1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn văn 9

43 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự : - Đọc đoạn trích Kiều ở lầuNgng Bích?. Tìm những câu thơ miêu tả ngoại cảnh và những câu thơ miêu tả tâm trạng của TK?. - Miêu tả nội tâm làtái h

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1 :

Soạn ngày 25 tháng 8 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

Khơi dậy niềm kính phục, lòng yêu mến, tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

II/ Chuẩn bị :

GV : Soạn bài

HS : Học bài, làm bài tập

III/ Hoạt động của thầy và trò :

? Điều gì làm nên vẻ đẹp trong

phong cách sống, làm việc của

HCM ?

- Trái với nhiều lãnh tụ châu á

khác, CT HCM đã đi vào cuộc

đời chính trị bằng con đường tự

đào tạo và trưởng thành ở châu

Âu, nhất là những năm tháng ở

- Là sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống và hiện đại, dântộc và nhân loại, giữa vẻ đẹpcao cả và sự giản dị

- 3 cơ sở chính :+ CT HCM là người đã từngđặt chân đến nhiều vùng đátkhác nhau (ghé nhiều cảng,thăm nhiều nước châu Phi,châu Mĩ …, sống dài ngày ởPháp, Anh)

Quá trình hoạt động đã giúpNgười nhìn thế giới bằngchính đôi mắt mình Hơn nữa,Người làm nhiều việc khácnhau để sống, đó là vốn thựctiễn hết sức quan trọng mà

I/ Nội dung :

1/ Vẻ đẹp trong phong cách HCM :

- Sự kết hợp hài hoàgiữa truyền thống vàhiện đại, dân tộc vànhân loại, giữa vẻ đẹpcao cả và sự giản dị

Trang 2

? Thái độ của Bác khi tiếp thu

văn hoá nhân loại ?

? Việc liên hệ c/s của Bác với

c/s của Nguyễn Trãi, Nguyễn

Bỉnh Khiêm có td gì ?

Người đã tích luỹ được

+ Người thông thuộc nhiềungoại ngữ, nhờ thế Bác cókhả năng giao tiếp với nhiềungười, nhiều nền văn hoákhác nhau

+ Đến đâu Bác cũng học hỏi,tìm hiểu văn hoá nghệ thuậtđến mức uyên thâm Đâychính là mức độ, chiều sâutiếp thu văn hoá nhân loại củaNgười

- Tiếp thu tinh hoa, phê phánnhững tiêu cực của CNTB,chủ động trong tiếp thu vănhoá

- Tiếp thu văn hoá nhân loạinhưng không làm mất bản sắcvăn hoá dân tộc, kết hợp,nhào nặn tinh hoa văn hoáphương Đông + phương Tây,tạo thành lối sống độc đáo, làphong cách rất VN, phươngĐông nhưng mới, hiện đại

Hệ thống dẫn chứng nhiều,tiêu biểu, toàn diện, thuyếtphục người đọc, kết hợp khéoléo giữa trình bày d/c + bìnhluận nhưng không khô khan,

kể lể dài dòng

- Liên hệ hợp lí, 3 nhân cáchlớn, 3 nhà văn hoá có lối sốngthanh cao, giản dị Dẫn thơNBKcàng chỉ rõ sự giản dị

Trang 3

? Tìm những biện pháp nghệ

thuật chủ yếu mà tác giả sd

trong bài viết ?

Việc so sánh Bác với các vịhiền triết cho thấy bác rấtphương Đông, gắn bó său sắc

vẻ đẹp truyền thống dân tộc,

đó là 1 quan niệm thẩm mĩ, 1

di dưỡng tư tưởng rất đẹp

- Kết hợp hài hoà kể + bìnhluận (lối bình luận mang tínhkhái quát cao)

- D/c chọn lọc tiêu biểu, toàndiện

- So sánh, sd thơ hợp lí

- Sd thành công các biện phápđối lập nhằm nổi bật vẻ đẹpphong cách văn hoá HCM

II/ Nghệ thuật :

- Kết hợp hài hoà kể+ bình luận

- D/c chọn lọc tiêubiểu, toàn diện

- So sánh, sd thơ hợplí

- Sd thành công cácbiện pháp đối lậpnhằm nổi bật vẻ đẹpphong cách văn hoáHCM

* Củng cố – HDVN :

? Sưu tầm, đọc những câu văn,

bài thơ nói về vẻ đẹp phong

cách sống, cốt cách văn hoá

của HCM

Tuần 2 – Tiết 2 :

Soạn ngày 01 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

II/ Chuẩn bị :

Trang 4

GV : Soạn bài.

HS : Học bài, làm bài tập

III/ Hoạt động của thầy và trò :

lấy dầu dùng để thắp, chải

đầu, nấu xà phòng Sọ dừa

làm khuy áo, làm gáo, làm

muôi Vỏ dừa bện dây rất tốt

với người đánh cá vì nó mềm,

dẻo dai chịu mưa, chịu nắng.

Cây dừa gắn bó với đ/s hàng

ngày là như thế đấy”.

? Đoạn văn trên sd phương

pháp nào của TM ? Nêu td của

phương pháp đó ?

? Hãy dùng phép nhân hoá

hoặc so sánh diễn đạt câu cuối

của đoạn văn để thể hiện sự

sinh động gắn bó của cây dừa

đ/v đ/s của con người ?

? Đọc lại đoạn văn khi đã diễn

đạt lại câu cuối ? Nêu NX

? Viết một đoạn văn về đá và

nước trong hang động ở vịnh

Hạ Long hoặc nơi nào em đã

được tham quan ? (Có thể dựa

vào văn bản Động Phong Nha

– Ngữ văn 6, tập II)

- Đọc đoạn văn tiêu biểu

? Với đề bài thuyết minh về

- Đọc đoạn văn

- Giới thiệu, PT

- Giúp người đọc hiểu rõcông dụng của các bộ phậntrên cây dừa Sự gắn bó củacây dừa với con người trongc/s hàng ngày

- Cây dừa đã hết mình trongc/s hàng ngày như thế đấy…

- Viết

- MB : giới thiệu cây lúa

1/ Bài tập 1 :

2/ Bài tập 2 :

Trang 5

cây lúa, em sẽ sd yếu tố miêu

tả ntn ? Trình bày dàn ý của

bài văn?

- TB : + Khắp dải đất hình chữ S lànhững cánh đồng lúa thẳngcánh cò bay : “VN đất nước ta

ơi – Mênh mông biển lúa đâutrời đẹp hơn”

+ Lúa thuộc họ thân cỏ, dễtính, chỉ cần ruộng đất khôngkhô quá, không chua mặnquá, chăm bón kịp thời, đã

có thể trả công người …+ Sự sinh trưởng của lúa :

MT và kết hợp 1 vài biệnpháp nghệ thuật về hình dángcây lúa theo quá trình sinhtrưởng.(VD tả hoa lúa : Hai

vỏ trấu mỏng màu xanh ngọckhẽ hé mở để lộ 1 nhị hoanhỏ xíu màu trắng ngà ngơngác trước gió)

+ Sự đa dạng phong phú củagiống lúa …

+ Giá trị của cây lúa …

- KB : K/đ tầm quan trọngcủa cây lúa , ý nghĩa của câylúa trong đ/s con người

* Củng cố – HDVN :

- Về nhà làm bài cây lúa

Tuần 3 – Tiết 3 :

Soạn ngày 05 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

Trang 6

cần phải tuân thủ, nếu không thì dù những câu nói không có lỗi về ngữ âm, ngữ phápsong giao tiếp vẫn không thành công.

Phương châm lịch sự liên quan đến quan hệ của những người tham gia hộithoại

Các phương châm còn lại liên quan đến nội dung hội thoại

II/ Chuẩn bị :

GV : Soạn bài

HS : Học bài, làm bài tập

III/ Hoạt động của thầy và trò :

? Có mấy phương châm hội

thoại ? Nêu nội dung của các

phương châm hội thoại ?

- Trả lời

I/ Hệ thống kiến thức về các phương châm hội thoại :

* HĐ3 : HD luyện tập.

? Các câu sau có tuân thủ

phương châm về lượng không?

Vì sao? Hãy sửa lại cho đúng?

a/ Nó đá bóng bằng chân.

b/ Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.

? Các thành ngữ : Nói có sách,

mách có chứng; ăn ngay nói

thật; nói phải củ cải cũng

nghe; lắm mồm lắm miệng;

câm như hến liên quan đến

những phương châm hội thoại

nào?

? Kể câu chuyện “Giấu đầu hở

đuôi” Câu cuối trong truyện có

tuân thủ phương châm về

lượng không? Vì sao?

? Xét 2 câu đối thoại sau :

A/ Đói quá!

B/ Tớ không mang tiền

Về hình thức 2 câu trên có liên

như hến liên quan đến những

phương châm về lượng

- Trả lời

- Trả lời

II/ Luyện tập :

Trang 7

quan đến nhau không ? Theo

em, 2 người đối thoại trên có

hiểu nhau không?

? Từ VD trên, trong giao tiếp ta

phải chú ý điều gì?

? Các thành ngữ : Nói có đầu

có đuôi; nói có ngọn có

ngành; dây cà ra dây muống;

ăn không nên đọi, nói không

nên lời; hỏi gà đáp vịt; cú nói

có, vọ nói không; nói bóng

nói gió; nói cạnh nói khoé;

nửa úp nửa mở liên quan đến

những phương châm hội thoại

nào?

? Kể chuyện “Trả lời vắn tắt”

Trong cuộc hội thoại đó,

phương châm hoọi thoại nào bị

vi phạm?

- Các phương châm hội thoaichỉ áp dụng cho các cuộc hộithoại có tính tường minh

châm hội thoại trong giao tiếp

để đạt hiệu quả giao tiếp cao

Tuần 4 – Tiết 4 :

Soạn ngày 10 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

Trang 8

GV : Soạn bài.

HS : Học bài, làm bài tập

III/ Hoạt động của thầy và trò :

trác phẩm Chuyện người con

gái Nam Xương :

? Nêu vài nét cần ghi nhớ về

- Viết = chữ Hán

- Tác phẩm gồm 20 truyện(viết = tản văn xen lẫn biềnvăn và thơ ca, cuối mỗitruyện thường có lời bình củatác giả, hoặc của 1 ngườicùng quan điểm của tác giả)

I/ Tác giả - tác phẩm:

- Đặc điểm về c/đ :sống ở thế kỉ XVI –thời kì triều đình nhà

Lê đã bắt đầu khủnghoảng, các tập đoànphong kiến Lê, Mạc,trịnh tranh giànhquyền bính, gây ranhững cuộc nội chiếnkéo dài Học rộng, tàicao, làm quan có 1năm xin nghỉ về nhà

nội dung – nghệ thuật của tác

II/ Giá trị nội dung – nghệ thuật :

Trang 9

về cảm hứng nhân văn.

Thông qua tác phẩm NDữ thểhiện cảm thông sâu sắc với sốphận bất hạnh

Soạn ngày 15 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

III/ Hoạt động của thầy và trò :

định bất biến không? Vì sao?

? Vì sao lại có sự PT của TV?

Nêu các cách PT từ vựng?

? Nêu ý nghĩa của cách PT từ

vựng đó?

- Không mang tính ổn địnhbất biến vì ngôn ngữ là 1 hiệntượng XH, mà XH luôn biếnđổi và PT không ngừng –ngôn ngữ cũng biến đổi, PT

- Trả lời

- Làm phong phú vốn từ ngữ

I/ Hệ thống kiến thức:

Trang 10

? Nghĩa thứ 2 của từ mặt trời

được PT theo cách nào: Ngày

ngày ….rất đỏ?

? Từ mặt trời ở đây có nghĩa là

gì? Đây có phải là nghĩa

chuyển không, có phải là sự PT

+ Hiện nay, trong tầng lớp

thanh thiếu niên có cách dùng

từ ngữ rất mới VD: ai đó muốn

thể hiện sự hơn người: tinh vi,

vi tính; ai đó keo kẹt: suzuki

Theo em, đó có phải là sự PT

của từ vựng không? Em có thái

độ ntn đ/v hiện tượng này?

+ Công ty TNHH, du lịchsinh thái, truyền hình cáp,giao dịch chứng khoán, cổphần hoá…

Soạn ngày 20 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

Trang 11

III/ Hoạt động của thầy và trò :

? Những nhân tố cơ bản nào đã

tạo nên tài năng nghệ thuật của

? Nêu những GT nội dung – Nt

của Truyện Kiều?

- Giá trị nhân đạo:

+ Lên án chế độ PK vô nhânđạo

+ Cảm thơng trước số phận bikịch con ngời

+ K/đ, đề cao tài năng, ước

II/ Giá trị nội dung – nghệ thuật :

1/ Nội dung :

Trang 12

mơ khát vọng chân chính củacon ngời.

- Giá trị hiện thực:

+ Bức tranh hiện thực XHPKbất công, tàn bạo chà đạpquyền sống con người, sốphận bất hạnh của ngời PN tàihoa trong XHPK

- Kết tinh thành tựu văn dântộc ở các phương diện: ngônngữ và thể loại

+ Ngôn ngữ: làm TV trở nêngiàu đẹp

+ Thể loại: thể thơ lục bát đạttới đỉnh cao rực rỡ

2/ Nghệ thuật:

* Củng cố – HDVN:

- TT VB, giá trị VB

Tuần 7 – Tiết 7 :

Soạn ngày 25 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

III/ Hoạt động của thầy và trò :

* ổn định : 1’

Trang 13

đê tiện hơn.

1/ Vị trí đoạn trích:

- Nằm ở phần 2TP: Gia biến và lulạc

? Đoạn trích có thể chia làm

mấy phần? Nd của từng phần?

- Đọc 6 câu thơ đầu

? Câu thơ đầu tiên cho ta hiểu

điều gì? Em hiểu t/n là khoá

+ 8 câu tiếp: nỗi nhớ thơng

KT và thơng nhớ cha mẹ củaKiều

+ 8 câu cuối: tâm trạng đaubuồn, âu lo của Kiều thể hiệnqua cách nhìn cảnh vật

- Đọc

- Khoá xuân: chỉ ngời con gáicon nhà quyền quý trong cungcấm Câu thơ mang ý mỉa maibởi K ở lầu NB thực chất là bịgiam lỏng để Tú Bà thực hiện

âm mu đê tiện hơn

- Cảnh TN vắng lặng, heo hútkhông 1 bóng ngời

- non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng.

- Chữ nào cũng gợi lên sự rợn

2/ Cấu trúc văn bản:

- 3 phần

3/ Nội dung văn bản:

a/ Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều:

- Bị giam lỏng ởlầu NB

- Khung cảnh:mênh mông, vắnglặng, rợn ngợp,

Trang 14

? Từ trên lầu cao, Kiều nhìn

? Theo em, 8 câu thơ tiếp có tả

cảnh không? Tâm trạng của

TK bây giờ là gì?

? Vì sao TG lại để cho TK nhớ

chàng KT trớc khi nhớ đến cha

mẹ? Nh vậy có hợp với đạo lí

của ngời phơng Đông không?

? Nỗi nhớ ngời yêu đợc Kiều

thổ lộ ntn?

ngợp của 1 KG mênh mông,hoang vắng, h/ả lầu NB nhchơi vơi giữa mênh mang trờinớc

- Từ lầu cao ngớc mắt xatrông chỉ thấy dáng núi xa,mảnh trăng gần, nhìn xuốngmặt đất cảnh vật 4 bề bát ngátchỉ thấy những cồn cát nhấpnhô, những bụi hồng trải khắpdặm xa gợi lên sự mênhmông, vắng lặng, rợn ngợpđến lạnh ngời

- Tâm trạng cô đơn, buồn tủi,dày vò, chia xé tâm can

- Thời gian tuần hoàn khépkín giam hãm con ngời thuithủi 1 thân, nàng chỉ còn biếtsáng làm bạn với mây, đêmkhuya làm bạn với đèn

- Thời gian, KG (ngoại cảnh)đợc nhìn qua tâm trạng côđơn, buồn tủi của con ngời(nthuật tả cảnh ngụ tình đặcsắc của NDu

- Với cha mẹ: đã yên bề, K đãbáo hiếu (bán mình chuộccha)

- Nàng tởng tợng cảnh thềnguyền, cảnh trông chờ vôvọng của chàng Kim Nàngxót xa, ân hận nh 1 kẻ phụtình, nàng hình dung ra KT ởLiêu Dơng cha biết về bi kịch

không 1 bóng ời

ng Tâm trạng côđơn, buồn tủi

b/ Nỗi nhớ ngời yêu và nỗi nhớ cha mẹ của Kiều:

* Nỗi nhớ ngời yêu:

- Xót xa, ân hạn

nh 1 kẻ phụ tình

Trang 15

? Bên trời góc bể bơ vơ - Tấm

son gột rửa bao giờ cho phai

Em hiểu gì về câu thơ này?

? Sau nỗi nhớ ngời yêu, TK

nhớ đến ai? Cùng với nỗi nhớ

đó là tâm trạng gì? Thể hiện

qua chi tiết nào?

? Kiều xót thơng cha mẹ vì lẽ

gì? (Tựa cửa hôm mai, em

hiểu cụm từ này ntn?)

- Đọc chú thích 9, 10, 11

? Qua đây em hiểu gì về tấm

lòng của Kiều với cha mẹ? Chỉ

? Mỗi cảnh đều có nét riêng

nhng đồng thời lại mang 1 nét

chung đó là gì?

? Tâm trạng của Kiều đợc bộc

lộ qua mỗi cảnh ra sao?

đời nàng, vẫn mỏi mòn trongnỗi trông chờ tuyệt vọng

- Càng nhớ ngời yêu càngthấm thía tình cảnh bơ vơ nơichân trời góc bể của mình,nàng k/đ tấm lòng chung thuỷsắt son với KT, mối tình đầutrong trắng không bao gìơphai nhạt

- Nỗi nhớ cha mẹ

- Nàng xót thơng day dứtkhông biết lấy ai thay mìnhphụng dỡng cha mẹ lúc tuổigià đau yếu

- Đọc

- Ngời con hiếu thảo

- Nghệ thuật độc thoại nội tâmđộc đáo tinh tế

- Đọc

- Cảnh khác nhau đợc tô đậmliên tiếp, dồn dập qua điệp

ngữ buồn trông.

+ Cảnh cửa bể chiều hôm:

thấp thoáng những cánh buồm

xa xa trong buổi chiều tà

+ Cánh hoa trôi man mác cuốidòng

+ Nội cỏ dầu dầu

+ Gió cuốn mặt duyềnh

- Gợi tả tâm trạng

+ Những cánh buồm thấpthoáng xa xa trong buổi chiều

tà gợi lên tâm trạng cô đơn lẻloi, nỗi da diết nhớ về quê nhà

xa cách

+ 1 cánh hoa trôi giữa dòng

n-ớc mênh mông gợi nỗi buồn

về thân phận lênh đênh vô

- Tấm lòng thuỷchung son sắt

* Nỗi nhớ cha mẹ:

- Xót thơng chamẹ

- Ngời con hiếuthảo

c/ Tâm trạng đau buồn của Kiều đ-

ợc nhìn qua cảnh vật:

Trang 16

? Chỉ ra bút pháp nghệ thuật

độc đáo của NDu qua 8 câu thơ

cuối?

định của đời ngời không biết

đi đâu về đâu

+ Nội cỏ dầu dầu giữa chânmây mặt đất – gợi nỗi bi th-ơng vô vọng kéo dài khôngbiết đến bao giờ

+ Gió cuốn mặt duyềnh: thiênnhiên dữ dội – tâm trạng hãihùng, sợ hãi trớc những taihoạ đang đến rất gần đangrình rập, đổ ập xuống đầunàng K

- NT tả cảnh ngụ tình, mỗikhung cảnh TN là 1 khungcảnh tâm trạng

+ Cảnh từ xa đến gần, từ nhạtđến đậm, âm thanh từ tĩnh đếnđộng và tâm trạng từ nỗi buồnman mác đến lo âu kinh sợ vàhãi hùng trớc dông bão của sốphận sẽ nổi lên xô đẩy, vùi

dập c/đ K Điệp từ buồn

trông tạo âm hởng trầm buồn

và đó cũng chính là điệpkhúc của tâm trạng

? Nêu những nét khái quát về

nghệ thuật của đoạn trích?

1/ NT: mtả nội tâm

n/vật, ngôn ngữđộc thoại, tả cảnhngụ tình

2/ Nd: Cảnh ngộ

cô đơn, buồn tủi,tấm lòng thuỷchung hiếu thảocủa K

Trang 17

Tuần 8 – Tiết 8 :

Soạn ngày 30 tháng 9 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

HS : Đọc trả lời câu hỏi SGK

C/ Hoạt động của thầy và trò :

* HĐ1 : HD c/cố yếu tố miêu

tả nội tâm trong văn bản tự sự.

- Nội tâm : ở trong lòng

I/ Miêu tả nội tâm trong văn bản tự

sự :

- Đọc đoạn trích Kiều ở lầuNgng Bích

? Tìm những câu thơ miêu tả

ngoại cảnh và những câu thơ

miêu tả tâm trạng của TK ?

- Những câu thơ miêu tảngoại cảnh :

Có khi ….ngời ôm

- Miêu tả nội tâm làtái hiện những ýnghĩ, cảm xúc diễnbiến tâm trạng củanhân vật -> xâydựng nhân vật sinhđộng

? Dấu hiệu nào cho thấy đoạn + Miêu tả cảnh : tả cảnh sắc

Trang 18

đầu là tả cảnh và đoạn sau là

miêu tả nội tâm ?

thiên nhiên, tả vật, tả sự vật,

sự việc, tả ngoại hình nhânvật, những cử chỉ, hành độngcủa nhân vật…là những đốitợng có thể nghe, nhìn…đợc

1 cách trực tiếp

+ Miêu tả nội tâm : nhữngrung động, những cảm xúc,những ý nghĩ, tâm t, tình cảmcủa nhân vật không thể quansát đợc 1 cách trực tiếp, màphải tởng tợng cảm nhận

(Đoạn thơ tập trung miêu tảnhững suy nghĩ của nàng K :nghĩ thầm về thân phận côđơn, bơ vơ nơi đất khách,nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà

ai chăm sóc, phụng dỡng lúctuổi già.)

- Miêu tả nội tâmtrực tiếp bằng cáchdiến tả ý nghĩ, tìnhcảm của nhân vật

? Những câu thơ tả cảnh có mối

quan hệ nh thế nào với việc thể

hiện nội tâm nhân vật?

- Từ việc miêu tả h/c, ngoạihình mà ngời viết cho ta thấyđợc tâm trạng bên trong củanhân vật Ngợc lại từ việcmiêu tả tâm trạng, ngời đọchiểu đợc hình thức bênngoài

- Miêu tả gián tiếp:

tả nét mặt cử chỉtrang phục, cảnhvật…

? Theo em, các nhân vật trong

truyện dân gian (thần thoại,

có miêu tả nội tâm, tâmtrạng Nhân vật trong truyện

cổ dân gian chủ yếu tự bộc lộmình qua hành động, sự việc,ngôn ngữ…Tính cách nhânvật cũng đơn giản, 1 chiều,phần lớn là nhân vật chứcnăng – loại nhân vật sinh rachỉ để làm 1 việc, thực hiện 1chức năng nào đó

* C/ý : Sự phân biệt giữa miêu

tả cảnh sắc thiên nhiên và miêu

tả nội tâm chỉ là tơng đối bởi

trong miêu tả thiên nhiên đã

Trang 19

gửi gắm t/c và trong miêu tả

nội tâm cũng có những yếu tố

ngoại cảnh đan xen VD Buồn

trông cửa bể chiều hôm thì

khó mà phân biệt 1 cách rạch

ròi đâu là cảnh, đâu là tình đợc

ND cũng có 1 tuyên ngôn rất

nổi tiếng : Cảnh nào cảnh

chẳng đeo sầu – Ngời buồn

cảnh có vui đâu bao giờ.

? Nhân vật là yếu tố quan trọng

nhất của tác phẩm tự sự Để

xây dựng nhân vật nhà văn

th-ờng miêu tả ngoại hình và miêu

tả nội tâm Miêu tả nội tâm

nhằm khắc hoạ chân dung tinh

thần của nhân vật tái hiện lại

những trăn trở, dằn vặt, những

rung động tinh vi trong t/c, t

t-ởng của nhân vật (những yếu tố

này nhiều khi không thể tái

hiện đợc = miêu tả ngoại

hình).Vì thế miêu tả nội tâm có

? Thuật lại đoạn trích Mã Giám

Sinh mua Kiều? Chú ý miêu tả

ngoại hình và hành động của

MGS, tả nội tâm TK?

- Bài 2: đóng vai nàng Kiều

viết lại đoạn văn báo ân báo

- Chuyển thành văn xuôi

(ng-ời kể có thể ở ngôi1 hoặcngôi3)

- Nhóm 3,4 bài tập 2

- Trình bày sự chuẩn bị trớclớp

- Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Rút kinh nghiêm sau bàiviết ( phơng án giải BT ghitrong vở bài tập)

II/Luyện tập.

- Bài tập 1

- Bài tập 2

Trang 20

- Thế nào là miểu tả nội tâm

nhân vật trong văn bản tự sự?

- Có những cách miêu tả nội

tâm nhân vật ntn?

- Về nhà: ghi lại tâm trạng của

em sau khi để xảy ra một

chuyên mắc lỗi với bạn.(việc

đó là việc gì? diễn ra ntn, tâm

trạng của em khi gây ra việc

làm không hay đó)

Tuần 9, 10 – Tiết 9, 10 :

Soạn ngày 5 tháng 10 năm 2006.

Dạy ngày tháng năm 2006.

Trang 21

8 Mã Giám Sinhmua Kiều

9 Lục Vân Tiêncứu KNN

10 Lục Vân Tiêngặp nạn

II/ Hệ thống TP theo nhân vật – chủ đề:

1/ Số phận bi kịch và vẻ đẹp của người PN qua CNCGNX – TK:

+ Vũ Nương: yêu chồng thương con, chung thuỷ, đảm đang hiếu thảo …

+ Thuý Kiều: tài sắc vẹn toàn: tài đàn, thơ, ca …

2/ Phản ánh XHPK: thối nát, chế độ nam quyền, Xh của đồng tiền …

3/ Ca ngợi những nhân vật anh hùng:

- Quang Trung – Nguyễn Huệ:

+ Hành động mạnh mẽ, quyết đoán

+ Nhà lãnh đạo, chính trị, quân sự …

+ Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén …

+ ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng

+ Bậc kì tài trong việc dùng binh

+ Lẫm liệt trong chiến trận

- Lục Vân Tiên:

+ Trọng nghĩa khinh tài …

Ngày đăng: 24/01/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w