1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hot ca nam

26 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung _Giáo viên treo hình 50, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: + Nhìn vào hình a, b, c cho biết chăn nuôi cung cấp gì.. _

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1 + 2: VAI TRÒ – NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT – KHÁI

NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG – THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT

TRỒNG I.Mục tiêu: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò, các nhiệm vụ của trồng trọt và chỉ ra được các biện

pháp thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của trồng trọt

Nêu được khái niệm, thành phần và vai trò của đất trồng

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, sơ đồ

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Hình 1, 2 SGK phóng to, sơ đồ 1 SGK/7, bảng phụ

2 Học sinh: Coi trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

a.

Giới thiệu bài: trồng trọt có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của

chúng ta Vậy, nhiệm vụ của nó là gi? Đất trồng là gì? Có thành phần và vai trò rasao?

b.

Các hoạt động chính:

bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế quốc dân

-GV: giới thiệu hình 1 SGK, yêu

cầu HS quan sát và cho biết:

1 Trồng trọt có những vai trò gì?

1 Kể tên vài loại cây lương thực,

thục phẩm mà em biết?

- HS quan sát, trả lời:

Cung cấp lương thực, thực phẩm

Cung cấp thức ăn cho vật nuôi

Cung cấp nguyên liệu cho ngànhcông nghiệp

Cung cấp nông sản

- Cây lương thực: Lúa, sắn, bắp,đậu…

-Cây thực phẩm: Rau, củ, quả…

I Vai trò củatrồng trọt

- Cung cấp lươngthực, thực phẩmcho con người

- Cung cấp thứcăn cho vật nuôi

- Cung cấpnguyên liệu cho

nghiệp

- Cung cấp nôngsản cho xuấtkhẩu

Hoạt động 2: nhiệm vụ của trồng trọt

-GV: Yêu cầu HS đọc SGK, cho

biết:

1.Sản xuất ra nhiều ngô, khoai,

sắn là nhiệm vụ của lĩnh vực sản

xuất nào?

2 Trồng cây rau, củ, quả… là

nhiệm vụ của ngành sản xuất

nào?

- HS: Đọc SGK, trả lời:

1 Ngành trồng trọt

2 Ngành trồng trọt

II Nhiệm vụ củatrồng trọt:

- Đảm bảo lươngthực, thực phẩmcho tiêu dùngtrong nước vàxuất khẩu

Trang 2

-GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm

2 phút làm bài tập phần II, xác

định nhiệm vụ của trồng trọt

-GV: chốt lại

-GV: Nhiệm vụ chính của ngành

trồng trọt là gì?

-HS: thảo luận nhóm, làm bàitập: 1,2,4,6 là những nhiệm vụcủa trồng trọt

à Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác bổ sung

-HS: Đảm bảo lương thực, thựcphẩm cho tiêu dùng trong nướcvà xuất khẩu

Hoạt động 3:Tìm hiểu những biện pháp cần sử dụng để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt.

-GV: đưa ra công thức tính sản

cây trồng trong năm à Yêu cầu

HS thảo luận nhóm cho biết:

1 Sản lượng cây trồng trong 1

năm phụ thuộc vào những yếu tố

- HS thảo luận nhóm, trả lời:

1.Sản lượng cây trồng phụ thuộcvào: Năng suất cây trồng, Số vụgieo trồng và diện tích đất trồngtrọt

2.Tăng năng suất, tăng số vụ vàtăng diện tích đất trồng

Khai hoang, lấn biển

3

Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất

Aùp dụng đúng biện pháp kĩ thuật

III Để thực hiệnnhiệm vụ củatrồng trọt, cần sửdụng những biệnpháp gì?

Sản lượng cây trồng/năm = NS

/vụ/năm x Sốvụ/năm x Diệntích đất trồng trọt

Hoạt động 4: Tìm hiểu về khái niệm và vai trò của đất trồng

- GV Yêu cầu HS đọc SGK,thảo

luận nhóm 2 phút cho biết:

1.Đất trồng là gì?

2 Đất trồng có từ đâu?

3 Điểm khác biệt giữa đá và đất

trồng?

-GV: chốt lại kiến thức

- Yêu cầu HS quan sát hình 2

SGK/7, cho biết:

1 Ngoài đất ra cây trồng có thể

sống trong môi trường nào?

- HS: thảo luận nhóm

1.Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏtrái đất trên đó thực vật có khảnăng sinh sống và SX ra sảnphẩm

2.Là sản phẩm biến đổi của đádưới tác dụng của các yếu tố khíhậu, sinh vật, con người

3.Khác với đá đất trồng có độ phìnhiêu

à Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác bổ sung

1 Đất trồng là gì?

- Đất trồng là lớpbề mặt tơi xốpcủa vỏ trái đất,trên đó thực vậtcó khả năng sinhsống và sản xuất

ra sản phẩm

2 Vai trò của đấttrồng

Trang 3

2 Trồng cây trong môi trường

nước và trong môi trường đất có

điểm gì giống và khác nhau?

3 Trong nước có những thành

phần gì mà cây trồng có thể sống

được?

4 Đất có vai trò như thế nào đối

với cây trồng?

2 Giống: Cây đều có thể sống,sinh trưởng và phát triển được

3 Khác: Trồng cây trong môitrường nước phải có thêm giá đỡ

Trong nước có oxi, các chất dinhdưỡng, nước

4.Đất cung cấp oxi, các chất dinhdưỡng, nước cho cây trồng vàgiúp cây trồng đứng vững

- Đất cung cấpoxi, các chất dinhdưỡng, nước chocây trồng

- Giúp cây trồngđứng vững

Hoạt động 5: Tìm hiểu những thành phần của đất trồng.

- GV: treo sơ đồ 1, Yêu cầu HS

quan sát cho biết: Đất trồng có

mấy thành phần? Đó là những

thành phần nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

phút cho biết:

1 Phần khí có ở đâu? Gồm những

chất khí nào?

2 Tỷ lệ về khí CO2 và O2 trong

đất so với không khí như thế nào?

3 Vai trò của phần khí đối với

cây trồng?

4 Phần rắn gồm những thành

phần nào?

5 Chất vô cơ gồm những chất

nào? Vai trò đối với cây trồng?

6 Chất hữu cơ gồm những gì? Vai

trò đối với cây trồng?

7 Mùn là gì?

8 Phần lỏng là gì? Phần lỏng có

vai trò như thế nào đối với đất?

Đối với cây trồng?

- GV: chốt lại kiến thức

-GV: Yêu cầu HS làm bài tập

phần II

- HS trả lời:

Đất trồng gồm 3 thành phần:

Phần rắn, phần lỏng, phần khí

- HS thảo luận nhóm:

1 Phần khí có trong các khe hởcủa đất Gồm oxi, nito, cacbonic…

2 Tỷ lệ CO2 trong đất nhiều và

O2 ít hơn trong khí quyển

3 Phần khí có vai trò cung cấpoxi cho cây trồng

4 Phần rắn gồn chất vô cơ vàchất hữu cơ

5.Chất vô cơ gồm: Nitơ, photpho, kali… Cung cấp chất dinhdưỡng cho cây trồng

6 Chất hữu cơ: sinh vật sốngtrong đất, xác động thực vật, visinh vật đã chết Cung cấp chấtdinh dưỡng cho cây trồng

7 Mùn là những sản phẩm phânhuỷ của xác động thực vật dướisự tác dụng của vi sinh vật

8 Phần lỏng là nước ở trongđất.Có tác dụng hoà tan các chấtdinh dưỡng có trong đất và cungcấp nước cho cây trồng

-HS: Đại diện nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung

-HS: Làm bài tập

V Thành phầncủa đất trồng

3 đánh giá:

GV: yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học trong tiết hôm nay

Đất trồng

Phần khí Phần rắn Phần lỏng

Chất hữu cơ Chất vô cơ

Trang 4

HS: Đọc ghi nhớ SGK.

