1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 CKTKN

18 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó Trả lời được các câu hỏi trong SGK.. YÊ

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn: Thứ bảy, ngày 6/3/2010.

Ngày dạy: Thứ hai ngày 8/3/2010.

NGHĨA THẦY TRÒ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐDDH:Tranh minh hoạ, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hướng dẫn luyện đọc

- HS đọc toàn bài

-GV chia đoạn (3 đoạn)

+Đ1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.

+Đ2: Các môn sinh tạ ơn thầy.

+Đ3: Phần còn lại

-HS đọc nối tiếp( lần 1)

-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc

-HS đọc nối tiếp( lần 2)

-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi

đọc giữa các nhóm

-GV hướng dẫn và đọc mẫu

Tìm hiểu bài:

Yc HS đọc từng đoạn và TLCH:

+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến

nhà thầy để làm gì?

+Tìm những chi tiết cho thấy học trò

rất tôn kính cụ giáo Chu?

+Tình cảm cụ giáo Chu đối với người

thầy đã dạy mình thuở vỡ lòng ntn?

+Tìm những chi tiết biểu hiện tình

cảm đó?

+Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới

đây nói lên bài học mà các môn sinh

nhận được trong ngày mừng thọ cụ

giáo Chu?

+Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết

bài văn nói lên điều gì?

 Đọc diễn cảm:

- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn

- 2 HS đọc TLCH

-1 Một HS đọc

- Theo dõi

-HS nối tiếp đọc

-HS đọc từ ngữ khó

-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải

-HS đọc theo cặp và thi đọc -Theo dõi

Đọc và TLCH:

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để mừng thọ thầy

+Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu đông đủ…

+Thầy giáo Chu rất tôn trọng cụ đồ đã dạy thầy từ thủa vỡ lòng…

+Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy

+Uống nước nhớ nguồn.Tôn sư trọng đạo;

Nhất tự vi sư bán tự vi sư

+Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó

- Theo dõi

Trang 2

đọc và đọc mẫu.

- Yc HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay

3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học: 4’

- Củng cố lại nội dung bài học

- Cbị: Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân

- Nhận xét tiết học

- HS luyện đọc

- 3 nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI 1SỐ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết :

+Thực hiện các phép nhân số đo thời gian với một số

+Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

II ĐDDH: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép

nhân số đo thời gian với một số

* Ví dụ1:

+ Trung bình người thợ làm xong một sản

phẩm thì hết bao lâu?

+Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế

hết bao lâu chúng ta phải làm phép tính

gì?

- GV KL và nhận xét các cách HS đưa ra

+Vậy 1giờ10 phút nhân 3 bằng bao nhiêu

giờ, bao nhiêu phút?

+Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian

có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện

phép nhân như thế nào?

* Ví dụ 2:

+Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trường

bao nhiêu thời gian ta phải thực hiện phép

tính gì?

- GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện

+Em có NX gì về KQ ở phép nhân trên?

+Khi đổi 75 phút thành 1giờ15phút thì kq

của phép nhân trên là bao nhiêu thời gian

- 2 HS chữa BT1

- HS đọc ví dụ +1 giờ 10 phút

+Phép nhân

- HS thảo luận nêu cách thực hiện

* Đổi ra số đo có một đơn vị ( phút hoặc giờ) rồi nhân

* Nhân số giờ riêng, số phút riêng rồi cộng các kết quả lại

+1giờ10 phút nhân 3 bằng 3 giờ 30 phút

+Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đo đó

- HS đọc ví dụ

-Chúng ta phải thực hiện phép tính nhân: 3giờ15phút ×5.

3giờ 15phút × 5 15giờ75phút +75phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ, có thể đổi thành 1giờ15phút

+ Khi đó ta có 3giờ 15phút nhân 5giờ 16phút bằng 16giờ 15phút

Trang 3

+Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian

với một số, nếu phần số đo với đơn vị

phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì?

Hoạt động 2: luyện tập

* Bài 1:

- Hướng dẫn và yc HS làm bảng 1a, làm

vở 1b

- Gv nhận xét, chữa bài và ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Chia số đo thời gian cho 1 số

- Nhận xét tiết học

+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần chuyển sang đơn vị lớn hơn liền kề

- HS đọc yc bài

a) 3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút.

4 giờ 23 phút x 4 = 16 giờ 92 phút Đổi thành: 17 giờ 36 phút.

12phút25giây x 5=60phút 125giây Đổi thành: 62 phút 5 giây.

b) 4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ.

3,4 phút x 4 = 13,6 phút.

9,5 giây x 3 = 28,5 giây

CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết:

- Cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta

- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

II ĐDDH: Bảng phụ ảnh tư liệu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ

trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội

+Nêu tình hình của ta trên mặt trận

chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau

cuộc tấn công và nổi dậy tết Mậu Thân

1968?

+Nêu những điều em biết về máy bay

B52?

+ĐQ Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy

bay B52?

- Nhận xét và chốt lại ý chính

Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm

quyết chiến

- GV cho HS thảo luận:

+Cuộc chiến đấu chống máy bay của Mĩ

phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà

Nội bắt dầu và kết thúc ngày nào?

2 HS nêu ý nghĩa của Cuộc tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

- Đọc và TLCH

+Ta tiếp tục dành được nhiều thắng lợi trên chiến trường MN Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận kí hiệp định Pa –

ri vào tháng 10 năm 1972 để chấm dứt

CT và lập lại hoà bình ở VN +Là loại máy bay ném bom hiện đại nhất vào thời ấy, bay cao 16 km…

+Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ

- TLN TLCH:

- Cuộc chiến đấu bắt đầu 20 giờ ngày 18/12/1972 đến 30/12/1972

Trang 4

+Lực lượng và phạm vi phá hoại của

máy bay Mĩ?

+KQ của trận chiến đấu 12 ngày đêm

chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và

dân HN?

- Yc các nhóm trình bày

- Nhận xét và chốt lại

+Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên bị

máy bay Mĩ bắn phá và việc máy bay Mĩ

ném bom cả vào TH, BV gợi cho em

những suy nghĩ gì?

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng

12ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại

- GV cho HS thảo luận:

+ Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm

chống máy bay Mĩ phá hoại?

+Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm

chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân

dân miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên

không?

3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Lễ ký hiệp định Pa- ri

- Nhận xét tiết học

- phá huỷ HN và các vùng lân cận

- Cuộc tập kết máy bay B52 của Mĩ bị đập tan: 81 máy bay bị bắn rơi…

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Giặc Mĩ thật độc ác, dã man

+12 ngày đêm chiến đấu và chến thắng oanh liệt, quân và dân ta đã làm cho đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ

+Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954

- 2 Hs đọc phần ghi nhớ

EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em; Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày; Yêu hòa bình , tích cực tham gia các HĐ bảo

vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hòa bình ; Biết trẻ em có quyền được sống hòa bình và có trách nhiệm tham gia các HĐ bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

II ĐDDH: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: 4’

+Loài chim nào là biểu tượng cho hoà

bình?

- GV cho HS hát bài “ Cánh chim hoà

bình”

-Nhận xét và tuyên dương

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thông tin

- GV cho HS đọc các thông tin trong SGK

- GV cho HS thảo luận câu hỏi:

+Em có nx gì về cuộc sống của người dân,

- Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho sự hoà bình

- HS hát

- Đọc thông tin

- Chia nhóm thảo luận các câu hỏi:

+Cuộc sống khổ cực, nhà cửa bị tàn

Trang 5

đbiệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?

+Những hậu quả mà chiến tranh để lại?

+Để thế giới được sống trong hoà bình

chúng ta cần phải làm gì?

- Yc đại diện HS trình bày

- GV kết luận:Chiến tranh gây ra nhiều đau

thương, mất mát: Đã có bao nhiêu người vô

tội bị chết, trẻ em thất học, người dân đói

khổ…

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- GV kết luận: Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia

bảo vệ hoà bình

Hoạt động 3: Hành động nào đúng

- GV cho HS trình bày miệng

- KL: Ngay trong những hành động nhỏ

trong cuộc sống, các em cần giữ thái độ hoà

nhã, đoàn kết…

Hoạt động 4: GV cho HS làm bài tập 3

- GV cho HS trình bày

- Nhận xét và chốt ý đúng

+Em đã tham gia những hoạt động nào

trong những hoạt động vì hoà bình đó?

