Đọc từng câu : -Kết hợp luyện phát âm từ khó Phần mục tiêu Đọc từng đoạn trước lớp.. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh..
Trang 1TUẦN 25 THỨ HAI
Ngày sọan: 27 / 02 / 2011
Ngày dạy: 28 / 02 / 2011
Mơn TẬP ĐỌC
Tên bài dạy : SƠN TINH, THỦY TINH
I/ Mục tiêu :
* HS c ần đạt :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh
gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4).
- Hs K-G trả lời được (CH3).
-Yêu thích môn học.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Giao tiếp: ứng xử văn hĩa
-Lắng nghe tích cực
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
Hồn tất một nhiệm vụ: thực hành đáp lời đồng ý theo tình huống
IV Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phĩng to, nếu cĩ thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
V/ Các hoạt động dạy học :
-Gọi 3 em HTL bài “Voi nhà”
-Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm
trong rừng?
-Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi đến gần xe ?
-Con voi đã giúp họ như thế nào ?
-Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài m ới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Hướng dẫn HS quan sát tranh : nói về cuộc
Hát-3 em HTL bài và TLCH
-Sơn Tinh Thủy Tinh
Trang 2chiến giữa Thủy Tinh (dưới nước) và Sơn
Tinh (trên núi)
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục
tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn cuộc
chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần
chú ý cách đọc
Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 61)
-Giảng thêm : Kén : lựa chọn kĩ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ : tuyệt trần, cuồn cuộn, lễ vật, ván, dãy, chặn lũ …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
+Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+Từ đó,/năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
-HS đọc chú giải: cầu hôn, lễ vật, ván,nệp, ngà, cựa, hồng mao
-HS nhắc lại nghĩa “kén-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Quan sát
Trang 32’
1’
-Em hiểu chúa miền non cao là thần gì ?
Vua vùng nước thẳm là thần gì ?
-GV : Sơn Tinh là thần núi, Thủy Tinh là
thần nước
-Vua Hùng phân xử việc hai vị thần cùng
cầu hôn như thế nào ?
-Lễ vật gồm những gì ?
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần ?
+Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì ?
+Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh bằng cách gì
?
+Cuối cùng ai thắng ?
+Người thua đã làm gì ?
-GV gọi 1 em đọc câu hỏi 4
GV hướng dẫn đi đến kết luận : Câu chuyện
nói lên một điều có thật “Nhân dân ta chống
lũ lụt rất kiên cường”, còn ý a Mị Nương
xinh đẹp, ý b Sơn Tinh tài giỏi là đúng với
điều kể trong truyện, nhưng chưa chắc đã là
điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng
nên
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
IV.Củng cố :
- Gọi 1 em đọc lại bài
-Truyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” nói lên điều
gì có thật ?
V.
Dặn dò :
– Đọc bài
-Sơn Tinh, Thủy Tinh
-Thần núi, thần nước
-Vua giao hẹn : ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
-1 em đọc đoạn 3
-Thần hô mưa gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng
-Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao
-Sơn Tinh thắng
-Thủy Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm Suy nghĩ-HS thảo luận -
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
Trang 4TOÁNMỘT PHẦN NĂM I/ MỤC TIÊU :
* HS c ần đạt :
-Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)”Một phần năm ”,biết đọc ,viết 1/5
-Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách, vở Bảng
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
2.Bài cũ: Cho HS làm phiếu.
-Tổ một lớp HaiA trồng được 40 cây, như
vậy mỗi bạn trồng được 5 cây Hỏi Tổ
một có bao nhiêu bạn ?
-Nhận xét
3/ Bài m ới : Giới thiệu bài
Hoạt động1: Giới thiệu “Một phần năm”
-Cho HS quan sát hình vuông
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông ra
làm năm phần bằng nhau và giới thiệu
“Có một hình vuông, chia làm năm phần
bằng nhau, lấy một phần, được một phần
năm hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với hình
tròn
-Có một hình tròn, chia làm năm phần
bằng nhau, lấy một phần, được một phần
Hát-HS làm bài vào phiếu -1 em lên bảng Lớp làm phiếu
Giải Số bạn tổ một có :
40 : 5 = 8(bạn) Đáp sồ : 8 bạn.
-Một phần năm
-Quan sát
-Có một hình vuông chia làm năm phần.-Lấy một phần được một phần năm hình vuông
-Có một hình tròn chia làm 5 phần
Trang 5Để thể hiện một phần năm hình vuông,
hình tròn, người ta dùng số “Một phần
-Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài
-Vì sao em biết hình a đã khoanh một
phần năm số con vịt ?
