III.Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp 2.Bài cũ 5 phút -Gọi học sinh kiểm tra bài : Bé nhìn biển.. -Gọi học sinh đọc đoạn 1 -Kết hợp h
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn: Ngày 06 tháng 03 năm
20010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 08 tháng 03
năm 2010
Tiết 1,2: TẬP ĐỌC
Tiết 76,77: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏinguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
•Giáo dục học sinh luôn có tinh thần giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn
II.Đồ dùng dạy và học:
•Tranh minh họa bài tập đọc
•Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
•Tranh vẽ bánh lái
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ (5 phút)
-Gọi học sinh kiểm tra bài : Bé nhìn biển
+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ
cho thấy biển rất rộng?
+Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Những hình ảnh
nào cho thấy biển giống như trẻ con?
+Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Em thích khổ thơ
nào nhất? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu ( 15 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài , chú ý giọng thong
thả , nhẹ nhàng, nhấn mạnh ở những từ tả đặc
điểm của mỗi con vật
-Yêu cầu học sinh đọc lại
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên
Trang 2bảng :
-Cho học sinh luyện đọc các từ
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
3.3.Hoạt động 2 : Luyện đọc đoạn và cả bài( 15
phút)
a Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:
-Gọi học sinh đọc chú giải
-Bøài có thể chia làm mấy đoạn? Các đoạn phân
chia như thế nào ?
(Chia làm 4 đoạn :
+Đoạn 1 :Từ đầu … có loài ở biển cả
+ Đoạn 2 : Tiếp phục lăn
+ Đoạn 3 : Tiếp tức tối bỏ đi
+Đoạn 4: Phần còn lại)
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu:
+Yêu cầu học sinh đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?//( Giọng
ngạc nhiên.)
+Yêu cầu học sinh đọc câu trả lời của Cá Con với
Tôm Càng :Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như
nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài
cá ở hồ ao,/
có loài cá ở biển cả.// ( Giọng nhẹ nhàng , thân
mật.)
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học
sinh đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có
-Gọi học sinh đọc đoạn 2
-Khen nắc nỏm nghĩa là gì? (Nghĩa là khen liên
tục, không ngớt và tỏ ý thán phục)
-Giáo viên cho học sinh xem mái chèo và bánh
lái và nêu tác dụng của nó
-Hướng dẫn và gọi học sinh luyện đọc câu khó:
Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ Vừa là bánh lái đấy.//
Bạn xem này !//
-Giáo viên nhận xét tuyên dương
-5 đến 7 em đọc cá nhân ,cả lớp đọc đồng thanh
-Nối tiếp đọc từng câu Mỗihọc sinh đọc một câu trong bài ,đọc từ đầu cho đến hết bài
-1 em đọc , cả lớp theo dõi sách giáo khoa
-Một số em trả lời
-1 em đọc đoạn 1
-1 số em luyện đọc câu trước lớp
-1 em khá ( giỏi ) đọc
-1 em khá ( giỏi ) đọc.-1 em khá ( giỏi ) đọc
Trang 3-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2
-Gọi học sinh đọc đoạn 3
-Gọi học sinh đọc đoạn 4
-Hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng khoan
thai, hồ hởi khi thoát qua tai nạn
-Yêu cầu học sinh khác nhận xét tuyên dương
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
-Chia nhóm và theo dõi học sinh đọc trong nhóm
b Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai
Tổ chức cho học sinh thi đọc đoạn 2
-Nhận xét và tuyên dươnghọc sinh đọc tốt
c Đọc đồng thanh
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
và 3
-3 đến 4 em đọc
-1 vài em nhận xét
-4 em đọc nối tiếp đến hết bài
-Lần lượt đọc trước nhóm , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc , các nhóm thi đọc nối tiếp , phân vai
-Đọc đồng thanh đoạn 2 và
3 trong bài
Tiết 2
3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài ( 25 phút).
-Gọi học sinh đọc đoạn 1, 2 của bài
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ? (Tôm
Càng đang tập búng càng)
+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng
như thế nào? (Con vật thân dẹt , trên đầu có hai
mắt tròn xoe , người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh )
+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào? ( Cá
Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự
giới thiệu tên mình : “ Chào bạn Tôi là Cá Con.
Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm
các bạn ”)
+Đuôi Cá con có ích lợi gì? ( Đuôi của Cá Con vừa
là mái chèo vừa là bánh lái )
+Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá Con?
(Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo
phải, quẹo trái, uốn đuôi )
-1 em đọc , lớp nhẩm theo.-Một số em trả lời
Trang 4(Tôm Càng nắc nỏm khen , phục lăn ).
-Gọi học sinh đọc phần còn lại
-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
(Tôm Càng thấy một con cá to , mắt đỏ ngầu ,
nhằm Cá Con lao tới )
-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con (Tôm
Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ
)
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi:
+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (Tôm Càng
rất dũng cảm./ Tôm Càng lo lắng cho bạn./ Tôm
Càng rất thông minh./ Hoặc có thể :Tôm Càng rất
thông minh , nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và
luôn quan tâm , lo lắng cho bạn ).
- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và kể lại
việc Tôm Càng cứu Cá Con
-Giáo viên nhận xét bổ sung
3.5.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại (10 phút)
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện
theo vai Mỗi nhóm 3 học sinh kể theo vai : Người
dẫn chuyện, Vai Tôm Càng, Vai Cá Con
-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương
4.Củng cố ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét và hỏi :Em học tập ở Tôm
Càng đức tính gì?
*Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
-1 em đọc , lớp nhẩm theo
-Nghe và ghi nhớ
-Nhóm 3 em kể theo vaiđược phân
Tiết 126: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
Trang 5III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các
bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt
động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Bài 2: So sánh các thời điểm nêu trên
để trả lời câu hỏi của bài toán
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm
các câu, chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao
nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao
nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút
(hay 30 phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị
đo thời gian (giờ, phút) và ước lượng
khoảng thời gian
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 15 phút em có thể làm
xong việc gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hát
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp
- Hà đến trường sớm hơn Toàn
15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc
30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…
- Em có thể làm xong bài trong
1 tiết kiểm tra,…
- HS tập nhắm mắt trải nghiệm Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Trang 6Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Tiết 26: LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC( Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác NX CC
II.Đồ dùng dạy và học:
•Truyện kể đến chơi nhà bạn
•Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 3 phút)
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
3.2.Hoạt động 1 :Kể chuyện đến chơi nhà bạn
( 10 phút)
a.Mục tiêu : Học sinh bước đầu biết được thế nào
là lịch sự khi đến chơi nhà bạn
b.Cách tiến hành
-Giáo viên tóm tắt nội dung câu chuyện
-Yêu cầu học sinh kể lại lần 2
-Giáo viên và các em khác quan sát , nhận xét
3.3.Hoạt động 2 :Phân tích truyện (12 phút)
a.Mục tiêu : Học sinh biết được 1 số cách cư xử
khi đến chơi nhà người khác
b.Cách tiến hành
-Tổ chức đàm thoại theo các câu hỏi gợi ý :
+Khi đến nhà Toàn , Dũng đã làm gì ?
*Dũng vừa đập cửa vừa gọi ầm ĩ Khi gặp mẹ
Toàn ra mở cửa , Dũng không chào mà hỏi xem
Toàn có nhà không
+Thái độ của mẹ Toàn như thế nào ?
*Mẹ Toàn rất giận và căn dặn Dũng lần sau nhớ
bấm cửa hoặc bấm chuông
+Khi chơi ở nhà Toàn , Dũng đã chơi như thế
nào ?
*Nói năng nhẹ nhàng , chơi xong Dũng xếp đồ
chơi vào chỗ gọn gàng Trước khi về Dũng đã
-1 số em đóng vai đàm thoại
Trang 7chào mẹ Toàn
+Vì sao mẹ Toàn không giận Dũng nữa ?
*Vì Dũng đã nhận ra cách ứng xử của mình và
biết sửa lại
+Em rút ra bài học gì từ từ câu chuyện ?
*Cần cư xử lịch sự khi đến nhà mgười khác chơi
-Yêu cầu học sinh nhắc lại
4.Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế (10 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình
về ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi đến hà
người khác
b.Cách tiến hành
-Yêu cầu học sinh kể lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc
đó
-Giáo viên khen ngợi cac em biết cư xử lịch sự khi
đến nhà người khác , Động viên các em chưa biết
cách cư xử , lần sau chú ý hơn
4.Củng cố ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương những
em học tốt
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
-1 số em nhắc lại
-Một số em kể trước lớp cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 03 năm 20010 Ngày dạy: Thứ ba ngày 09 tháng 03 năm 2010
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Tập chép)
Tiết51: VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I.Mục tiêu:
Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT(2) a
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 82 Bài cu õ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và
Việt?
- Trong bài những chữ nào được
viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài - 4 Củng cố – Dặn do ø (3’) - Theo em vì sao cá không biết nói? - HS viết các từ: mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi. Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài - Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt - Có 5 câu - Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân - HS đọc cá nhân, nhóm - HS viết bảng con do GV đọc - HS đọc đề bài trong SGK - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án: - Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực. - Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy. - Vì nó là loài vật Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
Tiết2: TOÁN
Tiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIA I.Mục tiêu:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
Trang 10III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2
hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2
hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6;
số chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô
vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô
vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 = 3 x
2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong
phép chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số
chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa
biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa
biết, chia cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như
- HS nhắc lại: số bị chia là 6;số chia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thayđổi vai trò của mỗi số trongphép chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
- HS quan sát cách trình bày
- Vài HS nhắc lại cách tìm số
bị chia
Trang 11chia) được 10 (là số bị chia).
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 =
5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10
b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân
và phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6 Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6 Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài
- HS sửa bài
3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
HS đọc bài
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
Tiết 26: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện
• Biết kể lại truyện theo vai,với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
• Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
• HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh họa trong sách giáo khoa
• Bảng phụ ghi sẵn các câu gợi ý
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 121.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng :
+Hai em , mỗi em kể 1 đoạn nối tiếp đến hết câu
chuyện : Sơn Tinh, Thủy Tinh
+1 em trả lời câu hỏi truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
nói lên điều gì có thật? (Nhân dân ta kiên cường
chống lại lũ lụt )
-Giáo viên nhận xét , ghi điểm , tuyên dương
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút)
3.2.Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện ( 15
phút)
Bước 1: Kể trong nhóm.
-Giáoviên chia nhóm , yêu cầu mỗi nhóm kể lại
nội dung bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước
lớp
-Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu học sinh kể 2 lần
-Nếu học sinh kể còn lúng túng giáo viên có thể
gợi ý:
Tranh 1
-Giáo viên hỏi :
+Tôm Càng và Cá Con làm quen trong trường hợp
nào? (Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng
đang tập búng càng )
+Hai bạn đã nói với nhau những gì? (Họ tự giới
thiệu và làm quen )
Tranh 2
-Giáo viên hỏi :
+Cá Con khoe gì với bạn? (Đuôi tôi vừa là mái
chèo, vừa là bánh lái )
+Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm Càng
xem như thế nào? ( Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo
phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm
Càng phục lăn )
-Hát
-3 em
-Lắng nghe và đọc đề bài
-Tập kể chuyện trongnhóm , mỗi em kể một lần, các bạn khác nghe , nhậnxét và sửa cho bạn
-Đại diện các nhóm lêntrình bày Mỗi em kể 1đoạn
-Nhận xét các tiêu chí đãnêu.Bổ sung ý kiến chonhóm bạn
-8 em kể trước lớp
-Một số em trả lời
-1 số em trả lời
Trang 13Tranh 3
-Giáo viên hỏi :
+Câu chuyện có thêm nhân vật nào?(Một con cá
to đỏ ngầu lao tới )
+Con cá đó định làm gì? (Ăn thịt Cá Con )
+Tôm Càng đã làm gì khi đó? (Nó búng càng , đẩy
Cá Con vào ngách đá nhỏ )
Tranh 4
-Giáo viên hỏi :
+Tôm Càng đã quan tâm đến Cá Con ra sao? (Nó
xuýt xoa hỏi bạn có đau không? )
+Cá Con nói gì với Tôm Càng? (Cảm ơn bạn
.Toàn thân tôi có một bộ áo giáp nên tôi không
đau )
+Vì sao cả 2 lại kết bạn thân với nhau? (Vì Cá
Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý
mến nhau )
3.3.Hoạt động 2:Kể lại câu chuyện theo vai (15
phút)
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3
học sinh và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại
truyện theo vai
-Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm kể
tốt
4.Củng cố ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
-1 số em trả lời
-1 số em trả lời
-Mỗi nhóm 3 em lên kể, tự nhận vai :Người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con
-Mỗi nhóm kể 1 lần
-Nhận xét bạn kể
Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tiết4 : THỦ CÔNG
Tiết26: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ( T2) I.Mục tiêu:
Biết cách làm dây xúc xích trang trí
Trang 14- Cắt , dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cĩ thể chỉ cắt ,dán được ít nhất ba vịng trịn Kích thước các vịng trịn của dây xúc xích
tương đối đều nhau NX CC
II/Chuẩn bị : -Dây xúc xích mẫu bằng giáy thủ cơng -Quy trình làm dây xúc xích trang trí cĩ hình vẽ minh họa cho từng bước -Giấy thủ cơng, kéo , bìa dán III/Các hoạt động dạy học : 1/Ổn định : 2/Ktbc: -Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh 3/Bài mới : -Giới thiệu bài – ghi tựa +Hoạt động 3: -HS thực hành làm dây xúc xích *Mục tiêu : HS làm dây xúc xích bằng giấy thủ cơng , trang trí đẹp -Cách tiến hành : -HS nhắc lại quy trình làm dây xúc xích bằng giấy thủ cơng -Tổ chức cho học sinh thực hành theo nhĩm 4 -GV theo dõi,uốn nắn giúp đỡ -Nhắc học sinh cắt các nan giấy cho thẳng theo đường kẻ và cĩ độ dài bằng nhau -Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm -GV nhận xét – chọn sản phẩm đẹp tuyên dương 4/Củng cố : -Gọi học sinh nhắc lại các bước làm dây xúc xích -*Dặn : Về làm dây xúc xích trang trí gĩc học tập -HS nhắc lại -Bước 1:Cắt thành các nan giấy -Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích -Các nhĩm cùng thực hành -Các nhĩm lên trưng bày sản phẩm -Lớp nhận xét Rút kinh nghiệm ………
………
………
……… ….
Ngày soạn: Ngày 06 tháng 03 năm 20010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 10 tháng 03 năm 2010
Tiết 1: TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
Tiết26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I.Mục tiêu: