Đọc phân biệt lời các nhân vật anh Thành, anh Lê, lời tác giả, đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.. Anh Thành đáp:
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I.Mục đích yêu cầu : Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả
với lời nhân vật ( Anh Thành, anh Lê )
Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3
II Chuẩn bị:Tranh về Bến nhà Rồng…, Bảng phụ viết sẵn đoạn” Từ đầu đến…
Anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?”
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy – học: Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạ t độ ng 1: Luyện đọc : ( 15’)
MT: Đọc đúng: Phắc – tuya, Sa –xơ – lu Lô – ba,
Phú Lãng Sa Biết đọc đúng một văn bản kịch Đọc
phân biệt lời các nhân vật ( anh Thành, anh Lê), lời
tác giả, đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu
khiến, câu cảm phù hợp với tính cách, tâm trạng
của từng nhân vật
- Gọi 1 HS khá đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí
diễn ra trích đoạn kịch
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS nối tiếp theo đoạn đến hết bài (3
lượt)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến…Vậy anh vào Sài Gòn này
làm gì?
+ Đoạn 2: Tiếp đến… không định xin việc làm ở Sài
Gòn này nữa
+ Đoạn 3: Phần còn lại
+Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh
GV Kết hợp giải nghĩa thêm: Chữ Tàu( chữ Trung
Quốc )
“cơm nuôi” nhà chủ lo cơm cho người làm ăn
+ Lần 3 : Hướng dẫn HS đọc đúng lời nhân vật,
tâm trạng nhân vật
-Học sinh đọc theo nhóm.Đại diện nhóm đọc
- GV đọc mẫu cả trích đoạn kịch
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài ( 12’)
- Cả lớp theo dõi
-1em đọc, cả lớp lắngnghe, đọc thầm theo SGK
- 3 học sinh nối tiếp nhauđọc bài, lớp theo dõi đọcthầm theo
-1-2 em đọc, cả lớp theodõi
- Lắng nghe
- 1 học sinh đọc, cả lớpđọc thầm theo, trả lời câuhỏi
- Nhận xét, bổ sung
Trang 2
MT: Hiểu nội dung phần một của trích đoạn kịch:
Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
day dứt , trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi
+ Đoạn 1 H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
-…Tìm việc làm ở Sài Gòn
- Lắng nghe và chốt ý
+ Đoạn 2.H: Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- “ Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ, da
vàng với nhau Nhưng… Anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không?” “ Vì anh với tôi…
chúng ta là công dân nước Việt.”
+ Đoạn 3.H: Câu chuyện giữa anh thành và anh Lê
nhiều lúc không ăn khớp với nhau Hãy tìm những
chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như
vậy?
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được
việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại
không nói đến chuyện đó
- Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của
anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn để làm gì?
Anh Thành đáp: Anh học trường … anh là người
nước nào?…
Giải thích: Sở dĩ câu chuyện của hai người nhiều
lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi
một ý nghĩ khác nhau Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn
việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh
Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.
H: Trích đoạn kịch trên cho ta biết nội dung gì?
Nôïi dung chính : Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm
con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm ( 10’)
-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm trích đoạn :
+ Giọng anh Thành : chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng
thể hiện sự trăn trở về vận nước
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính
cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt
- 1 học sinh đọc, cả lớpđọc thầm theo, trả lời câuhỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc, cả lớpđọc thầm theo, trả lời câuhỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 2-3 em phát biểu ý kiến,mời bạn nhận xét, bổsung
- Lắng nghe và nhắc lại
Trang 3
tình với bạn bè nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn
hẹp
- Gọi 3 HS đọc phân vai trước lớp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn trích trước lớp
-Nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội
dung trích đoạn Giáo dục và nhận xét tiết học.Về
nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Người công
dân số một ” tiếp
-HS luyện đọc diễn cảmtrích đoạn theo tốp 3.Cảlớp lắng nghe, nhận xét
- H/ S xung phong đọc
Ngày soạn:2/1 / 2011
Ngày giảng:3/1/2011
TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu :
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tốn cĩ lien quan
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
II Phương tiện dạy học.
- Gv : 2 tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học SGK HS : Giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
*Hoạt động1 : Hình thành công thức tính diện tích hình
thang.( 15’)
MT: Biết hình thành công thức tính diện tích hình thang.
- Giáo viên yêu cầu hãy tính diện tích hình thang ABCD
đã cho
- 1HS quan sát, dưới
Trang 4
- Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình 2 hình thang
ABCD làm bằng bìa bằng nhau
-Lấy 1 hình thang hướng dẫn học sinh xác định trung
điểm M của cạnh BC rồi dùng thước nối A với M Cắt
rời hình tam giác ABM Sau đó ghép với tứ giác AMCD
ta được hình tam giác ADK
H: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích
hình tam giác ADK vừa tạo thành
H: Hãy nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK
-Diện tích hình tam giác ADK là : DK 2AH
MàDK 2AH =(DCCK2 )AH =(DCAB2 )AH
-Vậy diện tích hình thang ABCD là (DCAB2 )AH
- Cho học sinh rút ra qui tắc, công thức tính diện tích hình
thang
- Giáo viên chốt ý: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao( cùng một đơn vị đo ) rồi chia
cho 2
- Công thức: S=(a2b)h
-S là diện tích, a, b là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao
*Hoạt động 2 : Luyện tập ( 20’)
MT: Rèn học sinh nhớ và biết vận dụng công thức tính
diện tích hình thang để giải được các bài tập
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề, lớp theo dõi, làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài :
Bài 1a: Diện tích hình thang: ( 12+ 8) x 5 : 2 = 50 ( cm2)
Đáp số: 50 cm2
Bài 1b: Diện tích hình thang : ( 9,4+ 6,6) x 10,5 : 2 = 84
( m2)
Đáp số: 84 m2
Bài 2 : Tương tự cách hướng dẫn trên
- Giáo viên sửa bài :
Bài 2a: Diện tích hình thang :( 9+ 4) x 5 : 2 = 32,5 ( cm2)
- Vài HS nêu
- Học sinh nêu bằnglời, lớp nhận xét, bổsung
- 1 HS đọc đề, lớptheo dõi, làm bàivào vở, 2 học sinhlàm trên bảng, nhậnxét, sửa bài
- 2 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào vở
- Theo dõi và sửabài nếu sai
- 1 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vàovở
- Theo dõi và sửabài nếu sai
Trang 5
Bài 2b: Diện tích hình thang vuông : ( 7+ 3) x 4 : 2 = 20
(cm2)
Đáp số: 20 cm2
Bài 3: Tóm tắt: a= 110 m ; b = 90,2 m ;h = trung bình
cộng của hai đáy Tính diện tích thửa ruộng đó?
-Chiều cao thửa ruộng hình thang :(110+ 90,2) : 2 =
100,1 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang :(110+ 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2)
Đáp số: 10020,01 m2
4.Củng cố : H: Nêu qui tắc và viết công thức hình thang?
- Nhận xét tiết học Về học lại bài, chuẩn bị :”Luyện
tập”
KHOA HỌC DUNG DỊCH
I Mục tiêu :
-Sau bài học, HS biết: Cách tạo ra một dung dịch
- Kể tên một số dung dịch
-Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II Ph ương tiện dạy học.
- Gv: Hình trang 76, 77 SGK Mỗi học sinh 1 ít đường ( hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài
*Hoạt động1 : Thực hành tạo ra một dung dịch
(15’)
* MT: Giúp học sinh biết tạo ra một dung dịch
- Kể được tên một số dung dịch
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 4 với
SGK, làm thí nghiệm, tạo ra dung dịch đường
( dung dịch muối), quan sát, ghi kết quả vào bảng
Tên và đặc điểm của
từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch, đặcđiểm của dung dịch
- Nước sôi để nguội,
đường, (muối) - Dung dịch nướcđường có vị ngọt
- Từng tổ để đường, muối,
li, muỗng, nước lên bàn,làm thí nghiệm
-Tiến hành cho đường( muối ) vào nước, khuấyđều, quan sát Các thànhviên trong nhóm thử,
Trang 6
- Dung dịch nước muốicó vị mặn.
- Tiếp tục thảo luận câu hỏi sau:
H: Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
H: Dung dịch là gì?
H: Kể tên một số dung dịch mà em biết?
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt ý
Kết luận : Muốn tạo ra dung dịch ít nhất phải có từ
hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào trong chất
lỏng đó.
-Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan và phân
bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất được hòa
tan vào nhau được gọi là dung dịch.
*Hoạt động2 : Thực hành ( 15’)
* MT: Học snh nêu được cách tách các chất trong
dung dịch
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu quan sát các hình 2,3 trang 77, thảo luận,
đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi
trong SGK và làm thí nghiệm: Úp đĩa lên một cốc
nước muối nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa ra
Gv chốt :Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị
mặn như nước muối trong cốc Vì chỉ có hơi nước
bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước.
Muối vẫn còn lại trong cốc.
H: Qua thí nghiệm trên, ta có thể làm thế nào để
tách các chất lỏng trong dung dịch?
- Chốt ý: Ta có thể tách các chất lỏng trong dung
dịch bằng cách chưng, cất
*Hoạt động3: Trò chơi : ( 5’)
-Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Đố bạn”
-Từng tổ thảo luận, viết vào giấy khổ lớn rồi dán
lên bảng Tổ nào viết nhanh, đúng dán trước lên
bảng là thắng
-Giáo viên nhận xét, đánh giá theo đáp án sau:
giáo nhận xét, đánh giá
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta
sử dụng phương pháp chưng cất
-Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta dẫn
nước biển vào các ruộng làm muối Dưới ánh nắng
nhóm khác nhận xét, sosánh độ mặn, ngọt của cácnhóm tạo ra, ghi vào bảng
-Từng nhóm thảo luận,báo cáo, lớp nhận xét, bổsung
- Vài em nhắc lại
- Học sinh quan sát trongsách
- Học sinh trả lời, nhậnxét,
- Quan sát , thảo luận, đưa
ra dự đoán kết quảthínghiệm và làm thínghiệm
- Đại diện nhóm báo cáokết quả, các nhóm khácbổ sung
- Học sinh lần lượt nêumục bạn cần biết SGKtrang 77
- Từng nhóm thực hiện,cùng cô giáo nhận xét,
Trang 7
mặt trời, nước sẽ bay hơi và còn lại muối.
4.Áp dụng :
-Dung dịch là gì? Nêu những điều kiện để tạo ra
dung dịch?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Học lại bài, chuẩn bị 1 ít đường, đèn cầy, 1 thìa có
cán dài, giấy nháp…
đánh giá
ĐẠO ĐỨC(19) YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1)
Truyện : Cây đa làng em
I Mục tiêu : Biết làm những việc phù hợp với khả năng để gĩp phần thâm
gia xây dựng quê hương
Yêu mến tự hào về quê hương mình, mơng muốn gĩp phần bảo vệ quê hương
II Chuẩn bị :Tranh ảnh , một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng III Hoạt động dạy và học:1.Ổn định :
2-Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Tìm hiểu truyện : Cây đa làng em
( 10’)
MT: Giúp học sinh biết: Quê hương là nơi ông bà
cha mẹ và chúng ta sinh ra, là nơi nuôi dưỡng mọi
người khôn lớn Vì thế mọi người cần phải biết
yêu quê hương
- Gọi HS đọc toàn bộ câu truyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu
nội dung từng câu hỏi sau:
H Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?
H Bạn Hà đã đóng tiền để làm gì? Vì sao Hà lại
làm như vậy?
Giáo viên nhậ xét, bổ sung, chốt ý
+ Bạn Hà đà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi
bệnh Việc làm đó thể hiện tình yêu quê hương của
Hà.
Hoạt động 2: Luyện tập : ( 15’)
MT: Thể hiện tình yêu quê hương bằng những
hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài
tập 1:
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
Trường hợp ( a), ( b), (c), (d ), ( e ) thể hiện tình
1 HS đọc, lớp theo dõi,lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảoluận, mời bạn nhận xét, bổsung
- Một số học sinh lần lượtnhắc lại
+ Học sinh tự trả lời
+ HS thảo luận, trình bày ý kiến của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Một số học sinh lần lượtđọc ghi nhớ Trang 29SGK
Trang 8
yêu quê hương
H Qua truyện cây đa làng em chúng ta rút ra điều
gì?
Cho học sinh rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế : ( 10’)
MT: Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tốt
đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm
góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu nội
dung các câu hỏi sau:
H: Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những gì ở quê
hương mình?
H: Bạn đã làm được những việc gì để thể hiện tình
yêu quê hương?
- Giáo viên theo dõi, nghe và khen các em đã biết
thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm
cụ thể
4 Củng cố : Quê em ở đâu? Hãy hát 1 bài
hoặc đọc một bài thơ về quê hương? Nhận xét tiết
học.Chuẩn bị vẽ tranh, sưu tầm tranh ảnh về quê
hương, giờ sau luyện tập
- Học sinh trao đổi với bạn,cho bạn biết quê nội hoặcquê ngoại, kể chobạn biếtvề quê của mình
Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
KỂ CHUYỆN(19) CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục đích yêu cầu : Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, học sinh thấy
được Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào cũng cần thiết, quan trọng; dođó, cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêngcủa mình
- Có khả năng tập trung nghe, nhớ câu chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời bạn
-Gd học sinh làm tốt công việc được giao
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK HS : Xem trước truyện.
III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
Hoạt động1 : Giáo viên kể chuyện.
MT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, học - Theo dõi quan sát
Trang 9
sinh thấy được Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm
vụ nào cũng cần thiết, quan trọng
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện :
Trong SGK và đọc thầm yêu cầu 1
- Lần 1 kể bằng lời
- Lần 2: kể theo tranh,
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện- Rút ý
nghĩa
MT: Có khả năng tập trung nghe, nhớ câu chuyện,
nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
-Cho học sinh kể chuyện theo nhóm
* Chú ý: Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp
lại nguyên văn lời của cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
Đoạn 1 : Bức tranh 1 cho ta biết gì?
-Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học
lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đan dự hội nghị
bàn tán sôi nổi Ai nấy đều háo hức muốn đi
Đoạn 2 : Bức tranh 1 cho ta biết gì ?
- Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị Các đại
biểu ùa ra đón Bác
Đoạn 3 : Bức tranh 1 cho ta biết gì?
- Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc
này, Bác bỗng rút trong túi áo ra một chiếc đồng hồ
quả quýt Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ
để đả thông tư tưởng cán bộ một cách hóm hỉnh
Đoạn 4 : Bức tranh 1 cho ta biết gì?
- Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho
ai nấy đều thấm thía
- Yêu cầu học sinh kể cả câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện
H: Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?
Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý kiến
-chốt ý nghĩa truyện
Ý nghĩa: Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ
nào cũng cần thiết, quan trọng; do đó, cần làm tốt
việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến
việc riêng của mình.
1–2 em kể mỗi đoạn theo
1 tranh, cả lớp lắng nghe,nhận xét, kể bổ sung
- HS xung phong thi kểtoàn bộ câu chuyện Lớptheo dõi, nhận xét
- Thảo luận nhóm bàn,nêu ý nghĩa của chuyện1–2 em nhắc lại ý nghĩa
- Cả lớp nhận xét và bìnhchọn
- Lắng nghe, ghi nhận
Trang 10
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để
tuyên dương trước lớp
4 Củng cố:- GV liên hệ giáo dục học sinh làm tốt
công việc được giao Nhận xét tiết học Về kể lại
cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị:Kể
chuyện đã nghe, đã đọc về tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật…
TOÁN(92) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Củng cố cách tính diện tích hình thang.
- Làm bài tập 1(a) Bài 3 (a)
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ HS : Xem trước bài trong sách.
III Các hoạt động dạy - học :1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ Sửa bài tập 3 Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Luyện tập kết hợp củng cố.
MT: Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình
thang kể cả hình thang vuông trong các tình huống khác
nhau
- Cho HS đọc đề, xác định đề, giải bài, nhận xét, sửa bài
- GV nhận xét sửa bài theo
Bài 1a: ( 7’) Diện tích hình thang: ( 14+ 6) x 7 : 2 = 70 (
cm2)
H: Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?
Bài 2 : HS khá ( 12’) Cho 1 học sinh đọc đề, 1-2 em nêu
yêu cầu đề,1 HS tóm tắt đề, giải, lớp làm bài vào vở
-Nhận xét, sửa bài theo đáp án:
a = 120m ; b = 120: 3 x 2 ; h = ngắn hơn chiều cao 5 m
;
TB 100 m2 thu 64,5 kg thóc Tính số kg thóc thu được
trên thửa ruộng đó?
Giải Đáy bé hình thang: 120 : 3x 2 = 80(m)
Chiều cao hình thang: 80 – 5 = 75(m)
Diện tích hình thang: ( 120+ 80) x 75 : 2 = 7500
( m2)
1 vài HS đọc đề, xácđịnh đề, 1 học sinhlên bảng giải, lớplàm bài vào vở sauđó nhận xét, sửa bài
-1 vài HS đọc đề, xácđịnh đề, 1 học sinhlên bảng giải, lớplàm bài vào vở sauđó nhận xét, sửa bài
- Đổi vở chấm đ/stheo đáp án
Trang 11
Số lúa 1m2 thu được: 64,5 : 100 = 0, 645 ( kg)
Tổng số lúa thu được trên đám ruộng:7500 x 0,645 =
4837,5 (kg)
Đáp số: 4837,5 kg
Bài 3 : ( a) Tổ chức cho học sinh tự đọc đề, tự quan sát
hình vẽ, sử dụng cách tính, tính ngoài nháp rồi điền
đúng( Đ) sai( S) vào ô trống
- Sửa bài chung cho cả lớp, chấm bài
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh
chỗ HS hay sai Nhận xét tiết học Về nhà làm bài cịn
lại, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
- Cá nhân tự làmtheo yêu cầu củagiáo viên sau đó đổivở kiểm tra bài bạn
LUYÊN TỪ VÀ CÂU CÂU GHÉP
I
Mục đích yêu cầu : Nắm được sơ lược câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại;
mỗi vế câu ghép thường cĩ cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý cĩ quan hệchặt chẽ với ý của những câu khác.( nội dung ghi nhớ )
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câughép (BT 1 mục III) thêm được một vế câu khác vào chỗ trống để tạo thành câu ghép(BT3)
II Chuẩn bị : -GV: Bảng viết sẵn đoạn văn ở mục I để hướng dẫn học sinh nhận
xét
-Bảng phụ ghi nội dung bài 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy – học: 1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề
Hoạt động 1: tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi
nhớ
MT: HS nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản
- Tổ chức cho học sinh đọc yêu cầu bài tập1, 2, 3 trang
8 Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi,
thực hiện yêu cầu sau:
1, Đánh số thứ tự các câu văn; xác định chủ ngữ, vị
ngữ trong từng câu Giáo viên chốt lại theo đáp án sau:
“ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ (C) / cũng nhảy
phóc lên ngồi trên lưng con chó to (V) (1).Hễ con cho
(C) ù/ đi chậm (V), con khỉ (C)/ cấu hai tai con chó giật
giật (V) ( 2 ) Con chó(C)/ chạy sải (C) thì khỉ (C) / gò
lưng như người phi ngựa (V)( 3 ) Chó (C) / chạy thong
thả,(V) khỉ (C)/ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga
- 1HS đọc yêu cầu bài
1, cả lớp theo dõi trongSGK , cả lớp đọc thầmlại đoạn văn của ĐoànGiỏi, lần lượt thực hiệnyêu cầu của giáo viên
- 1 Học sinh đọc đánh
Trang 12
ngúc ngắc (V)( 4 ).”
- Nhận xét, sửa bài, chốt ý
- Xếp 4 câu trên thành hai nhóm: câu đơn, câu ghép
+ Câu 1 : câu đơn
+ Câu 2,3,4 : câu ghép
-Yêu cầu 3: tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, làm
bài, sửa bài, Giáo viên chốt ý đúng
- Không tách được mỗi cụm CV trong các câu ghép
trên thành một câu đơn được vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu
thành một câu đơn ( kể cả trong trường hỡp bỏ quan hệ
từ hễ … thì…) sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không
gắn kết với nhau về nghĩa.
H: Vậy thế nào là câu ghép?
-Cho học sinh rút ra ghi nhớ sgk trang 8
* Ghi nhớ: sgk trang 8
Hoạt động 2 : luyện tập.
MT: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác
địng được các vế câu trong câu ghép; đặt được câu
ghép
Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở.- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
Câu 2 Trời / rải mây
Câu 3 Trời/ âm u mây
Câu 5 Biển / nhiều khi
-Học sinh đọc ghi nhớtrang 8
- 1HS đọc yêu cầu bài ,cả lớp theo dõi trongSGK , HS làm bài vàovở
- Gọi HS lên bảng sửabài, học sinh khác nhậnxét, bổ sung
- HS làm việc theo cặp,sau đó báo cáo, nhậnxét, bổ sung,
-1 vài học sinh lần lượtđọc đề, cả lớp đọcthầm theo
Trang 13
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, cho học sinh
phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
- “Không thể tách mỗi câu ghép nói trên thành một
câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ rất
chặt chẽ với ý của vế câu khác”
Bài 3: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành
câu ghép:
- Ví dụ: Mùa xuân đã về, trăm hoa đua nở
-Gv nhận xét, chấm bài, sửa bài
4.Củng cố: H: Thế nào là câu ghép?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ Nhận xét tiết học.Về
học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài : Cách nối các vế
LỊCH SỬ(19) CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I Mục tiêu : Tường thuật sơ lược về chiến dịch ĐBP:
+Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn cơng ; đợt bat a tấn cơng và tiêu diệt cứ điểmđồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+ Ngày 7/5/1954, Bộ chỉ huy tập đồn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắnglợi
+ Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng ĐBP: Là mốc son chĩi lọi, gĩp phầnkết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu làAnh hung Phan Đình Giĩt lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II Chuẩn bị : - GV : Lược đồ chiến thắng lịch sử Điện biên Phủ.HS: Bút lông III Các hoạt động dạy - học : 1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1 Làm việc cả lớp : ( 12’)
MT: : Học xong bài, HS nêu được:Tầm quan trọng
của chiến Dịch Điện Biên Phủ
Giáo viên tường thuật lại toàn bộ chiến thắng lịch
sử Điện Biên Phủ Kết hợp chỉ trên lược đồ
Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm : (15’)
MT: Sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên
Phủ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
- Bổ sung – Chốt ý
-Cả lớp theo dõi
-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung
Trang 14
H-Tóm tắt những mốc thời gian quan trọng trong
chiến Dịch Điện Biên Phủ?
(-Đợt 1, bắt đầu từ ngày 13 – 3; đợt 2 bắt đầu từ
ngày 30-3
Đợt 3, bắt đầu từ ngày 1/5 đến hết ngày 7 tháng
5/1954 thì kết thúc thắng lợi.)
H-Nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện Biên
Phủ?
(Sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình cảu Đảng ta, đứng
đầu là Hồ Chủ Tịch kính yêu Tinh thần yêu nước
dũng cảm của toàn dân tộc Việt Nam Có hậu
phương vững mạnh)
H-Ý nghĩa chiến thắng lịch sử Chiến dịch Điện Biên
Phủ?
(Là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi
chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược)
Hoạt động 3: Rút ra ghi nhớ : (8’)
H: Qua bài ta rút ra bài học gì?
Ghi nhớ SGK / 42
4.Củng cố: -Hát hoăïc đọc một bài thơ nói về Chiến
thắng Điện Biên Phủ GV liên hệ, kết hợp giáo dục:
Nhận xét tiết học Về nhà học lại bài, chuẩn bị bài
tiếp theo
-Học sinh trả lời câu hỏi.-Đọc lại bài học sách giáo khoa
Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC(38) NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT( tiếp)
I.Mục đích yêu cầu : + Biết đọc đúng: suất vé, La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A- lê –hấp,
đọc đúng một văn bản kịch Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả
- Hiểu các từ ngữ trong bài: con dân nước Việt
- Nội dung của phần 2: “Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyếttâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước “ và ý nghĩa của toàn bộtrích đoạn kịch ( Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước củangười thanh niên Nguyễn Tất Thành.)
- Gd : học sinh ý thức học tập để sau này xây dựng đất nước
II.Chuẩn bị: - GV : (bảng phụ) viết sẵn đoạn 2 “ Mai: (Với anh Lê) Chào ông
đến … hết
- HS : Xem trước bài trong sách, tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy - học: 1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ Người công dân số một ( cho 3 học sinh lên đọc phân vai)
Trang 15
H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
H: Nêu những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân,tớinước?
H: Nêu nội dung trích đoạn kịch ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Luyện đọc :( 15’)
MT: Biết đọc đúng: suất vé, La-tút-sơ Tơ-rê-vin,
A-lê –hấp, đọc đúng một văn bản kịch Đọc phân biệt
lời các nhân vật, lời tác giả
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa
sai cho HS
Giáo viên theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ
khó trong bài :
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động2: Tìm hiểu bài.( 12’)
MT: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết
tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất
Thành
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
H: Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu
nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?
- Anh Lê: có tâm lí tự tin cam chụi cảnh sống nô lệ vì
cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật
chất của kẻ xâm lược.
- Anh Thành: không cam chụi, ngược lại, rất tin
tưởng ở con đường mình đã chọn ; ra nước ngoài học
cái mới để về cứu dân, cứu nước.
H: Quyết tâm của anh Thành ra đi tìm đường cứu
nước được thể hiện qua lời nói, cử chỉ nào?
- Lời nói: “ Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm
tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực…Tôi muốn sang
nước họ…học cái trí khôn của họ để về cứu dân
mình…”
- “ Làm thân nô lệ… yên phận nô lệthì mãi mãi là đầy
tớ cho người ta … Đi ngay có được không anh?” “ Sẽ
có một ngọn đèn khác anh ạ”
- Cử chỉ: xòe hai bàn tay ra: “ Tiền đây chứ đâu?”
1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện
.-Đọc thầm theo nhómbàn và trả lời câu hỏi.-1 em đọc, lớp theo dõi trả lời
-1 em đọc, lớp đọc thầmvà trả lời
-1 em trả lời, lớp theodõi