Đồ dùng dạy học: - hS chuẩn bị nội dung các phiếu học tập III.các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu cá
Trang 1TUầN 34 Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Toán Tiết 166: ÔN TậP Về ĐạI LƯợNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
II Đồ dùng dạy học:
- hS chuẩn bị nội dung các phiếu học tập
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết 165
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi
đơn vị của mình trớc lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Viết lên bảng 3 phép đổi sau:
103 m2 = dm… 2
10
1
m2 = cm2
60000 cm2 = m… 2
8 m2 50 cm2 = cm… 2
-Yêu cầu HS dới lớp nêu cách đổi của
mình trong các trờng hợp trên
-Nhận xét các ý kiến của HS và thống
nhất cách làm nh sau:
103 m2 = dm… 2
Ta có 1m2 = 100dm2 ; 103 100 =10300
Vậy 103m2 = 10300dm2
10
1
m2 = cm2
Ta có 1m2= 10000cm2;10000 10
1 = 1000 Vậy 10
1
m2 = 1000cm2
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Một số HS nêu cách làm của mình
tr-ớc lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét
Trang 2 60000 cm2 = m… 2
Ta có 10000cm2 = 1m2; 60000 : 10000 = 6
Vậy 60000cm2 = 6m2
8 m2 50 cm2 = cm… 2
Ta có 1m2 = 10000cm2; 8 10000 =
80000
Vậy 8m2 = 80000cm2
8m250cm2= 80000cm2 + 50cm2 =
80050cm2
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Nhắc các em làm các bớc trung gian ra
giấy nháp, chỉ cần ghi kết quả đổi vào
VBT
-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trớc lớp
để chữa bài
Bài 3
-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị rồi
mới so sánh
-GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
-HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS đọc trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:
64 25 = 1600 (m2)
Số thóc thu đợc trên thửa ruộng là:
1600
2
1
= 800 (kg)
800 kg = 8 tạ
Đáp số: 8 tạ
****************************************************
Đạo đức Tiết 34: DàNH CHO ĐịA PHƯƠNG TìM HIểU ĐịA PHƯƠNG: TìM HIểU Về UBND Xã
I MụC tiêu :
-Giúp HS tìm hiểu về một số phong tục, tập quán của địa phơng nơi mình đang học tập và sinh sống
- HS biết yêu quý địa phơng mình bằng những hành vi và việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng của mình
- HS có ý thức và tinh thần tự giác góp sức nhỏ bé của mình xây dựng và bảo vệ
địa phơng
II Đồ DùNG DạY HọC :
Trang 3Tài liệu về lịch sử địa phơng Tranh ảnh của xã
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
1.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tìm hiểu một số các hoạt động của địa phơng
Mt: hiểu về một số phong tục, tập quán của địa phơng nơi mình đang học tập và sinh sống
+ GV giới thiệu cho HS biết về một số các hoạt
động tại địa phơng:
- Các tổ chức chính quyền của xã
- Giơí thiệu các chức danh chủ tịch xã , phó chủ
tịch của xã
- Các ban ngành : Đảng ủy xã - Hội nông dân - Hội
cựu chiến binh – Hội chữ thập đỏ -Hội ngời cao
tuổi - Đoàn thanh niên - Ban an ninh
+ GV yêu cầu HS nêu vai trò của từng tổ chức này
+ HS chú ý lắng nghe
+ Vài HS nêu, em khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Quan sát và giới thiệu tranh ảnh và một số các hoạt động tại địa
ph-ơng
Mt: Trng bày một số tranh ảnh mà các em đã su tầm đợc theo nhóm sau đó từng nhóm giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng hoạt động trên tranh ảnh
+ GV tổ chức cho HS trng bày một số tranh ảnh mà
các em đã su tầm đợc theo nhóm sau đó từng nhóm
giới thiệu với các bạn cả lớp về nội dung từng hoạt
động trên tranh ảnh
+ GV và cả lớp cùng chú ý và nhận xét bổ sung
thêm nội dung
( nếu cần)
2 Củng cố - Dặn dò :
GV nhận xét tiết học Chuẩn bị tìm hiểu giới thiệu
về thiên nhiên ở địa phơng
+ HS trng bày và giới thiệu theo nhóm
+ Nhận xét, bổ sung
***************************************
Khoa học Tiết 67: ÔN TậP: THựC VậT Và ĐộNG VậT
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật - Phân tích vai trò của con ngời với t cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhên
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Giấy A4
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 4-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và
mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
thích chuỗi thức ăn đó
-Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào
là chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và
cho điểm
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và
nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống
hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của em về những cây trồng, con vật
đó
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1 tranh
-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có
mối liên hệ với nhau bằng quan hệ thức
ăn Mối quan hệ này đợc bắt đầu từ sinh
vật nào ?
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể
hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa
và các con vật trong hình, sau đó, giải
thích sơ đồ
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ
của từng nhóm
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động
vật hoang dã với chuỗi thức ăn này ?
- Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức
ăn
-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
ngời – Một mắt xích trong chuỗi thức
ăn
-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV
-HS trả lời
-Lắng nghe
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nớc, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và
nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại bàng, mèo, gà
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt
đầu từ cây lúa
-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt
động trong nhóm theo hớng dẫn của GV -Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày Các nhóm khác bổ sung (nếu có)
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn
-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Gà Đại bàng Cây lúa Rắn hổ mang Chuột đồng Cú mèo
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi
và nói cho nhau nghe
+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm Bữa cơm có cơm, rau, thức ăn
+Hình 8: Bò ăn cỏ
+Hình 9: Sơ đồ các loài tảo - cá - cá hộp
Trang 5-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
hình minh họa trang 136, 137 SGK và trả
lời câu hỏi sau:
+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?
+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu về
chuỗi thức ăn trong đó có ngời ?
-Yêu cầu 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ
chuỗi thức ăn trong đó có con ngời
-Trong khi 2 HS viết trên bảng, gọi HS
d-ới lớp giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn
trong đó có ngời
+Con ngời có phải là một mắt xích trong
chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?
+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ dẫn
đến tình trạng gì ?
+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích
trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?
+Thực vật có vai trò gì đối với đời sống
trên Trái Đất ?
-Kết luận:
*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lới thức
ăn
-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lới thức
ăn của mình
-Nhận xét về sơ đồ lới thức ăn của từng
nhóm
3.Củng cố:
-Hỏi: Lới thức ăn là gì ?
(thức ăn của ngời)
+Bò ăn cỏ, ngời ăn thị bò
+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bé là thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộp là thức ăn của ngời
-2 HS lên bảng viết
Cỏ - Bò - Ngời
Các loài tảo - Cá - Ngời
-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trả lời
-Lắng nghe
******************************************************************
Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010
Toán Tiết 167: ÔN TậP Về HìNH HọC ( Tiếp)
I Mục tiêu:
-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thớc cho trớc
-Tính chu vi và diện tích của hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
- phiếu học tập
III.các hoạt động dạy học
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết 166
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng
ôn tập một số các kiến thức về hình học
đã học
b).Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau trong các hình vẽ
Bài 2
-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông
ABCD có cạnh dài 3 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu vi
và diện tích hình vuông
Bài 3
-Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình
chữ nhật, sau đó tính chu vi và diện tích
của hai hình này rồi mới nhận xét xem
các câu trong bài câu nào đúng, câu nào
sai
-Yêu cầu HS chữa bài trớc lớp
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
d-ới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài:
Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
-Một HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét cách vẽ:
Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm
Vẽ đờng thẳng vuông góc với AB tại A
và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đ-ờng thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng
AD = 3 cm ; BC = 3 cm
Nối C với D ta đợc hình vuông ABCD
có cạnh 3 cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
-HS làm bài:
Chu vi hình chữ nhật là:
(4 + 3) 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 3 = 9 (cm2) a) Sai
b) Sai c) Sai d) Đúng -1 HS đọc bài làm của mình trớc lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và
tự kiểm tra bài mình
Trang 7-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+Bài toán hỏi gì ?
