

-Lớp nhận xét

H/S trả lời

- H/S đọc yêu cầu bài tập

- H/S làm bài vào vở

- 3 H/S lên bảng làm bài

- H/S đọc yêu cầu bài tập

- H/S làm bài vào vở

- Hai H/S lên bảng làm bài

Trang 6

-Gọi HS nhận xột; GV kết luận, ghi điểm.

-Thu chấm vở, nhận xột

Bài 3:

4 2 19 … 21

5 5 20 20

5 … 6 37 … 21

7 14 50 50

Bài 4: Viết số thớch hợp vào chỗ trống (và chỉ ra cỏch tỡm số đú ) 32 = 18 ; 97 = 49 ;

5 = 3018 ;

3 = 15 10 GV tổ chức thành trò chơi, cho hai đội lên chơi thi Bài 4: ( Daứnh cho HS khaự – gioỷi ) Một mảnh đất hỡnh chữ nhật cú chu vi là 186 m nếu tăng chiều rộng 7 m, giảm chiều dài thỡ diện tớch khụng thay đổi Tớnh diện tớch mảnh đất đú HS veừ hỡnh A B

D C

N P

3 Củng cố – dặn dò: Yêu cầu hs nhắc lại kiến

thức bài học

- GV Nhận xột tiết học.

- H/S đọc yêu cầu bài tập

- H/S làm bài vào vở

- Hai H/S lên bảng làm bài

- H/S đại diện lên chơi thi

HS khaự gioỷi laứm baứi vaứo vụỷ

SMBCN = SDNPQ hai hình chữ nhật này

có chiều rộng là 7 m nên chiều dài của chúng phải bằng nhau Vậy chiều dài hơn chiều rộng 7m

Nửa chu vi mảnh đất: 186 : 2 = 9 ( m ) Chiều rộng mảnh đất (93 - 7) : 2 = 43 (m) Chiêù dài mảnh đất: 93 - 43 = 50 (m) Diện tích mảnh đất: 50  43 = 2150 (m2)

Đáp số: 2150 m2

Luyeọn tieỏng vieọt oõn luyeọn

I Mục tiêu :

- Giúp hs ôn tập, củng cố và khắc sâu thêm kiến thức đã học về vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?

và luyện tập quan sát cây cối

- Xác định đợc vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào?

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các họat động dạy học.

A.Giới thiệu bài ôn: Ghi mục.

B.Ôn tập:

1.Ôn lại kiến thức đã học:

Lấy 1 ví dụ về câu kể Ai thế nào?Hãy xác định vị ngữ

trong câu kể vừa tìm đợc?

? Vị ngữ trong câu trên biểu thị nội dung gì?

? Vị ngữ trong câu trên do loại từ nào tạo thành?

1.Bài tập:

Bài 1: (Chủ yếu dành cho H/S yếu, TB) Gv đọc cho

H/S viết đoạn văn sau:

- H/S nêu ví dụ và đọc

- H/S nêu

Do tính từ, động từ (hoặc cụm tính

từ, cụm động từ) tạo thành

C

D

P 7m

<

>

=

Trang 7

(1)Dạo ấy là mùa hạ (2)Nắng gay gắt (3) Cây cối thu

mình, héo quắt dới sự hun đốt giận dữ của mặt trời

(4)Thế mà chuối con vẫn xanh mơn mởn nhờ bầu sữa

ngọt lành của mẹ.(5)Chẳng mấy chốc, nó đã to lớn ,

phổng phao

Gv đọc lại để H/S khảo bài

Tìm hiểu đoạn văn:

-Đoạn văn trên nói về thời điểm nào?

-Những chi tiết nào cho ta biết điều đó?

- Tác giả tả cây chuối theo trình tự qua sát nào

- Nêu cụ thể trình tự quan sát cây chuối?

- Tác giả đã quan sát cây chuối bằng những giác quan

nào?

? Đoạn văn trên có mấy câu

a) Trong đoạn văn dới đây, những câu nào là câu kể

Ai thế nào?

b) Gạch dới bộ phận vị ngữ trong từng câu kể Ai thế

nào?

