I.Mục tiêu - Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gia
Trang 1Thứ 2 ngày 21 tháng 2 năm 2011
Toán: Kiểm tra định kì giữa học kì 2.
Thời gian :40 phút.
I.Đề bài:
Bài1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a 4,5 dm3 =… cm3 c 87,2m3 =…dm3
b.2100 cm3…dm3…cm3 d 3 m3 = … dm3
5
Bài2: Tính nhẩm 22,5 % của 240 :
… % của 240 là …
…% của 240 là …
…% của 240 là …
…% của 240 là …
Vậy: … % của 240 là …
Bài3:
a Tính đường kính hình tròn có chu vi c=15,7 m
b tính bán kính hình tròn có chu vi c= 18,84 dm
Bài4:
a.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có: Chiều dài 25 dm; chiều rộng 1,5 m; chiều cao 18 m
b.Tính diện tích xung quanh và diện tích toà phần của hình lập phương có cạnh 2 m
II Đáp án và cách chấm:
Bài 1: 2 diểm
a. 4500 dm3 c 87,2 m3 =87200dm3
b. 2dm3 100cm3 d 3 m3 = 600 dm3
5
Bài 2: 2 điểm
22,5% của 240 là 54
…
Bài 3: 2 điểm
a 5m
b 3m
Bài 4: 3 điểm
a Diện tích xung quanh: (25+15) x 2 x18 = 1440 dm2
Diện tích toàn phần : 1440 + (25 x 15 ) x2 = 2190 dm2
b Diện tích xunh quanh: (2 x 2 ) x 4 = 16 m2
Diện tích toàn phần : (2 x 2 ) x 6 = 24 m2.
-Học sinh làm bài trình bày sạch sẽ, rõ ràng : 1 điểm
Hồ Hữu Qúy Năm học: 2010-20111
Trang 2Đạo Đức: Thực hành giữa học kì II
I.Mục tiêu:
- Thực hành ôn luyện các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay.
- Học sinh biết thể hiện yêu quê hương, biết tham gia các hoạt động do UBND
Xã,phường tổ chức; biết yêu Tổ quốc Việt Nam
-Giáo dục học sinh yêu quê hương, đất nước có ý thức xây dựng, giữ dìn và bảo vệ
Tổ quấc
II Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: tranh, ảnh, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
A.Ổn định lớp:
-Kiểm tra sách vở.
B.Bài mới:1 Giới thiệu bài
2 Thực hành:
*Hoạt động 1:
MT: Học sinh biết biểu hiện, ý nghĩa,
hành động thể hiện lòng yêu quê hương
Hãy khoanh tròn vào những câu đúng thể
hiện lòng yêu quê hương
a.Góp sức, tiền của xây dựng công trình
công cộng tại quê hương
b.Kể chuyện về quê hương cho người
khác nghe
c.Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của quê hương
d.Gửi thư, gọi điện cho ông bà ở quê
e.Góp phần cho quỷ khuyến học ở quê
f.Góp sách cho thư viện ở quê
g.Tham gia các lễ hội truyền thống của
quê hương
h.Nghe ông bà, cha, mẹ kể về quê hương
*Hoạt động 2: MT:Thể hiện lòng yêu
quê hương của học sinh
*Hoạt động 3: MT: hiểu được tầm quan
trọng của UBND xã
*Hoạt động 4:
MT: Thể hiện lòng yêu tổ quốc
3.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.
-VN ôn lại bài.Xem trước bài em yêu
hoà bình
-Cả lớp
Thảo luận nhóm:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài
tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- khoanh tròn vào ý a,c, e, f, g.
-Học sinh thực hành viết, vẽ về quê hương -Học sinh làm bài cá nhân viết, vẽ tranh và trình
bày nội dung tranh vẽ
-Thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về UBND nơi các
em ở, tìm hiểu các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em mà UBND đã làm
- Kể các công việc, các hoạt động mà các em đã
tham gia do UBND TT tổ chức cho trẻ em
- Làm việc theo nhóm:
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm vềphong cảnh, các thành tựu kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam
-Học sinh hát, đọc thơ ca ngợi đấtnướcVN
Trang 3Thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán: Bảng đơn vị đo thời gian
I.Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
-Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài.
-Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II Đồ dùng dạy học:+ GV: bảng đơn vị đo thời gian trên giấy khổ to.
+ H/s: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Trả bài KT định kì, nhận xét.
B.Bài mới:+ Giới thiệu bài
1.Các đơn vị đo thời gian:
+Một năm nhuận có 366 ngày
+Một năm thường có 365 ngày
-Một năm có bao nhiêu tháng?
-Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
Giáo viên: cứ 4 năm liền lại có 1 năm nhuận
-Một ngày có mấy giờ? Một giờ có mấy phút, một
phút có mấy giây?
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng
-Đổi giờ ra phút( nêu rõ cách làm).
180 phút = 3 giờ
Cách làm: 180 : 60 = 3 giờ
2.Luyện tập:
Bài 1: MT: Ôn tập về thế kỉ, nhớ lại các sự kiện
lịch sử
Bài 2: MT: Rèn kĩ năng đổi đơn vị do thời gian:
1 năm =… tháng, 3,5=…tháng
3ngày = …giờ ; 0,5 ngày = …giờ
0,5 phút = …giây ; 1 giờ = …giây
Bài 3: MT: Củng cố cách đổi đơn vị đo thời gian
72 phút = …giờ ; 30 giây = …phút
270 phút = …giờ ; 135 giây = …phút
3.Củng cố - dặn dò:-Học sinh nhắc lại bảng đơn vị
đo thời gian
-VN học bài.Xem trước bài cộng số đo thời gian.
-Học sinh nhắc lại các đơn vị đo thời
gian
-Học sinh nêu các số ngày trong năm.
-Học sinh nhắc lại các tháng và số ngày
của từng tháng
-1 học sinh lên bảng làm bài
-Học sinh đọc, quan sách SGK,trả lời -Xe đạp khi mới phát minh có bánh
bằng gỗ
-Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người
Nga phóng lên vũ trụ
-2 học sinh lên bảng làm, nêu cách làm 1năm = 12 tháng
3,5 năm = 12 tháng x 3,5 = 42 tháng
…
-Hai học sinh lên bảng làm.
-Cả lớp làm vào vở.
Hồ Hữu Qúy Năm học: 2010-20113
Trang 4Chiều thứ 3 ngày 22 tháng 2 năm 2011
Khoa học: Ôn tập vật chất và năng lượng
I.Mục tiêu:
Ôn tập về: - Các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát,
thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung
phần vật chất và năng lượng
-Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng
các thành tựu khoa học
II Đồ dùng dạy học:
+G/V:Tranh ảnh sinh hoạt vui chơi ,giải trí
H/S: pin ,bóng dèn,dây dẫn
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Nêu các biện pháp đề phòng bị điện giật?
-Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng
lượng điện?
B.Bài mới: *Giới thiệu bài
*Hoạt động1:Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-Giáo viên đọc to từng câu hỏi và các đáp án để
học sinh lựa chọn
C1: Đồng có tính chất gì?
C2:Thuỷ tinh có tính chất gì?
C3:Nhôm có tính chất gì?
C4:Thép được sử dụng để làm gì?
C5:Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu6:Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung
dịch?
-Giáo viên kết luận
*Hoạt động2:
-Hai học sinh lên bảng trả lời
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-3 học sinh làm trọng tài,theo dõi xem nhóm nào nhiều lần giơ thẻ đúng và nhanh thì thắng cuộc
-Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây để tìm câu trả lời
*Đáp án:
Câu1:d Có màu đỏ nâu,có ánh kim,dễ dát mỏng và kéo sợi,dẫn nhiệt và dẫn điện tốt Câu2:b.Trong suốt,không gỉ cứng nhưng
dễ vỡ
Câu3: Màu trắng bạc có ánh kim,có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt, không gỉ, tuy nhiên có thể
bị một số loại a-xít ăn mòn
Câu4:b.Dùng trong xây dựng nhà cửa,cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả máy móc Câu5:b Là sự biến đổi chất này thành chất khác
Câu6:C:Nước bột sắn pha sống…
Trang 5Tổng kết bài học và dặn dũ.