-Học sinh nhắc lại
-Đã tô màu 1/5 hình nào -Suy nghĩ tự làm bài
-Các hình đã tô màu 1/5 là hình : a.c.d-Hình nào đã khoanh vào một phần năm số con vịt ?
-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a có 10 con vịt chia làm 5 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt Hình a có 2 con vịt đã được khoanh
-Chia 2 đội tham gia trò chơi
Trang 6TUẦN 25 THỨ BA
Ngày sọan: 28 / 02 / 2011
Ngày dạy: 01 / 03 / 2011
Mơn : KỂ CHUYỆN Tên bài dạy SƠN TINH- THỦY TINH :
1.Giáo viên : Tranh “Sơn Tinh Thủy Tinh”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Gọi 3 HS phân vai (người dẫn chuyện, Cá
Sấu, Khỉ) kể lại chuyện “ Quả tim Khỉ”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
3/ Bài m ới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Sắp lại thứ tự tranh
theo nội dung câu chuyện.
-Treo 3 tranh theo thứ tự 3 tranh trong SGK
-Nội dung từng tranh nói gì ?
Hát-3 em kể lại câu chuyện “Quả tim Khỉ”-Sơn Tinh Thủy Tinh
-Quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp lại thứ tự các tranh
-HS nêu :
-Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn
Tinh và Thủy Tinh
-Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến
Trang 7-Yeđu caău hóc sinh nhìn tranh taôp keơ 3 ñoán
cụa cađu chuyeôn trong nhoùm
-Nhaôn xeùt chón caù nhađn, nhoùm keơ hay
-Nhaôn xeùt, chaâm ñieơm nhoùm
Hoát ñoông 2 : Keơ toaøn boô cađu chuyeôn.
-Giaùo vieđn höôùng daên hóc sinh töï laôp nhoùm
yeđu caău hóc sinh keơ chuyeôn theo saĩm vai
(gióng ngöôøi daên chuyeôn : Sôn Tinh, Thụy
Tinh, Vua Huøng, Mò Nöông)
-Giaùo vieđn phaùt cho HS dúng cú hoùa trang
(maịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Sôn Tinh,
Thụy Tinh, Vua Huøng)
-Nhaôn xeùt caù nhađn, nhoùm döïng lái cađu
chuyeôn toât nhaât
IV Cụng coâ
-:Khi keơ chuyeôn phại chuù yù ñieău gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Nhaôn xeùt tieât hóc
V Daịn doø:
- Keơ lái cađu chuyeôn
ñoùn Mò Nöông veă nuùi
-Tranh 3 : Vua Huøng tieâp hai thaăn Sôn
Tinh, ThụyTinh -1 em leđn bạng saĩp xeâp thöù töï 3 tranh cho ñuùng
-Moêi nhoùm 3 em noâi tieâp nhau keơ.-Ñái dieôn caùc nhoùm thi keơ noâi tieâp 3 ñoán Nhaôn xeùt, chón bán keơ hay
-Chia nhoùm, moêi nhoùm 3 em phađn vai döïng lái cađu chuyeôn (söû dúng maịt ná, baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Sôn Tinh, Thụy Tinh)
-Nhoùm nhaôn xeùt, goùp yù
-Chón bán tham gia thi keơ lái cađu chuyeôn Nhaôn xeùt
-Keơ baỉng lôøi cụa mình Khi keơ phại thay ñoơi neùt maịt cöû chư ñieôu boô
-Nhađn dađn ta coù tinh thaăn kieđn cöôøng bieât khaĩc phúc mói khoù khaín ñeơ choâng luõ lút
-Taôp keơ lái chuyeôn cho ngöôøi thađn nghe
Trang 8
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
* HS c ần đạt :
-Thuộc bảng chia 5
-Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Cho HS làm phiếu
-Có 45 cái bát xếp thành các chồng, mỗi
chồng có 5 cái bát Hỏi xếp được bao
nhiêu chồng ?
Tómtắt
5 cái bát : 1 chồng
45 cái bát : chồng?
-Nhận xét,
3/ Bài m ới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Bài 1 :
-Chữa bài, nhận xét
-Gọi 2 em HTL bảng chia 3
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Gọi HS nhận xét
-Nói 5 x 2 = 10 có thể nêu ngay 10 : 2 và
10 : 5 mà không cần tính, đúng hay sai ?