- Gv chữa bài, nhận xét, ghi điểm

Bài 2: (Dành cho H/S đại trà)

Yêu cầu mỗi H/S nối tiếp đặt 1 câu kể theo mẫu câu

Ai thế nào? Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm

- Gv nhận xét, ghi điểm

Bài 3: ( Chủ yếu dành cho hs khá, giỏi)

Viết 1 đọan văn ngắn khỏang 5 câu tả một cây bóng

mát, cây ăn quả, hoặc cây hoa mà em thích Trong đó

có ít nhất hai câu kể Ai thế nào? xác định chủ ngữ

trong các câu kể đó?

- Gv giúp đỡ hs làm bài

- Gv chấm 1 số bài, nhận xét

IV Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu H/S nêu lại:Vị ngữ trong câu kể Ai thế

nào? Biểu thị nội dung gì?

- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Do loại từ nào

tạo thành?

- GV nhận xét giờ học

- H/S nghe, viết đoạn văn vào vở

- H/S trả lời

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trả lời – Lớp nhận xét

- HS làm bài tập

- HS nêu

- Lớp nhận xét

- Hs làm bài

- 1 số hs đọc bài

- Lớp nhận xét

Thửự 4 ngaứy 26 thaựng 1 naờm 2011

TAÄP ẹOẽc CHễẽ TEÁT

-I.Muùc tieõu:

- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi : ủoỷ daàn, lon xon, sửụng hoàng lam, noực nhaứ gianh, Caỷm vaứ hieồu ủửụùc veỷ ủeùp cuỷa baứi thụ: Bửực tranh chụù teỏt mieàn trung du giaứu maứu saộc vaứ voõ cuứng sinh ủoọng ủaừ noựi veà cuoọc soỏng vui veỷ, haùnh phuực cuỷa nhửừng ngửụứi daõn queõ

- ẹoùc troõi chaỷy, lửu loaựt baứi thụ Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng chaọm raừi, nheù nhaứng, phuứ hụùp vụựi vieọc dieón taỷ bửực tranh giaứu maứu saộc, vui veỷ, haùnh phuực cuỷa moọt phieõn chụù Teỏỏt mieàn trung du

- HS hoùc thuoọc loứng baứi thụ.Boài dửụừng loứng yeõu queõ hửụng ủaỏt nửụực cho hoùc sinh

II Chuaồn bũ:

- Baỷng phuù vieỏt ủoaùn thụ tửứ caõu 5-caõu 12 ủeồ hửụựng daón hoùc sinh luyeọn ủoùc

III Hoaùt ủoọng daùy – hoùc

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

Trang 8

1 -Bài cũ : Sầu riêng

GV gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi SGK

GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài , ghi bảng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc

-Chia đoạn: 4 đoạn ( 4 dòng thơ là 1 đoạn)

- GV kết hợp giúp học sinh giải nghĩa từ khó , sửa

lỗi về đọc cho HS; hướng dẫn đọc trôi chảy , nhắc

HS cách ngắt nhịp của bài thơ

- Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng vào nhửng từ

gợi cảm, gợi tả

GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

H.Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp

như thế nào?

H.Mỗi người đến với chợ Tết với những dáng vẻ

riêng ra sao?

H.Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết

có điểm gì chung?

H Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh

giàu màu sắc ấy

H Nội dung của bài thơ

GV chốt lại: Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền

trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua

bài thơ, ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người

dân quê vào dịp tết.

- Gọi 1số HS nhắc lại

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm ra giọng đọc

diễn cảm của bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ từ câu 5

đến câu 12 Giáo viên đọc mẫu

- Cho HS nhẩm HTL từng khổ và cả bài

GV nhận xét, cho điểm

4 - Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK

1 HS đọc bài

- HS đọc nối tiếp ( 2 lượt bài)

- Đọc thầm phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại cả bài

- HS theo dõi

+ Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm.Núi đồi như cũng làm duyên- núi uốn mìnhtrong chiếc áo the xanh, đồi thoa +Những thằng cu mặc áo đỏ chạy lon xon; Các cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ

+ Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui

vẻ: tưng bừng chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Trắng, đỏ, hồng lam, xanh biếc, thắm, vàng, tía, son Học sinh nêu

5- 6 học sinh nhắc lại

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 1 lượt bài

HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- HS đọc thuộc lòng bài thơ

TẬP LÀM VĂN TIẾT : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI

Trang 9

I/ Mục tiêu:

- Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

- Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể

- Học sinh biết yêu quý cây trồng

II/ Chuẩn bị:

Bảng phụ viết sẵn lời giải BT 1d,e Tranh ảnh một số loài cây

Phiếu học tập thể hiện nội dung các bài tập 1a,b cho các nhóm

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

GV gọi 2 học sinh đọc lại dàn ý tả một cây ăn quảtheo 1 trong 2

cách đã học-( BT2, tiết trước)

2/.Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bài,ghi bảng

+ Hoạt động 1: Bài tập 1

- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 1

Gv giao việc cho các nhóm: trả lời viết câu hỏi a, b trên phiếu ; trả

lời miệng các câu hỏi c,d,e

GV cho học sinh trình bày kết quả làm việc

GV nhận xét , chốt lời giải đúng:

a/

Bài văn QS từng bộ phận của

cây QS từng thời kì phát triển của cây

Sầu

riêng +

Từng thời kì phát triển của bông gạo

b/ Các giác quan Chi tiết được quan sát

Thị giác (mắt) cây, lá, búp, hoa, bắp ngô, bướm trắng, bướm

vàng

cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc (Cây gạo)

hoa, trái, dáng, thân, cành, lá ( Sầu riêng)

Khứu giác (mũi) : hương thơm của trái sầu riêng

Vị giác ( lưỡi) : vị ngọt của trái sầu riêng

Thính giác ( tai): tiếng chim hót (Cây gạo), tiếng tu hú ( Bãi ngô)

c/ Học sinh phát biểu , Gv dựa vào bài làm của học sinh để nhận

xét

d/ Hai bài Sầu riêng,Bãi ngô miêu tả một loài cây,bài Cây gạomiêu

tả một cái cây cụ thể

e/ Điểm giống và khác nhau giữa cách miêu tả một loài cây và một

cái cây cụ thể là:

Giống: Đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan ; tả các bộ

- 2 HS đọc lại dàn ý

- Lớp nhận xét

1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận, trả lời câu hỏi

Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 10

phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùng các biện pháp so

sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh động, chính xác các đặc điểm của

cây; bộc lộ tình cảm của người miêu tả

Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài

cây này với loài cây khác Tả một cái cây cụ thể phải chú ý đến đặc

điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó khác biệt với các cây

cùng loài

Hoạt động 2 Bài tập 2

- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu học sinh trình bày kết quả quan sát ở nhà

- GV lưu ý: Bài yêu cầu Quan sát một cái cây cụ thể không phải

một loài cây

- Gv treo tranh ảnh một số loài cây, yêu cầu học sinh dựa vào những

gì quan sát được kết hợp với tranh ảnh ghi lại kết quả quan sát trên

giấy nháp

- Cho học sinh trình bày kết quả quan sát

- Gv hướng dẫn lớp nhận xét theo các tiêu chuẩn:

+Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát không?

+ Trình từ quan sát có hợp lí không?

+ Những giác quan nào đã sử dụng khi quan sát?

+ Cái cây bạn quan sát có gì kháac với các cây khác cùng loài?

GV nhận xét, ghi điểm một số bài làm tốt và nhận xét chung về kĩ

năng quan sát cây cối của học sinh

4/ Củng cố –Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để hoàn

chỉnh kết quả quan sát , viết vào vở

- Chuẩn bị cho tiết học sau

1 học sinh đọc , lớp đọc thầm

Học sinh trình bày kết quả làm việc ở nhà

Học sinh làm bài cá nhân vào giấy nháp

Một số HS trình bày bài làm

Lớp nhận xét theo hướng dẫn của GV

TOÁN : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Củng cố về so sánh 2 phân số có cùng mẫu số; so sánh phân số với 1

- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

II Hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 phân số và so sánh

phân số với 1.Lấy ví dụ

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ,ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: So sánh 2 PS có cùng mẫu số

GV Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó chữa bài.Giải

thích vì sao điền dấu đó

Bài tập 2: So sánh các phân số sau với 1

Tiến hành như bài tập 1

1 HS nêu

Học sinh làm bài

Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng

Kết quả là:

4

1

<1; 7 3 < 1; 5 9 > 1; 7 3 > 1;

15 14

< 1 ;16 16 =1; 14 11 >1

Ngày đăng: 04/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ  viết sẵn lời giải BT 1d,e. Tranh ảnh một số loài cây. - Tài liệu giao an lop 4 tuan 22
Bảng ph ụ viết sẵn lời giải BT 1d,e. Tranh ảnh một số loài cây (Trang 9)
Bảng phụ viết sẵn lời giải BT1 - Tài liệu giao an lop 4 tuan 22
Bảng ph ụ viết sẵn lời giải BT1 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w