Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các số: - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền
Trang 1Thứ hai, ngày 14 tháng 03 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
I M ục đích yêu cầu : Biết đọc giọng phân biệt giữa lời ngựa cha với lời ngựa con Hiểu
ý nghĩa nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo Trả lời được câu hỏi SGK
*GDMT: GD HS thêm yêu mến những loài vật trong rừng, qua cuộc chạy đuatrong rừng của các loài vật rất vui vẻ (trong hoạt động củng cố)
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát
âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục
A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như
thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm
đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ
Trang 2trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của
Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,
kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc
"mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn
của câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
nhất
đ) Củng co á- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 3I Mục tiêu :
- Biết các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 Biết tìm ra số lớn nhất- số bé
nhất trong nhóm 4 số mà mỗi số có 5 chữ số BT cần làm 1, 2, 3, 4a Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị : Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
* So sánh các số trong phạm vi 100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn
999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
76200 > 76199
Trang 4- Mời một em lên so sánh điền dấu trên
bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm
đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng
mỗi em một mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -
Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào
chỗ trống
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
10 001 > 4589 8000 = 8000
99 999 < 100 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
- Chuẩn bị bài Luyện tập
Trang 5Mĩ thuật
GV chuyên
Tự nhiên-xã hội Thú(tt)
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ th Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú nhà được quan sát trên tranh vẽhoặc vật thật Nêu được ích lợi của các loài thú đối với con người
*GDMT: Chú ý GD HS thấy ích lợi của thú đối với con người và sự đa dạng của muôn thú, rút ra được việc cần phải bảo vệ chúng ể của con thú rừng được quan sát Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích
II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng
mang đến lớp
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
Trang 6- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú
rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú
rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú
rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và
khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình
bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một
loài thú rừng
- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và
thú rừng
- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng
và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm
- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ
Loài thú ăn thịt
- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày
bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên
thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ
thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ
thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu
để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà mình ưa
thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ
phận của nó trên hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình
trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh
- Nhận xét bài vẽ của học sinh
d) Củng cố - dặn dò:
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:
+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Trang 7- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.
- Xem trước bài Mặt trời
Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
I Mục tiêu:
- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử
dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm
- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước ở gia đình, nhà trường và địa phương
*TH HCM: GD HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ
II Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần
thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4 thứ
quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí do
lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con người,
đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận nhận xét về việc làm trong mỗi
trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có
mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng nước
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan tâm
đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Áp dụng bài học vào cuộc sống hàng
Trang 8- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà
trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước
sinh hoạt ở gđình và nhà trường
ngày Tìm câu chuyện về Bác thể hiện sự cần kiệm tiết sau kể cho các bạn nghe.
Sinh hoạt dưới cờ Thủ công
I M ục tiêu : Học sinh biết cách và làm được cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công.
II Chuẩn bị: Mẫu đồng hồ để bàn Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy
A4, giấy thủ công, bút màu
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu
+ Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là những
bộ phận nào ?
+ Màu sắc của cái đồng hồ để bàn như thế
nào ?
- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế
nêu tác dụng của đồng hồ ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa
làm mẫu
Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ
+ Làm khung đồng hồ.
+ Làm mặt đồng hồ
+ Làm đế đồng hồ
+ Làm chân đỡ
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
- Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên giấy
nháp
d) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Lớp quan sát hình mẫu
+ Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ
- Có màu sắc đẹp
- Đồng hồ dùng để biết thời gian
- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu
- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn
- Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp
- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn
Trang 9- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học.
- Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “ Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi.
II Địa điểm phương tiện : - Mỗi HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch sẽ
- Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC
III Lên lớp:
Trang 10Chính tả Cuộc chạy đua trong rừng
I M ục đích yêu cầu : Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức một đoạn bài van7
xuôi Làm đúng BT 2a
II Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào
bảng con các từ có vần ưc/ưt - 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
Nội dung và phương pháp dạy học Định
lượng
Đội hình luyện tập
1/ Phần mở đầu : GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2
đến 4 lần
- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp
- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục phát triển
chung 3 x 8 nhịp: 1 lần Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các động tác
so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai chân tập nhảy
dây một lần
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt và chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi và chú ý
một số trường hợp phạm qui
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo sân không
để va chạm nhau trong khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
5 phút
16 phút
GV
Trang 11- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe,
giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người
thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ -
đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng.
- Cả lớp làm bài vào vơ.û
- Xem bài Cùng vui chơi
Thứ ba, ngày 15 tháng 03 năm 2011
Mĩ thuật
Gv chuyên
Toán Luyện tập
I Mục tiêu :
Trang 12- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tính viết và tính nhẩm Bt cần làm 1, 2b, 3, 4 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy
số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài
nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -
Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính
- Về nhà xem lại các BT đã làm
- Xem bài Luyện tập tt
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
8357 > 8257 3000 + 2 < 3200
36478 < 36488 6500 + 200 > 6621
89429 > 89420 8700 - 700 = 8000
8398 < 10000 9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
Trang 13Buoåi chieàu
Trang 14Hướng dẫn tự học Toán
A/ Mục tiêu:
- Củng cố về các số có 5 chữ số.
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 3: Một ô tô chạy quãng đường dài
100km hết 10l xăng Hỏi với 8l xăng thì ô tô
đó chạy được quãng đưỡng dài bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
10 x 8 = 80(km)
ĐS: 80km
-Toán nâng cao
A/ Mục tiêu: - Nâng cao kiến thức về giải "Bài toán liên quan đến rút về đơn vị"
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Cả lớp tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài, cả lớp theo dõi bổ sung:
34321 6493 1424 9546 6+ 45768 - 4027 x 4 35 1591
80089 2466 5696 54 06 0
x - 3721 = 1762 - 600 x : 5 = 1000 +
Trang 15Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải
nhựa xong đoạn đường 1615m trong 5 giờ
Hỏi đội đó rải nhựa trong 8 giờ thì xong
đoạn đường dài bao nhiêu mét? (Giải 2
cách)
- Theo dõi HS làm bài
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
2 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
Tự nhiên-xã hộiMặt trời
Trang 16I Mục tiêu: Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Mặt Trời
vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt
II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 110, 111
III Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 2"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Chia nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta
vẫn nhìn rõ mọi vật ?
+ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ?
Vì sao?
+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng
lại vừa tỏa nhiệt ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng
vừa tỏa nhiệt
* Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời
Bước 1:
- Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh
trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý :
+ Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con
người, động vật, thực vật ?
+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy ra
trên mặt đất ?
Bước 2:
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111
SGKvà kể với bạn những ví dụ về việc con
người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú rừng
+ Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?
- Lớp theo dõi
- Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất:
+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng
+ Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng Vì
do sức nóng của mặt trời chiếu vào
+ Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt
- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm + Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo …Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh
+ Nếu không có mặt trời thì sẽ không có sự sống trên trái đất
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Học sinh làm việc cá nhân quan sát các hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việc con
Trang 17- Mời một số em trả lời trước lớp
- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của
Mặt Trời để làm gì ?
- Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa học
nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời:
pin Mặt Trời
d) Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài Thực hành đi thăm thiên nhiên
người đã dùng ánh sáng mặt trời trong cuộc sống
- Một số em lên lên kể trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 18
Thứ sáu, ngày 18 tháng 03 năm 2011
Thể dục Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được
các động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi "Nhảy ô tiếp sức" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi
một cách tương đối chủ động
II Địa điểm phương tiện : - Mỗi HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch sẽ
- Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC
III Lên lớp:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình
1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2
đến 4 lần
- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp
- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục phát triển
chung 3 x 8 nhịp: 1 lần
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức“.
- Nêu tên trò chơi phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho học sinh chơi thứ một lần sau đó cho chơi chính thức 2 - 3 lần
- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi
và chú ý một số trường hợp phạm qui
- Em số 1 nhảy từ ô số 1 đến ô số 10 thì quay lại tiếp tục bật nhảy cho
về tới ô số 1, chạm vào tay người số 2 và tiếp tục em số 2 nhảy từ ô 1
đến 1o và quay lại cứ như thế cho đến hết
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
5 phút
12 phút
GV
Toán
Trang 19Luyện tập
I Mục tiêu :
- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện
dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán có lời văn BT cần
làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số
rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự ghép
hình theo mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999
c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ; 24691
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618
x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636
x = 5388 x = 6254
- Một em đọc bài toán
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840 (m)
Đ/S : 840 mét
- Một em đọc đề bài 4
- Một em lên bảng xếp để được hình theo mẫu
Trang 20- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
c) Củng cố - dặn dò: Thực hành lại các BT
vừa làm ở lớp, làm thêm các BT còn lại
Xem bài mới Diện tích của một hình.
Luyện từ và câu