III.Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a.Đọc mẫu -Giáo viên đọc mẫu toàn bài -Yêu cầu học sinh đọc lại b.Luyện phát âm -Yêu cầu học sinh tìm từ khó
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )
* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )
•Giáo dục học sinh luôn có tinh thần giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn
II.Đồ dùng dạy và học:
•Tranh minh họa bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài -Yêu cầu học sinh đọc
lại
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên bảng :
-Cho học sinh luyện đọc các từ
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
c Luyện đọc đoạn và ngắt giọng:
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Kết hợp hướng dẫn luyện đọc câu:
+Yêu cầu học sinh đọc lời của Tôm Càng hỏi Cá
Con:
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?//( Giọng
ngạc nhiên.)
+Yêu cầu học sinh đọc câu trả lời của Cá Con với
Tôm Càng :Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà
tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ
ao,/
có loài cá ở biển cả.// ( Giọng nhẹ nhàng , thân mật.)
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 Theo dõi học sinh
đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có
-Gọi học sinh đọc các đoạn cịn lại
d Thi đọc
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân vai Tổ
chức cho học sinh thi đọc đoạn 2
-Nhận xét và tuyên dươnghọc sinh đọc tốt
đ Đọc đồng thanh
-1 em khá đọc lại toàn bài , lớp đọc thầm theo
Tìm và nêu
-5 đến 7 em đọc cá nhân, ĐT -Nối tiếp đọc từng câu -Một số em trả lời
-1 em đọc đoạn 1
-1 số em luyện đọc câu trước lớp
-1 vài em đọc lại đoạn 1
.-1 vài em giải nghĩa từ khĩ Đọc CN
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc , các nhóm thi đọc nối tiếp , phân vai
-Đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 trong bài
Trang 2
Tiết 2
Tìm hiểu bài
-Gọi học sinh đọc đoạn 1, 2 của bài
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông ? (Tôm Càng
đang tập búng càng)
+Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình dáng như
thế nào? (Con vật thân dẹt , trên đầu có hai mắt tròn
xoe , người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh )
+Cá Con làm quen Tôm Càng như thế nào? ( Cá Con
làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu
tên mình :
(+Tôm Càng có thái độ như thế nào với Cá Con? (-Gọi
học sinh đọc phần còn lại
-Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra?
-Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con (Tôm Càng
búng càng, vọt tới, xô bạn vào ngách đá nhỏ )
-Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi:
+Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Gọi học sinh lên bảng chỉ vào tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
-Giáo viên nhận xét bổ sung
Luyện đọc lại
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại truyện theo
vai Mỗi nhóm 3 học sinh kể theo vai : Người dẫn
chuyện, Vai Tôm Càng, Vai Cá Con
-Giáo viên và học sinh nhận xét , tuyên dương
4.Củng cố ( 2 phút)
Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
-1 em đọc , lớp nhẩm theo -Một số em trả lời
“ Chào bạn Tôi là Cá Con.
Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn ”)
Tôm Càng nắc nỏm khen , phục lăn )
(Tôm Càng thấy một con cá to , mắt đỏ ngầu , nhằm Cá Con lao tới )
-1 số em kể
-Nhóm 3 em kể theo vai được phân
-2 em trả lời
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6
- Biết thời điểm , khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
* Bài tập cần làm : 1,2
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đồng hồ
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài
tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt
động và thời điểm diễn ra các hoạt động đó
(được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Bài 2: So sánh các thời điểm nêu trên để
trả lời câu hỏi của bài toán
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các
câu, chẳng hạn:
- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao
nhiêu phút?
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao
nhiêu phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút
(hay 30 phút) là mấy giờ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo
thời gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời
gian
- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm:
- Trong vòng 15 phút em có thể làm
xong việc gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hát
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày trước lớp
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…
- Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…
Trang 4
ĐẠO ĐỨC LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác NX CC
II.Đồ dùng dạy và học:
•Truyện kể đến chơi nhà bạn
•Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 :Kể chuyện đến chơi nhà bạn ( 10 phút)
-Giáo viên tóm tắt nội dung câu chuyện
-Yêu cầu học sinh kể lại lần 2
Hoạt động 2 :Phân tích truyện (12 phút)
-Tổ chức đàm thoại theo các câu hỏi gợi ý :
+Khi đến nhà Toàn , Dũng đã làm gì ?
+Thái độ của mẹ Toàn như thế nào ?
+Khi chơi ở nhà Toàn , Dũng đã chơi như thế nào ?
* +Vì sao mẹ Toàn không giận Dũng nữa ?
+Em rút ra bài học gì từ từ câu chuyện ?
Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu học sinh kể lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó
-Giáo viên khen ngợi cac em biết cư xử lịch sự khi
đến nhà người khác , Động viên các em chưa biết
cách cư xử , lần sau chú ý hơn
4.Củng cố ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học , tuyên dương những em
học tốt
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe -1 số em kể hoặc đóng vai biểu diễn
-1 số em đóng vai đàm thoại
*Dũng vừa đập cửa vừa gọi ầm ĩ Khi gặp mẹ Toàn ra mở
*Mẹ Toàn rất giận và căn dặn Dũng lần sau nhớ bấm cửa hoặc bấm chuông
Nói năng nhẹ nhàng , chơi xong Dũng xếp đồ chơi vào chỗ gọn gàng .Trước khi về Dũng đã chào mẹ Toàn
-1 số em nhắc lại -Một số em kể trước lớp cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể
Trang 5CHÍNH TẢ ( Tập chép)
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I.Mục tiêu:
Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui
- Làm được BT(2) a
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Vì sao cá không biết nói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- đọc bài chính tả
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Trong bài những chữ nào được viết
hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
- Đọc cho HS viết
d) Chép bài
e) Soát lỗi Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó chữa
bài
- 4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Theo em vì sao cá không biết nói?
- Hát
- HS viết các từ:
mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.
Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Có 5 câu
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết bảng con do GV đọc
- HS đọc đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.
- Vì nó là loài vật
Trang 6TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA I.Mục tiêu:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X
là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2,3
II Chuẩn bị
Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’): Tìm số bị chia.
Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 3
Số bị chia Số chia Thương.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10 b) Kết luận:
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6 Bài 2: HS trình bày theo mẫu:
X : 2 = 3
X = 3 x 2
X = 6 Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài giải
GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
HSQS trả lời: Có 3 ô vuông
HS tự viết
5 -7 HS nhắc lại
HS quan sát
HS quan sát cách trình bày
Vài HS nêu cách tìm số bị chia
HS làm bài
HS sửa bài
3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
HS đọc bài
Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 7KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I.Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết kể lại truyện theo vai,với giọng kể tự nhiên , biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2 )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :Kể lại từng đoạn truyện ( 15 phút)
Bước 1: Kể trong nhóm.
-Giáoviên chia nhóm , yêu cầu mỗi nhóm kể lại nội dung
bức tranh trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
-Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu học sinh kể 2 lần
-Nếu học sinh kể còn lúng túng giáo viên có thể gợi ý
Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện theo vai (15 phút)
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3 học sinh và
giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện theo vai
-Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm kể tốt
4.Củng cố ( 2 phút)
-Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị
bài sau
-Tập kể chuyện trong nhóm ,
-Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em kể 1 đoạn
-8 em kể trước lớp
-Mỗi nhóm 3 em lên kể, tự nhận vai :Người dẫn chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con -Mỗi nhóm kể 1 lần
-Nhận xét bạn kể
Trang 8
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I.Mục tiêu:
- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước
- Kể được tên một số cây sống trơi nổi hoặc cây cĩ rễ cắm sâu trong bùn
- GD HS yêu quý và biết BVMT
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’) Hát bài quả
2 Bài cu õ (3’) Một số loài cây sống trên cạn.
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
- Một số loài cây sống dưới nước
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được
trên mặt nước
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ
phiếu lớn trên bảng
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật
- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các
cây thật sống ở dưới nước
- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ
giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây
sưu tầm được lên bàn, ghi tên cây
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
- Chia làm 3 nhóm chơi
Phổ biến cách chơi: Khi GV có lệnh, từng
nhóm một đứng lên nói tên một loại cây
sống dưới nước Cứ lần lượt các thành viên
trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm nào nói
được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì
là nhóm thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận và ghi vào phiếu
Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời:
- Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bàn
- HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn nhau
HS chơi theo nhĩm
Trang 9Thứ ba ngày 1 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG I.Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài
- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được các CH trong SGK )
• Giáo dục học sinh tìm hiểu thêm về con người và phong cảnh của xứ Huế
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Các hoạt động
Luyện đọc
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu.
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài
c) Luyện đọc đoạn
HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng
các câu dài
nhấn giọng ở một số từ gợi tả sau: nở đỏ
rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan
biến, êm đềm
Luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc phần chú giải
Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
sông Hương?
Gọi HS đọc các từ tìm được
-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
Vào những đêm trăng sáng, sông Hương
đổi màu ntn?
Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
Theo dõi và đọc thầm theo
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
Luyện đọc theo nhóm
Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh
Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
- Một số HS trả lời
Trang 10Thứ tư ngày 2 tháng 03 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
-Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia , số chia , thương
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân
* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4
II Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tìm số bị chia
3 Bài mới : Giới thiệu: (1’)
Luyện tập
Bài 1:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và
số bị chia
HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số
bị chia
Trình bày cách giải
Bài 3:
HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống
trong mỗi cột rồi tính nhẩm
Bài 4: Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị
chia của một thương
Hát
Tìm y
3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
HS nhắc lại cách tìm số bị chia
X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia
- SBT = H + ST , SBC = T x SC
3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở
HS nêu
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
HS đọc đề bài
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương