Em hiểu t/n là khoá + 8 câu cuối: tâm trạng đau buồn, âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật.. - Thời gian, KG ngoại cảnh đợc nhìn qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi của con ngời nt
Trang 1Khơi dậy niềm kính phục, lòng yêu mến, tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.
II/ Chuẩn bị :
GV : Soạn bài
HS : Học bài, làm bài tập
III/ Hoạt động của thầy và trò :
- Trái với nhiều lãnh tụ châu á
khác, CT HCM đã đi vào cuộc
đời chính trị bằng con đờng tự
đào tạo và trởng thành ở châu
Âu, nhất là những năm tháng ở
Pháp
- Là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, giữa vẻ đẹp cao cả và sự giản dị
- 3 cơ sở chính :+ CT HCM là ngời đã từng
đặt chân đến nhiều vùng đát khác nhau (ghé nhiều cảng, thăm nhiều nớc châu Phi, châu Mĩ , sống dài ngày ở…Pháp, Anh)
Quá trình hoạt động đã giúp Ngời nhìn thế giới bằng chính
đôi mắt mình Hơn nữa, Ngời làm nhiều việc khác nhau để sống, đó là vốn thực tiễn hết sức quan trọng mà Ngời đã
tích luỹ đợc
I/ Nội dung :
1/ Vẻ đẹp trong phong cách HCM :
- Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, giữa vẻ đẹp cao cả và sự giản dị
Trang 2? Thái độ của Bác khi tiếp thu
? Việc liên hệ c/s của Bác với
c/s của Nguyễn Trãi, Nguyễn
đến mức uyên thâm Đây chính là mức độ, chiều sâu tiếp thu văn hoá nhân loại của Ngời
- Tiếp thu tinh hoa, phê phán những tiêu cực của CNTB, chủ động trong tiếp thu văn hoá
- Tiếp thu văn hoá nhân loại nhng không làm mất bản sắc văn hoá dân tộc, kết hợp, nhào nặn tinh hoa văn hoá ph-
ơng Đông + phơng Tây, tạo thành lối sống độc đáo, là phong cách rất VN, phơng
Đông nhng mới, hiện đại
- D/c : Ngôi nhà sàn nhỏ với
ao cá, vài căn phòng vừa là nơi tiếp khách, họp chính trị,
đồ đạc đơn sơ trang phục…giản dị : áo bà ba, áo trấn thủ, dép lốp, ăn uống đạm bạc với những món ăn đậm hơng vị quê hơng
Hệ thống dẫn chứng nhiều, tiêu biểu, toàn diện, thuyết phục ngời đọc, kết hợp khéo léo giữa trình bày d/c + bình luận nhng không khô khan,
kể lể dài dòng
- Liên hệ hợp lí, 3 nhân cách lớn, 3 nhà văn hoá có lối sống thanh cao, giản dị Dẫn thơ
NBKcàng chỉ rõ sự giản dị
Việc so sánh Bác với các vị hiền triết cho thấy bác rất ph-
ơng Đông, gắn bó său sắc vẻ
Trang 3? Tìm những biện pháp nghệ
thuật chủ yếu mà tác giả sd
trong bài viết ?
đẹp truyền thống dân tộc, đó
là 1 quan niệm thẩm mĩ, 1 di dỡng t tởng rất đẹp
- Kết hợp hài hoà kể + bình luận (lối bình luận mang tính khái quát cao)
- D/c chọn lọc tiêu biểu, toàn diện
- So sánh, sd thơ hợp lí
- Sd thành công các biện pháp
đối lập nhằm nổi bật vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM
II/ Nghệ thuật :
- Kết hợp hài hoà kể + bình luận
- D/c chọn lọc tiêu biểu, toàn diện
- So sánh, sd thơ hợp lí
- Sd thành công các biện pháp đối lập nhằm nổi bật vẻ đẹp phong cách văn hoá HCM
II/ Chuẩn bị :
GV : Soạn bài
HS : Học bài, làm bài tập
Trang 4III/ Hoạt động của thầy và trò :
khuy áo, làm gáo, làm muôi
Vỏ dừa bện dây rất tốt với
ng-ời đánh cá vì nó mềm, dẻo dai
chịu ma, chịu nắng Cây dừa
hoặc so sánh diễn đạt câu cuối
của đoạn văn để thể hiện sự
sinh động gắn bó của cây dừa
đ/v đ/s của con ngời ?
? Đọc lại đoạn văn khi đã diễn
đạt lại câu cuối ? Nêu NX
? Viết một đoạn văn về đá và
n-ớc trong hang động ở vịnh Hạ
Long hoặc nơi nào em đã đợc
tham quan ? (Có thể dựa vào
văn bản Động Phong Nha –
Ngữ văn 6, tập II)
- Đọc đoạn văn tiêu biểu
? Với đề bài thuyết minh về cây
lúa, em sẽ sd yếu tố miêu tả ntn
? Trình bày dàn ý của bài văn?
- Đọc đoạn văn
- Giới thiệu, PT
- Giúp ngời đọc hiểu rõ công dụng của các bộ phận trên cây dừa Sự gắn bó của cây dừa với con ngời trong c/s hàng ngày
- Cây dừa đã hết mình trong c/s hàng ngày nh thế đấy…
- Viết
- MB : giới thiệu cây lúa
- TB : + Khắp dải đất hình chữ S là những cánh đồng lúa thẳng cánh cò bay : “VN đất nớc ta
1/ Bài tập 1 :
2/ Bài tập 2 :
Trang 5ơi – Mênh mông biển lúa
đâu trời đẹp hơn”
+ Lúa thuộc họ thân cỏ, dễ tính, chỉ cần ruộng đất không khô quá, không chua mặn quá, chăm bón kịp thời, đã có thể trả công ngời …
+ Sự sinh trởng của lúa : MT
và kết hợp 1 vài biện pháp nghệ thuật về hình dáng cây lúa theo quá trình sinh trởng
(VD tả hoa lúa : Hai vỏ trấu mỏng màu xanh ngọc khẽ hé
mở để lộ 1 nhị hoa nhỏ xíu màu trắng ngà ngơ ngác trớc gió)
+ Sự đa dạng phong phú của giống lúa …
+ Giá trị của cây lúa …
- KB : K/đ tầm quan trọng của cây lúa , ý nghĩa của cây lúa trong đ/s con ngời
Phơng châm lịch sự liên quan đến quan hệ của những ngời tham gia hội thoại.Các phơng châm còn lại liên quan đến nội dung hội thoại
II/ Chuẩn bị :
Trang 6GV : Soạn bài.
HS : Học bài, làm bài tập
III/ Hoạt động của thầy và trò :
? Có mấy phơng châm hội thoại
? Nêu nội dung của các phơng
châm hội thoại ?
- Trả lời
I/ Hệ thống kiến thức về các phơng châm hội thoại :
? Kể câu chuyện “Giấu đầu hở
đuôi” Câu cuối trong truyện có
quan đến nhau không ? Theo
em, 2 ngời đối thoại trên có
- Trả lời
II/ Luyện tập :
Trang 7ngành; dây cà ra dây muống;
ăn không nên đọi, nói không
nên lời; hỏi gà đáp vịt; cú nói
có, vọ nói không; nói bóng
nói gió; nói cạnh nói khoé;
nửa úp nửa mở liên quan đến
những phơng châm hội thoại
nào?
? Kể chuyện “Trả lời vắn tắt”
Trong cuộc hội thoại đó, phơng
châm hoọi thoại nào bị vi
châm hội thoại trong giao tiếp
để đạt hiệu quả giao tiếp cao
III/ Hoạt động của thầy và trò :
* ổn định : 1’
* HĐ1 : Kiểm tra : 5’
? Trình bày hiểu biết về
Nguyễn Dữ và tác phẩm - Trả lời.
Trang 8Chuyện ngời con gái Nam
- Viết = chữ Hán
- Tác phẩm gồm 20 truyện (viết = tản văn xen lẫn biền văn và thơ ca, cuối mỗi truyện thờng có lời bình của tác giả, hoặc của 1 ngời cùng quan
điểm của tác giả)
I/ Tác giả - tác phẩm:
1/ Tác giả :
- Tên :
- Năm sinh – mất : (? - ? )
- Quê : huyện Trờng Tân (nay là huyện Thanh Miện – Hải Dơng)
- Đặc điểm về c/đ : sống ở thế kỉ XVI – thời kì triều đình nhà
Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê, Mạc, trịnh tranh giành quyền bính, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài Học rộng, tài cao, làm quan có 1 năm xin nghỉ về nhà
về cảm hứng nhân văn Thông qua tác phẩm NDữ thể hiện cảm thông sâu sắc với số phận bất hạnh
II/ Giá trị nội dung nghệ thuật :
–
1/ Nội dung :
2/ Nghệ thuật:
* Củng cố HDVN:–
Trang 9III/ Hoạt động của thầy và trò :
định bất biến không? Vì sao?
? Vì sao lại có sự PT của TV?
Nêu các cách PT từ vựng?
? Nêu ý nghĩa của cách PT từ
vựng đó?
- Không mang tính ổn định bất biến vì ngôn ngữ là 1 hiện tợng XH, mà XH luôn biến
đổi và PT không ngừng – ngôn ngữ cũng biến đổi, PT
- Trả lời
- Làm phong phú vốn từ ngữ
I/ Hệ thống kiến thức:
? Nghĩa thứ 2 của từ mặt trời
đ-ợc PT theo cách nào: Ngày
ngày rất đỏ?…
? Từ mặt trời ở đây có nghĩa là
II/ Luyện tập:
Trang 10gì? Đây có phải là nghĩa
+ Hiện nay, trong tầng lớp
thanh thiếu niên có cách dùng
từ ngữ rất mới VD: ai đó muốn
thể hiện sự hơn ngời: tinh vi, vi
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
? Nêu những GT nội dung –
Nt của Truyện Kiều?
- Giá trị nhân đạo:
+ Lên án chế độ PK vô nhân
đạo
+ Cảm thơng trớc số phận bi kịch con ngời
+ K/đ, đề cao tài năng, ớc mơ
khát vọng chân chính của con ngời
- Giá trị hiện thực:
+ Bức tranh hiện thực XHPK bất công, tàn bạo chà đạp quyền sống con ngời, số phận bất hạnh của ngời PN tài hoa trong XHPK
- Kết tinh thành tựu văn dân tộc ở các phơng diện: ngôn ngữ và thể loại
+ Ngôn ngữ: làm TV trở nên giàu đẹp
+ Thể loại: thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ
II/ Giá trị nội dung nghệ thuật :
–
1/ Nội dung :
2/ Nghệ thuật:
Trang 12III/ Hoạt động của thầy và trò :
để thực hiện âm mu mới đê tiện hơn
1/ Vị trí đoạn trích:
- Nằm ở phần 2 TP: Gia biến và lu lạc
Trang 13? Đoạn trích có thể chia làm
mấy phần? Nd của từng phần?
- Đọc 6 câu thơ đầu
? Câu thơ đầu tiên cho ta hiểu
điều gì? Em hiểu t/n là khoá
+ 8 câu cuối: tâm trạng đau buồn, âu lo của Kiều thể hiện qua cách nhìn cảnh vật
- Đọc
- Khoá xuân: chỉ ngời con gái con nhà quyền quý trong cung cấm Câu thơ mang ý mỉa mai bởi K ở lầu NB thực chất là bị giam lỏng để Tú Bà thực hiện
âm mu đê tiện hơn
- Cảnh TN vắng lặng, heo hút không 1 bóng ngời
- non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng.
- Chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của 1 KG mênh mông, hoang vắng, h/ả lầu NB nhchơi vơi giữa mênh mang trời nớc
- Từ lầu cao ngớc mắt xa trông chỉ thấy dáng núi xa, mảnh trăng gần, nhìn xuống mặt đất cảnh vật 4 bề bát ngát chỉ thấy những cồn cát nhấp nhô, những bụi hồng trải khắp dặm xa gợi lên sự mênh mông, vắng lặng, rợn ngợp
đến lạnh ngời
- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, dày vò, chia xé tâm can
- Thời gian tuần hoàn khép kín giam hãm con ngời thui thủi 1 thân, nàng chỉ còn biết
2/ Cấu trúc văn bản:
- 3 phần
3/ Nội dung văn bản:
a/ Hoàn cảnh cô
đơn tội nghiệp của Kiều:
- Bị giam lỏng ở lầu NB
- Khung cảnh: mênh mông, vắng lặng, rợn ngợp, không 1 bóng ng-ời
- Tâm trạng cô
đơn, buồn tủi
Trang 14son gột rửa bao giờ cho phai
Em hiểu gì về câu thơ này?
? Sau nỗi nhớ ngời yêu, TK
nhớ đến ai? Cùng với nỗi nhớ
đó là tâm trạng gì? Thể hiện
qua chi tiết nào?
? Kiều xót thơng cha mẹ vì lẽ
gì? (Tựa cửa hôm mai, em
hiểu cụm từ này ntn?)
- Đọc chú thích 9, 10, 11
? Qua đây em hiểu gì về tấm
lòng của Kiều với cha mẹ? Chỉ
ra nghệ thuật đặc sắc trong
sáng làm bạn với mây, đêm khuya làm bạn với đèn
- Thời gian, KG (ngoại cảnh)
đợc nhìn qua tâm trạng cô
đơn, buồn tủi của con ngời (nthuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của NDu
đáp
- Với cha mẹ: đã yên bề, K đã
báo hiếu (bán mình chuộc cha)
- Nàng tởng tợng cảnh thề nguyền, cảnh trông chờ vô
vọng của chàng Kim Nàng xót xa, ân hận nh 1 kẻ phụ tình, nàng hình dung ra KT ở Liêu Dơng cha biết về bi kịch
đời nàng, vẫn mỏi mòn trong nỗi trông chờ tuyệt vọng
- Càng nhớ ngời yêu càng thấm thía tình cảnh bơ vơ nơi chân trời góc bể của mình, nàng k/đ tấm lòng chung thuỷ sắt son với KT, mối tình đầu trong trắng không bao gìơ
phai nhạt
- Nỗi nhớ cha mẹ
- Nàng xót thơng day dứt không biết lấy ai thay mình phụng dỡng cha mẹ lúc tuổi già đau yếu
- Đọc
- Ngời con hiếu thảo
b/ Nỗi nhớ ngời yêu và nỗi nhớ cha mẹ của Kiều:
* Nỗi nhớ ngời yêu:
- Xót xa, ân hạn
nh 1 kẻ phụ tình
- Tấm lòng thuỷ chung son sắt
* Nỗi nhớ cha mẹ:
- Xót thơng cha mẹ
- Ngời con hiếu thảo
Trang 15? Mỗi cảnh đều có nét riêng
nhng đồng thời lại mang 1 nét
ngữ buồn trông.
+ Cảnh cửa bể chiều hôm:
thấp thoáng những cánh buồm
xa xa trong buổi chiều tà
+ Cánh hoa trôi man mác cuối dòng
+ Nội cỏ dầu dầu
+ Gió cuốn mặt duyềnh
- Gợi tả tâm trạng
+ Những cánh buồm thấp thoáng xa xa trong buổi chiều
tà gợi lên tâm trạng cô đơn lẻ loi, nỗi da diết nhớ về quê nhà
xa cách
+ 1 cánh hoa trôi giữa dòng
n-ớc mênh mông gợi nỗi buồn
về thân phận lênh đênh vô
định của đời ngời không biết
đi đâu về đâu
+ Nội cỏ dầu dầu giữa chân mây mặt đất – gợi nỗi bi th-
ơng vô vọng kéo dài không biết đến bao giờ
+ Gió cuốn mặt duyềnh: thiên nhiên dữ dội – tâm trạng hãi hùng, sợ hãi trớc những tai hoạ đang đến rất gần đang rình rập, đổ ập xuống đầu nàng K
- NT tả cảnh ngụ tình, mỗi khung cảnh TN là 1 khung cảnh tâm trạng
+ Cảnh từ xa đến gần, từ nhạt
đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến
động và tâm trạng từ nỗi buồn man mác đến lo âu kinh sợ và hãi hùng trớc dông bão của số
c/ Tâm trạng đau buồn của Kiều đ-
ợc nhìn qua cảnh vật:
Trang 16phận sẽ nổi lên xô đẩy, vùi
dập c/đ K Điệp từ buồn
trông tạo âm hởng trầm buồn
và đó cũng chính là điệp khúc của tâm trạng
? Nêu những nét khái quát về
nghệ thuật của đoạn trích?
1/ NT: mtả nội tâm
n/vật, ngôn ngữ
độc thoại, tả cảnh ngụ tình
2/ Nd: Cảnh ngộ
cô đơn, buồn tủi, tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của K
Miêu tả nội tâm trong VBTS
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :
- C/ cố KT về miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài văn tự sự
B/ Chuẩn bị :
GV : Đọc, nghiên cứu soạn bài
Hớng tích hợp
HS : Đọc trả lời câu hỏi SGK
C/ Hoạt động của thầy và trò :
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
* HĐ1 : HD c/cố yếu tố miêu
tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Nội tâm : ở trong lòng
I/ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự
động
? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn
đầu là tả cảnh và đoạn sau là
miêu tả nội tâm ?
+ Miêu tả cảnh : tả cảnh sắc thiên nhiên, tả vật, tả sự vật,
sự việc, tả ngoại hình nhân vật, những cử chỉ, hành động của nhân vật là những đối t… -ợng có thể nghe, nhìn đ… ợc 1 cách trực tiếp
+ Miêu tả nội tâm : những rung động, những cảm xúc, những ý nghĩ, tâm t, tình cảm của nhân vật không thể quan sát đợc 1 cách trực tiếp, mà phải tởng tợng cảm nhận
(Đoạn thơ tập trung miêu tả
những suy nghĩ của nàng K : nghĩ thầm về thân phận cô
đơn, bơ vơ nơi đất khách, nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà
ai chăm sóc, phụng dỡng lúc tuổi già.)
- Miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diến tả ý nghĩ, tình cảm của nhân vật
Trang 18nhân vật Ngợc lại từ việc miêu tả tâm trạng, ngời đọc hiểu đợc hình thức bên ngoài.
vật…
? Theo em, các nhân vật trong
truyện dân gian (thần thoại,
truyền thuyết ) có bộc lộ rõ…
miêu tả nội tâm nh các nhân vật
trong các tác phẩm văn học
hiện đại không ?
- Những tác phẩm văn học dân gian nhìn chung không
có miêu tả nội tâm, tâm trạng Nhân vật trong truyện
cổ dân gian chủ yếu tự bộc lộ mình qua hành động, sự việc, ngôn ngữ Tính cách nhân…vật cũng đơn giản, 1 chiều, phần lớn là nhân vật chức năng – loại nhân vật sinh ra chỉ để làm 1 việc, thực hiện 1 chức năng nào đó
* C/ý : Sự phân biệt giữa miêu
tả cảnh sắc thiên nhiên và miêu
tả nội tâm chỉ là tơng đối bởi
trong miêu tả thiên nhiên đã gửi
gắm t/c và trong miêu tả nội
nổi tiếng : Cảnh nào cảnh
chẳng đeo sầu Ng– ời buồn
cảnh có vui đâu bao giờ.
? Nhân vật là yếu tố quan trọng
nhất của tác phẩm tự sự Để xây
dựng nhân vật nhà văn thờng
miêu tả ngoại hình và miêu tả
nội tâm Miêu tả nội tâm nhằm
khắc hoạ chân dung tinh thần
của nhân vật tái hiện lại những
trăn trở, dằn vặt, những rung
động tinh vi trong t/c, t tởng
của nhân vật (những yếu tố này
nhiều khi không thể tái hiện
đ-ợc = miêu tả ngoại hình).Vì thế
miêu tả nội tâm có vai trò, tác
dụng vô cùng to lớn trong việc
- Đoạn trích tả tâm trạng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng
Trang 19khắc hoạ đặc điểm, tính cách
nhân vật
* HĐ2: HD luyện tập.
? Thuật lại đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều? Chú ý miêu tả
ngoại hình và hành động của
MGS, tả nội tâm TK?
- Bài 2: đóng vai nàng Kiều viết
lại đoạn văn báo ân báo oán?
- Về nhà: ghi lại tâm trạng của
em sau khi để xảy ra một
chuyên mắc lỗi với bạn.(việc đó
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Rút kinh nghiêm sau bài viết ( phơng án giải BT ghi trong vở bài tập)
Trang 20( HD HS lập bảng theo mẫu)
1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng
2 Chuyện cũ trong phú chúa Trịnh
8 Mã Giám Sinh mua Kiều
9 Lục Vân Tiên cứu KNN
+ Vũ Nơng: yêu chồng thơng con, chung thuỷ, đảm đang hiếu thảo …
+ Thuý Kiều: tài sắc vẹn toàn: tài đàn, thơ, ca …
2/ Phản ánh XHPK: thối nát, chế độ nam quyền, Xh của đồng tiền …