-1 em làm bài trên bảng
-Lớp làm phiếu
Giải Số chồng bá tlà
45 : 5 = 9 (ch) Đáp số : 9 ch Bát
-Luyện tập
-HS nhẩm : 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6-2 em HTL bảng chia 3
-4 em lên bảng làm, mỗi em làm 1 cột.-Lớp làm bảng
-Đúng vì 10 : 2 và 10 : 5 được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Nếu lấy tích chia cho thừa số này sẽ được kết quả là thừa số kia
-1 em đọc đề Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn.Hỏi mỗi bạn có mấy quyển
Trang 91’
Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
-Chia đều cho 5 bạn là chia như thế nào 1
IV Củng cố :
- Gọi vài em HTL bảng chia 5
-Nhận xét tiết học
V.Dặn dò:
-Học bài
vở?
-Có 35 quyển vở
-Chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn
1 phần
-HS tóm tắt và giải
Giả i Số vở một bạn có
35 : 5 = 7 (vở) Đáp số : 7 vở.
HS giỏi làm bài
-Học thuộc bảng chia 5
CHÍNH TẢ(Tập chép)SƠN TINH THỦY TINH PHÂN BIỆT TR/ CH
Trang 102.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
các em hay sai
-Nhận xét
3/ Bài m ới : Giới tfhiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn viết
-Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa ? Vì sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu
từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài.
-Giáo viên cho học sinh chép bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2a : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 116)
trú mưa, chú ý, truyền tin, chuyền cành,
chở hàng, trở về
IV.Củng cố :
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương HS viết bài đúng , đẹp và làm
bài tập đúng
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Hùng Vương, Mị Nương vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện
-3 câu
-HS nêu từ khó : tuyệt trần, kén, người chồng, giỏi, chàng trai
-Viết bảng con
-Nhìn bảng chép vở
-Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét.-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 11- HS thực hành các kĩ năng từ tuần 19 đến tuần 24.
- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
1’
2’
35’
1.Ổn định : Hát
2/ Kiểm tra bài cũ :
+Khi đến nhà người khác em cần làm gì ?
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Ho
ạt dộng 1:
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì
?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa ?
Em đã làm gì sau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể
hiện điều gì ?
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái
độ như thế nào ?
- Trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người quý trọng.
-HS trả lời.
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị
em phải thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Khi nhận và gọi điện thoại
Trang 12-GV tuyên dương những HS thực hành tốt.
+Khi đến nhà ngưòi khác em cần phải làm
gì ?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là
thể hiện điều gì ?
-GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố :
-GV tổ chức cho HS thực hành gọi điện
thoại Đóng vai khi đến nhà người khác
- Một số HS trả lời.
- Khi đến nhà người khác em cần gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh em sẽ được mọi người yêu quý.
-HS thưc hiện.
- Từng nhóm lần lượt thi đố nhau HS theo dõi và nhận xét.
Trang 13TUẦN 25 THỨ TƯ
Ngày sọan: 01 / 03 / 2011
Ngày dạy: 02 / 03 / 2011
Mơn TẬP ĐỌC
Tên bài dạy : BÉ NHÌN BIỂN
I/ MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết đọc rành mạch,thể hiện giọng vui tươi ,hồn nhiên
-Hiểu nội dung:bé rất yêu biển ,bé thấy biển to,rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;thuộc 3 khổ thơ đầu)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Bé nhìn biển”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Gọi 3 em đọc bài “Sơn Tinh Thủy Tinh”
-Những ai đến cầu hôn Mỵ Nương
-Câu chuyện nói lên điều gì có thật ?
-Nhận xét,ghi điểm
3/ Bài m ới : Giới tfhiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1 :giọng vui tươi hồn nhiên,
đọc đúng nhịp 4 Nhấn giọng ở các từ ngữ :
tưởng rằng, to bằng trời, sông lớn, giằng, kéo
co, phì phò, thở rung, giơ, khiêng, lon ta lon
ton, to lớn, trẻ con
Trang 14-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng dòng thơ :
Đọc từng khổ thơ : Chia 4 khổ thơ :
-Luyện đọc ngắt nhịp :
Bảng phụ : Ghi các câu
-Chú ý đọc đúng nhịp
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải : (STV/tr 67)
GV giảng thêm : phì phò: tiếng thở to của
người hoặc vật Lon ta lon ton : dáng đi của
trẻ em nhanh nhẹn vui vẻ
-Nhận xét
Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?
