Bài mới: a Giới thiệu bài : b Hướng dẫn nghe – viết chính tả * Tìm hiểu về nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên cậu bé lái trong ngày
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn:23/10/2010
LỚP 4B Ngày dạy: Chiều thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
LUYỆN TIẾNG VIỆT:LUYỆN VIẾT BÀI ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
I Yêu cầu:
-Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả, sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn từ
Sau này làm công tác đội đến hết
Rèn kĩ năng nghe viết
Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở
II - Đồ dùng dạy học: Bút dạ, 3 phiếu
III - Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết
vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn Tác giả của
bài văn đã làm gì để động viên cậu bé
lái trong ngày đầu tới lớp? Tại sao tác
giả lại chọn cách làm đó?
+Những chi tiết nào nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu
* Soát lỗi và chấm bài
c) viết lại chữ viết sai trong bài.chính
tả
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò:- Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 em viết trên bảng, lớp làm vào bảng con
Chính trực,nghỉ chân
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
-HS trả lời
Chị phụ trách Đội đã quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp Vì chị muốn mang lại niềm vui, sự bất ngờ cho Lái
+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc
ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,….
Giày ba ta,quyết định,ngọ nguậy
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp
Trang 2Luyện Toán: LUYỆN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI
SỐ ĐÓ I.Yêu cầu:
-Củng cố kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
-Phát triển tư duy toán học cho HS
II.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Viết số vào chỗ chấm:
Nếu a=8,b=5 và c=2 thì a+b+c=…………
a-b-c=…………
axbxc=…………
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài
-GV chốt lời giải đúng
Bài 2: Một cửa hàng có 360m vải, trong đó
sốt vải hoa ít hơn số vải màu là 40m Hỏi cửa
hàng có bao nhiêu mét vải hoa?
Bài 3: Một lớp học có chu vi là 34 m, chiều
dài hơn chiều rộng 5 m Tính diện tích của
hình chữ nhật.
-GV h.dẫn HS nhận ra dữ kiện ẩn của bài
toán là tìm nửa chu vi của hình chữ nhật cũng
chính là tổng độ dài của chiều dài và ch rộng
của HCN
-GV chốt lời giải đúng
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi) Tổng các chữ
số của một số có hai chữ số bằng 12 Nếu thay
đổi thứ tự hai chữ số ấy thì số đó giảm đi 18
đơn vị Hãy tìm số đó
-GV gợi ý cách giải
-HS nêu yêu cầu BT
-HS làm bài vào bảng con
-HS tóm tắt và giải bài vào vở:
Bài giải:
Nửa chu vị HCN là: 34 : 2 = 17 (m)Chiều dài HCN là: (17 + 5 ) : 2 = 11 (m)Chiều rộng HCN là:11-5 = 6 (m)
Mà ab – ba = 18
Trang 3+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
-Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
Thái độ: Có ý thức không tắm ở ao, hồ sông suối tránh tai nạn đuối nước
II.Chuẩn bị:
-Các hình minh hoạ trang 36, 37 / SGK
-Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
-Phiếu ghi sẵn các tình huống
III.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1.Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào ?
2.Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm
sóc như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài:
*Hoạt động1: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai nạn sông
nước
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo các
câu hỏi:
1 Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình
vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm và
không nên làm ? Vì sao ?
giếng được xây cao và có nắp đậy rất
an toàn đối vơi trẻ em
+Hình 3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy
các HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên
2) Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông
Trang 4-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
-Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5
tr.37,SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1) Hình minh hoạ cho em biết điều gì ?
2) Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
3) Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
-GV kết luận
* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ, ý kiến.
-Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để TLCH:
Nếu ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
+Nhóm 1:TH.1: Bắc và Nam vừa đi đá
bóng về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm
cho mát Nếu em là Bắc em sẽ nói gì với
bạn ?
+Nhóm2:TH2:Đi học về Nga thấy mấy em
nhỏ đang tranh nhau cúi xuống bờ ao gần
đường để lấy quả bóng Nếu là Nga em sẽ
làm gì ?
+Nhóm3: TH3: Nhà Linh và Lan ở xa
trường, cách một con suối Đúng lúc đi học
về thì trời đổ mưa to, nước suối chảy mạnh
và đợi mãi không thấy ai đi qua Nếu là Linh
và Lan em sẽ làm gì ?
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh tai
nạn sông nước và vận động bạn bè, người
thân cùng thực hiện Ôn lại các bài đã học
nước Trẻ em không nên chơi đùa gần ao hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy
-HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung.-HS đọc
-HS tiến hành thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày:
1) Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi
ở bể bơi đông người.Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển.2) Ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ
3) Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi cần tắm lại bằng xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi
+Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và nhờ người lớn lấy giúp
+Em sẽ trở về trường nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo hay vào nhà dân gần đó nhờ các bác đưa qua suối.-Cả lớp
LỚP 5A Chiều thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010
Trang 5ĐẠO ĐỨC:TÌNH BẠN (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Chuẩn bị:
- Thầy + học sinh: - SGK
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được)
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ tiết trước
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng
biết ơn ông bà, tổ tiên
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
- Bài hát nói lên điều gì?
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có
bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em
biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần
có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự
do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
Trang 6-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa
hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn
kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
- Nêu yêu cầu
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè
trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một
trường hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những hành vi sai
trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm
và sửa chữa khuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn, chép bài, giảng bài
cho bạn tùy theo điều kiện
Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3)
Phương pháp: Động não.
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
→ GV ghi bảng
• Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau
- Đọc ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ,
bài hát… về chủ đề tình bạn.Cư xử tốt với bạn bè
xung quanh.Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu
Học sinh nêu
Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
TIẾNG VIỆT: LUYỆN VIẾT BÀI: CÁI GÌ QUÍ NHẤT?
Trang 7I.Yêu cầu:
- HS viết đoạn : Cuộc tranh luận đến hết bài
- HS viết đúng, viết đẹp bài viết
- GD học sinh ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra:
- 1HS viết bảng lớp
- HS viết bảng con:
Chuối tiêu, thuở xưa
- 1HS nêu cách đánh dấu thanh ở tiếng chứa
nguyên âm đôi uô, uơ
B Bài mới: 1, GTB- Ghi đề
2, Hướng dẫn HS nghe viết:
1HS đọc đoạn viết Lớp đọc thầm trả lời câu
GV nhận xét bài viết, tiết học
Về rèn chữ viết.Nhắc HS viết còn yếu về viết lại
bài
Nếu có âm cuối dánh dấu thanh vào âm thứ hai của nguyên âm đôi Nếu không có âm cuối đánh dấu thanh ở âm thứ hai của nguyên âm đôi
- Vì không có con người thì không
có lúa gạo, cũng không có vàng bạc và thời gian cũng trôi đi vô vị
Luyện viết từ: chính, cách, tranh luận
- HS luyện viết bảng con
Trang 8I Yêu cầu :
- Củng cố về viết số đo diện tích,số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và đo khối lượng
- GD học sinh ý thức tự học
II Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra.
- 2 HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng,
bảng đơn vị đo diện tích
B Bài mới: 1, Giới thiệu bài- ghi đề.
Bài 1.Viết các số thích hợp vào dấu chấm:
Bài 3: Trong vườn thú có 7 con gấu
Trung bình mỗi ngày một con ăn hết 8 kg
thịt Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số
gấu trên trong 30 ngày
18dam2 45m2 = 18,45dam2.5dam2 24m2 = 5,24 dam2
72dam25m2 =72,05 dam2
* HS làm N2- 3 phút.72dm2 = 72,0025dm2: 9dm226cm2 =9,26
8100= 90x 90 Chiều rộng đám đất là: 90 m
Chiều dài sân trường là:
13500 : 90 = 150 (m) Đổi 150 = 1,5 ( hm ) Đáp số: 1,5 m
Đổi đơn vị đo diện tích,đơn vị đo khối lượng
Trang 9- GV nhận xét tiết học
LỚP5A Ngày giảng: Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
TOÁN: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG STP
I Yêu cầu: KTKN
-Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
-Rèn kĩ năng vận dụng thực hành thành thạo
-Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Kẻ sẵn bảng đơn vị do diện tích nhưng chưa điền tên đơn vị
- Học sinh: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
3.1- Giới thiệu bài
3.2- Ôn tập về các đơn vị đo diện tích
a) Bảng đơn vị đo diện tích
Yêu cầu Hs kể tên các đơn vị đo diện tích
theo thứ tự từ bé - lớn
- Yêu cầu Hs lên bảng điền tên đơn vị đo
diện tích vào bảng
b) Quan hệ giữa cá
c đơn vị đo diện tích liền kề.
Gọi Hs nêu mối quan hệ giữa m2dm2 m2
với dam2
(Gv ghi vào cột kẻ sẵn)
Làm tương tự với các đơn vị khác để hoàn
thành quan hệ trong bảng đơn vị đo diện tích
⇒Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện
tích liền kề nhau
Hát
2 học sinh làm bảngLớp theo dõi nhận xét
Học sinh lắng nghe
Hs nêu, lớp theo dõi, bổ sung
1 Hs viết, lớp theo dõi, bổ sung
100 1
km2 = 0,01k m2
Trang 10c) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Trang 11ĐỊA LÍ: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Yêu cầu:KTKN
+ Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta.
+ Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
+ Có ý thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc
II Chuẩn bị:+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN.
+ Bản đồ phân bố dân cư VN
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số
dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao
nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các
dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của
học sinh
Hoạt động 2: Mật độ dân số nước ta.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ
dân số là gì?
→ Để biết MĐDS, người ta lấy tổng dân
số chia cho diện tích đất ở
- Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với
thế giới và 1 số nước Châu Á?
Hoạt động 3: Sự phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
- Vùng núi và cao nguyên
Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc ít người
Số dân trung bình sống trên 1 km2 diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS
+ nêu lại những đặc điểm chính về dân
số, mật độ dân số và sự phân bố dân cư
Trang 12ÂM NHẠC: GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
TẬP ĐỌC: ĐẤT CÀ MAU
I Yêu cầu: KTKN
- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm - Hiểu bài văn nêu lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau ( trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bản đồ Việt Nam
- Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên con người trên mũi Cà Mau
III Các hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra : đọc chuyện Cái gì quý nhất
và trả lời câu hỏi ?
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : SGV trang 190
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn đoạn 1
- Gọi học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ ( phũ ) và trả lời câu hỏi
- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này ?
- Luyện học sinh đọc diễn cảm với giọng
- Học sinh theo dõi và lắng nghe
- Vài học sinh nối tiếp đọc bài
- Mưa ở Cà Mau là mưa giông : rất đột ngột, dư dội nhưng chóng tạnh
- Mưa ở Cà Mau
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh đọc đoạn 2 và giải nghĩa từ
- Cây cối mọc thành chòm, thành
Trang 13- Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào?
- Hóy đặt tờn cho đoạn văn này ?
Đoạn 3 :
- Gọi học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ
( sấu cản mũi thuyền, hổ rỡnh xem hỏt ) và
trả lời cõu hỏi ?
- Người dõn Cà Mau cú tớnh cỏch như thế
nào ?
- Em đặt tờn cho đoạn 3 như thế nào ?
- Gọi học sinh luyện đọc diễn cảm ?
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
IV Củng cố dặn dũ
- Gọi học sinh nhắc lại ý nghĩa bài
- Nhận xột và đỏnh giỏ giờ học
- Về nhà chuẩn bị cho ụn tập giữa học kỡ I
rặng, dễ dài cắm sõu vào lũng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
- Nhà cửa dựng dọc những bờ kờnh, dưới những hàng đước xanh rỡ
- Cõy cối và nhà cửa ở Cà Mau
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ
- Người Cà Mau thụng minh giàu nghị lực, thượng vừ thớch kể và thớch nghe những chuyện kỡ lạ về sức mạnh và trớ thụng minh của con người
- Người Cà Mau kiờn cường
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
KĨ THUẬT;
LUỘC RAU
I Yờu cõ̀u: KTKN
- Biết cỏch thực hiện cụng việc chuẩn bị và cỏc bước luộc rau
- Biết liờn hệ với việc luộc rau ở gia đỡnh ( Khụng yờu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp)
- Cú ý thức vận dụng kiến thức đó học để giỳp gia đỡnh nấu ăn
II Chuõ̉n bị:
- GV : Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, cũn tươi, non; nước sạch Nồi xoong cỡ vừa, đĩa bếp dầu, hai cỏi rổ chậu, đũa
- Phiếu đỏnh giỏ kết quả học tập
- HS : Rau muống, rau cải củ hoặc bắp cải, đậu quả, cũn tươi, non; nước sạch Nồi xoong cỡ vừa, đĩa bếp dầu, hai cỏi rổ chậu, đũa
III Các hoạt đụ̣ng dạy học:
Hoạt đụ̣ng dạy Hoạt đụ̣ng học
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu cách bày dọn bữa ăn?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
- 2 HS trả lời
Trang 14b Phát triển bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực
hiện các công việc chuẩn bị luộc rau
- Nêu các những nguyên liệu và dụng
cụ cần chuẩn bị để luộc rau
- Gia đình em thờng luộc những loại
ngắt sau khi đã rửa sạch
Hoạt động2 Tìm hiểu cách luộc rau
- Nêu cách luộc rau
- GV nhận xét và hớng dẫn cách luộc
rau GV lu ý một số điểm(SGV tr 42)
- G có thể kết hợp sử dụng vật thật và
thực hiện từng thao tác với giải thích,
h/d để HS hiểu rõ cách luộc rau.G h/d
HS trình bày
Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học
tập.
- GV sử dụng phiếu học tập: Em hãy
điền chữ Đ(đúng), S (sai) vào trớc ý
đúng
Muốn rau luộc chín đều và giữ đợc
màu rau, khi luộc cần lu ý:
+ HS thảo luận nhóm và báo cáo kết
- Cho lợng nớc đủ để luộc rau
- Cho rau vào ngay khi bắt đầu đun nớc
- Cho rau vào khi nớc đợc đun sôi
- Cho một ít muối vào nớc để luộc rau
- Đun nhỏ lửa và cháy đều
- Đun to lửa và cháy đều
- Lật rau 2-3 lần cho đến khi rau chín