- Điểm lại một bài kể chuyện tởng tợng đã học và phân tích vai trò của tởng t-ợng trong một số bài văn.. * Các bộ phận cơ thể đợc tởng tợng thành những nhân vật riêng biệt bằng bác, cô,
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tiết 49, 50: viết bài tập làm văn số 3 A Mục tiêu cần đạt: - HS biết kể chuỵên đời thờng có ý nghĩa - Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm B Trên lớp: * ổn định lớp * GV: chép đề bài và căn dăn HS trớc khi làm bài Đề bài: Hãy kể mội ngời thân của em (ông bà, bố mẹ, anh chị …) * Yêu cầu: + MB: 1,5 điểm Giới thiệu chung về ngời đợc kể: làm gì? ở đau, tính cách, hình dáng, tuổi tác … + TB: 6 điểm - Sở thích ngời đợc kể - Công việc cụ thể hàng ngày - Tình cảm đối với em - Trách nhiệm đối với gia đình - Vv… KB: 1,5 điểm Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với ngời đợc kể Hình thức: 1 điểm. * GV: Thu bài đúng thời gian * Dặn dò: HS soạn tiết 51: Treo biển Lợn cới, áo mới * Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tiết 51: treo biển.
Đọc thêm: Lợn cới, áo mới.
A Mục tiêu cần đạt:
- HS hiểu đợc thế nào là truyện cời
- Hiểu nội dung, ý nghĩa, NT gây cời trong hai truyện “ Treo biển” và “ Lợn cới, áo mới”
B Chuẩn bị:
HS: Đọc, kể, tìm hiểu chú thích, trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản
C Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà
H: Kể và nêu ý nghĩa, bài học của một trong 3 truyện “ ếch ngồi đáy giếng”,
“thầy bói xem voi”, “đeo nhạc cho mèo”
Trang 2D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
HS: Đọc chú thích (*) SGK
H: Em hiểu thế nào là truyện cời?
GV: Giảng, mở rộng ý trên
GV: Đọc mẫu
HS: Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
HS: Nêu bố cục (3 phần)
H: Truyện có đáng cời không? Cời
ở chố nào?
H: Mầm móng gây cời ấy bắt đầu
từ đâu? (Sự việc nào? Tại sao đó là
mầm mong gây cời?)
H: Nội dung tấm biển gồm mấy
yếu tố? Vai trò của từng yếu tố
ntn?
HS: Tìm hiểu từng yếu tố
H: Tấm biển đã đầy đủ cho việc
quảng cáo cha?
H: Em thấy từng ý kiến góp ý của
khách ntn? Em có nhận xét gì về
từng ý kiến đó?
H: Khi nào cái cời bộc lộ rõ nhất?
Vì sao?
H: Em cời vì cái gì?
H: Truyện có ý nghĩa gì?
H: Qua truyện, em rút ra bài học
gì?
HS: Đọc ghi nhớ
I/ Thế nào là truyện cời.
II/ Văn bản Treo biển “ ”
1) Tìm hiểu chung.
- Đọc, kể
- Chú thích
- Bố cục
2) Tìm hiểu văn bản.
a) Mần móng cái đáng cời: Nhà hàng treo
biển đề sáu chữ: “ở đây có bán cá tơi” -> làm
mọi ngời phải chú ý
- Tấm biển gồm 4 yếu tố:
+ ở đây: Thông báo địa điểm của nhà hàng + Có bán: Thông báo hoạt động của nhà hàng + Cá: Thông báo loại mặt hàng
+ Tơi: Thông báo chất lợng hàng
=> Bốn yếu tố, bốn nội dung trên là cần thiết cho một tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ
b) Cái cời nảy sinh và sắp bộc lộ:
Khách góp ý về các yếu tố -> nhà hàng lần lợt
bỏ đi
Thoạt nghe ý kiến của từng ngời đều có lí,
nh-ng xét kĩ nhữnh-ng góp ý của họ khônh-ng nh-nghĩ đến các chức năng các yếu tố, không thấy ý nghĩa của từng thành phần
c) Cái cời bộc lộ:
- Mỗi lần có ngời góp ý, nhà hàng không suy nghĩ “nghe nói bỏ ngay” ta đều cời Cời vì chủ nhà không suy nghĩ, không hiểu những điều viết trên biển
- Cái cời bộc lộ nhất ở cuối truyện khi nhà hàng cất biển đi Cời từ cái ngợc đời của hiện tợng, vì sự mất hết chủ kiến của nhà hàng
3) ý nghĩa của truyện.
- Phê phán những ngời thiếu chủ kiến, không suy xét khi ngời khác góp ý
- Bài học: Khi ngời khác góp ý không nên hành động ngay mà phải suy xét kĩ, biết tiếp thu chon lọc ý kiến ngời khác
Trang 3GV: Đọc mẫu và hớng dẫn hs đọc.
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích và kể
lại truyện
HS: Tìm hiểu các yếu tố gây cời
trong truyện
HS: Nêu nội dung, ý nghĩa của
truyện
GV: Phân tích các yếu tố tiêu biểu
III/ Văn bản Lợn c“ ới, áo mới ”
* Phê phán tính khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong xã hội Tính xấu ấy biến những nhân vật thành trò cời cho mọi ngời
* Ghi nhớ (SGK)
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 52: Số từ và lợng từ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tiết 52: số từ và lợng từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ
- Biết dùng số từ và lợng từ trong khi nói, khi viết
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ phần I
- HS: Soạn bài trớc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- Bài tập về nhà
- H: Có mấy loại danh từ? Thế nào là DT chung? Thế nào là DT riêng?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
HS: Đọc và quan sát
H: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào trong câu? Chúng
đứng ở vị trí nào trong cụm từ và bổ
sung ý nghĩa gì?
HS: Thảo luận và phát biểu
GV: Nhận xét , bổ sung
H: Từ “đôi” trong câu (a) có phải là
số từ không? Vì sao?
HS: Trả lời mục 3
HS: Rút ra bài học nh phần ghi nhớ
I/ Số từ.
1) Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa số lợng cho
Danh từ: hai (chàng); một trăm (ván cơm nếp); một trăm (nệp bánh chng); chín (ngà); chín (cựa); chín (hồng mao); một (đôi).
2) Từ “đôi” trong “một đôi” không phải là số
từ vì nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí danh từ chỉ đơn vị
=> Số từ đứng trớc Danh từ và bổ sung ý nghĩa về số lợng cho Danh từ
* Ghi nhớ (SGK)
Trang 4HS: Đọc ví dụ và quan sát.
H: Nghĩa của các từ in đậm có gì
giống và khác với số từ?
HS: Thảo luận và phát biểu
HS: Xếp các từ in đậm vào mô hình
cụm Danh từ
HS: Kẻ bảng phân loại và sắp xệp
GV: Treo bảng phụ cho HS điền
H: Có mấy loại lợng từ?
GV: Hớng dẫn HS làm bài tập
HS: Xác định số từ và nêu ý nghĩa
H: Xác định ý nghĩa các từ in đậm
HS: So sánh sự giống nhau và khác
nhau của từ “từng” và “mỗi” ở các
ví dụ trong SGK
HS khác nhận xét và bổ sung
GV: Đọc cho hs chép
GV: Thu bài của hs để đánh giá
II/ Lợng từ.
1) Các từ in đậm trong SGK
- Giống với số từ: đều đứng trớc Danh từ
- Khác với số từ: Số từ chỉ lợng hoặc thứ tự sự vật Lợng từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật 2) Phân loại lợng từ: có 2 loại
- Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy.
- Lợng từ chỉ tập hợp hay phân phối: các, chừng, mỗi, mọi, từng…
* Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập:
1) Các số từ:
+ Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm
(canh): là số từ chỉ lợng
+ (canh) bốn, (canh) năm: là số từ chỉ số thứ
tự
2) Các từ “trăm”, “ngàn”, “muôn” đợc dùng
để chỉ số lợng nhiều, rất nhiều
3) Từ “từng” và “mỗi”:
+ Giống nhau: tách ra từng sự vật, từng cá thể + Khác nhau:
- từng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự hét
cá thể này đến cá thể khác
- mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng
từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lợt 4) Chính tả: Nghe viết–
Văn bản: Lợn cới, áo mới.
* Củng cố: GV: Hệ thống nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn tiết 53: Kể chuyện tởng tợng.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tuần 14
Tiết 53: kể chuyện tởng tợng
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu sức tởng tợng và vai trò của tởng tợng trong tự sự
Trang 5- Điểm lại một bài kể chuyện tởng tợng đã học và phân tích vai trò của tởng t-ợng trong một số bài văn
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, su tầm một số bài văn kể chuyện tởng tợng
- HS: Soạn bài trớc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra HS chuẩn bị ở nhà
- H: Nêu cách làm một bài văn tự sự kể chuyện đời thờng?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
HS: Tóm tắt lại truyện
GV: Nhận xét bổ sung cách tóm tắt
của hs
H: Trong truyện này ngời ta đã tởng
tợng những gì?