+Em có thể tham gia vào những hoạt động

nào?

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Nhận xét tiết học

phá, trẻ em bị thương tật…

+Cướp đi nhiều sinh mạng, nhà cửa

bị cháy, cầu cống đường sá bị phá… +Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh

- Đại diện nhóm trình bày

- Theo dõi

-Đọc bài tập 1

- TLN2 TLCH:

- Tán thành: a, d

- Không tán thành: b, c

-Đọc bài tập 2

- a, c

- Theo dõi

-Đọc bài tập 3

- TLN TLCH

- b, c, e, i

- HS TLCH

- 2 HS đọc ghi nhớ

Ngày soạn: Thứ hai ngày 8/3/2010.

Ngày dạy: Thứ ba9/3/2010.

CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

Trang 6

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế

II ĐDDH: bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép

chia số đo thời gian cho một số

* VD1: GV treo bảng phụ

+Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu?

+Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu

hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?

- GV chốt lại và cho HS thảo luận cách chia

+42 phút 30 giây chia cho 3 bằng bao nhiêu?

+Qua VD trên em hãy nêu cách thực hiện

phép chia số đo thời gian cho một số

- GV cho HS nhắc lại

* VD 2: GV treo bảng phụ

+Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay quanh

trái đất một vòng hết bao lâu ta làm thế nào?

- GV cho HS làm và nêu cách tính

+Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho

một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm tiếp như

thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:

- Nhận xét và ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 2 HS chữa bài 1

- HS đọc

- 42 phút 30 giây

- Ta thực hiện phép chia:

42phút 30 giây : 3

- HS thảo luận theo nhóm 2:

Chia số phút rồi chia số giây riêng, sau đó cộng các kết quả với nhau 42phút30giây 3

42 4phút10giây

0 30giây

00

- 2 HS đọc và nêu tóm tắt

- Chúng ta thực hiện phép chia

7giờ 40 phút 4 3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút 220phút

20phút 00 +Thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào

số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế chi đến hết

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài tập vào vở

- HS chữa bài vào vở

MỞ RỘNG VỐN TỪ:TRUYỀN THỐNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.

Trang 7

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán - Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 1,2,3.

II ĐDDH: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

chú

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

*Bài1:

- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập

- HS trình bày câu trả lời

- GV kết luận:Đáp án c là đúng Từ truyền

thống là từ ghép Hán Việt, gồm hai tiếng lặp

nghĩa nhau Tiếng truyền: trao lại, để lại cho

đời sau ; tiếng thống có nghĩa là nối tiếp

nhau không dứt

* Bài 2:

HS đọc bài làm BT3

- Đọc yc bài

- TLN2 YC của BT

- HS trình bày HS khác nxét

-HS đọc YC

- Làm vở, 1 HS làm bảng lớp

Truyền có nghĩa là trao lại

cho cho người khác

Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc

làm lan rộng ra cho nhiều người biết

Truyền có nghĩa là nhập vào

hoặc đưa vào cơ thể.

Truyền thống, truyền nghề,

truyền ngôi.

Truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền tụng.

Truyền máu, truyền nhiễm

- Nhận xét và chốt ý đúng

* Bài 3:

- Nhận xét và chốt lại

- HS đọc yc và nội dung BT

- TLN2

- 1 vài HS trình bày

Từ ngữ

chỉ người

Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.

Từ ngữ

chỉ sự vật.

Nắm tro bếp, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá, Vườn Cà bên sông

Hồng, thanh gươm giữ thành của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Th Giản

3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Luyện tập thay thế từ ngữ để liên

kết câu

- Nhận xét tiết học

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Giúp HS:

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hao thật

II ĐDDH: Hoa thật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 8

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Nhị và nhuỵ.Hoa đực và hoa

cái

- GV cho HS quan sát h1-2 và:

+Tên cây; cơ quan sinh sản của cây đó?

+Cây phượng và cây dong riềng có đặc điểm

gì chung?

+Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì?

- GV chốt lại: Cây dong riềng và cây phượng

đều là thực vật có hoa Cơ quan sinh sản của

chúng là hoa Vậy hoa là cơ quan sinh sản

của thực vật có hoa

+Trên cùng một loại cây hoa được gọi tên

bằng những loại nào?

