-Hiểu ý nghĩa chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của môĩ người con đối với tổ tiên.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tra
Trang 1TuÇn 25
Thø hai ngµy21 th¸ng2 n¨m 2011
TẬP ĐỌC
Phong cảnh đền Hùng.
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
-Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; giọng đọc trang trọng, thiết tha
-Hiểu ý nghĩa chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của môĩ người con đối với tổ tiên.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về đền Hùng nếu có
III Các hoạt động dạy học
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về tranh cho HS nghe
-GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: từ đầu đến "Chính giữa"
Đ2: Tiếp theo đến "Xanh mát"
Đ3; Phần còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc các từ ngữ: Chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững…
-Cho HS đọc cả bài
-Cần đọc với giọng trang trọng
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-1-2 HS khá giỏi nối tiếp đọc.-HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu
-HS dùng bút đánh dấu các đoạn trong SGK
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
-HS đọc theo nhóm -2 Hs đọc lại cả bài
-1 HS đọc chú giải
-3 HS giải nghĩa từ trong SGK
Trang 2diễn cảm toàn
-GV giảng thêm về truyền thuyết con rồng cháy tiên cho
HS nghe
H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng
GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng thật trán lệ, hùng vĩ
+Đ2:
H: Bài văn đã gơị cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc
-GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đình ở vùng đất tổ, đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc
+Đ3:
H: em hiểu câu ca dao sau như
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1.-Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Linh huyện lâm thao, tỉnh phú thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc VN
_Các vua hùng là người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng phú thọ, cách ngày này khoảng
4000 năm
-Những khóm hải đường đâm bông dập dờn bay lượn; bến trái là đình Ba Vì vòi vọi Bên phải là dãy tam đảo…
-1 HS đọc thành tiếng
-HS có thể kể
-Sơn tinh, Thuỷ Tinh
-Thánh Gióng
-Chiếc nỏ thần
………
-1 HS đọc thành tiếng
-HS có thể trả lời:
Trang 3Dù ai di ngược về xuôi.
Nhớ ngày dỗ Tổ mùng mười tháng 3
-GV bổ sung: Theo truyền thuyết, Hùng Vương thứ sáu đã
" hoá thân' bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Linh vào ngày 10-3 âm lịch…
-Câu ca dao trên còn có nội dung khuyên ran mọi người, nhắc nhở mọi người hướng về cộ nguồn dân tộc, đoàn kết để giữ nước và xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp…
-Cho HS đọc diễn cảm bài văn
-GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luỵên đọc lên và hướng dẫn HS đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khenn những
HS đọc hay
H: Bài văn nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi thăm đền Hùng nếu có điều kiện
Câu ca dao ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
-Nhắc nhở, khuyên răn mọi người ; dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ tổ…
-3 HS tiếp nối nhai đọc diễn cảm bài văn
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
-Một vài HS thi đọc
-Lớp nhận xét
-Ca ngợi vẻ đẹp " tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính…
T ốn(121): KIỂM TRA 1 TIẾT
I- Mục tiêu: Giúp HS kiểm tra về :
- Tỉ số phần trăm và giải bài tốn liên quan đến tỉ số phần trăm
Trang 4-Thu thập và xử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt.
-Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một số hình đã học
II- Chuẩn bị: - GV: dự kiến đề kiểm tra - HS: Giấy làm bài.
III- Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Bài cũ :
2- Bài mới :
3-Củng cố,
Dặn dò:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài: Nêu tên bài học
Đề kiểm tra:(Dự kiến)Phần 1:Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1 Một lớp học có 18 nữ và12 nam Tìm tỉ
số phần trăm của số HS nữ và số HS cả lớp
A 18%, B.30%, C.40% D.60%
2 Biết 25%của một số là 10 Hỏi số đó bằng bao nhiêu?
3 Kết quả điều tra về ý thích đối với một
số môn thể thao của 100 HS lớp 5được thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên
5 Diện tích của phần đã tô đậm trong hình dưới đây là:
Trang 5KHOA HỌC
ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng có các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng
và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
2 Kĩ năng: - Củng cố những kĩ năng về bào vệ môi trường, giữ gìn
sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
3 Thái độ: - Yêu thiên nhiên và dó thái độ trân trọng các thành tựu khoa
học kĩ thuật
II Chuẩn bị:
- GV: - Dụng cụ thí nghiệm
- HSø: - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong
sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
- Pin, bóng đèn, dây dẫn,…
III Các hoạt động dạy học
TG-ND HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Hoạt động 1: Trò chơi
“Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu : Củng cố kiến
thức về tính chất của một
số vật liệu và sự biến đổi
hóa học
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
- Giáo viên nhận xét
“Ôn tập: Vật chất và năng lượng”
- Làm việc cá nhân
- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi
- Giáo viên yêu cầu một vài học sinh trình bày, sau đó thảo luận chung cả lớp
- Giáo viên chia lớp thành 3 hay 4 nhóm
- Giáo viên sẽ chữa
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 100 trong SGK (học sinh chép lại các câu 1, 2, 3, vào vở để làm)
- Phương án 2:
- Từng nhóm bốc chọn tờ
Trang 6Phương pháp: Trò chơi.
20’
Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung
kiến thức ôn tập
Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tt)
- Nhận xét tiết học
câu đố gồm khoảng 7 câu
do GV chọn trong số các câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK và chọn nhóm phải trả lời
- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3 câu hỏi do nhóm đố đưa thêm 10 phút
Thø ba ngµy22 th¸ng2 n¨m 2011
CHÍNH TẢ(Nghe –viết):Ai là Thuỷ tổ của loài người.
(Ôn tập về quy tắc viết hoa.
Viết tên người, tên địa lí nước ngoài.)
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
-Nghe-viết đúng chính tả bài Ai là Thuỷ tổ loài người
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các bài tập.II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC
-Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nướ ngoài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV đọc bài: Ai là thuỷ tổ loài người? Một lượt
-Cho HS đọc bài chính tả
H;Bài chính tả nói về điều gì?
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-Lớp theo dõi trong SGK
-3 Hs lần lượt đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe
-Cho em biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loại người và cách giải thích khoa học về
Trang 7HĐ2: Viết chính
tả
HĐ3: Chấm
chữa bài
4 Làm bài tập
-Cho HS luyện viết những từ ngữ khó, dễ viết sai: Chúa trời, A- đam,Ê- va…
-GV đọc cho HS viết
-GV đọc bài chính tả một lượt
-Chấm 5-7 bài
-GV nhận xét chung và cho
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài…
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc truyện vui dân chơi đồ cổ
-GV giao việc:
-Các em đọc lại truyện vui
-Đọc chú thích trong SGK
-Tìm tên riêng trong truyện vui vừa đọc
-Nêu được cách bút các tên riêng đó
-Cho HS làm bài:Các em dùng bút chì ghạch dưới các tên riêng trong truyện
-Cho HS trình bày kết quả
-Gv nhận xét và chốt lại
+Tên riêng trong bài: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế…
+Cách viết các tên riêng đó:
Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
H; Theo em, anh chàng mê đồ cổ là người như thế nào?
vấn đề này
-HS gấp sách giáo khoa
Trang 85 Củng cố dặn
dò -GV nhận xét tiết học.-Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
thật hay giả…
-Nghe
Tiết 122 : Bảng đơn vị đo thời gian.
I Mục tiêu: Giúp HS.
-Ôn lại các đơn vị thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
II Đồ dùng dạy học.
-Bảng đơn vị đo thời gian phong to chưa ghi kết quả ở bên phải dấu bằng trong bảng
III Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV nhận xét bài kiểm tra 1 tiết
Nêu tên bài học
a)- Bảng đơn vị đo thời gian:
-Cho HS viết tên các đơn vị đo thời gian đã học
-Gọi 2 HS đọc kết quả
-GV nhận xét
-GV treo bảng phụ, HS thảo luận nhĩm đơi về thơng tin trong bảng
- Gọi HS nối tiếp trả lời
Một thế kỷ gồm bao nhiêu năm?
Một năm cĩ bao nhiêu tháng?
- YC 2 HS nhắc lại tồn bộ bảng đơn vị đo thời gian
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV treo bảng, HS thảo luận nhĩm đơi
Hỏi: Một năm rưỡi là bao nhiêu năm?
Gọi các nhĩm trình bày Nêu cách làm
- HS ghi nhớ
- HS thảo luận nhĩm
- HS đọc
Trang 9-Cho HS làm bài vào vở.
-Gọi HS đọc nối tiếp bài làm,giải thích cách làm
-HS đọc đề
-Làm bài cá nhân
-Chữa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ.
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
-Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách lặp từ ngữ
-Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng lớp viết 2 câu ở bài 1
-Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to hoặc bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3Nhận xét
-GV gọi một vài HS lên bảng kiểm tra bài
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.-Nghe
Trang 10HĐ1: HDHS làm
bài 1
4 Ghi nhớ
5 Luyện tập
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn
-GV giao việc
Các em đọc lại đoạn văn
Dùng bút chì gạch dưới những từ trong những từ ngữ in nghiêng lặp lại
ở câu trước
-Cho HS làm bài
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên nếu không có sự liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
-Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Cho HS đọc yêu cầu bài tập và đọc 2 đoạn a,b
-GV giao việc
Các em đọc lại 2 đoạn văn
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-HS dùng bút chì gạch dưới từ đã viết ở câu trước
-Một số HS phát biểu
ý kiến
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng lớp
-Một số HS phát biểu
Trang 11HĐ1: Cho HS làm
bài 1
HĐ2: HDHS làm
bài 2
6 Củng cố dặn dò
Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
-Cho HS làm việc: GV dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu
-Kết quả đúng: Các từ lần lượt cần điền vào chỗ trống là: Thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học và liên kết câu bằng cách lập từ ngữ chuẩn bị bài Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
dung không nhìn SGK.-2 HS lấy ví dụ minh hoạ
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo.-HS làm bài cá nhân
HS dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ được lập để liên kết câu
-2 HS lên làm bài trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-Rèn kỹ năng nghe: nghe thầy cơ kể, nhớ câu chuyện, nghe bạn kể nhận xét và kể tiếp được lời bạn
II- Chuẩn bị:
-Giấy khổ to vẽ sơ đồ gia tộc
III- C ác hoạt động dạy học :
ND, TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ki ểm tra bài -2 HS kể lại 1 việc làm tốt gĩp phần bảo vệ trật HS kể
Trang 12Nêu tên bài học
-GV kể chuyện lần 1, kết hợp giải nghĩa 1 số từ khĩ: tị hiềm, quốc cơng tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
-GV dán tờ phiếu vẽ lược đồ về quan hệ gia tộc
và giảng giải cho HS hiểu
-GV kể chuyện lần 2: GV vừa chỉ tranh vừa kể
a)-Kể trong nhĩm:
-Cho HS kể chuyện trong nhĩm, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b)- Thi kể chuyện trước lớp:
-Cho đại diện các nhĩm thi kể
-GV nhận xét, chốt lại: Câu chuyện giúp ta hiểu được 1 truyền thống tốt đẹp của dân tộc, truyền thống đồn kết, hồ thuận
Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét tiết học
Về nhà :HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 26
-HS lắng nghe
-HS quan sát lược đồ, nghe giảng giải.-HS quan sát tranh và lắng nghe
-HS kể theo nhĩm 3(Mỗi em kể và giới thiệu về 2 tranh).-Kể tồn bộ câu chuyện
-Đại diện nhĩm thi kể, nêu ý nghĩa câu chuyện
HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
Môn: Tập đọc
Cửa sông
I.Mục đích – yêu cầu:
-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm.-Hiểu các từ ngữ khó trong bài
-Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
-HTL bài thơ
II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Trang 13ND – TL Giáo viên Học sính
-Nhận xét và cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo tranh minh hoạ và hướng dẫn HS hiểu nội dung tranh thể hiện
-Cho HS đọc
-Luyện đọc từ ngữ khó: Cần mẫn, khép, giã từ…
-Cho HS đọc cả bài
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm mênh mông, cần mẫn, bãi bồi, bạc dần, lấp loá, cội nguồn hết khổ nghỉ lâu hơn hết một dòng
+Khổ 1
H: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
H: Cách giới thiệu ấy có gì hay? GV chốt lại: Cách nói đó rất đặc biệt: Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường Cửa sông không có then, không có khoá
Tác giả sử dụng biện pháp chơi
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-2 HS nối tiếp đọc bài thơ
-HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu về tranh
-6 HS đọc khổ thơ nối tiếp
-HS luyện đọc từ
-HS đọc nhóm 3
-HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú giải
-3 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng
-Tác giả đã dùng các từ ngữ " Là cửa nhưng không then khoá cũng không khép lại bao giờ"
-HS trả lời
Trang 14-Cho HS đọc diễn cảm bài thơ.
-GV đưa bảng phụ đã chép những khổ thơ cần luyện đọc lên và hướng dẫn cho HS đọc
-Cho HS đọc thuộc lòng và thi đọc
-GV nhận xét và khen những
HS thuộc nhanh, đọc hay
H: bài thơ nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-1 HS đọc thành tiếng
-Là nơi những dòng sông gửi phù
sa để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất…
-1 HS đọc thành tiếng
-Hình ảnh nhân hoá:
Dù giáp mặt cùng biển rộng cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng nhớ một vùng núi non
-3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ
-HS luyện đọc và học thuộc lòng.-3 HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Lớp nhận xét
-Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
TỐN: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I- MỤC TIÊU:- Biết cách cộng các số đo thời gian.
- Vận dụng phép cộng số đo thời gian để giải các bài tốn cĩ liên quan
II-ĐỒ DÙNG D-H: - Vở, ví dụ sgk.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI DUNG HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Trang 15- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Giáo viên đưa ví dụ
- Giáo viên vừa hỏi, vừa vẽ sơ đồ
? Xe ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá hết bao lâu?
? Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết bao lâu?
? Bài toán yêu cầu em tính gì?
? Để tính được thời gian xe đi từ
Hà Nội đến Vinh, ta phải làm phép tính gì?
-YCLớp thảo luận nhóm 2 tìm cách thực hiện phép cộng
-YC Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu cách cộng số đo thời gian
? Vậy 3 giờ 15 phút cộng 2 giờ 35 phút bằng bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút?
- Giáo viên đưa ví dụ 2
? Bài toán cho em biết gì?
? Bài toán yêu cầu tính gì?
-YC HS Nêu phép tính thời gian đi
cả hai chặng
-YC Lớp đặt tính và thực hiện 1 học sinh lên bảng
-YC Nhận xét bài lên bảng
? 83 giây có thể đổi thành bao nhiêu phút, bao nhiêu giây?
-YCLớp trình bày bài toán
- Giáo viên kết luận
-YC HS Lấy sgk, đọc và nêu yêu cầu của bài
-YC 4 học sinh lên bảng, lớp làm vở