GV: Chuyện chống lại Miệng là
hoàn toàn bịa đặt, không thể có đợc
Câu chuyện đợc kể nh một giả thiết
để cuối cùng phải thừa nhận chân lí,
cơ thể là một cơ thể thống nhất:
Miệng có ăn thì các bộ phận mới
khỏe đợc ở đây bịa đăt, tởng tợng
là để làm nổi bật một sự thật thông
thờng, ngời ta trong xã hội phải
n-ơng tựa vào nhau, tách rời nhau là
không tồn tại đợc
H: Tởng tợng trong tự sự có phải là
tùy tiện không? Hay nhằm mục đích
gì?
HS: Đọc truyện
H: Hãy chỉ ra chố tởng tợng sáng
tạo trong truyện?
H: Trong truyện ngời ta tởng tợng
những gì?
H: Những tởng tợng ấy dựa trên sự
thật nào?
H: Tởng tợng nh vậy nhằm mục
đichd gì?
I/ Tìm hiểu chung về kể chuyện t ơngt t ợng
1) Tóm tắt truyện ngụ ngôn “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng ”
Cốt truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt tị với lão
Miệng là lão chẳng làm việc gì mà đợc ăn ngon, cuối cùng cả bọn không chịu làm gì để lão Miệng không có gì ăn Qua đôI ba ngày, Chân, Tay, Tai, Mắt thấy mệt mỏi, không buồn làm gì cả Sau đó chúng mới vỡ lẽ ra là nếu Miệng không đợc ăn thì chúng không có sức Thế rồi chúng cho lão Miệng ăn và chúng lại có sức khỏe Cả bọn hòa thuận nh xa
* Các bộ phận cơ thể đợc tởng tợng thành những nhân vật riêng biệt bằng bác, cô, cậu, lão; mỗi nhân vật có một nhà riêng
- Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng, cuối cùng hiểu ra lại hòa thuận nh xa
- Tởng tợng không đợc tùy tiện mà dữa vào lô gíc tự nhiên
2) Truyện “Lục súc tranh công”:
* Những chi tiết tởng tợng:
- Sáu con gia súc nói đợc tiếng ngời
- Sáu con gia súc kể công và kể khổ
* Tởng tợng dựa trên sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật
* Mục đích của tởng tợng: Thể hiện t tởng: các giống vật tuy khác nhau nhng đều có ích cho con ngời, không nên so bì nhau
Trang 6HS: Làm theo yêu cầu trong SGK.
* Ghi nhớ (SGK)
II/ Luyện tập
* Củng cố: GV Khái quát nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 54, 55: Ôn tâp truyện dân gian.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tiết 54, 55: ôn tập truyện dân gian
A Mục tiêu cần đạt:
HS nắm đợc các đặc điểm của thể loại truyện dan gian đã học
Kể và hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của các truyện đã học
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, su tầm một số truyện về thể loại đã học
- HS: Ôn lại nội dung đã học và trả lời câu hỏi SGK
C Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra hs chuẩn bị bài ở nhà
- H: Kể và nêu ý nghĩa truyện “Treo biển” và “Lợn cới, áo mới”.
D Các hoạt động dạy và học:
HS: Đọc, chép lại các định nghĩa ở
chú thích trong SGK
Yêu cầu hs học thuộc các kháI niệm
này
GV: Nếu không đủ t/g, HS đọc ở nhà
GV: Kẻ bảng
HS: Làm vào vở
HS: 1 em lên bảng làm theo mẫu
1) Định nghĩa các truyện dan gian đã học:
- Truyền thuyết (trang7)
- Truyện cổ tích (trang 53)
- Truyện ngụ ngôn (trang 100)
- Truyện cời (trang 124)
2) Đọc lại các truyện dan gian đã học 3) Viết lại các truyện dân gian đã học, đã
đọc theo thể loại
*Các truyện dân gian đã học, đã đọc theo thể lọai:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cời
Con rồng cháu tiên Sọ Dừa ếch ngồi đáy giếng Treo biển
Bánh chng, bánh
giâỳ
Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn cới, áo mới
Thánh Gióng Em bé thông minh Đeo nhạc cho mèo
Sơn Tinh, Thủy
Tinh Cây bút thần Chân, Tat, Tai Mắt, Miêng,
Sự tích Hồ Gơm Ông lão đánh cá …
4) Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian đã học.
Trang 7HS: Trao đổi ý kiến ở lớp.
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cời
Là truyện kể vể các
nhân vật và sự kiện
lịch sử thời quá
khứ
Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (môc côi,
ng-ời mang lốt ngng-ời xấu xí, ngời em, ngời dũng sĩ)
Là truyện kể mợn chuyện về loài vật,
đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió về chuyện con ngời
Là truyện kể về những hiện tợng
đáng cời trong cuộc sống để những hiện tợng này phơi bày ra và ngời đọc (nghe) phát hiện thấy
Có nhiều chi tiết
t-ởng tợng, kì ảo Có nhiều chi tiết t-ởng tợng, kì ảo Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý Có yếu tố gây cời
Có cơ sở lịch sử,
cốt loãI sự tnật lịch
sử
Nhiều bài học để khuyên nhủ, răn dạy ngời ta trong
c/s
Nhằm gây cời mua vui, phê phán, châm biếm những thói h, tật xấu trong
XH Từ đó hớng ngời ta tới cái tốt
đẹp Ngời kể, ngời nghe
tởng nh là có thật,
dù có những chi
tiết tởng tợng, kì ảo
Ngời kể, ngời nghe không tin là câu chuyện có thật
Thể hiện thái độ và
cách đánh giá của
nhân dân đối với
các nhân vật lịch sử
Thể hiện ớc mơ, niềm tin về chiến thắng cuối cùng về
lẽ phải của cái thiện
5) HS trao đổi, so sánh.
a) Sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích:
* Giống nhau:
- Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Có nhiều yếu tố giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật chính coa những tài năng phi thờng
* Khác nhau:
- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật, sự kiện LS thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật, sự kiện LS đợc kể
Truyện cổ tích: Kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định, thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác
- Truyền thuyết: cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là có thật (mặc dù cod tởng t-ợng, kì ảo)
Truyện cổ tích: Ngời đọc, ngời nghe coi là không có thật (mặc dù có những yếu tố thực tế)
b) Sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cời:
Trang 8* Giống nhau: Truyện ngụ ngôn chễ diễu, phe phán những hành động, cách
ứng xử tráI với điều truyện muốn răn dạy ngời ta Vì thế truyện ngụ ngôn “Thầy bói xen voi”, “Đeo nhạc cho mèo” giống truyện cời, cũng thờng gây cời
* Khác nhau: Mục đích truyện cời là gây cời, mua vui hoặc phê phán, châm
biếm những sự việc, hiện tợng, tính cách đáng cời Còn truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy ngời ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống
6) Tham gia hoạt động ngoại khóa.
Vẽ tranh các truyện dân gian trong SGK (từ 2 đến 3 tranh minh họa)
7) Đọc thêm (SGK).
* Củng cố: GV hệ thống nội dùn ôn tập
* Dặn dò: HS soạn tiết 57: Chỉ từ.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tiết 56: trả bài kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nhận biết đợc những u và nhợc điểm của bài kiểm tra Từ đó HS có hiểu biết
đúng đắn về Danh từ và sử dụng phù hợp trong khi tạo lập văn bản
- HS nhận ra những lỗi mắc phải trong bài viết và tẹ sửa chữa đợc
B Chuẩn bị:
- GV: Chấm, chữa bài kiểm tra
- HS: Tự xây dựng đáp án bài kiểm tra
C Các hoạt động dạy và học:
* ổn định lớp
* Các bớc trả bài
B
ớc 1
GV: Trả bài cho hs
HS: Đọc lại đề bài
H: Bài làm của em đã đúng cha? Nừu sai
thì sai chỗ nào?
HS: Trả lời và tự sửa chữa
HS: Lên bảng chữa lại chỗ sai
B
ớc 2
HS: Nghe
GV: Nhấn mạnh yêu cầu khi làm bài
- Câu 1: Nêu k/n về Danh từ và chỉ
ra Danh từ có những loại nào Mỗi loại phảI lấy đợc vài ví dụ để minh họa
- Câu 2: HS phải tìm ít nhất từ 7 đến
10 Danh từ chỉ sự vật và đặt câu với Danh từ đó
GV:
- Nhận xét về u, khuyết điểm bài làm của hs
Trang 9ớc 3
HS: Quan sát đáp án và đối chiếu với bài
làm, tự sửa chữa vài vở
- Nêu lại biểu điểm cho từng câu, từng phần
GV: Đa ra đáp án chính xác (Xem tiết 46)
* GV: Củng cố nội dung bài học
* Dặn dò: HS soạn tiết 57: Chỉ từ
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
=============================== Ngày soạn:… /… /2010
Ngày dạy: … /… /2010
Tuần 15
Tiết 57: chỉ từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, khi viết
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ phần I
- HS: Soạn bài trớc ở nhà
C Kiểm tra bài cũ:
- H: Số từ là gì? cho ví dụ?
- H: Thế nào là lợng từ? Cho ví dụ?
D Các hoạt động dạy và học:
GV: Giới thiệu bài
GV: Hớng dẫn hs nhận biết chỉ từ
GV: Treo bảng phụ
HS: Đọc, chú ý từ in đậm
H: Các từ in đậm trong câu bổ
sung ý nghĩa cho những từ nào?
Chúng có tác dụng gì?
GV: Giảng, mở rộng ý trên
HS: So sánh các từ và cụm từ
I/ Chỉ từ là gì?
1) Các từ in đậm “ấy”, “nọ”, “kia” trong “viên
quan ấy”, “cánh đồng kia”, “cha con nhà nọ”,
….ông vua nọ” bổ sung ý nghĩa cho Danh từ:
viên quan, làng, nhà, ông vua => Tác dụng:
định vị sự vật trong không gian, nhằm tách biết
sự vật này với sự vật khác
2) Các cặp từ:
+ Ông vua / Ông vua nọ + Viên quan / Viên quan ấy + Làng / Làng kia
+ Nhà / Nhà nọ
=> Các từ ông vua, viên quan, làng, nhà còn
Trang 10H: Khi bổ sung các từ “ấy”, “nọ”,
“kia” thì cụm từ có ý nghĩa nh thế
nào?
HS: So sánh nghĩa của các từ “ấy”,
“nọ” trong “hồi ấy”, “đêm nọ” với
các cụm từ “vien quan ấy”, “nhà
nọ” và các từ đã phân tích ở trên
GV: Các từ “ấy”, “nọ”, “kia” là
chỉ từ Vậy chỉ từ là gì?
HS: Đọc ghi nhớ SGK
HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
H: Trong các câu đã dẫn ở phần I,
chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì?
HS: Phát biểu, GV nhận xét
HS: Đọc các câu trong SGK
H: Tìm chỉ từ và xác định chức vụ
của chỉ từ trong câu?
H: Trong câu, chỉ từ giữ chức vụ
gì?
GV: Hớng dẫn hs làm BT
thiếu tính xác định
=> Khi thêm các từ “ấy…, …nọ…,…kia” đã
đ-ợc cụ thể hóa đđ-ợc xác địmh một cách rõ ràng trong không gian
3) Các cặp từ:
+ Viên quan ấy / hồi ấy.
+ Nhà nọ / đêm nọ.
=> Viện quan ấy, nhà nọ: định vị sự vật trong
không gian
=> Hồi ấy, đêm nọ: định vị về thời gian.
* Ghi nhớ (SGK)
II/ Hoạt động của chỉ từ trong câu:
1) Các từ “ấy”, “nọ”, “kia” ở phần I làm nhiệm
vụ phụ ngữ sau của Danh từ Cùng với Danh từ
và phụ ngữ trớc lập thành cụm danh từ: “viên quan ấy… ; … một cánh đồng làng kia…;… hai cha con nhà nọ….
2) Các chỉ từ trong câu:
a) đó: làm chủ ngữ
b) đấy: làm trạng ngữ
* Ghi nhớ (SGK)
III/ Luyện tập:
1) Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ của chỉ từ
a) Hai thứ bánh ấy:
+ Định vị sự vật trong không gian
+ Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ
b) đây, đấy: + Định vị sự vật trong không gian + Làm CN
c) nay: + Định vị sự vật trong không gian + Làm trạng ngữ
d) đó : + Định vị sự vật trong thời gian + Làm trạng ngữ
2) HS thay thế: có thể thay nh sau:
a) Đến chân núi Sóc = đến đấy
b) Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy
=> Cần viết nh vậy khỏi lặp từ
3) Không thay đợc Điều này cho thấy chỉ từ
có vai trò rất quan trọng Chúng có thể chỉ ra các sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp ngời nghe, ngời đọc định vị đợc các sự vật, thời
điểm ấy trong chuỗi sự việc hay trong dòng thời gian vô tận
* Củng cố: GV khái quát nội dung bài học
* Dăn dò: HS soạn tiết 58: Luyên tập kể chuyên tởng tợng