-Hướng dẫn đọc : thể hiện thái độ ngỡ ngàng,
ngạc nhiên, thích thú của em bé lần đầu tiên
nhìn thấy biển thật to lớn
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống
-Luyện đọc từ khó : sóng lừng, lon ton,
to lớn, bễ, khoẻ, vẫn là, khiêng, tưởng rằng, biển nhỏ
*Học sinh nối tiếp đọc 4 khổ thơ, chú ý nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
-HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:
Nghỉ hè với bố/
Bé ra biển chơi/
Tưởng rằng biển nhỏ/
Mà to bằng trời/
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt nhịp đúng
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải(SGV/ tr 67)
-Vài em nhắc lại
-HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Thi đọc cả bài -Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng khổ thơ, cả bài) -Đồng thanh
-Đọc thầm
-Tưởng rằng biển nhỏ/ Mà to bằng trời./
Như con sông lớn/ Chỉ có một bờ/
Biển to lớn thế/
-HS đọc (thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú)
-Bãi giằng với sóng/ Chơi trò kéo co/Nghìn con sóng khoẻ/ Lon ta lon ton/Biển to lớn thế/ Vẫn là trẻ con/
-Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt một đứa trẻ nhỏ
-Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải
Trang 15- Gọi 1 em đọc lại bài.
-Em có thích biển trong bài thơ này không ?
Vì sao ? Nhận xét tiết học
V.
Dặn dò :
-Tập đọc bài
thích Vì trong khổ thơ em thích có nhiều hình ảnh ngộ nghĩnh, vì khổ thơ tả đúng,vì khổ thơ tả biển có đặc điểm giống trẻ con
-Luyện HTL dựa vào tiếng đầu dòng (đọc theo bàn, CN, ĐT)
-1 em đọc lại bài
-Em thích biển vì biển to,vì biển đáng yêu nghịch như trẻ con ………
-HTL bài thơ
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN.
I/ MỤC TIÊU :
* HS c ần đạt :
-Nêu được tên ,lợi ích của một số cây sống trên cạn
-Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
- KN quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống trên cạn.
- KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối.
- Phát triể Kn giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
- Phát triển KN hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây cối.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở môi trường trên cạn.2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1’
2’ 1.Oån định: 2.Bài cũ :
Hát
Trang 16-Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Quan sát cây cối
xung quanh sân trường, vườn trường.
-GV phân chia khu vực quan sát cho học
sinh
-Giáo viên phân 2 nhóm : nhóm cây ở sân
trường, nhóm cây vườn trường
-Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quan sát
-Giáo viên bao quát các nhóm
-Giáo viên báo hết thời gian quan sát
Nhóm quay trở lại lớp
-Giáo viên khen nhóm quan sát nhận xét
tốt
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
-Tranh ảnh về các loài cây sống trên cạn
-Nói tên và nêu ích lợi của những cây có
trong hình ?
-GV theo dõi giúp đỡ nhóm
-Gọi một số em chỉ và nói tên từng cây
trong hình
-GV đưa câu hỏi : Trong các loài cây trong
hình cây nào là cây ăn quả ? cây cho bóng
mát, cây lương thực thực phẩm, cây làm
thuốc, cây gia vị, cây lấy gỗ ?
-Cây mai, cây cau, dừa …
-Cây đa, bàng, phượng, tùng …
-1 em nhắc tựa bài
-HS tập trung theo khu vực quan sát.-Chia nhóm :
Nhóm cây ở sân trường
Nhóm cây vườn trường
-2 nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và ích lợi của cây
-Nhóm trưởng cử thư kí ghi chép theo phiếu hướng dẫn quan sát
1.Tên cây ? 2.Đó là loại cây có bóng mát hay cây
hoa, cây cỏ?
3.Thân cây và cành lá có gì đặc biệt
4.Cây đó có hoa hay không ?
5.Có thể nhìn thấy rễ cây không ?Vì
sao ?Đối với những cây mọc trên cạn rễ có gì đặc biệt?
6.vẽ lại cây quan sát được
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
-Trò chơi “Mưa rơi”
-Làm việc theo cặp
-Quan sát tranh và TLCH
-HS nhận dạng và nêu : cây mít, cây phi lao, cây ngô, cây đu đủ, cây thanh long, cây sả, cây lạc
-HS chỉ và nói tên từng cây trong mỗi hình/ Vài em
-Chia nhóm thảo luận :-Đại diện nhóm trình bày
*Cây mít, đu đủ, thanh long là cây ăn