+Để tính đợc số viên gạch cần để lát nền
phòng học chúng ta phải biết đợc những
gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dơng các
HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các em
còn cha cố gắng trong giờ học
1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK
+Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
+Chúng ta phải biết đợc:
Diện tích của phòng học
Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải Diện tích của một viên gạch là:
20 20 = 400 cm2
Diện tích của lớp học là:
5 8 = 40 (m2)
40 m2 = 400000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 (viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
******************************************************************
Thứ t ngày 5 tháng 5 năm 2010
Toán Tiết 168: ÔN TậP Về HìNH HọC (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng:
-Nhận biết và vẽ hai đoạn thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
-Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- phiếu học tập
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài 2, 4 của tiết 176
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
Trang 8b).Hớng dẫn ôn tập
Bài 1
-Vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan sát,
sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:
+Đoạn thẳng nào song song với đoạn
thẳng AB ?
+Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn
thẳng BC ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2
-Yêu cầu HS quan sát hình và đọc đề bài
toán
+Để biết đợc số đo chiều dài hình chữ
nhật chúng ta phải biết đợc những gì ?
+Làm thế nào để tính đợc diện tích hình
chữ nhật ?
-Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm chiều
dài hình chữ nhật
-Vậy chọn đáp án nào ?
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu
HS nêu cách vẽ hình chữ nhật ABCD kích
thớc chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm
-Yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật ABCD
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS quan sát hình H và hỏi:
Diện tích hình H là tổng diện tích của các
hình nào ?
-Qua sát hình và trả lời câu hỏi:
+Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB
+Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC
-1 HS đọc đề toán trớc lớp
+Biết diện tích của hình chữ nhật, sau
đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài
+Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật
Diện tích của hình vuông hay hình chữ
nhật là:
8 8 = 64 (cm2) Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)
- Chọn đáp án c
-1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm
Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại
A, vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại
B Trên hai đờng thẳng đó lấy AD= 4cm, BC= 4cm
Nối C với D ta đợc hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm và chiều rộng 4cm cần vẽ
-HS làm bài vào VBT
Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
(5 + 4) 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
5 4 = 20 (cm2)
Đáp số: 20 cm2
-HS đọc bài trớc lớp
-Diện tích hình H là tổng diện tích hình bình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC
-1 HS nêu trớc lớp
Trang 9-Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
bình hành
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS chữa bài trớc lớp
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hớng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-HS làm bài vào VBT
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:
3 4 = 12 (cm2) Diện tích hình chữ nhật BEGC là:
3 4 = 12 (cm2) Diện tích hình H là:
12 + 12 = 24 (cm2)
Đáp số: 24 cm2
-1 HS chữa bài miệng trớc lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và kiểm tra bài mình
********************************************************************
Thứ năm ngày 6 tháng 5 năm 2010
Khoa học Tiết 68: ÔN TậP: THựC VậT Và ĐộNG VậT
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về:
- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật - Phân tích vai trò của con ngời với t cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn trong tự nhên
-Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Giấy A4
III.các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và
mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
thích chuỗi thức ăn đó
-Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi: Thế nào là
chuỗi thức ăn ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và cho
điểm
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn và
-HS lên bảng làm việc theo yêu cầu của GV
-HS trả lời
-Lắng nghe
Trang 10nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật sống
hoang dã
-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 134, 135 SGK và nói những hiểu
biết của em về những cây trồng, con vật
đó
-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1
tranh
-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có
mối liên hệ với nhau bằng quan hệ thức
ăn Mối quan hệ này đợc bắt đầu từ sinh
vật nào ?
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ
của từng nhóm
-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ từ
tiết trớc và hỏi:
+Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
hoang dã với chuỗi thức ăn này ?
-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức
ăn
*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con
ngời – Một mắt xích trong chuỗi thức ăn
+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?
+ Con ngời có phải là một mắt xích trong
-Quan sát các hình minh họa
-Tiếp nối nhau trả lời
+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nớc, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim
+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai
và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang,
đại bàng, mèo, gà
+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác
+Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột +Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng
là thức ăn của con ngời
+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang
-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt
đầu từ cây lúa
-Nhóm trởng điều khiển để lần lợt từng thành viên giải thích sơ đồ
-Lắng nghe
-Quan sát và trả lời
+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn
+ Con ngời là một mắt xích trong chuỗi thức ăn Con ngời sử dụng thực vật,
động vật làm thức ăn, các chất thải của con ngời trong quá trình trao đổi chất lại là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác
+Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn