Đây là phần có trong cấu trúc thi cao đẳng và đại học và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tuyển chọn học sinh giỏi vì kiến thức phần này yêu cầu học sinh phải tư duy cao,khả năng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘITrường THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
Trang 21 Sơ yếu lí lịch
Họ và tên: TRẦN VĂN TIẾN
Ngày sinh : 26/10/1979
Chức vụ : Giáo viên
Trình độ chuyên môn: Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy
Nơi công tác: Trường THPT Nguyễn Du -Thanh Oai_Hà Nội
Bộ môn giảng dạy: Toán Học
Ngày vào nghành : 01/01/2005
Trang 3
A ) LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong chương trình giáo dục phổ thông thì môn toán được nhiều học sinh yêu thích
và say mê, nhưng nói đến phân môn hình học thì lại mang nhiều khó khăn và trở ngại cho không ít học sinh, thậm trí ta có thể dùng tứ ” SỢ” học.Đặc biệt là hình học không gian tổng hợp Đây là phần có trong cấu trúc thi cao đẳng và đại học và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tuyển chọn học sinh giỏi vì kiến thức phần này yêu cầu học sinh phải tư duy cao,khả năng phân tích tổng hợp và tưởng tượng mà một chủ điểm của quan trọng của hình học không gian tổng hợp đó là tính thể tích khối đa diện Nhằm giúp học sinh vượt qua khó khăn và trở ngại đó và ngày càng yêu thích và học toán hơn yêu cầu các thầy cô chúng ta phải có nhiều tâm huyết giảng dạy và nghiên cứu Qua thực tế giảng dạy tôi có chút kinh nghiệm giảng dạy phần này mong được chia sẻ cùng các thầy
cô đồng nghiệp và những người yêu thích môn toán
B) BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1)Dạy theo chuyên đề
Dùng phương pháp dạy: gợi mở vấn đáp,phát vấn,thuyết trình và tình huống
2)Phạm vi thực hiện đề tài
Thời gian thực hiện 20 tiết
Địa điểm: Trường THPT Nguyễn Du-Thanh Oai
Đối tượng :Học sinh khối 12 các lớp A1,A8
C) NỘI DUNG
Như chúng ta đã biết trong giảng dạy đã chia ra 4 mức độ của nhận thức là
1, Nhận biết 2, Thông hiểu
3, Vận dụng 4, Sáng tạo
Trang 4Như vậy việc đưa ra các bài tập tuỳ theo mức độ của nhận thức là việc cơ bản khi giảng dạy Bên cạnh đó việc yêu cầu dạy sát đối tượng thì đi đôi với việc đó thầy cô phải phân dạng,loại bài tập cũng rất quan trọng và cần thiết cho học sinh dễ hiểu
I )TÍNH THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN THEO CÔNG THỨC
Việc áp dụng công thức thông thường yêu cầu
a) xác định đường cao
b) tính độ dài đường cao và diện tích mặt đáy
Để xác định đường cao ta lưu ý
•Hình chóp đều có chân đường cao trùng với tâm của đáy
•Hình chóp có các cạnh bên bằng nhau thì chân đường cao trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp mặt đáy
•Hình chóp có các mặt bên cùng tạo với đáy những góc bằng nhau thì chân đường cao chính là tâm đường tròn nội tiếp mặt đáy
•Hình chóp có một mặt bên vuông góc với đáy thì chân đường cao nằm trên giao tuyến của mặt phẳng đó và đáy
•Hình chóp có hai mặt bên cùng vuông góc với đáy thì đường cao nằm trên giao tuyến của hai mp đó
Để tính độ dài đường cao và diện tích mặt đáy cần lưu ý