4 Dặn dò: Về nhà học bài.

Chuẩn bị bài mới

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 2 Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1 Kiến thức Phân biệt được thành phần cơ giới, đất chua, đất kiềm, đất trung

tính

Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu, ý nghĩa của độ phì nhiêu của đất.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tranh ảnh, phân biệt thang chuẩn pH.

3 Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thang màu pH chuẩn; Bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài cũ, coi trước bài mới.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định lơp(1’):

2.Bài cũ:(5’) HS1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt? Các biện pháp?

HS2: Đất trồng là gì? Đất trồng có những thành phần chính nào?

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: đất trồng có vai trò rất quan trọng đối với nông nghiệp Vậy

thành phần của đất như thế nào?

b Các hoạt động chính:

bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu về thành phần cơ giới của đất(10’).

-GV hỏi: Phần rắn của đất gồm

những thành phần nào?

-GV: Yêu cầu HS đọc SGK, thảo

luận nhóm 3 phút và cho biết:

1 Thành phần phần vô cơ?

2 Căn cứ để phân chia cấp hạt?

3 Thành phần cơ giới của đất là

gì?

-HS: Phần vô cơ và hữu cơ.

-HS thảo luận nhóm, trả lời:

1 Gồm hạt cát, limon và sét.

2 Khác nhau về đường kính các cấp hạt

3 Là tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất.

I.Thành phần cơ giới của đất là gì?

- Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ % các hạt cát, limon và sét trong đất.

- Căn cứ vào tỉ lệ

% các loại hạt có

Trang 5

4 Có mấy loại đất chính? Căn cứ

vào đâu để phân loại đất?

5 Ngoài các loại đất chính ra còn

loại đất nào?

-GV: Giới thiệu bảng tỉ lệ cấp hạt.

4 Đất cát, đất thịt, đất sét.

Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạt có trong đất.

5 Đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất sét pha cát.

-HS lắng nghe, nhận xét.

trong đất mà chia

ra 3 loại đất chính: Đất cát, đất thịt, đất sét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ chua, độ kiềm của đất (10’).

-GV thông báo: Độ chua, độ kiềm

của đất được đo bằng trị số pH.

-GV: Giới thiệu về thang độ pH.

Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận

nhóm, cho biết:

1.Trị số pH của đất ?

2 Căn cứ vào trị số pH, có mấy

loại đất chính? pH của đất chua?

Đất kiềm? Đất trung tính?

3 Người ta xác định đất chua,

kiềm hay trung tính để làm gì?

-GV: Giảng giải thêm.

-HS lắng nghe.

-HS: Thảo luận nhóm, trả lời:

1.Trị số pH của đất từ 3 – 9

2 Có 3 loại: Đất chua ( pH <

6,5), đất trung tính (pH = 6,6 – 7,5), đất kiềm (pH > 7,5)

3 Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo.

-HS: Nghe và ghi nhớ

II Độ chua, độ kiềm của đất.

- Căn cứ vào trị số pH người ta chia đất làm 3 loại:

Đất chua: pH < 6,5

Đất trung tính: pH

= 6,6 – 7,5 Đất kiềm: pH > 7,5

Hoạt động 4: Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất (7’).

-GV: Yêu cầu HS đọc SGK cho

biết:

1 Tại sao đất có khả năng giữ

nước và chất dinh dưỡng?

2 Đất như thế nào thì giữ nước và

chất dinh dưỡng tốt?

-GV: Yêu cầu HS làm bài tập

phần III

-GV: Yêu cầu HS lết luận về khả

năng giữ nước và chất dd của đất.

-HS: Đọc SGK, trả lời:

1 Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn.

2 Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé(mùn).

-HS: Làm bài tập và trả lời.

-HS: Kết luận, ghi vở.

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.

- Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng.

Hoạt động 5: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất là gì?(8’)

-GV: Yêu cầu HS đọc SGK cho

biết:

1 Độ phì nhiêu của đất là gì?

2 Độ phì nhiêu của đất có phải là

yếu tố duy nhất quyết định năng

suất cây trồng? Tại sao?

-HS: Đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi của GV.

Các HS khác nhận xét, bổ sung và ghi vở.

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

- Độ phì nhiêu của đất là khả năng đất cung cấp đủ oxi, nước, chất dinh dưỡng cho

Trang 6

3 Những điều kiện cần và đủ để

cây trồng đạt năng suất cao? cây trồng đảm bảo năng suất cao

đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây trồng.

4 Củng cố: (3’) HS đọc ghi nhớ SGK/10

GV: yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài.

5 Dặn dò:(1’) Về nhà học bài, chuẩn bị bài: thực hành.

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

Tuần Ngày

03 Ngày dạy: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giải thích được lí do của việc sử dụng đất hợp lý cũng như bảo vệ và

cải tạo đất

Nêu ra được các biện pháp sử dụng đất hợp lý, bảo vệ, cải tạo đất

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích tranh ảnh

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường đất, bảo vệ tài nguyên của đất nước

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi các bài tập củng cố

2 Học sinh: Học bài cũ, coi trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

? Thành phần cơ giới của đất là

gì? Đất có những tính chất nào?

? Độ phì nhiêu của đất là gì? Để

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 7

cây trồng có năng suất cao, cần

có đủ những điều kiện nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu lí do vì

sao phải sử dụng đất hợp lý.

Yêu cầu HS đọc SGK cho biết:

? Vì sao phải sử dụng đất hợp

lý?

GV giảng giải về các công việc:

Thâm canh tăng vụ; Không bỏ

đất hoang; Chọn cây trồng phù

hợp với đất; Vừa sử dụng, vừa

cải tạo à Yêu cầu HS thảo luận

nhóm, làm bài tập SGK trang

13

? Mục đích chung của các biện

pháp sử dụng đất là gì?

Đại diện nhóm trả lời, nhóm

khác bổ sung GV chốt lại

HS đọc SGK, trả lời:

Do diện tích đất trồng trọt cóhạn nên phải sử dụng đất hợplý và có hiệu quả

HS lắng nghe

HS thảo luận nhóm làm bài

Biện pháp sử dụng đất Mục đíchThâm canh tăng

Vừa sử dụng, vừa cải tạo.

Tăng sản lượng nông sản.

Tăng lượng nông sản.

Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao.

Làm đất tốt, phì nhiêu.

Mục đích chung của các biệnpháp sử dụng đất hợp lý lànhằm tăng độ phì nhiêu củađất, tăng năng suất cây trồng

I.Vì sao phải sử dụngđất hợp lý?

Do diện tích đấttrồng trọt có hạn nênphải sử dụng đất hợplý và có hiệu quả

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các

biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.

GV giới thiệu về loại đất chưa

bị thoái hoá ở nước ta

Yêu cầu HS đọc SGK cho biết:

? Những loại đất nào cần phải

cải tạo?

? Những loại đất nào cần phải

bảo vệ?

GV giảng giải về những loại đất

có tính chất xấu và nơi thường

có những loại đất đó

GV giới thiệu hình 3, 4, 5 Yêu

HS lắng nghe

HS trả lời:

Những loại đất có tính chấtxấu như chua, mặn, phèn, bạcmàu… cần được cải tạo

Những loại đất chưa bị thoáihoá cần được bảo vệ

HS lắng nghe

HS thảo luận nhóm làm bài

II Các biện pháp cảitạo và bảo vệ đất

Cày sâu, bừa kĩ kết

Trang 8

cầu HS quan sát hình, thảo luận

nhóm làm bài tập SGK trang 14

Đại diện nhóm trả lời, nhóm

khác bổ sung GV chốt lại

Biện pháp cải tạo đất

Mục đích Aùp dụng

cho đất

- Cày sâu, bừa

kĩ kết hợp bón phân hữu cơ.

- Làm ruộng bậc thang.

- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh.

- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

- Bón vôi

Tăng bề dày lớp đất trồng.

Hạn chế xói mòn.

Tăng độ che phủ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi.

Rửa phèn.

Giảm độ chua của đất.

Đất xám bạc màu.

Đất đồi dốc.

Đất dốc và các vùng đất để cải tạo.

Bón vôi

Hoạt động 4: Củng cố

HS đọc phần ghi nhớ SGK/15

Hoạt động 5: Dặn dò

PHẦN 3: CHĂN NUÔI CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI

BÀI 30-31: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

GIỐNG VẬT NUÔII.MỤC TIÊU:

Trang 9

1 Kiến thức.

_ Hiểu được vai trò của chăn nuôi

_ Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi

- Hiểu được thế nào là khái niệm của giống vật nuôi

_ Biết được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

_ Sơ đồ 7, phóng to

_ Hình 51,52,53 và bảng 3 SGK phóng to

_ Bảng con, phiếu đáng giá

2.Học sinh.

Xem trước bài 30

III PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại

IV.TI Ế N TRÌNH LÊN L Ớ P:.

1.Ổn định tổ chức lớp(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ(3 phút)

_ Để phục hồi lại rừng sau khi khai thác phải dùng các biện pháp nào?

_ Phân biệt những đặc điểm chủ yếu của các loại khai thác gỗ rừng

3.Bài mới.

a Giới thiệu bài mới : (2 phút)

Công nghệ 7 gồm 4 phần Ta đã học 2 phần là trồng trọt và lâm nghiệp Hôm nay

ta học tiếp phần 3 là chăn nuôi Chương một: giới thiệu đại cương về kỹ thuật chăn nuôi.Để hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi, ta vào bài mới

b.Vào bài mới

* Hoạt động 1: Vai trò của chăn nuôi

Yêu cầu: Hiểu được chăn nuôi có vai trò như thế nào?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

_Giáo viên treo hình 50, yêu

cầu học sinh quan sát và trả

lời câu hỏi:

+ Nhìn vào hình a, b, c cho

biết chăn nuôi cung cấp gì?

_ Học sinh quan sát và trả lờicác câu hỏi:

à Cung cấp : + Hình a: cung cấp thực phẩm như: thịt,trứng, sữa

+ Hình b: cung cấp sức kéo như: trâu, bò

+ Hình c: cung cấp phân bón

+ Hình d: cung cấp nguyên liệu cho ngành công

I Vai trò của ngành chăn nuôi.

_ Cung cấp thực phẩm

_ Cung cấp sức kéo

_ Cung cấp phân bón

_ Cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất khác

Trang 10

Vd: Lợn cung cấp sản phẩm

gì?

+Trâu, bò cung cấp sản

phẩm gì?

+ Hiện nay còn cần sức kéo

từ vật nuôi không?

+ Theo hiểu biết của em loài

vật nuôi nào cho sức kéo?

+ Làm thế nào để môi

trường không bị ô nhiễm vì

phân của vật nuôi?

+ Hãy kể những đồ dùng làm

từ sản phẩm chăn nuôi mà

em biết?

+ Em có biết ngành y và

được dùng nguyên liệu từ

ngành chăn nuôi để làm gì

không?Nêu một vài ví dụ

_ Giáo viên hoàn thiện kiến

thức

_ Tiểu kết, ghi bảng

nghiệp nhẹ

à Cung cấp thịt và phân bón

à Cung cấp sức kéo và thịt

à Vẫn còn cần sức kéo từ vật nuôi

à Đó là trâu, bò, ngựa hay lừa

à Phải ủ phân cho hoai mục

àNhư: giầy, dép, cặp sách, lượt, quần áo

à Tạo vắc xin, huyết thanh.vd: thỏ và chuột bạch

_ Học sinh ghi bài

* Hoạt động 2: Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta

Yêu cầu: Biết được nhiệm vụ phát triển của ngành chăn nuôi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Giáo viên treo tranh sơ

đồ 7 yêu cầu học sinh quan

sát và trả lời các câu hỏi:

+ Chăn nuôi có mấy

nhiệm vụ?

+ Em hiểu như thế nào là

phát triển chăn nuôi toàn

diện?

+ Em hãy cho ví dụ về đa

dạng loài vật nuôi?

+ Địa phương em có trang

trại không?

+ Phát triển chăn nuôi có

lợi ích gì? Em hãy kể ra

một vài ví dụ

_ Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:

à Có 3 nhiệm vụ:

+ Phát triển chăn nuôi toàn diện

+ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất

+ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý

à Phát triển chăn nuôi toàn diện là phải:

+ Đa dạng về loài vật nuôi + Đa dạng về quy mô chăn nuôi: Nhà nước, nông hộ, trangtrại

à Vd: Trâu, bò, lợn, gà, vịt, ngỗng…

à Học sinh trả lời

à Học sinh trả lời

II Nhiệm vụ phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta

_ Phát triển chăn nuôi toàn diện

_ Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất_ Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và quản lý

Trang 11

+ Em hãy cho một số ví dụ

về đẩy mạnh chuyển giao

tiến bộ kỹ thuật cho sản

xuất

+ Tăng cường đầu tư cho

nghiên cứu và quản lý là

như thế nào?

+ Từ đó cho biết mục tiêu

của ngành chăn nuôi ở

nước ta là gì?

+ Em hiểu như thế nào là

sản phẩm chăn nuôi sạch

+ Em hãy mô tả nhiệm vụ

phát triển chăn nuôi ở nước

ta trong thời gian tới?

+ Giáo viên ghi bảng

à Ví dụ: Tạo giống mới năng suất cao, tạo ra thức ăn hỗn hợp,…

à Tăng nhanh về khối lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi (sạch, nhiều nạc…) cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

à Là sản phẩm chăn nuôi không chứa các chất độc hại

à Học sinh mô tả

_ Học sinh ghi bài

* Hoạt động 1: Khái niệm về giống vật nuôi

Yêu cầu: + Nắm được thế nào là giống vật nuôi

+ Biết cách phân loại giống vật nuôi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

_ Giáo viên treo tranh 51, 52,

53 và yêu cầu học sinh quan

sát

_Yêu cầu học sinh đọc phần

thông tin mục I.1 và trả lời

các câu hỏi bằng cách điền

vào chổ trống

_ Giáo viên chia nhóm và

yêu cầu học sinh thảo luận:

+ Đặc điểm ngoại hình, thể

chất và tính năng sản xuất

của những con vật khác

giống thế nào?

+ Em lấy vài ví dụ về giống

vật nuôi và những ngoại hình

của chúng theo mẫu

+ Vậy thế nào là giống vật

à Khác nhau

à Học sinh cho ví dụ

à Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra

Mỗi giống vật nuôi đều có

I Khái niệm về giống vật nuôi.

1 Thế nào là giống vật nuôi?

Được gọi là giống vật nuôi khi những vật nuôi đó cócùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung, có tính di truyền ổn định và đạt đến mộtsố lượng cá thể nhất định

Trang 12

+ Nếu không đảm bảo tính

di truyền ổn định thì có được

coi là giống vật nuôi hay

không? Tại sao?

_ Giáo viên nhận xét, bổ

sung ghi bảng

_ Yêu cầu học sinh đọc phần

thông tin mục I.2 và trả lời

câu hỏi:

+ Có mấy cách phân loại

giống vật nuôi? Kể ra?

+ Phân loại giống vật nuôi

theo địa lí như thế nào? Cho

ví dụ?

+ Thế nào là phân loại theo

hình thái, ngoại hình? Cho ví

dụ?

+ Thế nào là phân loại theo

mức độ hoàn thiện của giống

? Cho ví dụ?

+ Giống nguyên thủy là

giống như thế nào? Cho ví

dụ?

+ Thế nào là phân loại theo

hướng sản xuất? Cho vd?

_ Yêu cầu học sinh đọc phần

thông tin mục I.3 và trả lời

các câu hỏi:

+ Để được công nhận là

đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng như nhau, có tính chất

di truyền ổn định, có số lượng cá thể nhất định

_ Theo mức độ hoàn thiệncủa giống

_ Theo hướng sản xuất

à Nhiều địa phương có giống vật nuôi tốt nên vật đóđã gắn liền với tên địa phương Vd: vịt Bắc Kinh, lợn Móng Cái…

à Dự vào màu sắc lông, da để phân loại Vd: Bò lang trắng đen, bò vàng…

à Các giống vật nuôi được phân ra làm giống nguyên thuỷ, giống quá độ, giống gây thành

à Các giống địa phương nước ta thường thuộc giống nguyên thuỷ.Vd: Gà tre, gà

ri, gà ác

à Dựa vào hướng sản xuất chính của vật nuôi mà chia racác giống vật nuôi khác nhaunhư: giống lợn hướng mơ û(lợnỈ), giống lợn hướng nạc (lợn Lanđơrat), giống kiêm dụng (lợn Đại Bạch)

_ Học sinh đọc phần thông tin và trả lời:

à Cần các điều kiện sau:

2.Phân loại giống vật nuôi Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi

_ Theo địa lí _ Theo hình thái, ngoại hình

_ Theo mức độ hoàn thiện của giống

_ Theo hướng sản xuất

3 Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi _ Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc

_ Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau

Trang 13

giống vật nuôi phải có các

điều kiện nào?

+ Hãy cho ví dụ về các điều

kiện để công nhận là một

giống vật nuôi

+ Tiểu kết và ghi bảng

_ Các vật nuôi trong cùng một giống phải có chung nguồn gốc

_ Có điều kiện về ngoại hìnhvà năng suất giống nhau _ Có tính di truyền ổn định _ Đạt đến một số lượng nhất định và có địa bàn phân bố rộng

à Học sinh cho ví dụ_ Học sinh ghi bài

_ Có tính di truyền ổn định _ Đạt đến một số lượng nhất định và có địa bàn phân bố rộng

Yêu cầu: Hiểu được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

+ Giống vật nuôi có vai trò

như thế nào trong chăn nuôi?

+ Giống quyết định đến năng

suất là như thế nào?

_ Giáo viên treo bảng 3 và

mô tả năng suất chăn nuôi

của một số giống vật nuôi

+ Năng suất sữa và trứng của

2 loại gà(Logo+Gàri) và 2

loại bò(Hà lan+Sin) là do

yếu tố nào quyết định?

+ Ngoài giống ra thì yếu tố

nào cũng quan trọng ảnh

hưởng đến năng suất và chất

lượng sản phẩm?

_ Yêu cầu học sinh đọc mục

II.2

+ Chất lượng sữa dựa vào

yếu tố nào?

+ Sữa các loại vật nuôi như

giống trâu Mura,giống bò Hà

Lan, giống bò Sin, dựa vào

yếu tố nào?

+ Hiện nay người ta làm gì

để nâng cao hiệu quả chăn

à Có vai trò:

_ Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi

_ Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

à Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau

à Học sinh mô tả

à Giống và yếu tố di truyền

à Yếu tố chăm sóc thức ăn, nuôi dưỡng

Ngày đăng: 24/04/2015, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên: Hình 1, 2 SGK phóng to, sơ đồ 1 SGK/7, bảng phụ. - giao an hot ca nam
1. Giáo viên: Hình 1, 2 SGK phóng to, sơ đồ 1 SGK/7, bảng phụ (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w