Thể loại truyền thuyết - Là loại truyện dân gian truyền miệng,kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.. Mục tiêu bài học - Củng cố kiến thức về khỏi niệm tru
Trang 1Ngày soạn: 20/8/10 Tiết 1
HS: Đọc, viết lại theo yêu cầu
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu hs điền các
phụ âm thích hợp vào chỗ trống
HS: HĐCN
GV: Nhận xét, sửa chữa
1p20
20
I Đọc, kể
1 Đọc
a Đọc chơn, đọc diễn cảmVăn bản: Con Rồng cháu Tiên
Văn bản: Bánh chng, bánh giày
b Kể
II Sửa một số lỗi chính tả thờng gặp
Bài 1: Đọc và viết đúng các
phụ âm dễ mắc lỗi:
- Phụ âm đầu tr/ ch : Tra
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài,
bổ sung, xung kích, xua
đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim chóc, sâu bọ.
- Rũ rợi, rắc rối, gỉm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
Trang 2- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lơng thiện, ruộng n-
ơng, lỗ chỗ, lỡ làng, lén lút.
4 Củng cố (2p)
GV: nhấn mạnh 1 số lỗi thờng gặp, cách khắc phục
5 HDHB (1p):
- Luyện đọc thông thạo, diễn cảm, kể lại các vb tự sự đã học
- Luyện cách đọc đúng và viết đúng một số chữ cái dễ nhầm lẫn
Ngày soạn: 26/8/10 Tiết 2
Ngày giảng: 27/8/10 Rèn đọc, kể và chính tả (tiếp theo)
HS: Đọc, viết lại theo yêu cầu
GV: Treo bảng phụ, yêu cầu hs điền các phụ
âm thích hợp vào chỗ trống
HS: HĐCN
GV: Nhận xét, sửa chữa
1p12
17
I Đọc, kể
1 Đọc
a Đọc chơn, đọc diễn cảmVăn bản: Thánh Gióng
phụ âm dễ mắc lỗi: v/s/d/ gi
a Vây cá, sợi vàng, vây cánh, dây da, giây phút.
b Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
c Hạt giẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ
đẹp
Bài tập 3: Chọn x/s điền
vào chỗ trống cho thích hợp
Bầu trời xám xịt nh xà xuống sát mặt đất Sấm dền
Trang 3HĐ4: Rèn chính tả
Mục tiêu: Viết đúng chính tả, nhanh, đẹp
Cách tiến hành:
GV: Đọc
HS: Nghe, viết chính tả theo yêu cầu
GV: Kiểm tra, sửa chữa
12
vang, chớp lóc sáng xé rách cả không gian Cây sung già
trớc cửa trụi lá theo cơn lốc, trở lại những cành xơ xác, khẳng khiu Đột nhiên, trận
4 Củng cố (2p)
GV: nhấn mạnh 1 số lỗi thờng gặp, cách khắc phục
5 HDHB (1p):
- Luyện đọc thông thạo, diễn cảm, kể lại các vb tự sự đã học Luyện viết chính tả
Ngày soạn: 3/9/10 Tiết 3
Ngày giảng: /9/10 - Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
- Khái niệm từ mợn, nguồn gốc, cách sử dụng
2 Kĩ năng: Vận dụng lí thuyết để giảI 1 số bài tập về từ và cấu tạo từ, từ mợn
3 Thái độ: yêu quí và ham thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Phơng pháp: Đàm thoại, rèn luyện theo mẫu; phân tích ngữ liệu
III Tổ chức giờ dạy
-Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu
- Một tiếng đợc coi là 1 từ (Khi tiếng ấy có
Trang 4Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết để
giải 1 số bt về từ và cấu tạo từ
- Nguồn gốc của từ mợn:
+ Tiếng Hán (số lợng lớn)+ Ngôn ngữ khác (ấn, âu): Anh, Pháp
láy miêu tả hình dáng, hành động của con ngời
a Từ láy miêu tả tiếng cời: ha ha, hi hi, ha hả, hô hố, khúc khích…
b Từ láy miêu tả dáng vẻ, hành động của con ngời: lừ đừ, lom khom, co ro, thong thả, khúm núm…
Bài 3: Tìm 1 số từ Hán Việt dùng làm tên ngời, tên địa danh
- Hải (biển), Sơn (núi), Lâm (rừng), Thủy (nớc), Hà (sông)…
- Thái bình, Thái Nguyên, Hà Nội, …
Trang 5Ngày soạn : 18/8/2010
Ngày giảng: 20/8/2010 Tiết 1:
Đọc, kể diễn cảm truyện truyền thuyết
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học ;
của truyện cần đọc ,kể chậm rãi
H: Theo em văn bản này cần đọc với
giọng điệu ntn?
HS trả lời
GV khái quát lại
+ Cần nhấn mạnh các chi tiết li kì
I Thể loại truyền thuyết
- Là loại truyện dân gian truyền miệng,kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Có yêu tố tởng tựởng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
II Đọc , kể truyện truyền thuyết.
1 Truyền thuyết Con Rồng cháu “
Tiên”
a) Đọc
Trang 6thuần tởng tợng
+ Thể hiện rõ hai lời đối thoại của Lạc
Long Quân và Âu Cơ( Âu Cơ :lo lắng,
than thở Lạc Long Quân : Tình cảm
ân cần ,chậm rãi )
HS:- Đọc lại văn bản nối tiếp nhau ( 2
HS )
- Nhận xét cách đọccủa bạn
GV uốn nắn ,sửa sai cho học sinh
H: Hãy kể lại diễn cảm văn bản “ Con
HS : Có liên quan chặt chẽ với nhau Vì tất cả đều kể về công lao dựng
n-ớc ,giữ nn-ớc của tổ tiên,của các vua Hùng
GV kết luận : Đó là các truyện tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng
A: mục tiêu
- HS đợc củng cố ý nghĩa của các văn băn truyền thuyết đã học : “Con Rồng cháu Tiên ” , “ Bánh chng ,bánh giầy”, “Thánh Gióng”
- Rèn kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa của truyện truyền thuyết
- Thấy đợc cách đánh giá, nhìn nhận và cách giải thích sự kiện, nhân vật phong phú và giàu ý nghĩa nhân văn
B Chuẩn bị :
Trang 71:Giáo viên : SGK,SGV, Để học tốt Ngữ văn 6, Văn học dân gian Việt Nam
( Hoàng Tiến Tựu )
2: Học sinh : Ôn lại ý nghĩa của các truyền thuyết đã học
C : các bớc lên lớp
1: ổn địh tổ chức
2: Kiểm tra đầu giờ:
H: Nhắc lại tên các văn bản mà em đã học, kể lại một văn bản mà em yêu thích ?
3 : Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
hiểu đợc ý nghĩa giá trị mà nhân
dân ta gửi gắm trong truyện
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghiã
ngời nối ngôi ntn?
HS: Ai vừa ý vua sẽ đợc nối
ngôi…
H: Vì sao 2 thứ bánh của Lang
Liêu đợc vua chọn để tế trời đất
và Tiên Vơng,và Lang Liêu đợc
nối ngôi vua?
1.Văn bản Con Rồng cháu Tiên“ ”
- Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng ngời Việt
2 Văn bản Bánh ch“ ng , bánh giầy”
- Giải thích nguồn gốc sự vật : bánh chng , bánh giày
- Đề cao lao động ,đề cao nghề nông
- Thể hiện sự thờ cúng trời đất tổ tiên của nhân dân ta
- Là biểu tợng cho lòng yêu nớc và sức mạnhquật khởi của nhân dân
4 Củng cố:
- Em có nhận xét gì về cách xây dựng các truyện truyền thuyết trên ? Mục
đích chung mà nhân dân ta muốn thể hiện là gì?
Trang 8TRUYềN THUYếT Và Sự TíCH Hồ GƯƠM
A Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về khỏi niệm truyền thuyết và sự tích Hồ Gơm.