-Nhận xột giờ học
-Về nhà ụn lại cỏc kiến thức đó học Xem trước
bài ụn tập vật chất và năng lượng tiếp theo
ễn toỏn
MỐI LIấN HỆ
GIỮA HèNH TRềN VÀ HèNH VUễNG
I Mục tiờu:
Rốn kỹ năng vận dụng linh hoạt kiến thức về hỡnh trũn và hỡnh vuụng
Bài toán 1 Hình bên có ABCD là hình vuông và có diện
tích là 20 cm2
Tính diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD
Phân tích : Diện tích phần tô màu chính bằng diện tích
hình vuông ABCD trừ đi diện tích hình tròn
Giải : Dựa vào hình vẽ, ta thấy đờng kính hình tròn bằng cạnh của hình vuông
nên diện tích hình tròn là : AB x AB x 3,14 : 4 = 20 x 3,14 : 4 = 15,7(cm2)
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là : 20 – 15,7 = 4,3 cm2
Nhận xét : Vì hình vuông là hình thoi đặc biệt nên ta có thể tính diện tích hình
vuông bằng cách lấy tích độ dài hai đờng chéo chia cho 2 Từ đó ta phát triển bài toán 1 thành bài toán mới nh sau :
Bài toán 2 Hình bên có ABCD là hình vuông và có đờng
chéo AC bằng 8 cm
Tính diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD
Phân tích : Diện tích phần tô màu chính bằng diện tích
hình vuông ABCD trừ đi diện tích hình tròn
Giải : Vì hình vuông là hình thoi đặc biệt nên diện tích
hình vuông ABCD là : 8 x 8 : 2 = 32(cm2)
Dựa vào hình vẽ, ta thấy đờng kính hình tròn bằng cạnh của hình vuông nên diện tích hình tròn là : AB x AB x 3,14 : 4 = 32 x 3,14 : 4 = 25,12 (cm2)
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là : 32 – 25,12 = 6,88 (cm2) Nhận xét : Nếu ta chia hình tròn thành các phần bằng nhau và để tính diện tích
các phần này ta phải ghép chúng lại để đợc một hình tròn thì từ bài toán 1, ta phát triển thành các bài toán mới sau :
Bài toán 3 Hình bên có ABCD là hình vuông và có diện
tích là 20 cm2
Tính diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD
Phân tích : Diện tích phần tô màu chính bằng diện tích
hình vuông ABCD trừ đi diện tích hai nửa hình tròn
Giải : Dựa vào hình vẽ, ta thấy đờng kính hình tròn bằng cạnh của hình vuông
nên diện tích của hai nửa hình tròn là : BC x BC x 3,14 : 4 = 20 x 3,14 : 4 = 15,7(cm2)
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là : 20 – 15,7 = 4,3 cm2
Bài toán 4 Hình bên có ABCD là hình vuông và có
diện tích là 20 cm2 Tính diện tích phần tô màu
Phân tích : Diện tích phần tô màu chính bằng diện tích
Hồ Hữu Qỳy Năm học: 2010-20115
C D
O
C D
Trang 6bốn nửa hình tròn
Giải : Dựa vào hình vẽ, ta thấy đờng kính hình tròn
bằng cạnh của hình vuông nên diện tích hai nửa hình tròn
là : AB x AB x 3,14 : 4 = 20 x 3,14 : 4 = 15,7(cm2)
Diện tích phần đã tô màu là : 15,7 x 2 = 31,4 (cm2)
Thứ 4 ngày 23 thỏng 2 năm 2011
Thể dục
Bật cao trũ chơi chuyển nhanh, nhảy nhanh”
I – mục tiờu
ễn tập hoặc kiểm tra bật cao Yờu cầu thực hiện cơ bản đỳng kỹ thuật động tỏc
II - địa điểm, phương tiện
- địa điểm: Trờn sõn trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- phương tiện: Chuẩn bị 2-4 quả búng chuyền hoặc búng đỏcú thể chuẩn bị
4 chiếc khăn để treo búng hay vật làm chuẩn ở trờn cao
III – nội dung và phương phỏp lờn lớp
1.Phần mở đầu:6-10 phỳt
- Gv nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yờu
cầu bài học:1-2 phỳt
* Trũ chơi khởi động: 2-3 phỳt
2 phần cơ bản: 18-22 phỳt
a) ễn tập hoặc kiểm tra bật cao
- ễn tập: nội dung và phương phỏp như
bài 49
+ GV cú nhận xột, tuyờn dương hoặc
sửa sai cho HS
- kiểm tra bật cao: 12-14 phỳt.
+ Tổ chức và phương phỏp kiểm tra:
Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt 3-4 HS
mỗi HS bật cao 1 lần
+ Cỏch đỏnh giỏ: Theo mức độ kỹ thuật
và sự tớch cực thực hiện động tỏc của
từng HS
Hoàn thành tốt:
Hoàn thànhH:
Chưa hoàn thành: Thực hiện sai động
tỏc
b) Chơi trũ chơi “Chuyển nhanh, nhảy
nhanh”: 3-4 phỳt
- Xoay cỏc khớp cổ chõn, tay, vai, hụng, toàn thõn và nhảy của bài thể dục phỏt triển chung: mỗi động tỏc 2*8 nhịp
+ Tập theo đội hỡnh hàng ngang Tập 2 đợt, mỗi đợt nhảy 2-3 lần, hàng trờn cựng tập trước, sau đú đi vũng ra phớa sau chờ đợt tiếp theo
GV chon và hướng dẫn 3-4 HS khỏe, nhanh nhẹn đứng bảo hiểm (mỗi em đứng phớa sau một người, cỏch khoảng 1m, khi bạn rơi xuống thỡ đến đỡ bạn để bạn khụng bị ngó ngửa ra sau)
Tập hợp HS thành 2-4 hàng dọc, hàng
nọ cỏch hàng kia tối thiểu 1,5m, trong mỗi hàng em này cỏch em kia tối thiểu 0,60m, tất cả đứng chõn rộng hơn vai, thõn ngả về trước Mỗi hàng là một đội
Trang 7phần kết thúc: 4-6 phút
- HS di chuyển thành 4 hàng ngang thả
lỏng tích cực theo, GV công bố kết quả
kiểm tra, hệ thống lại bài học, HS có thể
tham gia đóng góp ý kiến nhận xét:3-4
phút
- GV hướng dẫn HS về nhà tự tập chạy
đà - bật cao có vật chuẩn để cố gắng
tăng cường sức bật, chuẩn bị kiểm tra
thi đấu, nên các đội phải bằng nhauvề số người phương pháp dạy: GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, thống nhất hình thức thi đua thưởng phạt, chơi thử một lần, chơi chính thức 1-2 lần
Toán: Cộng số đo thời gian
I.Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
-Rèn kĩ năng cộng(trừ)số đo thời gian thành thạo.
II.Đồ dùng dạy học:+G/v:-Bảng đơn vị đo thời gian.
-Bảng phụ.
+H/s:SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
3 giờ = …phút ; 1 giờ = …phút
4 2
B.Bài mới: Giới thiệu bài
1.Thực hiện các phép cộng số đo thời gian
-Nêu VD1.
Ví dụ 2:
-Lưu ý: Trong trường hợp số đo theo đơn
vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị lớn hơn gần kề
2.Luyện tập:
Một học sinh nêu bảng đơn vị đo thời gian
-2 học sinh lên bảng làm.
-Học sinh thảo luận nhóm đôi tìm
cách đặt tính và tính
-Học sinh nêu phép tính tương ứng:
3h15' + 2h35'
-Học sinh đặt tính rồi tính:
3h15 '+ 2h35' = 5h50'
*Học sinh làm tương tự
-Học sinh tính, nêu cách thực hiện.
22phút18giây+23phút25giây = 45phút83giây
-Học sinh nêu nhận xét: khi cộng số
đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
Hồ Hữu Qúy Năm học: 2010-20117
Trang 8Bài 1: MT: Rèn kĩ năng cộng, đổi số đo
thời gian
-Gọi một số học sinh lên bảng làm bài.
Bài 2: MT: Rèn kĩ năng giải toán cộng số
đo thời gian
-Gọi học sinh đọc đề toán
3.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.
-Về nhà làm lại các bài tập.Xem trước bài
trừ số đo thời gian
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-Cả lớp làm vào vở nháp.
-Học sinh nêu cách tính, cách đổi -Học sinh đọc đề.
-Cả lớp làm vào vở.
Thời gian Lâm đi từ nhà đến viện bảo tàng lịch sử?
35' + 2h30' = 2h55'
Địa lý: Châu Phi.
I.Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi năm ở phía nam châu Âu và phía Tây nam châu Á, đường xích đạo đi qua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu : địa hình chủ yếu là cao nguyên; Khí hậu nóng và khô; đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xavan
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha- ra trên bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
+Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Châu Phi, quả địa cầu, hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới rừng thưa và xa van
Học sinh:SGK,sưu tầm tranh ảnh về châu Phi
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Treo bản đồ lên bảng.
B.Bài mới:*Giới thiệu bài.
1.Vị trí địa lý giới hạn:*Hoạt động1:
-Treo bản đồ tự nhiên châu Phi
-Châu Phi giáp với những châu lục biển
và đại dương nào?
-Đường xích đạo đi ngang qua phía nào
của châu Phi?
-Diện tích của châu Phi bao nhiêu km2
-Đường bờ biển của Châu Âu và châu Phi
có gì dặc biệt?
2 Đặc điểm tự nhiên: Hoạt động 2:
Yêu cầu h/s dựa vào của bản đồ TN châu
Phi và lược đồ H1 để thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi
+Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?
-Hai học sinh lên bảng chỉ vị trí châu Âu,châu Á trên bản đồ
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trình bày
-Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu
và phía Tây Nam châu Á…
-Đường xích đạo đi ngang qua phần giữa lãnh thổ của châu Phi
-3o triệu km2, đứng hàng thứ 3 trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ
-ít bị chia cắt, ít có biển lấn sâu vào đất liền
-Thảo luận nhóm 4 ,trình bày kết quả thảo luận
+Địa hình tương đối cao.toàn bộ châu lục giống như cao nguyên khổng lồ
Trang 9+Chõu Phi chủ yếu nằm trong đới khớ hậu
nào? Đặc điểm khớ hậu chõu Phi cú gỡ
khỏc cỏc chõu lục khỏc Tại sao?
Hoạt động 3:-Hóy đọc tờn cỏc cao nguyờn
và bồn địa của chõu Phi?
-Tỡm và chỉ vị trớ 2 con sụng lớn nhất của
chõu Phi trờn lược đồ?
-Chõu Phi cú những quang cảnh tự nhiờn
nào? Tỡm và chỉ trờn hỡnh1 những nơi cú
xa van? Mụ tả đặc điểm tự nhiờn của xa
van?
-Tỡm và chỉ vị trớ của hoang mạc Xa
–ha-ra trờn lược đồ?
3.Củng cố-dặn dũ:-Nhận xột giờ học.