+Làm thế nào để phân biệt được hoa đực và

hoa cái?

- GV cho HS quan sát hai bông hoa mướp và

cho HS phân biệt hoa đực và hoa cái?

- GV cho HS nhận xét

Hoạt động 2: Phân biệt hoa có cả nhị và

nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ

- GV cho HS thảo luận nhóm

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã

sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị(nhị đực),

đâu là nhụy(nhị cái)

+ Phân biệt các bông hoa đã sưu tầm được ,

hoa nào có cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị

hoặc nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở

- Nhận xét và chốt lại

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính

- GV yc HS qs sơ đồ nhị và nhụy SGK/105

và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó

ứng với bphận nào của nhị và nhụy trên sơ đồ

- Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ cầm và nói

tên một số bộ phận chính của nhị và nhụy

- Nhận xét và chốt đúng

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Sự sinh sản của thực vật có hoa

- Nhận xét tiết học

-QS

- Cây dong riềng, cơ quan ss là hoa Cây phượng cơ quan ss là hoa

- Cây dong riềng và cây phượng đều là thực vật có hoa

- HS thảo luận: nhóm trưởng cho các bạn quan sát, nhận xét báo cáo

- HS đọc lại

- Hoa đực và hoa cái

- HS thảo luận theo sự hướng dẫn của GV

- Hoa mướp cái từ nách lá đến đài hoa có hình dạng giống quả mướp nhỏ

- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV

- HS quan sát hoa đã sưu tầm theo gợi ý của GV

- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tầm được của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuy)

- Các nhóm khác nhận xét

- QS

- HS trình bày

- HS đọc ghi nhớ

NGHE- VIẾT: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Trang 9

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn.

-Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ

II ĐDDH: Bảng phụ.Vở bài tập TV, vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ: 4’

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: 32’

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD viết chính tả:

- HS đọc toàn bài 1 lần

+Nội dung chính của bài là gì?

- Rút và hdẫn viết những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc bài viết CT

- Hdẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết

- Đọc cho HS viết

- Đọc toàn bài một lượt

- Chấm 5 → 7 bài, nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: HD làm BT chính tả

* Bài 1 :

- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập

- HS thi đua trình bày bài làm

- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung GV chốt

lại ý cơ bản

*Lưu ý:

+Công xã Pa-ri là tên một cuộc CM

+Quốc tế ca là tên của một t/p

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:Nhớ - viết: Cửa sông

- Nhận xét tiết học

- 1,2 hs lên bảng, hs dưới lớp viết giấy nháp các từ sau: Sác- lơ; Đác –uyn; A- đam; Pa- xtơ; Nữ Oa

- HS đọc

- 1HS đọc bài +Giải thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1- 5

- Luyện viết vào giấy nháp: tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Phan-xi păng,

- Theo dõi

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- Đổi vở cho nhau sửa lỗi

- Đọc yc của đề bài

- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày

- Nhiều HS giải thích cách viết hoa

BÀI 51 TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Ôn tâng cầu bằng đùi,chuyền cầu bằng mu bàn chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và năng cao thành tích

-Học trò chơi:Chuyền và bắt bóng tiếp sức.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - Còi Bóng số 4, mỗi học sinh một quả cầu III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

CHÚ

Trang 10

I/ MỞ ĐẦU: 5'

-Nhận lớp phổ biến nội dung yc giờ học

-Khởi động

-Ôn động tác Tay, chân,vặn mình,toàn thân

và nhảy của bài TD phát triển chung

II/ CƠ BẢN:20'

a.Đá cầu:

*Ôn tâng cầu bằng dùi:

-GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

-Nhận xét

-Tổ chức HS luyện tập theo đơn vị tổ

-GV theo dõi nhận xét

*Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

-GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

-Nhận xét

b.Trò chơi Chuyền và bắt bóng tiếp sức

-Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC: 5'

-Đi thường thành vòng tròn

-HS vừa đi vừa hát

-Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

-Về nhà luyện tâp đá cầu

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV

Ngày soạn: Thứ tư ngày 10/3/2010.

Ngày dạy: Thứ năm ngày11/3/2010.

LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày đăng: 29/04/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w