•Các hệ thức lượng trong tam giác đặc biệt là hệ thức lượng trong tam giác vuông
•Các khái niệm về góc, khoảng cách và cách xác định
Sau đây là các bài tập
Trang 5AE=
3
2AD=
1SE.SABC=
Cho hình chóp tam giác SABC có SA=5a,BC=6a,CA=7a Các mặt bên
SAB,SBC,SCA cùng tạo với đáy một góc 600.Tính thể tích của khối chóp đó
Bài giải
Ta có hình chiếu của đỉnh S trùng tâm D đường tròn nội tiếp đáy
Trang 6Ta có p=
2
CA BC
cho hình chóp SABC có các cạnh bên bằng nhau cùng hợp với đáy góc 600, đáy là Tam giác cân AB=AC=a và∠BAC=1200 Tính thể tích khối chóp đó
Trang 7Gọi D là trung BC và O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
4
=a ⇒SO=OA.tan600=a 3
Do vậy VSABC=
3
1SO.SABC=1/4a3
Bài 4
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a,SA=a, SB=a 3 và mpSAB vuông góc với mặt đáy Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC Hãy tính thể tích khối chóp SBMDN
Trang 8mặt khác 12 12 12
SB SA
SH = + ⇒SH= 22. 22
SB SA
SB SA
SIBA=1/2.IA.AB=a2 và SCDI=1/2.DC.DI=1/2.a2
⇒SIBC=SABCD-SIAB-SDIC=
2
3a2
Trang 9
SI=IH.tan600= a
5
3.9
Do đó VABCD=
3
1SI.SABCD=
5
15
3 a3
Bài 6
Cho chóp SABC có SA=SB=SC=a, ∠ASB= 600,∠CSB=900, ∠CSA=1200
CMR tam giác ABC vuông rồi tính thể tích chóp
∆ SAB đều AB=a,
⇒ ∆ABC có AC2=BA2+BC2 =3a2 vậy ∆ABC vuông tại B
Có SABC=
2
1.BA.BC=
23
a
Trang 10SB2=BE2+SE2=a2 nên BE ⊥ SE
Trang 11Bài 8
Cho khối trụ tam giác ABCA1B1C1 có đáy là tam giác đều cạnh a, điểm A1 cách đều bađiểm A,B.C,cạnh bên A1A tạo với mp đáy một góc 600.Hãy tính thể tích khối trụ đó Bài giải
mặt khác A1A= A1B=A1C ⇒A1ABC là tứ diện đều
gọi G là trọng tâm tam giác ABC có A1G là đường cao
Trong tam giác A1AG có AG=2/3AH=
Bài giải
Tam giác ABC có cạnh huyền AB= 2 và cân nên CA=CB=1;
Trang 12Bài 10
Cho khối hộp ABCD.A1B1C1D1 có đáy là hcn với AB= 3 và AD= 7 Các mặt bên ABB1A1 và A1D1DA lần lượt tạo với đáy những góc 450 và 600 Hãy tính thể tích khối hộp đó biết cạnh bên bằng 1
Trang 13N H M
Gọi H là hình chiếu của A1 lên mpABCD
Từ H hạ HM⊥AD tại M và HN⊥AB tại N
Theo gt ⇒∠A1MH=600 và ∠A1NH=450
Đặt A1H=x(x>0) ta có A1M= 0
60sin
x
=3
2x
tứ giác AMHN là hcn( góc A,M,N vuông)
Nên HN=AM mà AM= 2
II ) TÍNH GIÁN TIẾP
Nghĩa là ta sử dụng phân chia lắp ghép khối đa diện, để đưa về bài toán áp dụng tính thể tích theo công thức hoặc dùng bài toán tính tỉ lệ hai khối tứ diện(chóp tam giác)
Trang 14Cho hình chóp SABC Trên các đoạn thẳng SA,SB,SC lấy lần lượt ba điểm A1,B1,C1
khác với S thì
SC
SC SB
SB SA
SA V
V
ABC
C
B1 1 = 1 1 1 đôi khi gặp bài toán kết hợp cả
Chứng minh bài toán Tỉ số thể tích hai khối tứ diện(chóp tam giác)
AH =
Khi đó VSABC=3
1AH.SSBC= 3
1AH.SB.SC.sinBSC
1 1
sin
31
sin 31
1
SC SB
SB E A
AH BSC SC
SB E A
BSC SC
SB AH V
V
C B SA
Nên
SC
SC SB
SB SA
SA V
Trang 15Bài 1
Cho hình chóp SABC có SA=a,SB=2a,SC=3a và ∠BSA=600, ∠ASC=1200, ∠
CSB=900 Hãy tính thể tích chóp
Bài giải
Nhận xét các mặt ở đây không có các lưu ý nên việc xác định đường cao là khó nhưng
ta thấy các góc ở đỉnh S là rất quen thuộc Ta liên tưởng đến bài 6 phần I
Vây ta có lời giải sau
B1
Trên SB lấy B1 Sao cho SB1=a,
Trên SC lấy C1 sao cho SC1=a,
Ta có
12
2
3
1 1
a
V SAB C = (theo bài 6)
Mà . . . 1 1.
1 1
C SAB
SC
SC SB
SB SA
SA
2
2
3
a
Bài 2
Cho khối trụ tam giác ABCA1B1C1 có đáy là tam giác đều cạnh a A1A =2a và
A1A tạo với mpABC một góc 600 Tính thể tích khối tứ diện A1B1CA
Trang 16Gọi H là hình chiếu của A1 trên mpABC
Khi đó A1H=A1A.sinA1AH=2a.sin600=a 3
Mà VLT=A1H.SABC=
4
34
3 3
1
VLT =4
Trang 17DDF
Mp(FEA) cắt các đoạn thẳng A1D1,A1B1,B1B,D1D lần lượt tại J,I,H,K(hv)
Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích phần trên và phần dưới mp
Ta nhận thấy rằng hai phần khối đa diện chưa phải khối hình quen thuộc nhưng khi ghép thêm hai phần chóp HIEB1 và chóp KFJD1 thì phần dưới là hình chóp AIJA1
Ba tam giác IEB1,EFC1,FJD1 bằng nhau “ c.g.c”
1 = =
IA
IB AA
1 = 1 =
JA
JD AA
KD
723
.2
.2
.2
1.3
1
3
1
1 1
3.2
3.2
1.3
1 2
1 3
1
1
abc c
b a JA
AI AA
3abc− abc = abc
I
E
F
J
Trang 18III) BÀI TOÁN ÔN TẬP
Sau khi đã trang bị phần phương pháp như vậy ta cũng giúp học sinh đưa ra cách giải một bài toán linh hoạt bằng cả hai phương pháp để học sinh so sánh đối chiếu lựa chọn và đưa ra bài tập ở mức độ tổng hợp
Bài 1
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A1B1C1 có tất cả các cạnh đều bằng a
a) hãy tính thể tích khối tứ diện A1BB1C
b) Mp đi qua A1B1và trọng tâm tamgiác ABC cắt AC,BC lần lượt tại E,F Hãy tính thể tích chóp C.A1B1FE
.2
3 3
1
.3
1 1
a a a S
H
Trang 19Tương tự gọi K là trung điểm AB
Cách 2 V CA B C V A ABC V LT
3
1
1 1 1
1 = =
Nên
12
3.4
3 3
1
a V
V BCA B = LT = =
b) cách 1 Tính trực tiếp
gọi Q là trung điểm của A1B1,G là trọng tâm tam giác ABC
Khi đó qua G kẻ d // với AB thì E=AC∩d và F=BC ∩d
MpCKQ chính là mp trung trực của AB,FE
Nên khoảng cách từ C đến QG chính là khoảng cách từ C đến mpA1B1FE
13.126
3,
2
2 2
2 KG a a a KQ
QG
a GK
a
6
3.2
3 3
1
.2
1.3
23
a QK CK S
Mặt khác
54
3.512
13.)
2
3.(
2
1.13
132.3
1)
,(.31
13
13212
13.6
32
2),(),( 21
3
2
1 1
a a
a a
a S
QG C d V
a a
a QG
S QG C d QG C d QG S
B FEA B
FEA C
CQG CQG
=+
Trang 203.2
1.3
1.3
2.3
2.2
.22
3 2
1 1
1 1
a a a V
CB
CF CK
CG V
Bài 2 cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hcn,AB=a,AD=a 3 ,SA=2a và SA⊥
ABCD, Một mp đi qua A và vuông góc với SC,cắt SB,SC,SD lần lượt tại H,I,K Hãy tính thể tích khối chóp S.AHIK theo a
1
a a
Trang 21
SAB
BC
ABCD SA
SA BC AB
11
1
2 2 2
2 2
a AB
SA
BA SA AH
AS AB
+
=
⇒+
=
Trong tam giác vuông HAI có
5
65
14.7
325
6.5
2(2.61
)
.(
6
1.2
1 3
1 2
1 31
3
a a
a a
a a
V
KI AK HI AH SI KI
AK SI HI
AH SI V
V
V
SAHIK
SIKA SIHA
SAHIK
=+
=
⇒
+
=+
=+
=
Cách 2 tính gián tiếp
Trang 22Tương tự như các 1 ta chỉ lập luận AH ⊥SB, AK⊥SD
35
3.43 2.3
1
5
4.2
1
.2
1
2
2 2
a a a
a V
SB
SA V
SC SB
SI SH
Tương tự
35
3
A
C
D
B
Ta dựng hình lăng trụ ABF.CED như (hv)
Khi đó d=d(x,y)=d(AB,CD)=d(AB,CDE)=d(B,CDE) hay d chính là chiều cao lăng trụ
Trang 23mặt khác Khối lăng trụ được ghép từ 3 khối tứ diện gồm
Tứ diện BCDE có VBCDE=
3
1.d(B,CDE).SCDE=
3
1.VLT
Tứ diện BACD và BAFD có thể tích bằng nhau
Do vậy VABCD=
3
1.VLT=6
1.d.a.b.sinα = hằng số
Cách 2 Dựng hình hộp, cách 3 dựng hbh “ Như hai hv sau”
H
B
E C
D
D F
Bài 4 Bài toán thể tích liên quan đến cực trị
Cho hình chóp S.ABCD,SA là đường cao,đáy là hcn với SA=a,AB=b, AD=c Trong mpSDB lấy G là trọng tâm tam giác SDB qua G kẻ đường thẳng d cắt cạnh BS tại M, cắt cạnh SD tại N,mpAMN cắt SC tại K Xác định M thuộc SB sao cho VSAMKN đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, Hãy tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất đó
Bài giải
Trang 24SM V
SB
SM V
SB
SM V
SC
SK SA
SA SB
SM
V
V
SABCD SBAC
SMAK SBAC
12
1
.4
1
.2
1
G H
Trang 25
)(
3
1
2
.2
.2
22
SC
SN SB
SM SC
SB
SN
SM
SC SO
SN SG SB SO
SM SG S
S S
S S
S S
SC
SN SB
SGM SBO
SGN SMG
SM SB
(3
1
−
=
⇔+
=
t
t SC
SN SC
SN t SC
SN t
Nhận thấy VSAMKN đạt GTLN,GTNN nếu f(t)=
1
3 −+
=+
t
t t SC
SN SB
11)
Bài 1 Cho tam giác ABC vuông cân ở A và AB=a Trên đường thẳngqua C và vuông góc với mp(ABC) lấy điểm D sao cho CD=a Mặt phẳng qua C vuông góc với BD,cắt BD tại F và cắt AD tại E tính thể tích khối tứ diện CDEF
Trang 26Bài 2 cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại C,AC=a,AB=2a,SA vuông góc với đáy.Góc giữa mpSAB và mpSBC bằng 600 Gọi H,K lần lượt là hình chiếu của A lên SB,SC Chứng minh rằng SA vuông KH và tính thể tích khối chóp S.ABC
Bài 3
Cho hình chóp đều S.ABC cạnh đáy bằng a, Hãy tính thể tích khối chóp S.ABC biết a) MpSBA vuông góc với mpSCA
b) Gọi M,N lần lượt là trung điểm SA,SC và mpBMN vuông góc mpSAC
Bài 4 Cho khối lăng trụ ABC.A1B1C1 có BB1=a Góc giữa đường thẳng BB1và mpABC bằng 600 Tam giác ABC vuông tại C và góc BAC bằng 600 Hình chiếu vuông góc của điểm B1 lên mpABC trùng với trọng tâm tam giác ABC, tính thể tích khối tứ diện A1ABC theo a
Bài 5 Cho khối lăng trụ đều ABC.A1B1C1 có cạnh đáy bằng a,khoảng cách từ tâm O của
tam giác ABC đến mpA1BC bằng
6
a
.hãy tính thể tích khối trụ đó Bài 6 Cho khối lăng trụ đứng ABC.A1B1C1 có đáy ABC là tam giác cân tại A,góc giữa A1A và BC1 bằng 300, khoảng cách giữa chúng bằng a Góc giữa hai mặt bên qua
A1A bằng 600 hãy tính thể tích khối trụ
Bài 7 Cho lăng trụ xiên ABC.A1B1C1 có đáy ABC là tam giác vuông tại
A,AB=a,BC=2a Mặt bênABB1A1 là hình thoi nằm trong mp vuông góc với đáy và hợp với mặt bên một góc α hãy tính thể tích khối lăng trụ.
Bài 8 cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bầng a, cạnh bên hợp với đáy góc 600, gọi M là điểm đối xứng với C qua D N là trung điểm SC.mpBMN chia khối S.ABCD thành hai phần Hãy tính tỉ số thể tích của hai phần đó
Trang 27Bài 9 cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 có AB=a,BC=2a,A1A=a,M thuộc đoạn
AD sao cho AM=3MD.Hãy tính thể tích khối tứ diện MAB1C1,
Bài 10 Cho hlp ABCD.A1B1C1D1 có cạnh a, điểm K thuộc CC1 sao cho CK=2/3.a.Mặt phẳng (P) qua A,K và song song với BD chia khối lập phương thành hai phần Tính tỉ số thể tích hai phần đó
Bài 11 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại Avà D Tam giác SAD
là tam giác đều cạnh 2a, cạnh BC =3a Các mặt bên tạo với đáy các góc bằng nhau Hãy tính thể tích khối chóp
Bài 12 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang với các cạnh AB=BC=CD=1/2.ADTam giác SBD vuông nằm trong mp vuông góc với đáy và có các cạnh góc vuông là SB=8a,SD=15a hãy tính thể tích khối chóp
Bài 13 Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC,ABD là hai tam giác đều cạnh a,mpADC vuông góc mpBCD Tính VABCD
Bài 14
Cho tứ diện ABCD, các điểm M,N,P lần lượt BC,BD,AC sao cho BC=4BM,
BD=2BN,AC=3AP MpMNP chia tứ diện làm hai phần tính tỉ số thể tích hai phần đó
Bài 15 Cho khối lăng trụ ABC.A1B1C1 có các mặt bên (A1AB),(A1BC),(A1CA) hợp với đáy (ABC) góc 600,gócACB=600,AB=a 7 ,AC=2a tính VLT
Bài 16 Cho hlp ABCD.A1B1C1D1 có cạnh a.Gọi M,N,P lần lượt thuộc các đoạn
A1A,BC,CD sao cho A1A=3A1M,BC=3BN,CD=3DP.MpMNP chia khối lập phương làm hai phần tính thể tích từng phần
Trang 28Bài 17 Cho tứ diện ABCD.Gọi M là trung điểm DA.Các điểm N,P thuộc BD sao cho BN=NP=PD.Hãy tính tỉ số thể tích của hai phần tứ diện cắt bởi
a) mpα qua MN và song song với trung tuyến AI của tam giác ABC
b) mpβ qua MP và song song với AI
c) mp γ qua MN song song với trung tuyến CE của tam giác ABC
bài 18 Cho tứ diện ABCD có AB=BD=AC=CD= 3 , Cạnh BC=x, khoảng cách giữa
BC và AD bằng y.Tính VABCD theo x và y,tìm x,y để VABCD đạt giá trị Max,min
baì 19 Trong mp(P) cho hình vuông ABCD có cạnh AB=a, tia Ax và tia Cy cùng vuông góc với mp(P) và cùng thuộc nửa mp bờ AC Lấy điểm M bất kỳ thuộc tia Ax và chọn điểm N thuộc tia Cy sao cho mpBDM vuông góc với mpBDN
a) Tính AM.CN theo a
b) Xác định vị trí của điểm M để thể tích khối tứ diện BDMN đạt min
Bài 20 Hai nửa đường thẳng Am,Bn vuông góc với nhau và nhận AB=a làm đoạn vuông góc chung Các điểm M,N lần lượt chuyển động trên Am,Bn sao cho MN=AM+BN
a) CMR VABMN không đổi, tính giá trị đó
b) Goi O là trung điểm AB,H là hình chiếu của O trên MN CMR
NH
MH V
V
HOBN HOAM =
Trang 29đó yếu tố nữa mà chúng phái luôn nhắc nhở học sinh khi tính toán nhất thiết phải đưa về một mp, luôn xác định kĩ các khái niệm liên quan đến giả thiết,mối quan hệgiữa các giả thiêt,cách dự đoán,cách nhìn ở các góc độ khác nhau…Đó là kinh nghiệm thực tế giảng dạy của tôi mong được trao đổi với quý thầy cô và những người yêu thích môn toán nói chung và phần tính thể tích khối đa diện nói riêng.Kính quý thầy cô và anh chị em góp ý
và trao đổi giúp tôi để tôi hiểu sâu sắc hơn nhờ đó việc dạy và học phần này đạt hiệu quả cao nhất Trước khi dừng bút tôi kính chúc quý thầy cô và anh chị em sức khoẻ, hạnh phúc,thành đạt chúc sự nghiệp giáo dục nước nhà luôn phát triển
VI, NHỮNG KIẾN NGHỊ:
Đối với sở và ban giám hiệu nên:
- Dành kinh phí cho tổ, nhóm chuyên môn sinh hoạt thảo luận theo chuyên đề
- Tăng lượng thời gian cho luyện tập phần chuyên đề tính thể tích khối đa diện
Trang 30- Có phòng máy chiếu riêng để các giáo viên thuận tiện cho việc giảng dạy hình học không gian.
- Sĩ số một lớp học không nên quá nhiều, cần phải phân loại năng lực học sinh
để thuận tiện cho việc giảng dạy chuyên đề
Tôi xin trân thành cám ơn
Nguyễn Du ngày 10/04/2010
Biên soạn và sưu tầm: Trần Văn Tiến
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC: