Số lượng và sản lượng của ngành này đạt khá cao so với cácvùng khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh đó, thì huyện Trà lĩnh nói riêngcũng như các huyện miền
Trang 1Phần I
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam chóng ta là một nước nông nghiệp từ lâu đời Hiện nay sảnlượng lương thực – thực phẩm đã đáp ứng đủ nhu cầu cho gần 86 triệu dântrong nước và chúng ta còn đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Trongsản xuất nông nghiệp nói chung thì ngành chăn nuôi chiếm một vị trÝ quantrọng, vì nó cung cấp một khối lượng thịt, mỡ dùng làm thực phẩm cho conngười Ngoài ra nó còn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và một số sảnphẩm phô cho ngành chế biến
Nhờ các đặc tính, đặc điểm sinh vật học ưu việt của con lợn nh: khảnăng sinh sản cao, khả năng cho thịt lớn, tạp ăn, chi phí thức ăn trên 1kg tăngtrọng thấp Mặt khác thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp với thị hiếucon người Do vậy ngành chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng cao trong các ngànhsản xuất chăn nuôi nói chung Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh
tế nước nhà, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân ngày càng được nâng caothì nhu cầu của con người về sản phẩm chăn nuôi và sản phẩm thịt lợn nóiriêng ngày càng tăng lên trong đời sống hàng ngày của nhân dân
Hiện nay có tới 80% - 90% tổng số đàn lợn trong nước được nuôi trongkhu vực gia đình, đõy là điều rất phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệpcủa nước ta bởi vì tại đây nguồn phế phụ phẩm sẵn có, đồng thời tận dụngnguồn lao động phụ và thời gian nhàn rỗi trong mỗi hộ gia đình Bên cạnh đó
nó là hoạt động kinh tế quan trọng và góp phần tăng thu nhập cho các nông hộ
Đảng và nhà nước ta đã nhận thức rõ vai trò ý nghĩa và tầm quan trọngcủa ngành chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân, do đó trong nhữngnăm gần đây Đảng và Nhà nước đã có chủ trương chỉ đạo phát triển ngànhnghề này Để nâng cao năng xuất, chất lượng thịt lợn trong nhiều năm qua
Trang 2Đảng và nhà nước đã chủ trương nhập nhiều giống lợn ngoại Tạo ra các tổhợp lai nâng cao năng xuất và tỷ lệ nạc, đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho đờisống người dân cũng như một phần cho xuất khẩu Trà lĩnh là một trongnhững huyện của tỉnh Cao Bằng có nghề chăn nuôi lợn phổ biến và truyềnthống từ lâu đời Số lượng và sản lượng của ngành này đạt khá cao so với cácvùng khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh đó, thì huyện Trà lĩnh nói riêngcũng như các huyện miền núi khác nói chung cũng còn bộc lộ một số khókhăn và tồn tại nhất định đó là: ngành chăn nuôi còn mang tính tự phát,phương thức chăn nuôi còn lạc hậu chủ yếu là phương thức quảng canh cổtruyền, chưa áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Về côngtác giống chưa được chú trọng nên huyện chưa chủ động được nguồn congiống cho nuôi thịt chủ yếu là các giống bản địa năng xuất thấp ngoài ra mỗinăm huyện Trà lĩnh còn nhập về khoảng 20.000 lợn lai F1 từ các địa phươngkhác mang tới qua hệ thống tư thương nên các vấn đề về thú y, dịch bệnh rấtkhó kiểm soát Để có thể nắm rõ hơn về cơ cấu đàn lợn cũng như thực trạngchăn nuôi lợn tại địa phương, từ đú giỳp địa phương có những biện pháphiệu quả góp phần thúc đẩy chăn nuôi lợn phát triển Xuất phát từ tình hìnhthực tế và được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú yTrường Đại học Nông Lâm Thỏi Nguyờn cùng với sự giúp đỡ của giảngviên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, em tiến hành nghiên cứu chuyên đề
“Đỏnh giá một số chỉ tiêu chăn nuôi lợn thịt tại xó Hựng Quốc – huyện Trà Lĩnh – tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu của chuyên đề
+ Điều tra tình hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Hùng Quốc, huyện TràLĩnh, tỉnh Cao Bằng qua công tác điều tra rót ra một số phương hướng vàbiện pháp phát triển chăn nuôi theo kế hoạch
Trang 3+ Giúp huyện và chính quyền địa phương nắm được số liệu cơ cấu đàn
và thực trạng phát triển của nghề chăn nuôi lợn thịt trong huyện, để từ đóhuyện và các cấp chính quyền đưa ra được phương hướng chỉ đạo phát triểnnhanh nghề chăn nuôi lợn thịt mà từ trước đến nay huyện chưa làm được
+ Góp phần khẳng định những ưu và nhược điểm của đàn lợn thịt nuôi
ở địa bàn làm cơ sở cho việc khẳng định hướng phát triển ngành chăn nuôilợn của huyện
1.3 Điều kiện thực hiện chuyên đề
1.3.1 Điều kiện bản thân
Trên cơ sở được học lý thuyết từ các môn cơ sở và chuyên ngành ở 4năm đại học đã giúp em có thêm kiến thức để thực hiện chuyên đề này
- Môn cơ sở: Thức ăn, giải phẫu, sinh lý, dược lý
- Môn chuyên ngành: Chăn nuôi lợn, bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùngthú y cơ bản
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên, Khoa chăn nuôi thú y, đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảonhiệt tình của cô giáo hướng dẫn KS Phạm Diệu Thùy đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này
1.3.2 Điều kiện cơ sở
1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý:
Trà Lĩnh là huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Cao Bằng có đường quốc
lộ 3 chạy dọc theo chiều dài của huyện Trung tâm huyện cách thị xã CaoBằng khoảng 40 km
+ Phía Đông giáp huyện Trựng Khánh – Cao Bằng
+ Phía Tây giáp huyện Hà Quảng – Cao Bằng
+ Phía Nam giáp huyện Trưng Vương – tỉnh Cao Bằng
Trang 4+ Phía Bắc giáp Trung Quốc
b Điều kiện địa hình và đất đai
Huyện Trà Lĩnh có địa hình rất đa dạng, mang đặc thù của địa hìnhmiền núi, được phân bố từ cao xuống thấp, đất canh tác chủ yếu là đất dốcvới địa hình miền núi, trong đó núi đá chiếm một phần đáng kể Do địahình đồi núi như vậy làm cho việc đi lại của nhân dân trong huyện gặp rấtnhiều khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa lũ Bên cạnh những khó khăn trên,huyện có quốc lé 3 chạy qua với chiều dài 40 km chạy dọc từ đầu huyệnđến cuối huyện
Về đất đai huyện Trà Lĩnh có tổng diện tích đất tự nhiên là 70.876,8 hatrong đó:
+ Đất cho nông nghiệp là 5.092,55 ha chiếm 7,18% diện tích đất tự nhiên.+ Đất lâm nghiệp là 50.806,5 ha chiếm 71,25% diện tích đất tự nhiên.+ Đất ở có diện tích là 450,7 ha chiếm 0,63% diện tích đất tự nhiên.+ Diện tích đất chưa sử dụng là 12.684,56 ha chiếm 18,17% diện tíchđất tự nhiên
c Điều kiện khí hậu và thuỷ văn
Nhìn chung khí hậu ở Trà Lĩnh đều mang đặc điểm chung của khí hậutỉnh Cao Bằng Tuy nhiên so với một số huyện khác trong tỉnh thì khí hậu có
sự chênh lệch đáng kể
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, trong năm khí hậu chia làm hai mùa
rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đếntháng 3 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Tuy nhiên về mùathu và mùa xuân khí hậu mát mẻ thuận lợi cho cây trồng, chăn nuôi phát triển
+ Lượng mưa trung bình hàng năm là 1700mm vào mùa mưa cónhững năm lượng mưa lớn 12.200mm thường tập trung vào tháng 6, 7, 8gây hiện tượng sạt lở đất do vậy đã gây thiệt hại rất lớn về người và của cảicủa nhân dân
Trang 5+ Độ Èm tương đối trung bình là 87%, có những năm về mùa đôngnhiệt độ xuống thấp kèm theo sương muối, lốc xoáy làm thiệt hạu cho trồngtrọt và chăn nuôi.
1.3.2.2 Điều kiện về kinh tế – xã hội
a Điều kiện về kinh tế
Trà Lĩnh là huyện miền núi, do đó cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông, lâmnghiệp đạt tỷ trọng 85,62% Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt
tỷ trọng 13,11% và ngành dịch vụ sản xuất, đời sống đạt 1,27% Những nămqua Đảng bộ và Chính quyền từ huyện đến cơ sở đã tập trung chỉ đạo đầu tưđúng mức cho phát triển kinh tế, đặc biệt là đối với ngành chăn nuôi tạo nêntốc độ cho phát triển kinh tế nhanh và toàn diện trên mọi lĩnh vực
Với thực trạng tăng trưởng kinh tế của huyện trong năm 2008 theo giátrị sản xuất tăng bình quân 17% Trong đó, Nông – Lâm nghiệp tăng 6,8%;tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng 19,8%; dịch vụ tăng 21,7%, lương thựcthực phẩm theo đầu người tăng 643kg/người/năm vào năm 2007 tăng lên720kg/người/năm vào năm 2008
b Điều kiện về xã hội
Toàn huyện Trà Lĩnh có 180 thôn bản nằm trong địa giới hành chínhcủa 13 xã, thị trấn trong đó có 8 xã đặc biệt khó khăn Theo số liệu thống kênăm 2008 của phòng thống kê huyện Trà Lĩnh thì huyện có 6 dân tộc anh em
đó là: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa Trong đó dân tộc Tày và Nùngchiếm chủ yếu, các dân tộc rất đa dạng về tập quán canh tác lẫn đời sống vănhoá Tổng dân số toàn huyện là 28.935 người trong đó có:
- Sè người ở độ tuổi lao động là 15.361 người, chiếm 53,087% tổng dân
số toàn huyện
- Dân số phân theo nông thôn là 25.130 người, chiếm 90,58% dân sốtoàn huyện
Trang 6- Dân số phân theo thành thị là 3.515 người, chiếm 12,14% dân sốtoàn huyện.
- Mật độ dân số trung bình là 45,76 người/km2 Toàn huyện có 6534 hétrong đó:
+ Số hộ làm nông nghiệp là 5.765 hộ, chiếm 88,23%
+ Số hộ làm lâm nghiệp là 85 hộ, chiếm 1,3%
+ Số hộ làm thương nghiệp là 407 hộ, chiếm 6,22%
mà địa phương còn thiếu đồng thời phải khôi phục ngành nghề truyền thống
- Về văn hoá: trong thời gian qua huyện đã xây dựng được phong tràovăn hoá và bảo tồn các di sản văn hoá địa phương, đời sống văn hoá ngàycàng được nâng cao với chủ trương lành mạnh như cưới hỏi, tang lễ, lÔ hội.Hiện nay toàn huyện có 13/13 xã, thị trấn đều có điện, trên 90% thôn bản đã
có điện Toàn huyện có 4323 gia đình văn hoá trong tổng số 6800 gia đình,chiếm 63,57% với 9/180 thôn bản đạt danh hiệu làng văn hoá Bên cạnh đóhuyện đang khởi công xây dựng hai nhà văn hoá của huyện và một nhà vănhoá của xã Hiện nay phong trào thể dục thể thao quần chúng trong huyện kháphát triển, thu hút được mọi tầng lớp nhân dân tham gia, đặc biệt là tầng lớpthanh thiếu niên
- Về giáo dục: Toàn huyện có 10 trường mầm non, 7 trường trung học
cơ sở trong đó có một trường phổ thông dân tộc nội trú và bốn trường trunghọc phổ thông Tính đến nay trong huyện có 11/13 xã được công nhận hoànthành phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỷ lệ thi đỗ tốt nghiệp các cấp đạt
Trang 793,5% Ngành giáo dục huyện Trà Lĩnh sau khi đã phổ cập giáo dục tiểu họcxong hiện nay tiếp tục duy trì công tác phổ cập trung học cơ sở Vấn đề hiệnnay đối với ngành giáo dục huyện là phải đầu tư về cơ sở vật chất và các trangthiết bị dạy học ở trong các trường Đặc biệt là phải nâng cao được tỷ lệ chohọc sinh thi đỗ vào đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp hàng năm.
- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ: công tác y tế của toàn huyện hàng năm
đã duy trì và thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, tất cả cácchương trình quốc gia về y tế như: tiêm chủng mở rộng, khám chữa bệnh lưuđộng, tuyên truyền cổ động kế hoạch hoá gia đình, tệ nạn xã hội luôn đượcquan tâm thực hiện tốt Tuy nhiên bên cạnh mặt mạnh huyện vẫn còn nhữnghạn chế cần khắc phục từng bước như trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất vàcác trang thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh cho nhândân…Ngoài ra cũng còn phải tuyên truyền hơn nữa về y tế tới bà con nhândân, đặc biệt là ở các vùng cao, vùng sâu bởi vì ở đây bà con dân tộc vẫn cònmang nặng phong tục mê tín dị đoan lạc hậu
- Về giao thông: Trà Lĩnh là một huyện miền núi, có địa hình phức tạp tậptrung chủ yếu là đồi núi đá, chính vì vậy giao thông là vấn đề hết sức khó khăncủa huyện, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng xa Nơi mà các phương tiện giaothông chưa đến được việc đi lại của bà con nông dân là rất khó khăn Quốc lộ 3
là quốc lộ duy nhất chạy qua trung tâm huyện và một số xã của huyện, vừa quaquốc lộ này đã được nâng cấp và mở rộng, góp phần đáng kể về việc đi lại giaolưu buôn bán của bà con dọc hai bên quốc lộ có nhiều thuận lợi hơn trước.Tuynhiên công tác phát triển giao thông huyện còn chậm, công tác xây dựng chưahoàn chỉnh, bê tông hoá đường giao thông thôn xóm gần như chưa có
Về thuỷ lợi: hệ thống công trình thuỷ lợi đã được chú trọng, đặc biệt là
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, cùng với sự hỗ trợ vốn của tỉnh hệ thốngthuỷ lợi đã được kiên cố hoá hàng năm Cụ thể toàn huyện có 300 công trình
Trang 8thuỷ lợi trong đó có 95 công trình kiên cố (đập, mương) đảm bảo diện tíchchủ động tưới nước cho 1.262 ha.
- Về tập quán canh tác:
Trồng trọt: Chủ yếu theo phương thức luân canh và chuyên canh một sốcây trồng truyền thống nh: lúa, ngô, đậu tương, thuốc lá, Đến nay do thay đổi vềnhận thức và được sự quan tâm chỉ đạo của phòng NN và PTNT của huyện nhưchuyển giao kỹ thuật trồng trọt, cung cấp các giống mới có năng suất cao nên đãđáp ứng được nhu cầu của người dân cả huyện và một số địa phương khác
Chăn nuôi: Trước đây nhân dân trong vùng chủ yếu là chăn nuôitheo phương thức chăn thả Ngành chăn nuôi nhìn chung chưa có sự đầu tư
về giống, chuồng trại, kỹ thuật và chăm sóc Do vậy năng suất còn thấp vàchưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trong huyện Ngoài ra do người dân
có thói quen không giữ vệ sinh môi trường trong chăn nuôi của huyện Đếnnay do nhận thức của người dân đã có tiến bộ, cùng với sự quan tâm củaphòng NN và PTNT huyện, các cấp các ngành có liên quan Cụ thể nh dự ánchăn nuôi bò Laisind, lợn chuyên thịt, ngan Pháp đã làm cho ngành chăn nuôicủa huyện có bước chuyển mình đáng kể
1.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.4.1 Ngành trồng trọt
Đối với Trà Lĩnh, trồng trọt được coi là ngành sản xuất chính Do đó,phần lớn số hộ của huyện làm nông nghiệp, có tới 5982 hé trong tổng 6534 hộtoàn huyện chiếm 91,55% Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt là5.261,4 ha; sản lượng lương thực có hạt quy ra thóc là 18.165 tấn trên năm
Năng suất một số cây trồng chính trong huyện
+ Lúa nước : 43,11 tạ/ha
+ Ngô : 39,32 tạ/ha
+ Đậu tương: 14 tạ/ha
+ Thuốc lá: 15 tạ/ha
Trang 9Bảng 1.1: Tổng sản lượng một số cây lương thực chính qua các năm
Bên cạnh đó, huyện Trà Lĩnh có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi choviệc phát triển nghành chăn nuôi trâu bò, dê và gia cầm, do địa phương códiện tích đất bãi tự nhiên rộng, có nguồn thức ăn phong phó cho chăn nuôitrâu, bò, dê Ngoài ra đất ở đây cũng rất thích hợp cho việc trồg cỏ, để chủđộng trồng cỏ, để chủ động về nguồn thức ăn Tổng số đàn gia sóc, gia cầmcủa toàn huyện trong những năm gần đây Điều này được thể hiện ở bảng sau
Bảng 1.2: Tổng đàn gia sóc, gia cầm qua các năm Năm
Chỉ tiêu
Đơn
So sánh năm 09/08(%)
Trang 10+ Chăn nuôi trâu bò: Cả huyện có tổng số trâu là 12.166 con (năm2009) đạt 102,47% so với năm 2008 (11.971 con) Đối với đàn bò trong năm
2009 có số lượng là 9.832 đạt 110.971% so với năm 2008 (8.886 con)
Nhìn chung trâu bò là đối tượng gia sóc quan trọng phù hợp với điềukiện của một huyện miền núi mà sản xuất nông nghiệp là chính Trâu bò đượcnuôi ở gia đình với mục đích sử dụng chính là sức kéo và lấy phân bón chongành trồng trọt, với quy mô nhỏ, số trâu bò nuôi trong hé gia đình còn Ýt
Trâu = 1,89 con/hộ; Bò = 1,48 con/hộ
Phương thức chăn nuôi chủ yếu là chăn thả tự do Do mục đích sử dụngnên quy mô đàn nhỏ và công tác giống chưa được chú trọng, chủ yếu là giốngnội, năng suất thấp
Trong thời gian vừa qua vào thời điểm cuối năm 2007 và đầu năm 2008
do thời tiết rét đậm rét hại đã làm thiệt hại rất lớn về số lượng vật nuôi củahuyện đặc biệt là trâu bò chết rét Để khắc phục thiệt hại này thì nhà nước đã
có nhiều dự án nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi với các dự án hỗ trợ cho vaykhông lãi xuất ngân hàng để đầu tư chăn nuôi
+ Chăn nuôi lợn: với tổng đàn lợn của huyện là 20.712 con trong năm
2009 đạt 101,38% so với năm 2008 (20.434 con) Hầu hết các hộ chăn nuôitheo phương thức cổ truyền là tận dụng nguồn thức ăn thừa và các sản phẩmphụ của ngành trồng trọt Qua điều tra cho thấy trung bình mỗi hộ nuôi được3,32 con lợn Lợn thịt (chủ yếu là lợn lai giống ngoại với Móng Cái hoặc náiđịa phương) nuôi với thời gian dài (12 tháng – 13 tháng) mới bán hoặc giếtthịt Tuy nhiên nuôi lợn vẫn là thu nhập chính của người dân
+ Chăn nuôi gia cầm
Nhân dân Trà Lĩnh chủ yếu chăn nuôi gia cầm là các giống địa phương
nh gà Ri, Ngan nội Tổng số đàn gà của huyện là 115.521 con, các giống gà
Trang 11công nghiệp chưa được chăn nuôi phổ biến vì vậy hiệu quả chăn nuôi gia cầmkhông cao, sản phẩm chủ yếu là cung cấp thịt cho thị trường huyện.
1.4.3 Công tác dịch vụ phục vụ sản xuất
Hiện nay trên địa bàn huyện hệ thống dịch vụ sản xuất nông nghiệp đãxuất hiện khá nhiều nhưng đến nay dịch vụ này mới chủ yếu tham gia vàocung ứng vật tư, con giống và chuyển giao một số tiến bộ khoa học vào sảnxuất Về hệ thống dịch vụ nông – lâm của huyện: hiện nay đã có trạm bảo vệthực vật, trạm thú y, trạm vật tư nông nghiệp, lâm trường, hệ thống quản lýthuỷ lợi và hệ thống tổ chức khuyến nông, khuyến lâm từ huyện đến xã, cụm.Nhìn chung cơ sở hoạt động tốt, đáp ứng được một phần nào của yêu cầu sảnxuất Bên cạnh đó còn có một số cơ sở dịch vụ tư nhân của một số cán bộ kỹthuật nông nghiệp cũng góp phần không nhỏ vào sản xuất
1.5 Đánh giá chung
Từ những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hìnhsản xuất của huyện Trà Lĩnh cho phép em được đánh giá sơ bộ những thuậnlợi khó khăn của huyện như sau:
1.5.1 Thuận lợi
+ Huyện Trà Lĩnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển
mô hình nông – lâm kết hợp
+ Huyện có đường giao thông quốc lộ 3 chạy qua và hiện nay có một sốtuyến đường giao thông liên xã đã đi vào sử dụng do đó tương đối thuận tiệncho việc đi lại, vận chuyển, tiêu thụ hàng hoá, giao lưu văn hoá và chuyểngiao khoa học kỹ thuật vào sản xuất
+ Huyện có lực lượng lao động dồi dào, chịu khó tham gia tích cựcthực hiện các chương trình của huyện
+ Bộ máy chính quyền vững mạnh với đội ngũ cán bộ đông đảo, cóchuyên môn làm việc tận tuỵ và có tinh thần trách nhiệm cao
Trang 12+ Lực lượng cán bộ cơ sở chưa qua đào tạo chuyên sâu, còn nhiều hạnchế đặc biệt là các nghành đòi hỏi kỹ thuật cao.
1.6 Nội dung và phương pháp thực hiện
1.6.1 Nội dung thực hiện
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - thú y TrườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên, sù quan tâm giúp đỡ tận tình của giáo viênhướng dẫn và của Phòng NN & PTNT huyện Trà Lĩnh, trạm thú y huyện vàUBND xã Hùng Quốc Trong 4 tháng thực tập tốt nghiệp em đã xây dựngđược kế hoạch thực tập nh sau:
+ Điều tra tình hình tự nhiên, khí hậu, đất đai và các chỉ tiêu kinh tế, xãhội của huyện Trà Lĩnh
+ Tuyên truyền với nhân dân ở xã về lợi Ých của ngành chăn nuôi vàmột số công tác phòng trị bệnh cho các loại gia sóc gia cầm, khuyến cáo bàcon áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế của địa phương
+ Tiến hành điều tra tổng đàn gia sóc gia cầm tại xã Hùng Quốc, điềutra các chỉ số sinh trưởng và phát triển của gia sóc gia cầm, điều tra chi tiếttình hình chăn nuôi lợn thịt tại các bản trong xã Hùng Quốc và tìm hiểu phongtục tập quán và công tác chăn nuôi ở từng hé gia đình thuộc xã Hùng Quốc
Trang 13+ Ngoài ra kết hợp với cán bộ cơ sở để tiến hành phòng và trị bệnh chogia sóc, gia cầm trong các hộ nông dân và làm một số công tác phục vụ sảnxuất khác.
+ Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học
+ Khiêm tốn chịu khó học hỏi đi sâu sát vào thực tế đời sống sản xuấtcủa nhân dân và khi gặp khó khăn phải đề xuất – xin ý kiÕn của lãnh đạophòng NN và cô giáo hướng dẫn
+ Khi thực hiện công việc phải hoà mình vào quần chúng, hoà nhã vớimọi người và đồng nghiệp, khiêm tốn với các cấp lãnh đạo và cán bộ phòng
NN Từ đó có điều kiện thuận lợi cho quá trình tiến hành công việc của mình,vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và phải luôn chú y lắngnghe ý kiến của người dân, bên cạnh đó còn phải học hỏi kinh nghiệm của cán
bộ cơ sở trạm thú y về công tác phòng và điều trị bệnh cho các loại gia sóc giacầm trong toàn huyện
+ Tham gia hội thảo giao lưu tiến bộ khoa học – kỹ thuật giữa phòng
NN với người dân ở các xã
1.7 Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.7.1 Công tác chăn nuôi
Qua tiếp xúc và tìm hiểu phong tục tập quán của người dân tronghuyện, em đã nhận thấy rằng hầu hết tập quán chăn nuôi của bà con còn rấtlạc hậu Do vậy việc tuyên truyền vận động nhân dân áp dụng tiến bộ khoa
Trang 14học kỹ thuật và thực tiễn chăn nuôi là rất quan trọng Chính vì vậy em đãnhiệt tình phổ biến khoa học kỹ thuật cho bà con chăn nuôi, vận động bà conchăn nuôi hợp vệ sinh, chuồng trại Êm áp về mùa đông và mát mẻ về mùa hè,
vệ sinh sạch sẽ chuồng trại phải có hố ủ phân rác để tránh các mầmbệnh đảm bảo sức khoẻ con người và vật nuôi Ngoài ra em còn phổbiến cho bà con một số giống mới, các loại thức ăn cho gia sóc gia cầmtheo hướng chăn nuôi công nghiệp
Trang 15Bảng 1.3: Kết quả tiêm phòng cho đàn gia sóc trong huyện năm 2009
TT Loại gia sóc Vaccin Sè con tiêm Tỷ lệ (%)
1 Trâu bò LMLM, Dịch tả, Tụ huyết trùng 17.275 78,17
(Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Trà Lĩnh)
Ngoài công tác tiêm phòng ra thì chẩn đoán bệnh và điều trị bệnh chogia sóc, gia cầm cũng rất quan trọng, nhờ đó mà làm giảm số lượng gia sóc,gia cầm bị chết do bệnh dịch gây ra, hơn nữa nó làm cho người dân tin tưởngvào công tác thú y và tiến bộ khoa học kỹ thuật Do vậy trong quá trình thựctập chúng em đã tham gia điều trị một số bệnh như sau:
* Bệnh ở lợn
+ Bệnh phó thương hàn ở lợn: bệnh này do vi khuẩn Salmonella gây ra khi
lợn con được 1 – 4 tháng tuổi có thể mắc và gây hại đến 85% tổng đàn Khi mắcbệnh lợn sốt cao liên tục và kéo dài, ỉa chảy nhiều sau đó kiệt sức mà chết
Điều trị: Dùng Chloramphenicol (Cloroxit) Dùng Streptomycin tiêmbắp và có thể dùng lá đắng chát cho lợn uống…Kết quả khỏi bệnh cao
+ Bệnh tụ huyết trùng ở lợn: Bệnh này do vi khuẩn Pasteurella xâmnhập qua đường tiêu hoá, khi mắc lợn sốt cao, da đỏ rực từng mảng lớn, có
Trang 16khi có triệu trứng thần kinh, lợn này mắc chủ yếu ở giai đoạn 3 tháng tuổi trởlên và gây hại đến 100% tổng đàn.
Điều trị: Dùng Streptomycin 50mg/1kg khối lượng lợn, dùng Tetracylin,Kanamycin 30 – 50 mg/1kg P lợn Tiêm thêm Vitamin C, B1, Cafein trợ sức
+ Lợn con ỉa phân trắng: Bệnh này thường gặp trong chăn nuôi lợn nái,đặc biệt trong vụ Đông – Xuân thời tiết Èm độ cao, lợn con thiếu Fe, dịch vịkhông có hoặc thiếu HCl nên trực khuẩn đường tiêu hoá phát triển làm hạnchế sự hấp thu sữa ở lợn con gây ra ỉa phân trắng Khi mắc cơ thể gầy sútnhanh, da nhăn nheo, bú kém, đi đứng xiêu vẹo
Điều trị: Dùng Chloramphenicol, Tetracyclin 30 – 50mg/1kgP lợn,ngoài ra dùng các loại lá đắng chát như: Búp ổi, búp hồng xiêm cho lợn uống
* Bệnh ở trâu bò
+ Bệnh giun đũa ở bê nghé: Trong quá trình thực tập trên địa bàn emthấy 1 số bê nghé của một số hộ gia đình có triệu chứng mắc giun đũa, khảnăng vận động của bê nghé chậm chạp, dáng vẻ mệt mỏi, cong đuôi, bú kém.Kiểm tra phân thấy sự chuyển mầu từ xanh đen sang mầu vàng có lẫn chấtnhầy rồi chuyển sang màu trắng xám
Điều trị: Dùng Levamisol 1ml/90 kg thể trọng (tiêm bắp) sau 2 ngàytheo dõi thấy kết quả giun ra và bê, nghé khỏi dần
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được thể hiện qua bảng sau:
Trang 17Bảng 1.4: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
TT Nội dung công việc Số lượng
(con) Kết quả Tỷ lệ (%)
1.8 Mục tiêu cần đạt được sau khi kết thúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Nắm được phương pháp đánh giá thực trạng chăn nuôi để tư vấn cho
bà con và các cấp lãnh đạo
- Nâng cao tay nghề trong công tác thú y
- Thực hành kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn qua công việc tổngkết đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn thịt
1.9 Tổng quan tài liệu
1.9.1 Cơ sở lý luận
a Đặc tính thích nghi của lợn
Lợn là một loại gia súc có nhiều đặc tính quý như: Dễ huấn luyện, gầngũi với con người, là loại ăn tạp, chịu đựng kham khổ tốt…Tuy nhiên các đặctính này muốn phát huy được thì con lợn cần phải được chăm sóc, nuôidưỡng, và quản lý trong một điều kiện đầy đủ ổn định thì nó mới thể hiện tốtcác đặc tính đó Chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tốt nó không những phát
Trang 18huy tốt các đặc tính đó mà nó còn nâng cao năng xuất và phát triển theo mộthướng nhất định như: khả năng cho sản phẩm, tính chống chịu bệnh tật, khảnăng sinh sản tốt, tăng tính chịu đựng kham khổ và có kết cấu ngoại hình phùhợp Mỗi giống lợn khác nhau thì có sức sản xuất khác nhau và chịu ảnhhưởng của các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau (Trần Đình Miên,
1992 [7])
Ngoài ra lợn là loại gia súc có khả năng thích nghi cao với các điềukiện khí hậu nóng Èm và rét, do vậy địa bàn phân bố của lợn tương đối rộng,hầu hết các nước trên thế giới đều có ngành chăn nuôi lợn Vào mùa rét nhiệt
độ thấp lợn tích mỡ dưới da nhiều để chống lại khí hậu rét Trái lại vào mùanóng ở các vùng có khí hậu nóng thì lợn giảm khả nâưng tích mỡ dưới dađồng thời tăng cường hô hấp để thải nhiệt Vì vậy vào mùa hè tần số hô hấpcủa lợn cao hơn mùa đông
Nhờ các đặc tính dễ nuôi, dễ huấn luyện thì con người đã biết lợi dụngcác đặc tính này để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc, quản lý và pháttriển chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp với quy mô lớn, bằng cách tạo racho con lợn các phản xạ có điều kiện như: ăn uống đúng chỗ, đúng giờ quyđịnh, đối với lợn đực giống huấn luyện nhảy giá trong công tác thụ tinh nhântạo để lai tạo giống
b Khả năng sinh sản và cho sản phẩm của lợn
- Lợn là loại gia súc đa thai nên sức sinh sản của lợn rất cao đõy cũng
là một tiêu chuẩn để xác định gớa trị của con vật Khả năng này được thể hiệnbằng các tiêu chuẩn nh: đẻ con nhiều, đẻ nhiều lứa, tỷ lệ con còn sống sau khi
đẻ cao… Đặc tính sinh sản có liên quan đến thời gian thành thục, chu kỳ độngdục và thời gian động dục sau khi đẻ
Trang 19- Hiện nay chủ yếu các giống lợn nái Móng Cái theo nhiều tác giả thìgiống lợn Móng Cái có nhiều đặc tính tốt cần được bảo vệ và dự trữ gen bằngcách nhân giống thuần chủng với các giống lợn khác.
- Về khả năng cho sản phẩm của lợn thì đối với các loài gia súc kháckhông loài nào có khả năng cho sản phẩm (chủ yếu là thịt) nhanh, chất lượngsản phẩm thịt tốt, mức dộ tiêu hoá của thịt lợn đạt 50% mỡ lợn tiêu hoá có thểđạt 98%
Trong 1kg thịt lợn có từ 21 – 35% mì, 50 – 55% nước có 3.085 Kcal.Trong khi đó 1kg thịt dê có 8% là mỡ, 60 – 75% là nước và có 2.775 Kcal(Nguyễn Khánh Quắc và cộng sự, 1993)[9]
c Kết cấu ngoại hình
Đặc trưng của phẩm chất giống thể hiện qua ngoại hình làm cho giá trịgiống được nâng cao lên Kết cấu ngoại hình nó được xác định ngay sản phẩmgiống với các tính năng sản xuất, tạo nên sự tin cậy về phẩm chất của giống(Trần Đình Miên - 1992)[7] Sự kết cấu ngoại hình giữa kết cấu bộ phận của
cơ thể cũng mang đặc trưng cho từng giống, đặc trưng đó không phụ thuộcvào điều kiện ngoại cảnh
Căn cứ vào ngoại hình để chọn giống và để cho các hướng sản xuất,chúng ta phải chọn được những con to khoẻ có kết cấu phù hợp, có sức sảnxuất cao và có thể sử dụng chăn thả tốt Vậy kết cấu ngoại hình cũng là mộtchỉ tiêu khá quan trọng (Trần Văn Phùng và cs, 2004 [8])
d Các nhân tố ảnh hưởng đến năng xuất, sản lượng của ngành chăn nuôi lợn
Trong chăn nuôi lợn, để đạt được mục đích phát tiển và nâng cao cả vềchất lượng cần phải chú ý đến một số yếu tố như: giống, thức ăn, chế độ chămsóc và nuôi dưỡng, quản lý, trong đó giống là nền tảng để cho các vấn đề còn lạiphát huy… Nếu như giống không tốt thì thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản
Trang 20lý tốt đến đâu cũng không thể đạt được năng suất chất lượng cao được Khi đã cógiống tốt thì với chăm sóc, nuôi dưỡng một cách khoa học sẽ khai thác đượcnhững tiềm năng sinh trưởng của giống và khả năng sản xuất của giống đó Do
đó muốn tăng năng suất thì phải chú trọng đến một số nhân tố sau:
* Giống
Trong chăn nuôi “Giống là tiền đề” muốn phát triển chăn nuôi cần phảiđảm bảo về số lượng và chất lượng giống, hai mặt này có mật thiết với nhauthúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển
Việc tăng số đầu gia súc không chỉ đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu khốilượng sản phẩm mà nó còn góp phần cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọnlọc tạo giống, mặt khác quá trình chọn lọc tạo giống sẽ tạo ra con giống cónăng suất cao, có đặc tính di truyền ổn định không những đảm bảo về sốlượng gia súc mà còn cải thiện được năng suất của ngành chăn nuôi, làm chongành chăn nuôi không ngừng phát triển
Mỗi giống khác nhau có khả năng sản xuất khác nhau Khả năng đóchịu ảnh hưởng của các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và việc sử dụng thức
ăn Nếu nh chế độ dinh dưỡng thay đổi sẽ dẫn đến thay đổi khả năng sản xuấtcủa lợn
Việc sử dụng giống không hợp lý, không đúng quy trình kỹ thuật cũnglàm thay đổi khả năng sản xuất của đàn lợn thịt Đến nay các giống lợn đãđược cải tiến trong điều kiện nuôi dưỡng tốt nên lợn tăng trọng nhanh, thờigian nuôi ngắn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng Ýt, còn các giống chưa đượccải tiến thì năng suất, sản xuất thấp, thời gian nuôi kéo dài, chi phí thức ăncao Do đó trong quá trình chăn nuôi, muốn nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm của nuôi lợn thịt, bên cạnh yếu tố thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng vàquản lý tốt thì chất lượng con giống là rất quan trọng Để đáp ứng đủ các loạicon giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt như: năng suất thịt cao, chất
Trang 21lượng thịt tốt, tỷ lệ thịt cao, tiêu tốn thức ăn Ýt…Để phục vụ cho tiêu dùng vàxuất khẩu thì đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải đưa ra được các công thức lai phùhợp với điều kiện sinh thái từng vùng, đặc biệt là các vùng miền núi phía bắc.
Con lai F1 nhiều năm đã được nhiều người dân miền núi phía Bắc ưachuộng và phát triển mạnh chính là nhờ các đặc tính ưu việt của con lợn như:khả năng thích nghi cao với mọi điều kiện sống, khả năng tận dụng thức ănthô xanh, sức chịu bệnh tốt…Rất phù hợp với các điều kiện chăn nuôi thực tếcũng như các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng ở địa phương
* Nhân tố thức ăn
Lợn là loài gia súc ăn tạp, chịu đựng kham khổ cao, có thể sử dụng cácthức ăn thô xanh, các phế phụ phẩm của ngành công nghiệp chế biến, cũngnhư các loại thức ăn ngũ cốc, hoà thảo, các loại thức ăn có nguồn gốc độngvật, thức ăn bổ sung như VTM, kháng sinh Đối với lợn thì khả năng chuyểnhoá tốt do vậy tiêu tốn/kg tăng trọng so với trâu bò thấp hơn nhiều Quanghiên cứu ta thấy lợn nội có khả năng tận dụng thức ăn thô xanh tốt hơngiống lợn ngoại Đây là loại thức ăn tốt, chứa nhiều dinh dưỡng mà tập quánngười dân hay dùng thức ăn thô xanh để nuôi lợn Đối với các giống lợnngoại mà người sử dụng thức ăn thô xanh thì sinh trưởng kéo dài hơn lợn nội,xong nếu chăm sóc, nuôi dưỡng trong điều kiện thức ăn tốt (thức ăn tinh) thìgiống lợn ngoại lại sinh trưởng phát triển tốt hơn lợn nội Do đó mà thức ănđóng vai trò quan trọng, chiếm 70% giá thành sản phẩm Đối với từng congiống đó là khẩu phần ăn tốt, khả năng sản xuất, sản phÈm với chi phí giáthành rẻ nhất
Trong chăn nuôi nếu trong khẩu phần thức ăn không đủ về số lượng vàchất lượng, mất cân đối về thành phần dinh dưỡng sẽ dẫn đến làm giảm sựsinh trưởng, kéo dài thời gian nuôi, chi phí thức ăn cao, tăng giá thành sảnphẩm Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến phẩm chất của thịt và mỡ một cách rõ
Trang 22rệt Nếu thức ăn của lợn có nhiều dầu, mỡ, cám khô thì thịt mỡ lợn mềm,nhão, kém phẩm chất (Nguyễn Thị Vân và các cộng sự) [14].
Hiện nay người dân chăn nuôi với phương thức kết hợp các nguồn thức
ăn từ sản phẩm nông nghiệp và một số Ýt có nguồn gốc động vật, tuy giá trịnuôi dưỡng không cao nhưng lại là nguồn gốc nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền dễchế biến Đối với ngành chăn nuôi lợn của người dân còn nhiều hạn chế, nhất
là người miền núi, các loại thức ăn đơn điệu chỉ gồm vài loại rau xanh, cám
bã và một số Ýt loại thức ăn khác Do đó mà dẫn đến thiếu hụt và mất cân đối
về dinh dưỡng điều này có thể làm ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn
* Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn
Cùng với công tác giống, thức ăn thì công tác chăm sóc nuôi dưỡng vàquản lý cũng rất quan trọng, mang tính chất quyết định tới năng suất và hiệuquả kinh tế của chăn nuôi lợn Trong những vùng nhân dân có tập quán chănnuôi cổ truyền chủ yếu là tận dụng nguồn thức ăn có sẵn và bổ sung thêm một
số thức ăn khác với số lượng Ýt, còn nguồn phân sử dụng cho trồng trọt Dovậy lợn chậm lớn, thời gian nuôi kéo dài hiệu quả kinh tế thấp
Trong điều kiện cho phép nh hiện nay, muốn đạt được những kết quảcao thì chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn phải quan tâm, chú ý đủ cácđiều kiện nh chuồng trại, công tác vệ sinh thó y
+ Chuồng trại: Phải thường xuyên vệ sinh quét dọn sạch sẽ, trước khiđưa lợn vào chuồng phải tiêu độc bằng nước vôi hoặc thuốc sát trùng.Chuồng trại phải có hệ thống xử lý phân và rác thải Chuồng trại cần phải
có hiệu quả tiết kiệm được diện tích, ví dụ: diện tích chuồng trại cho một
số loại lợn nh sau:
- Lợn thịt nuôi trên và dưới 6 tháng : 0,7 – 1m2/con
- Lợn nái đẻ nuôi con : 4 – 5 m2/con
- Lợn hậu bị nuôi trên và dưới 6 tháng tuổi : 0,8 – 2 m2/con
Trang 23- Lợn nái chửa : 2 - 3m2/con
(Trương Lăng (1999)[5]
Về nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 200C, độ Èm 75 – 80% Nếunhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng, tăngtrọng của lợn, hiệu quả chăn nuôi kém Nếu nhiệt độ quá cao lúc này lợn sẽmệt mỏi làm giảm tính thèm ăn, nếu nhiệt độ quá thấp làm cho lợn phải tiêutốn nhiệt năng để duy trì thân nhiệt
Ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sự tăng trọng của lợn, đặc biệt là tronggiai đoạn vỗ béo
Thức ăn, nước uống, chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thó y, nơi nghỉngơi của lợn phải thoáng mát, sạch sẽ
Hàng năm tiến hành tiêm phòng định kỳ cho đàn lợn, đồng thời phảithường xuyên tẩy giun ở các độ tuổi khác nhau của lợn Khi đã phát hiện giasúc ốm hoặc có ổ dịch phải tiến hành cách ly nhanh chóng con ốm để điÒu trị
và tiến hành bao vây, tiêu diệt ổ dịch không cho dịch bệnh lan tràn ra cácvùng lân cận khác Đây là khâu quan trọng trong chăn nuôi, phải thườngxuyên phòng trừ dịch bệnh và tuân thủ một cách nghiêm ngặt theo đúng yêucầu kỹ thuật để tránh những thiệt hại lớn về kinh tế do dịch bệnh gây ra
1.9.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
a Tình hình nghiên cứu trong nước