-Về nhà học bài Chẩn bị một số tranh ảnh
về dõn cư, hoạt động sản xuất của người
dõn c.Phi
xen lẫn cỏc bồn địa +Khớ hậu chõu phi núng khụ vào bậc nhất thế giới
…vỡ chõu Phi nằm trong vành đai nhiệt đới lại khụng cú cỏc biển lấn sõu vào đất liền
-Làm việc cả lớp
-Sụng Nin v à sụng Ni-Giờ
-Hoang mạc Xa-ha-ra là hoanh mạc lớn nhất thế giới 9 triệu km2, Mựa hố ban ngày núng tới 60oC,ban đem chỉ lạnh 0oC,lượng mưa khụng quỏ 50mm/ năm…
-Học sinh đọc ghi nhớ
Chiều,Thứ 5 ngày 24 thỏng 2 năm 2011
Kĩ thuật
Lắp xe ben
I Yêu cầu: HS cần phải :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Lắp đợc xe ben đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp ráp xe ben
a) Chọn chi tiết:
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận: GV cần lu ý HS:
+ Khi lắp khung sàn xe và giá đỡ , cần phải chú ý đến vị trí trên, dới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ, thanh chữ U dài
+ Khi lắp H3 ( SGK), cần chú ý thứ tự các chi tiết nh đã HD ở tiết 1
+ Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục
Tổ chức cho HS lắp theo nhóm
c) HD thu xếp sau tiết học:
* Củng cố dặn dò: NX tiết học
ễn toỏn Mối liờn hệ giữa hỡnh trũn và hỡnh vuụng( tiếp theo)
Hồ Hữu Qỳy Năm học: 2010-20119
Trang 10Bài toán 1 Hình bên có ABCD là hình vuông và có diện
tích là 20 cm2
Tính diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD
Phân tích : Diện tích phần tô màu chính bằng diện tích
hình vuông trừ đi diện tích bốn hình (1), (2), (3) và (4)
Giải : Ghép bốn hình (1), (2), (3) và (4) lại với nhau ta đợc hình tròn có đờng
kính là cạnh hình vuông ABCD Diện tích hình tròn đó là : 20 x 3,14 : 4 = 15,7(cm2)
Diện tích phần đã tô màu là 20 – 15,7 = 4,3 (cm2)
Nhận xét : Kết hợp bài toán 2 và bài toán 6 cho ta bài toán thú vị sau :
Bài toán 2 Hình bên có ABCD là hình vuông và có
diện tích là 20 cm2
Tính diện tích phần tô màu
Phân tích : Diện tích phần tô màu bằng diện tích hình
vuông ABCD trừ đi tổng diện tích các hình (1), (2), (3),
(4) và (5)
Giải : Diện tích các hình (1), (2), (3) và (4) là :
20 – 20 x 3,14 : 4 = 4,3 (cm2)
Diện tích hình (5) là : 20 – 20 x 3,14 : 4 = 4,3 (cm2)
Diện tích phần tô màu là : 20 – (4,3 + 4,3) = 11,4 (cm2)
Bài toán 3 Tính diện tích phần tô màu ở hình bên.
Biết rằng cạnh AB của hình vuông ABCD là 3cm
Phân tích : Diện tích phần tô màu bằng diện tích hình
tròn có đờng kính bằng đờng chéo của hình vuông trừ đi
diện tích hình vuông
Giải : Diện tích hình vuông ABCD là :
3 x 3 = 9 (cm2)
Vì hình vuông là hình thoi đặc biệt nên tích độ dài hai
Thứ 6 ngày 25 thỏng 2 năm 2011 Toỏn: Luyện tập.
I.Mục tiờu:
- Biết cộng trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải cỏc bài toỏn cú nội dung thực tế
-Rốn cho học sinh kĩ năng đổi cỏc đơn vị đo thời gian,kĩ năng cộng trừ cỏc số đo thời gian
II Đồ dựng dạy học: +G/V:Tranh ảnh Cri-xtụ-phơ cụlụm-bụ, I–u- ri Ga-ga-rin.
+Học sinh:SGK,Vở
III.Cỏc hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: -Gọi học sinh lờn bảng làm
bài
23 giờ 15 phỳt-12giờ 35 phỳt=…
13năm 2 thỏng- 8năm 6 thỏng=…
-Hai học sinh lờn bảng làm bài
-Cả lớp làm vào vở nhỏp
(1)
(4) (2)
(3)