- Cú kĩ năng đọc, kể, lựa chọn chuỗi sự việc trong văn tự sự
- Yờu thớch cỏc cõu chuyện dân gian, biết hướng thiện, nhớ ơn các anh hùng dân tộc, địa danh lịch sử
Gv nờu nội dung y/c của tiết học
Hoạt động 2: ễn tập khỏi niệm truyền
thuyết
Mục tiêu: ễn tập khỏi niệm truyền thuyết
Cách tiến hành:
GV: Y/c hs xem lại chỳ thớch * sgk-t7
H: Thế nào là truyền thuyết?
HS:
GV: Chốt ->
Truyền thuyết ra đời sau thần thoại, gắn
bó sâu sắc với thần thoại, nhiều truyền
thuyết thực chất là các thần thoại đã đợc
lịch sử hóa
- Truyền thuyết có cốt lõi sự thật lịch sử
Tuy nhiên, cáI gọi là cốt lõi sự thật lịch sử
ở đây là những sự kiện, những nhân vật
lịch sử quan trọng nhất mà tác phẩm phản
ánh hoặc làm cơ sở cho sự ra đời của tác
phẩm
- Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó
thuộc thể loại truyện dân gian có h cấu,
t-ởng tợng nhng có quá trình nhào nặn chất
liệu thực tế (lịch sử) để khái quát hóa, lí
t-ởng hóa nhân vật, sự kiện lịch sử
- Truyền thuyết sử dụng nhiều yếu tố
t-ợng, kì ảo Trong truyền thuyết thờng đản
nhận những nhiệm vụ nghệ thuật cụ thể :
+ Kì vĩ hóa, tô đạm tính cách phi thờng,
cáo đẹp của nv (nguồn gốc kì lạ, diện mạo
đẹp đẽ lạ thờng…)
+ Yếu tố kì ảo thờng liên quan đến thần
thánh hoặc các lực lợng siêu nhiên khác
+ Các chi tiết tợng tợng kì ảo giúp tác
phẩm trở nên hấp dẫn hơn, các câu truyện
truyền thuyết thờng đẹp nh 1 giấc mơ
kể
Trang 9HĐ 2: ễn tập truyện Sự tích HG
Mục tiờu: Đọc thụng thạo, diễn cảm;
củng cố kiến thức về nghệ thuật và nội
dung ý nghĩa của truyện
H: Truyện Sự tích HG thuộc kiểu
truyền thuyết nào? Vì sao?
- Truyền thuyết Sơn Tinh, ThủyTinh
- ND, NT
(ghi nhớ sgk-t67)
4 Củng cố (2’)
GV: Nhấn mạnh lại nội dung chớnh
- Khỏi niệm truyền thuyết
- Nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của truyện STHG
và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Có kĩ năng nhận diện và phân tích nghĩa của các từ
Trang 103 Tiến trình đầu giờ
Lới đờng chằng chịt trên tay
Trời ghi định mệnh tháng ngày lao đao
Từ nơi vầng trán tanh cao
Buồn chi cũng hằn bao nếp đờng
Bây giờ tóc đã thành sơng
Tìm đâu thấy lại nẻo đờng tuổi thơ
Ước mơ chỉ để mà mơ
Bến bờ cũng chỉ bến bờ xa xăm
Con đờng lên dạo cung trăng
- Nghĩa gốc: lối đi nhất định đợc tạo ra
để nối liền hai nơi Nghĩa này có trong câu:
“ Đờng xuôi về biển, đờng lên núi rừng”
Các nghĩa khác:
- Chỉ khoảng không gian phải vợt qua để
đi từ nơi này đến nơi khác
- Chỉ quan hệ thân thiện giữa ngời với ngời trong xã hội
Trang 11Xa là h ảo nay là tấc gang
Sao đờng ở giữa thế gian
Nguời không mở đợc lối sang với ngời
( Lê Quốc Hán- Lời khấn nguyện)
H: Có ngời cho rằng từ cày chỉ có một
nghĩa là chiếc cày Nhng lại có ngời nói
từ cày còn có nghĩa chỉ hoạt động Theo
em họ nói có đúng không? vì sao?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: chốt
- Chỉ vết hằn bẩm sinh trong lòng bàn tay
- Chỉ khoảng thời gian lúc còn nhỏ tuổi
- Chỉ nếp nhăn ở trán của ngời khi về già
Bài 4: Xác định nghĩa của từ cày
Phải đặt trong câu (văn cảnh nhất
định) từ cày mới bộc lộ bản tính từ loạitrong trờng hợp sau đây;
Tôi đang cày ruộng -> cày là động từ Nhà tôi mua một chiếc cày mới -> cày
A Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về nghĩa của từ và sự việc, nhân vật trong văn tự sự.
- Rèn kĩ năng lựa chọn chuỗi sự việc trong văn tự sự
B Đồ dùng
Giáo viên: Bảng phụ
C Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích ngữ liệu, quy nạp
a, Nhà ,dạy, dài có thể dùng độclập nh từ
VD : Nhà em có bốn ngời.
b, - Gia, giáo thờng không đợcdùng độc lập nh từ
- Một số từ ghép có chứa cáctiếng đó: gia cảnh, gia cầm, giasúc, gia tài
c, Từ và tiếng khác nhau ở chỗ:
Từ có thể dùng độc lập để tạocâu Tiếng để cấu tạo từ
Bài tập 2: Cho các tình huống
Trang 12H: Hãy lựa chọn phơng thức biểu đạt
phù hợp?
H: Hãy chứng tỏ chuyện đều có chuỗi
sự việc nối tiếp?
HS: trả lời
GV: chốt
HS: suy nghĩ và kể lại chuyện đó
GV: uốn nắn sửa chữa cho các em
12
14
giao tiếp sau 1) Lớp em xin phép BGH nhà tr-ờng đi tham quan thắng cảnh.2) Tờng thuật cuộc tham quan
đó
3) Giới thiệu về toàn bộ danhlam đó
4) Tả lại cảnh độc đáo em thíchnhất
Gợi ý:
1: Phơng thức hành chính công vụ
2: Phơng thc tự sự 3: Phơng thức thuyết minh
+ Âu Cơ thuộc dòng họ Thầnnông, gặp LLQ kết duyên thành
vợ chồng
+ Âu Cơ sinh ra một cái bọctrăm trứng, nở ra trăm ngời contrai
+ Vì tập quán khác nhau khôngthể ở bên nhau, họ chia tay vàchia con
+ Ngừơi con trởng theo Âu Cơ
đợc tôn làm vua Hùng, lập nớcVăn Lang, đóng đô ở PhongChâu
+ Do đó ngời Việt khi nhắc đếnnguồn gốc của mình tự xng làcon Rồng cháu Tiên
Bài tập 4:
Kể lại một câu truyện ngắngọn nhằm giải thích phong tụcthờ cúng tổ tiên ngày tết bằngbánh chng, bánh giầy:
VD: Tục truyền rằng LangLiêu con trai thứ 18 của vuaHùng đã làm hai thứ bánh, bánhhình tròn tợng trời, bánh hìnhvuông tợng đất dâng vua cúngTiên Vơng Thấy Lang Liêu biếtquý trọng hạt gạo làm ra thứbánh có ý nghĩa, vua cha truyềndạy lấy đó làm tục và cho chàngnối ngôi.Từ đó ngời Việt ta cóphong tục ngày tết làm bánh ch-
ng, bánh giầy
4 Củng cố (2p)
GV: Hệ thống bài
5 HDHB:
Trang 13Tập kể các truyện đã học bằng lời văn của mình.
Ngày soạn: 30/9/2010
Ngày giảng: /10/2010 Tiết 7
TruyỆN CỔ TÍCH VÀ TRUYỆN CỔ TÍCH THẠCH SANH
A Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về khỏi niệm truyện cổ tớch và truyện cổ tớch Thạch Sanh.
- Cú kĩ năng đọc, kể, lựa chọn chuỗi sự việc trong văn tự sự
- Yờu thớch cỏc cõu chuyện cổ tớch, biết hướng thiện
B Đồ dùng
Giáo viên: Khụng sử dụng
C Phơng pháp: Đàm thoại, đọc phõn vai, bỡnh giảng
Gv nờu nội dung y/c của tiết học
Hoạt động 2: ễn tập khỏi niệm truyện cổ
biết? Kiểu nv trong cỏc truyện cổ tớch đú
thuộc kiểu nhõn vật nào?
- Nhõn vật bất hạnh (như: Người
mồ cụi, người con riờng, người
em ỳt, người cú hỡnh dạng xấuxớ );
- nhõn vật dũng sĩ và nhõn vật cútài năng kỡ lạ;
- Nhõn vật thụng minh và nhõnvật ngốc nghếch;
- Nhõn vật là động vật (con vậtbiết núi năng, hoạt động tớnhcỏch như con người)
Truyện cổ tớch thường cú yếu
tố hoang đường, thể hiện ước
mơ niềm tin của nhõn dõn vềchiến thắng cuối cựng của cỏithiện đối với cỏi ỏc, cỏi tốt đốivới cỏi xấu, sự cụng bằng đốivới sự bất cụng
2 Một số truyện cổ tớch
- Tấm Cỏm (nhõn vật bất hạnh)
- Sọ Dừa (nhõn vật cú hỡnh dạng
Trang 14HĐ 2: Ôn tập truyện TS
Mục tiêu: Đọc thông thạo, diễn cảm;
củng cố kiến thức về nghệ thuật và nội
dung ý nghĩa của truyện
trong kho tàng truyện cổ tích), số phận nv
trải qua 3 chặng cơ bản: Khó khăn – thử
thách – hạnh phúc Tuy nhiên, đây là
truyện có kết cấu phức tạp vào laoij nhất
trong kho tàng truyện cổ tích VN với 3
yếu tố cơ bản: Dũng sĩ, người đẹp, yêu
quái
H: Các NV được xây dựng ntn? Kết cục
của truyện?
HS:…
GV: Các nv được xây dựng theo tuyến:
H: Nghệ thuật cơ bản và ý nghĩa của
truyện?
HS: * NT:
- Tình tiết sắp xếp tự nhiên, khéo léo
- Sử dụng nhiều chi tiết thần kì (tài nghệ
của TS, tiếng đàn, niêu cơm )
H: Tác dụng của các yếu tố thần kì trong
truyện?
HS: các yếu tố thần kì gióp phần tạo
25 xấu xí, nhân vật em út)
- Chàng Ếch (nhân vật là độngvật)
- Em bé thông minh (nhân vậtthông minh)
II Truyện Thạch Sanh
3 Nghệ thuật, ý nghĩa của truyện
Trang 15nờn vẻ đẹp cho cỏc tỏc phẩm hoàn chỉnh
ước mơ của người xưa về 1 c/s cụng bằng,
GV: Nhấn mạnh lại nội dung chớnh
- Khỏi niệm truyện cổ tớch
- Nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của truyện TS
Ngày soạn: 6/10/2010 Tiết 8
Ngày giảng: 9/10/2010 Chữa lỗi dùng từ
thường mắc khi dựng từ và cỏch sửa
- Lập được dàn bài theo y/c, trỡnh
bày được bài núi theo y/c
Cỏch tiến hành:
GV: Đưa bài tập lên bảng phụ và
y/c học sinh xác định yêu cầu bài
8’ Bài tập 1 : Phát hiện và chữa lỗi
dùng từ trong các câu sau:
a) Anh ấy là người rất kiên cố
- Lỗi: dựng sai từ kiờn cố
- Sửa lỗi: Kiờn cườngVD: Anh ấy là người rất kiên cường
Trang 16công trình xây dựng
- Truyền tụng: truyền miệng cho
nhau với lòng ngỡng mộ
- Tự tiện: Cứ theo ý thích của mình
mà làm, không tha hỏi, không xin
phép ai cả
- biếu: thường dùng khi người trao
là người bề dưới, còn người nhận là
Chọn cỏc từ yờu cầu, yờu sỏch để
điền vào chỗ trống trong cỏc cõu
sau
a Cỏc tổ cú … gỡ cần BGH giải
quyết thỡ nờu lờn
b Nhõn dõn VN hoàn toàn ủng hộ
những……chớnh đỏng của nhõn dõn
cỏc nước anh em
GV: HD hs tỡm hiểu nghĩa của
8’
5’
(ngoan cường)
b) Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng
em rất nhiều kiến thức
- Lỗi: Dựng sai từ truyền tụng
- Sửa lỗi: Truyền thụ; truyền đạtVD: Thầy giáo đã truyền thụ chochúng em rất nhiều kiến thức
->Thầy giáo đã truyền đạt cho chúng
em rất nhiều kiến thức
c) Trước khi nói phải nghĩ, không nênnói năng tự tiện
- Lỗi: Dựng sai từ tự tiện
- Sửa lỗi: tựy tiệnVD: Trước khi nói phải nghĩ, khôngnên nói năng tuỳ tiện
d) Hôm qua, bà ngoại biếu em mộtcuốn sách rất hay
- Lỗi: Dựng sai từ biếu
- Sửa lỗi: choVD: Hôm qua, bà ngoại cho em mộtcuốn sách rất hay
Bài 2
Y/C: Phõn biệt nghĩa của cỏc từ đề bạt, đề cử, đề đạt, đề nghị và đặt cõu
với mỗi từ trờn.
- Đề bạt: cất nhắc lờn vị trớ cao hơn.
VD: Anh An được đề bạt lờn chứcTrưởng phũng
- Đề cử: Giới thiệu ra ứng cử, giới
thiệu lờn cấp trờn
VD: Anh An cú trong danh sỏch đề cửlờn chức Trưởng phũng
- Đề nghị: Nờu lờn với người trờn.
VD: Anh An đề nghị xõy thờm 5 phũnghọc nữa
- Đề đạt: Nờu ra để bàn bạc, xem xột,
hoặc để xin ý kiến của người xột
VD: Việc xõy thờm phũng học đượcanh An đề đạt tại cuộc họp BGH
Bài 3:
Y/C: Chọn từ đỳng để điền vào chỗ trống cho phự hợp
Trang 17yờu cầu, yờu sỏch.
- yờu cầu: đũi, muốn người khỏc
làm điều gỡ đú
- yờu sỏch: đũi cho được, đũi phải
giải quyết, phải đỏp ứng được
HS: HĐCN (2’) và bỏo cỏo
GV: NX, bổ sung
a Cỏc tổ cú yờu cầu gỡ cần BGH giải
quyết thỡ nờu lờn
b Nhõn dõn VN hoàn toàn ủng hộ
những yờu sỏch chớnh đỏng của nhõn
dõn cỏc nước anh em
* Mở bài :
-Viên quan được vua phái đi tìm ngườitài, đi khắp nơi chưa gặp ai
- Đến một cánh đồng làng kia gặp 2cha con người dân cày
* Thân bài:
- Viên quan đố một ngày trâu cày đượcmấy đường, em bé vặn lại một ngàyngựa đi được mấy bước
- Vua lệnh cho dân làng em nuôi 3 contrâu đực để đẻ 9 nghé, em bảo dân làngthịt ăn hết trâu, rồi lên kinh khóc tâuvua rằng bố em không chịu đẻ em bé
- Vua lệnh thịt chim sẻ làm 3 cỗ thức
ăn, cậu bé xin vua trước hết rèn câykim thành con dao để em mổ thịt chim
- Khi cả triều đình không giải được cõu
đố xâu sợi chỉ mảnh qua một vỏ ốc vặncủa sứ thần phương Bắc, em giải đố
được bằng cách buộc chỉ ngang lưngcon kiến và cho con kiến bò qua
* Kết bài : Vua phong cho em bé làm
trạng nguyên
4 Củng cố (2’)
GV hệ thống bài
5 HDHB (1’)
Kể lại diễn cảm truyện “ Em bé thông minh’’
Ngày soạn: 15/10/2010 Tiết 9
Ngày giảng: 16 /10/2010 ễN TẬP Danh từ
A Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức về danh từ bằng bài tập về danh từ
- Cú kĩ năng, nhận diện và biết cách dùng từ sao cho hợp lí
Trang 182 Kiểm tra đầu giờ (4’)
H: Thế nào là danh từ? cho ví dụ
- Các từ ăn, đi, ngủ, chạy, đánh,…có
ý nghĩa chỉ hoạt động, trạng thái
- Các từ vuông, tròn, méo, xanh, đỏ, vàng, có ý nghĩa khái quát chỉ tính
chất
- Khả năng kết hợp của từ VD: các từ bàn, ghế, khăn, sách, bút,
có thể kết hợp với
các,…ở phía trước và với này, nọ ,kia,
ấy,…ở phía sau;
- Chức vụ ngữ pháp thường gặp trong
câu:
VD: - Các từ bàn, ghế, sách, khăn, bút, thường giữ chức vụ chủ ngữ
Trang 19a) Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm
đủ một chĩnh vàng cốm, mời tấm lụa
đào, muời con lợn béo, mời vò rượu
tăm mang sang đây
(Sọ Dừa)
b) Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn
nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn
hơn
(Cây bút thần)
c) Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy
bói ngồi chuyện gẫu với nhau
(Thầy bói xem voi)
vị tự nhiên khác nhau kết hợp với
danh từ, ngược lại một danh từ chỉ
đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp
với nhiều danh từ khác nhau
GV: Treo bảng phụ
Trong hai trường hợp sau đây,
trường nào có thể điền danh từ chỉ
đơn vị tự nhiên vào chỗ trống? Tại
sao?
20’
II Luyện tập Bài tập 1 y/c: Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:
a con, chĩnh, tấm, con, vò
b thỏi
c ông
Bài tập 2 Y/C: Tìm danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ) cho những danh từ:
đá, thuyền, vải
- đá: hòn, cục, phiến, tảng, mẩu,
mảnh
- thuyền: con, đoàn, chiếc, cái
- vải: cuộn, mảnh, miếng, tấm, súc,xấp, mẩu …
Bài tập 3 Y/C: Tìm những danh từ khác nhau
có thể kết hợp với danh từ chỉ đơn vị
tự nhiên: bức, tờ, dải
- Tờ: giấy, báo, lịch, tranh, tiền…
- bức: tranh, ảnh, tường, hoạ ,vẽ…
- dải: lụa, thảm, mây, yếm…
Danh từ
DT chỉ đơn vị DT chỉ sự vật
DT chỉ đơn vị tự nhiên DT chỉ đơn vị quyDT chỉ đơn vị quyướcước
DT chỉ đơn vị chính xác
DT chỉ đơn vị chính xác
DT chỉ đơn vị ước chừng
DT chỉ đơn vị ước chừng
Trang 20a) Em rất quý …mèo nhà em.
b) Tự bao giờ đến giờ ,…mèo cứ xơi
chuột mãi, nên chuột mới đẻ ra là đã
Y/C: Điền danh từ chỉ đơn vị tự nhiên vào chỗ trống? Giải thớch tại sao?
- Trường hợp a có thể điền danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Trường hợp b giới thiệu không hàm chỉ số lượng nên không có danh từ chỉ
- Tìm hiểu tiếp về danh từ chỉ sự vật
Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng ít nhất 5 danh từ
với biệt hiệu) và nêu đặc điểm
ngoại hình của từng kiểu nv Muốn
vậy, phải xác định trớc đặc điểm
ngoại hình VD ->
HS: HĐCN (5’) và trình bày
10’
15’
1.Bài tập 1 : Hãy đặt tên (kèm theo biệt
hiệu) và nêu đặc điểm ngoại hình củacác kiểu nhân vật:
VD: Một học sinh cá biệt : đặt tên (gắn
với biệt hiệu) : Hùng gồ , Hùng lì,Hùng sẹo,
Đặc điểm ngoại hình : vóc người nhỏ,
da đen bóng vì chạy ngoài nắng quánhiều, gương mặt gầy gầy, xương xư-
ơng, lông mày rậm, trán dô, tóc rễ tre,
có cái sẹo trên mắt là chứng tích củamột lần trèo cây bị ngã, lúc nào cũng kè
kè một cái nỏ cao su,
Trang 21GV: Nxét, bổ sung
GV: Nêu y/c bt: Suy nghĩ, chọn
một trong các đề sau để viết Chú ý
cách diễn đạt dùng từ, đạt câu theo
đúng thể loại
a) Một bác thơng binh vui tính
b) Một cô giáo trẻ tận tuỵ với học
sinh
c) Một cậu học sinh thông minh
nhanh nhẹn, thích vui đùa
d) Một ngời ông phúc hậu, yêu trẻ,
GV: Cung cấp đoạn văn để học
sinh tham khảo ->
GV: Chép đoạn văn lên bảng
phụ:
Quân của Triệu Đà kéo vào tiến
đánh Loa Thành; còn Trọng Thuỷ
một mình một ngựa theo dấu lông
ngỗng đi tìm Mị Châu Đến gần bờ
biển, thấy xác vợ nằm trên đám cỏ,
tuy chết mà nhan sắc không phai
mờ, Trọng Thuỷ khóc oà lên thu
nhặt thi hài đem về chôn trong Loa
Thành rồi đâm đầu xuống giếng
- Thay Triệu Đà bằng phụ vơng tôi
=> Cách diễn đạt cũng thay đổi
13
…
Bài tập 2: Dùng lời văn tự sự để viết các
đoạn văn giới thiệu nhân vật:
VD: Lời giới thiệu về một bác thơng
binh vui tính:
Lũ trẻ trong xóm tôi đứa nào cũngquý bác Minh Bác là một thơng binhthời chống Mĩ Một cánh tay và một bànchân của bác đã bị bom Mĩ cắt ngang.Mọi ngời gọi bác bằng cái tên Minhcụt Bác nhận cái tên ấy rất thoải mái.Từngày về làng, dù đã có chế độ đãi ngộriêng, nhng bác vẫn soạn một thùng đồnghề ra đầu xóm, chỗ gốc đa làm nghềchữa xe đạp Cha trông thấy bác nhngmọi ngời đã nhận ra bác nhờ chiếc nạng
gỗ gõ xuống đất và tiếng cời sang sảng.Bác rất vui tính, lại hay kể chuyện nênbọn trẻ thờng rủ nhau ra gốc đa đầu làngngồi cùng với bác, đến hết buổi mớichịu về Có hôm bác còn đãi chúng tôimột chầu ngô nớng hay một rá lạc rang.Bác thờng khuyên chúng tôi phải chịukhó học tập và phải biết lao động để saunày giúp ích cho cuộc đời Hôm nào trởtrời, vết thơng cũ tái phát, bác phải nghỉ
ở nhà là chúng tôi lại thấy nhớ bác Đứanào cũng thơ thẩn, ra ra vào vào chờnghe cái âm thanh nạng gỗ gõ xuống đất
và tiếng cời sang sảng của bác Minh
Bài tập 3: Hãy chuyển đoạn văn tự sự
dùng ngôi kể thứ ba sang đoạn văn tự sựdùng ngôi kể thứ nhất? Nhận xét hiệuquả của cách thay đổi ấy
- Khi quân của phụ vơng tôi tiến vàoLoa Thành thì tôi một mình một ngựatheo dấu lông ngỗng đi tìm Mị Châu
Đến gần bờ biển, tôi thấy xác nàng nằmtrên đám cỏ, tuy chết mà nhan sắckhông mờ phai Đau đớn bàng hoàng,tôi không dám tin đó là sự thật Lỗi lầmnày là của tôi Không nén nổi, tôi oà lênkhóc và thu nhặt thi hài nàng về chôntrong Loa Thành Thấy không thể sốngthiếu nàng đợc, tôi nhảy xuống giếng.Cái chết sẽ giúp tôi mãi mãi ở gần nàng
- Thay đổi ngôi kể khiến cho đoạn vănmang tính chủ quan Và vì để diễn tảcảm xúc thái độ của nhân vật một cáchtrực tiếp, cách diễn đạt của đoạn văn trởnên dài dòng hơn
4 Củng cố: (1’)
GV hệ thống lại kiến thức cần khắc sâu
5 HDHB: (1’)
Về nhà làm bài tập: Thay lời nhân vật Âu Cơ kể lại cho cháu nghe về truyền
thuyết Con Rồng cháu Tiên