- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạngbài tập có liên quan.. Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành : b Trong các cặp chất sau đây cặp chấ
Trang 1Ngày giảng : / /2009
Chủ đề 1: HỢP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1 : OXIT – AXIT (4 tiết)
I- Mục tiêu bài học:
- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạngbài tập có liên quan
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học
III- Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hướng dẫn cách học bộ môn.
2 Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1:
Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung ghi
GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập
sau Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có
phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy
GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2
học sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu
I/ ôn lại những kiến thức cơ bản:
a) Na2O + H2O → 2NaOH CuO + 2HCl→ CuCl2 + H2O
SO3 + H2O → H2SO4
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
SO3 + NaOH → Na2SO4 + H2O
b) Fe2O3 + H2O > Không SiO2 + H2O > Không CuO + NaOH > Không ZnO + 2 HCl > ZnCl2 + H2O
CO2 + H2SO4 > Không SO2
+ 2KOH > K2SO3 + H2O
Al2O3 + NaOH > Có
Trang 2+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét
bài làm và giáo viên bổ sung
H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính
chất hoá học của các chất ?
+ GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính chất hoá
học của oxit
H : Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy rút ra
kết luận về tính chất của oxit
GV : Nhắc học sinh chú ý những vấn đề sau :
* Không phải tất cả các oxit axit đều tác dụng
với H2O như SiO2
* Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác dụng với
ở nhiệt độ thường
* Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ tạo ra
muối trung hoà mà còn tạo ra muối axit tuỳ
thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản
ứng
* Đối với oxit lưỡng tính như Al2O3, ZnO,
chúng có thể tác dụng với axit nhưng cũng có thể tác dụng với bazơ + GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu học tập + Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày luôn vào bảng phụ và ở dưới lớp thảo luận theo bàn a) H2SO4(l) + > ZnSO4 +
CaO + > CaCl2 +
+ NaOH > Na2SO4 +
+ HCl > MgCl2 +
Quì tím + H2SO4 >
CaCO3 + > CaCl2 + + H2O
H2SO4(đn) + > CuSO4 + + H2O
Gọi học sinh lên nhận xét sau đó giáo viên bổ
sung
H : Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì về tính
chất hoá học của axit ?
+ GV ; Treo bảng phụ lên bảng và yêu cầu học
+ Kết luận : Oxit bazơ : + T/d với H2O → dd bazơ
+ T/d với axit → Muối + H2O
Oxit Axit : + T/d với H2O → dd axit
II) Ôn lại những tính chất hoá học của axit,
Trang 3sinh dựa vào sơ đồ hãy nêu tính chất hoá học của
axit
+ GV : Thông báo những điểm cần lưu ý trong
phần axit :
* Đây là sơ đồ chưa hoàn thiện vì trên sơ đồ này
còn thiếu một t/c hoá học nữa của axit đó là t/d
với muối
* Sơ đồ này chỉ đúng với HCl , H2SO4(l) còn
những axit khác như : HNO3, H2SO4(đn) thì không
GV : Cho học sinh làm bài tập xong yêu cầu học
sinh dưới lớp nhận xét và bổ sung
Bài tập2 : Cho học sinh làm bài tập 2 trong
phiếu học tập
+ Treo bảng phụ lên bảng cho học sinh làm cá
nhân
Axit sunfuric loãng có thể tác dụng được với
những chất nào sau đây
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành
+ Yêu cầu 1 học sinh lên bảng tóm tắt đề bài tập
b) T/d với NaOH :MgO + 2 HCl → MgCl2 + H2O CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2 HCl → 2 NaCl + H2O CaO + 2HCl → CaCl2 + H2Oc) NaOH :
Trang 4+ GV : Gợi ý cho học sinh các bước giải bài tập
này
+ HS : thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập
theo gợi ý của giáo viên
+ Gợi ý :
- Đây là dạng toán về hỗn hợp, bài toán này được
thể hiện ở chỗ khi cho dd H2SO4 vào thì cả 2 chất
đều tác dụng
- Do đó để làm dạng bài tập này ta phải viết 2
phương trình hoá học xảy ra
- Cách giải bài tập này không liên quan gì đến
giải hệ phương trình Vì cả 2 chất trên chỉ có 1
phản ứng của Fe tác dụng với axit tạo ra khí
hiđro
của Fe, tính được khối lượng của Fe Từ đó ta
lượng hỗn hợp trừ đi khối lượng Fe)
+ Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chữa
HS ở dưới lớp thảo luận làm và chấm chéo đáp
án cho nhau
GV : Phát phếu học tập cho học sinh, yêu cầu
học sinh lên làm bài tập số 4
a) Tìm khối lượng mỗi chất tronghỗn hợp đầu
dùng
Giải :
) mol ( 3 , 0 4 , 22
72 , 6
) g ( 8 , 16 3 , 0 56 m
3
2 O Fe
16
nFe2O3 = =
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O1mol 3mol
0,1mol 0,3mol
) ml ( 200 ) l ( 2 , 0 3
6 , 0 C
n V
) mol ( 6 , 0 3 , 0 3 , 0 n
M SO
H
SO H
4 2
4 2
) g ( 8 , 16 m
3
2 O Fe Fe
VH2SO4 = 200 ( ml )
Bài 4 :
Hoà tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO tacàn vừa đủ m g dung dịch HCl 14,6% Sau phản ứng ta thu được 1,12 (l) khí ở ĐKTC
a) Viết PTPƯ xảy ra ?
Trang 5GV : Hãy tóm tắt đề bài tập
GV : Thông báo cho HS biết bài tập này tương
tự như bài tập trên
GV : Treo bảng phụ ghi sẵn các bước lên bảng
cả 2 phương trình
GV:Yêu cầu HS nêu phương hướng để giải câu
C
Luyện tập phần Ôxít, Axít
GV : Cho HS làm bài kiểm tra lấy điểm vào sổ
sau phản ứng ?Tóm tắt :
Cho biết m(Mg+MgO) =9,2(g) C% (dd HCl)= 14,6%
Vkhí = 1,12 (l)
b) Tính % khối lượng của hỗn hợp ?c) Tính C% của dd thu được sau phản ứng ?
Giải :
4 , 22
12 , 1 4 , 22
V
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)0,5mol 0,1mol 0,05mol 0,05mol
mMg = 0,05 x 24 = 1,2 (g)
2 , 9
% 100 x 2 , 1 Mg
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)0,2mol 0,4mol 0,2mol
% 6 , 14
% 100 x 25 , 18
% 1 , 134
% 100 x 75 , 23
%
Trang 6(4) (5)
Bài tập 1
Có 3 ống ngghiệm, ống thứ nhất đựng đồng II
ôxit, ống thứ hai đựng sắt III ôxit, ống thứ ba
đựng sắt Thêm vào mỗi ống nghiệm 2ml dung
dịch Axit HCl rồi lắc nhẹ
Đánh dấu X vào ô vuông ở các câu sau mà các
em cho là đúng :
Bài tập 2
BaCl2, CaCO3 lần lượt cho dung dịch Axit H2SO4
loãng vào từng chất nói trên, Hãy khoanh tròn
vào các chữ cái đầu đáp án đúng
I/ Phần trắc nghiệm khách quan:
Bµi tËp1
a/ Đồng II ôxit và sắt III ôxit tácdụng với Axit HCl, còn sắt thìkhông tác dụng với Axit HCl
b/ Sắt tác dụng với Axit HCl, cònĐồng II ôxit và sắt III ôxit thìkhông tác dụng với Axit HCl
c/ Đồng II ôxit, sắt III ôxit và sắt IIIđều tác dụng với Axit HCl
d/ sắt III ôxit và sắt tác dụng vớiAxit HCl, còn Đồng II ôxit không tác dụng với Axit HCl
) 4 )( 6 (
→
CaCl2
CaO→(1) Ca(OH)2
Ca(HCO3)2
) 6 )( 5 (
→
Trang 7Đáp án phần luyện tập
Bài tập 2
Cu không tác dụng
- Viết PTPƯ xảy ra
- Tìm đúng khối lượng của Zn=6,5g
- Tìm ra khối lượng của hỗn hợp bột kim loại là
9,7(g)
Câu 2 :
Có một hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Cu tác dụng Axít loãng dư Sau phản ứng thu được 3,2gam chát rắn không tan và 2,24 lít khí H2 (ở ĐKTC) 1) Viết PTPƯ xảy ra ? 2) Tìm khối lượng của hỗn hợp bộ kim loại I/ Phần trắc nghiệm khách quan: phân bổ Câu a : 2 điểm Câu b : 2 điểm II/ Phần tự luận 1) CaO + H2O → Ca(OH)2 2) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 3) CaCO3 + H2SO4→ CaSO4 + H2O + CO2 4) CaSO4 + BaCl2→ BaSO4 + CaCl2 5) Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2 6) Ca(HCO3)2 o t → CaCO3 + H2O + CO2 3/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Ngày giảng : / /2009
Bài 2 : PHẦN BAZƠ - MUỐI (4 tiết)
I- Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh ônlại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của Bazơ, Muối
- Biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của bazơ, muối để làm các bài tậpđịnh tính và định lượng
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học
III - Bài mới :
1 ổn định lớp :
2 Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1
Ôn tập các khái niệm, tính chất hoá học của Bazơ , Muối.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung ghi
GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập
sau Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :
→ + H2O g) CO2 + → NaAlO2
h) Ba(OH)2 + Na2SO4 → + H2O
b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có
phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy
ra Nếu có xảy ra thì viết phương trình hoá học
GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2
học sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu
+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét
bài làm và giáo viên bổ sung
H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính
chất hoá học của các chất ?
I/ ôn lại những kiến thức cơ bản:
1) Tính chất hoá học của Bazơ :
+ Dung dịch Bazơ làm quì tím chuyểnmàu xanh
+ T/d với oxit axit → dd muối + H2O+ T/d với axit → Muối + H2O
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ bởinhiệt tạo ra oxit tương ứng và nước
Trang 9+ GV thông báo với học sinh oxit lưỡng tính
chúng có thể tác dụng với axit lẫn bazơ dd để tạo
muối và nước
+ GV :Tiếp tục treo bảng phụ và yêu cầu học
sinh thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học
tập
FeSO4 + > Fe(OH)2 + Na2SO4
BaCl2 + AgNO3 >
+
CuSO4 + Fe > +
BaCl2 + H2SO4 > +
CaCO3 →t o +
2) Trong các cặp chât sau đây cặp chất nào có phản ứng hoá học xảy ra : a) CuSO4 + Ag > b) NaCl + AgNO3 > c) AgNO3 + Fe > d) BaSO4 + NaCl > e) Na2CO3 + KCl -> g) H2SO4 + NaCl > h) Na2CO3 + H2SO4 -> i) Ag2CO3 + HCl -> k) Fe(NO3)2 + H2SO4 -> l) BaCl2 + H2SO4 -> m) NaCl + Ba(OH)2 -> + GV : Gọi học sinh lên nhận xét bài làm của các bạn ở trên bảng và bổ sung cho hoàn thiện ? Qua 2 bài tập trên em có nhận xét về tính chất hoá học của muối và điều kiện để phản ứng giữa các chất xảy ra ? GV : Yêu cầu học sinh nêu các điều kiện phản ứng giữa các chất nói trên có thể xảy ra là gì ? 4) Bài tập vận dụng :
Bài 1 : Cho 10g CaCO3 vào dung dịch Axit HCl 2) Ôn lại những tính chất hoá học của axit : 3) Tính chất của muối : a) Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại → muối mới và kim loại muối b) Dung dịch hai muối có thể tác dụng với nhau → hai muối mới c) Dung dịch muối tác dụng với Axit → muối mới và Axit mới d) Dung dịch muối tác dụng với Dung dịch Ba Zơ → muối và BaZơ mới e) Các muối có thể bị nhiệt độ phân huỷ 4) Bài tập vận dụng :
* Tóm tắt bài tập
Trang 1050g dung dịch NaOH 40% Hãy tính khối lượng
muối Cácbonat đã dùng ?
Yêu c ầu học sinh tóm tắt bài tập
GV : Thông báo cho học sinh dạng bài tập tính
theo PTHH có sử dụng công thức tính C%
H : Để giải bài tập này ta cần thực hiện những
bước nào ?
- Chuyển số liệu đầu bài về số mol
- Viết PTPƯ xảy ra
- Dựa vào số mol đã biết để tìm số mol chưa biết
- Giải để tìm kế quả
Bài 2: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng
vừa đủ với dung dịch HCl thu được 4,15 g các
muối Clorua
- Viết PTPƯ xảy ra ?
- Tính khối lượng của mỗi Hyđrôxit trong hỗn
hợp ban đầu ?
H : Hãy tóm tắt bài tập
H : Dây là dạng bài tập gì ?
GV : Đây là dạng bài tập hỗn hợp dạng phương
trình bậc nhất hai ẩn số Dựa vào phương trình
được thiết lập mối quan hệ giữa hai Bazơ và hai
⇒ VCO2= 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)
% 100
50
* 40
% 100
m
*
% C
0,2mol 0,1mol 0,1mol
Giải :Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH vàKOH tham gia phản ứng PTHH
x mol x mol
40 (g) 58,5x (g)
Trang 11m = n x M
Bài 3: Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO
ta cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau
= +
= +
4,15 74,5y 58,5x
3,04 56y 40x
VH2 = 1,12 (l)
Tính a) %CMg = ? %CMgO = ? b) C% của dung dịch thu được sau PƯ
Giải :
4 , 22
12 , 1 n
MgO + 2HCl → MgCl2 +
H2O 0,2mol 0,4mol 0,2mol
mMgO = 9,2 - 1,2 = 8 (g)
2 , 9
2 , 1
Trang 12* 100 % 125 ( g )
6 , 14
25 , 18
c) Từ phương trình và ta có :
nMgCl2 = 0,05+0,2 = 0,25 (mol)
mMgCl2 = 0,25x95 = 23,75 (g)
mdd sau phản ứng =(9,2+125)-(0,05x2)= 134,1 (g)
1 , 134
% 100 x 75 , 23
%
C
2 MgCl = =
3 Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Bài kiểm tra tiết 45 môn Hoá Đề A
I> Trắc nghiệm khác quan (3 điểm) :
Câu 1 (3 điểm):
Có 3 ống nghiệm : ống thứ nhất đựng Đồng (II) ôxit, ống thứ hai đựng sắt (III) ôxit,ống thứ ba đựng sắt Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch Axit HCl rồi lắc nhẹ
- Đánh dấu X vào ô trống vuông ở các câu a, b, c hoặc d mà em cho là đúng :
a Đồng (II) ôxit và sắt (III) ôxit tác dụng với Axit HCl, còn sắt không tác dụng
b Sắt tác dụng với Axit HCl, còn Đồng (II) ôxit và sắt (III) ôxit không tác dụng
c Sắt, Đồng (II) ôxit, sắt (III) ôxit đều tác dụng với Axit HCl
d Sắt (III) ôxit và sắt tác dụng với Axit HCl, còn Đồng (II) ôxit không tác
dụng
Câu 2 :
Có các chất sau đây : Al, Cu, CuO, CO2, CuSO4, HCl, Al(OH)3, Al2O3 lần lượt cho dung dịchNaOH tác dụng với mỗi chất :
- Đánh dấu X vào ô trống vuông ở các câu a, b, c hoặc d mà em cho là đúng :
) 4 (
) 7 (
→ Fe2O3
Câu 2 : (3,5 điểm)
a Viết PTPƯ xảy ra ?
Trang 14b Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ?
⇒ nH2SO4 = 0 , 15 + 0 , 15 = 0 , 3 (mol)
3
3 , 0
VH2SO4 = = ⇒ H2SO4 =
(g) 8
mFe2O3 =
) ml ( 100
Vdd H2SO4 =
Trang 15Chủ đề 2: KIM LOẠI
LOẠI CHỦ ĐỀ BÁM SÁT (Thời lượng 4 tiết)
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI NHÔM – SẮT
Tiết + : Ôn lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học chung của kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại và tìm hiểu về đặc điểm giống và khác nhau của hai kim loại
Al, Fe
Tiết + : Luyện tập để củng cố các kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim
loại và tính chất của kim loại
I- Mục tiêu bài học:
- Khác sâu những kiến thức đã học về kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại Ýnghĩa của dãy hoạt động hoá học cũng như những đặc điểm giống và khác nhau về tính chấthoá học của hai kim loại Al, Fe
- Vận dụng những hiểu biết đã học về kim loại để giải các dạng bài tập có liên quan
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng, phiếu học tập, hệ thống bài tập, câu hỏi
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung ghi
GV : Dùng phiếu học tập có ghi đề các bài
tập sau
Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành
bài tập sau :
H : Chọn chất thích hợp điền vào ô trống để
hoàn thành các PTPƯ sau :
H : Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào
có PTPƯ xảy ra ? cặp chất nào không có
PTPƯ xảy ra ?
I) Ôn tập những kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của kim loại- dãy hoạt động hoá học của kim loại
Trang 16* Viết PTPƯ xảy ra nếu có.
GV : Cho học sinh thảo luận sau đó gọi 3 học
sinh lên bảng, hai em làm bài tập nửa câu 1
và và một em làm câu 2
H :Sau khi học sinh làm xong, GV yêu cầu
các học sinh khác bổ sung
H : Qua những bài tập trên em rút ra những
tính chất hoá học gì của kim loại ?
GV : Hướng dẫn học sinh chú ý những phản
ứng không xảy ra nói trên để học sinh khắc
sâu về những phản ứng của kim loại khi nào
xảy ra và khi nào không xảy ra ?
Yêu cầu học sinh giải thích rõ ràng
GV : Sau đó yêu cầu học sinh hãy hoàn thành
tiếp bài tập sau
H : Hãy so sánh tính chất hoá học của Fe và
→ FeCl2
) 3 (
) 4 (
→
FeO
1)Kim loại tác dụng với phi kim :
muối mới
mới + Hyđrô
kim loại mới
Chú ý :
- Những kim loại đứng trước Hyđrô thì mới đẩy được Hyđrô ra khỏi dung dịch
- Từ chất Mg trở đi, những kim loại đứng trước có thể đẩy được những kimloại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
- Những kim loại đứng trước Mg sẽ thể
dung dịch Bazơ và giải phóng Hyđrô
- Nếu cho kim loại Na và K tác dụng vớidung dịch muối thì Na và K sẽ ác dụngvới H2O trước, sau đó tạo ra các sản phẩm mới tác dụng với muối mới sau.Giống nhau :
- Fe và Al đều tác dụng với Oxi cho ra hợp chất Oxit Bazơ
- Đều tác dụng với 1 số phi kim khác (như Cl, S) và tạo ra muối tương ứng.Khác nhau :
- Nhôm có thể tác dụng với dung dịc kiềm
- Sắt thể hiện nhiều hoá trị khi tạo ra sảnphẩm, còn nhôm duy nhất chỉ có một loại hoá trị 3
II) Luyện tập :a)
Fe + O2 → Fe3O4
Fe3O4 + HCl → FeCl2 +FeCl3 + H2O