1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã quang hán, huyện trà lĩnh, tỉnh cao bằng

77 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 806 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.4: Tỉnh hình sử dụng thuốc BVTV của kiểu sử dụng đất trong xã...Error: Reference source not foundBảng 2.5: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường...Error: Reference so

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập khóa luận tốt nghiệp, lời đầu tiên tôi xin chânthành cảm ơn tới những người đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong quátrình thực hiện đề tài này

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS NguyễnHữu Thành - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới phòng Tài nguyên và môitrường, các phòng ban trong huyện Trà Lĩnh và UBND xã Quang Hán cùng cáccộng sự đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo và các cán bộ củakhoa Quản lý đất đai cùng toàn thể các thầy cô trong trường Học viện NôngNghiệpViệt Nam, những người đã dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tậptại trường

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên trong suốt quá trình học tập

và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Kính mong sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo để đề tài được hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

HOÀNG THỊ HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iii

3.2.2 LUT và kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn xã 37

3.4.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hiệu quả cao 58

3.4.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 59

3.4.1.3 Lựa chọn LUT/kiểu sử dụng đất có hiệu quả cao 59

3.4.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 62

3.4.2.1 Giải pháp về chính sách 62

3.4.2.2 Giải pháp về vốn đầu tư 62

3.4.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 63

3.4.2.4 Giải pháp khoa học kĩ thuật 64

3.4.2.6 Giải pháp về cở sở hạ tầng 65

- Tăng cường nâng cấp, cải tạo các công trình tưới tiêu chưa được bê tông hóa, đồng thời xây dựng mới các công trình tưới, tiêu cục bộ đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích canh tác 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

1.4 Trên cơ sở kết quả đánh giá hiệu quả của các LUT/kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chúng tôi xin đề xuất các kiểu sử dụng đất có triển vọng trong thời gian tới: Khoai tây – lúa, ngô – lúa – cải bắp, khoai tây – lúa – su hào, ngô – lúa – khoai tây, ngô – lúa – củ cải, ngô – khoai lang – củ cải, ngô – đỗ tương – củ cải, mía và quýt Để thực hiện được các đề xuất nêu trên trong thời gian xã Quang Hán cần có những giải pháp cụ thể trong từng thời kỳ đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường như: giải pháp về chính sách, giải pháp về cơ sở hạ tầng, giải pháp về vốn đầu tư, giải pháp về thị trường, giải pháp về khoa học – kỹ thuật và giải pháp về nguồn nhân lực 67

2 Đề nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

FAO Tổ chức nông lương thế giới

GTNCLĐ Giá trị ngày công lao động

Trang 4

Bảng 2.4: Tỉnh hình sử dụng thuốc BVTV của kiểu sử dụng đất trong xã Error: Reference source not found

Bảng 2.5: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường Error: Reference source not found

Bảng 2.6: Thang điểm đánh giá sử dụng đất bền vững Error: Reference source not found

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Quang Hán giai đoạn 2010-2014 Error: Reference source not found

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Quang Hán năm 2014 Error: Reference source not found

Bảng 3.3: Các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Quang Hánnăm 2014 Error: Reference source not foundBảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của một số loại cây trồng chính .Error: Reference sourcenot found

Bảng 3.5: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của LUT/kiểu sử dụng đất xã Quang Hánnăm 2014 Error: Reference source not foundBảng 3.6: Hiệu quả xã hội của LUT/kiểu sử dụng đất xã Quang Hán năm 2014 Error: Reference source not foundBảng 3.7: Tổng hợp lượng phân bón của mỗi kiểu sử dụng đất xã Quang Hán Error:Reference source not found

Bảng 3.8: Mức độ sử dụng thuốc BVTV cho LUT/kiểu sử dụng đất chính xã 53Bảng 3.9: Mức che phủ của mỗi kiểu sử dụng đất xã Quang Hán Error: Referencesource not found

Bảng 3.10: Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường của LUT/kiểu sử dụng đất xãQuang Hán Error: Reference source not foundBảng 3.11: Kết quả đánh giá cho LUT/ kiểu sử dụng đất xã Quang Hán năm 2014 Error: Reference source not foundBảng 3.12: LUT/kiểu sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả cao xã Quang Hán Error: Reference source not found

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố cấu thành của mỗiquốc gia Ngoài ra đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạtđộng kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sảnxuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp.Đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nôngnghiệp, đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực, thựcphẩm nuôi sống con người Do vậy đất đai phải được sử dụng tiết kiệm, hợp lý

để mang lại hiệu quả cao nhất và bền vững ở hiện tại và tương lai

Cùng với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa kéo theo sự gia tăng dân sốdẫn đến hậu quả diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp lại để nhường phầnđất cho xây dựng các công trình công cộng, đất ở Mặt khác, đặc trưng cơ bảncủa nền sản xuất nông nghiệp của nước ta còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năngsuất chất lượng chưa cao, cạnh tranh trên thị trường và chuyển dịch hàng hóa cònyếu Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái vàphát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu và được cácnhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệpchủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nôngnghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xã Quang Hán là xã miền núi và nằm ở phía Tây Bắc của huyện Trà Lĩnh vớitổng diện tích tự nhiên là 2.345,86 ha Là một xã kinh tế nông nghiệp giữ vai trò quantrọng nhưng còn nhiều điều kiện khó khăn Việc thu hẹp đất do nhu cầu chuyển đổimục đích: đất ở, đất chuyên dùng đã có tác động rất đáng kể đối với nông hộ Vì vậy,làm thế nào để có thể sử dụng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn

là vấn đề đang được các cấp chính quyền quan tâm để xây dựng các phương án chuyểndịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất caonhất có thể

Trang 7

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai trườngHọc viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS.

Nguyễn Hữu Thành, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Quang Hán

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp của xã

Yêu cầu

- Xác định được những loại hình sử dụng đất, kiểu sử dụng đất có hiệu quả cao

- Phát hiện được những hạn chế trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của

xã Quang Hán

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp

1.1.1 Khái quát về đất nông nghiệp

* Khái niệm về đất, đất nông nghiệp

Đất đai vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên, vừa là tài nguyên sản xuất quantrọng bao gồm cả lục địa và mặt nước trên Trái đất Khái niệm đầu tiên của học giảngười Nga Docuchaiev năm 1987 cho rằng: “ Đất là một vật thể thiên nhiên có cấutạo độc lập lâu đời do kết quả của hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất:sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình, thời gian”

Một định nghĩa khác được đưa ra tại hội nghị Liên hiệp quốc (1994) nhưsau: “Đất đai là một diện tích khoanh vẽ của bề mặt đất của trái đất, chứa đựngtất cả đặc trưng của sinh khí quyển ngay bên trên và bên dưới của lớp mặt này,bao gồm khí hậu gần mặt đất và dạng địa hình mặt nước (bao gồm những hồ cạn,sông, đầm trũng và đầm lầy) lớp trầm tích gần mặt và kết hợp với dự trữ nước ngầm,tập đoàn thực vật và động vật, mẫu hình định cư của con người và những kết quả về tựnhiên của những hoạt động nước và thoát nước, đường xá, nhà cửa ”

Từ các định nghĩa trên, đất đai được hiểu là: Đất đai là một vùng đất có vị trí

cụ thể, có ranh giới và có những thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế

- xã hội như: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, địa chất/địa mạo, thủy văn, động, thựcvật và các hoạt động sản xuất của con người

Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, đất nông nghiệp là đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sảnxuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mụcđích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đấtnuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Đất sản xuất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; baogồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

- Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại cây ngắnngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm Đất trồng cây hàng năm bao gồm:

Trang 9

+ Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch 3 vụ/năm

* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất của con người trong thời gian qua vàhiện tại (làm ruộng bậc thang, cấu trúc hệ thống trữ bản của xã hội, sử dụng đất đaitrồng trọt để chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệulao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho côngnghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều ngành như trồng trọt,chăn nuôi, sơ chế nông sản, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là một ngành kinh

tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trong đó có Việt Nam

Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thểthay thế Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới, có vị trí cố định và chấtlượng không đồng đều giữa các vùng, miền Những đặc điểm này ảnh hưởng đếnkhả năng mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó là sức ép sử dụng đấtcủa quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Do vậy, cần phải sử dụng đất tiết kiệm thìmới có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Việc sử dụng đất phảigắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, phù hợp với từng vùnglãnh thổ để đem lại hiệu quả cao nhất

Theo chiến lược phát triển nông nghiệp – nông thôn Việt Nam, quan điểm sửdụng đất nông nghiệp là:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoahọc kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hóacao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

Trang 10

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp, đa dạng hóa sản phẩm, thâmcanh sản xuất bền vững.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở đa dạng hoặc cây trồngvật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môitrường

- Phát triển nông nghiệp một cách toàn diện và có hệ thống trên cơ sở chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa của nềnkinh tế quốc dân

- Phát triển nông nghiệp toàn diện gắn liền với xóa đói giảm nghèo, giữ vững

ổn định chính trị, an ninh quốc phòng và phát huy nền văn hóa truyền thống của cácdân tộc, không ngừng nâng cao vai trò nguồn lực của con người

- Phát triển kinh tế nông nghiệp trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệvào sản xuất

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phương phải gắn liềnvới định hướng phát triển kinh tế, xã hội của vùng và cả nước

Đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người Giá trị đó tùythuộc vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả củaviệc đầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ đất đai hiện có vàcác điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể Nhận thức đúng đắn được vấn đề này sẽ giúpngười sử dụng đất có các định hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khaithác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất

và môi trường sinh thái

1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Theo Luật Đất đai 2013:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

- Tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quanh

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Trang 11

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu của con người đốivới đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bịtrưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp với mụctiêu nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực,thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp, hướng tới xuất khẩu vàkhông làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là việc làm hết sức cần thiết Để thựchiện được mục tiêu này thì đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nhữngnguyên tắc cơ bản (Hà Thị Thanh Bình, 2000), đó là:

- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đầy đủ hợp lý Điều này có nghĩa làtoàn bộ diện tích đất cần được sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cơ cấu câytrồng vật nuôi phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng loại đất nhằm nângcao năng suất, đồng thời gìn giữ, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất

- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quả củaviệc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông quatính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau như năng suất cây trồng, chi phí đầu tư,

hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất Muốn nâng cao hiệu quả sửdụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xãhội trên cơ sở đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu chocông nghiệp, chế biến và nông lâm sản xuất cho xuất khẩu

- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững Sựbền vững ở đây là sự bền vững về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phảiđược bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệtương lai Sự bền vững của đất đai phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường nhằmđáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài

Như vậy, để sử dụng đất có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liêntục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất là hết sức cần thiết, nógiúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại đất, vùng đất để trên cơ

Trang 12

sở đó đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngđất Yếu tố ảnh hưởng có thể chia ra làm ba nhóm sau đây:

1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địahình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước có ảnh hưởng trực tiếp đếnsản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinhvật tạo nên sinh khối Do vậy cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên trên cơ sở đóxác định đúng hướng cây trồng chủ lực để đầu tư thâm canh

- Đặc điểm lý, hóa tính của đất: Trong sản xuất nông nghiệp, thành phần cơgiới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất quyết định đếnchất lượng đất và sử dụng đất, quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu cũng ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

- Nguồn nước và chế độ nước: Là yếu tố không thể thiếu, nó vừa là điều kiệnquan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinhvật sinh trưởng và phát triển

- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: Là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất

Độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

- Vị trí địa lý: Sự khác nhau của vị trí địa lý tạo nên khác biệt về điều kiện ánhsáng, nhiệt độ, nguồn nước sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất

Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên,tận dụng lợi thế có sẵn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môitrường

1.1.3.2 Nhóm các yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội:

Bao gồm nhân tố như chế độ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chínhsách Các yếu tố này có ý quyết định với kết quả và hiệu quả sử dụng đất

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất: Trong các yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ sảnxuất nông nghiệp thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, góp phần vào việctrao đổi tiêu thụ sản phẩm và cung cấp những yếu tố đầu vào cho sản xuất Thủy lợi,điện, dịch vụ nông nghiệp, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp đều có sự ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng đất

Trang 13

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng,ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa.

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất: Thểhiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn, laođộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sảnxuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất Do vậy, cập nhật thôngtin khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chínhsách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách dân số, lao động, việc làm, đàotạo kiến thức là chính sách có tác động lớn đến sử dụng đất, phát triển và hìnhthành loại hình sử dụng đất mới Đó là công cụ để nhà nước can thiệp vào sản xuấtnhằm khuyến khích hay hạn chế sản xuất một loại nông sản nào đó Trong hơnmười năm qua, Việt Nam đã không ngừng đổi mới trong nông nghiệp giao cho nôngdân nhiều quyền đối với ruộng đất, tự do thương mại hóa trong nước và xuất khẩu,đổi mới hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.Đồng thời nhà nước tăng cường đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng,chuyển giao khoa học công nghệ Những chính sách mới đã khuyến khích mạnh mẽnhân dân đầu tư vào phát triển sản xuất, nông nghiệp Việt Nam đã phát triển nhanhliên tục trong thời kỳ đổi mới

1.1.3.3 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật:

Là yếu tố quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đấtphải dựa vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng mà xâydựng cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý

- Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sảnxuất để hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế Đây là những tác độngthể hiện sự hiểu biết sâu sắc đối tượng sản xuất, thời tiết, điều kiện môi trường vàthể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo (Đường Hồng Dật, 1994) Trên cơsở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật lựa chọn các tác động kỹ thuật,

Trang 14

lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt được các mục tiêu sửdụng đất đề ra Giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật cóthể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế (Lê Hội, 1996) Như vậy, nhóm cácbiện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đấttheo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựatrên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạchphát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và cácthể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường (Phan Sỹ Mẫn, Nguyễn ViệtAnh, 2001) Đó là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác đấtmột cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh vàtiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng đất nông nghiệp

- Hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khaithác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Lê Hội, 1996) Cho nên, cầnphát huy thế mạnh của các loại hình sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thựchiện đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổchức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó (ĐặngHữu, 2000)

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rờicác tiến bộ khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vàosản xuất Nước ta là nước nông nghiệp truyền thống vì vậy sản xuất nông nghiệpđòi hỏi không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành sản phẩm

1.1.4 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nôngnghiệp (đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng thờigiữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiênnhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng

Trang 15

cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện tàinguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau (FAO, 1990).

Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước đã hình thành hàng ngàn năm nay, có thểcoi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp trong điềukiện thiên nhiên ở nước ta Gần đây, những mô hình sử dụng đất như VAC, mô hìnhnông – lâm kết hợp được người dân thực hiện nhiều hơn, thực chất đó là những kinhnghiệm truyền thống được đúc rút ra từ quá trình lao động sản xuất lâu dài, bền vữngvới thiên nhiên khắc nghiệt để tồn tại và phát triển Theo FAO tiêu chí để đánh giá sửdụng đất nông nghiệp bền vững bao gồm: Bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bềnvững môi trường

- Bền vững về mặt kinh tế:

+ Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận

+ Tổng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng của hiệuquả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay

cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì ngu cơ người sửdụng sẽ không có lãi, hiệu quả đồng vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất vay vốn ngânhàng

+ Tổng giá trị xuất khẩu, thu nhập hỗn hợp, thu nhập thuần, giá trị ngàycông lao động, hiệu quả đồng vốn là các chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá hiệu quảkinh tế của LUT

+ Giảm rủi ro về sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Bền vững về mặt xã hội:

+ Hệ thống sử dụng đất phải thu hút được bao nhiêu lao động, đảm bảo đờisống và phát triển xã hội Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước nếumuốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cáimặc và nhu cầu cuộc sống hàng ngày của người

+ Hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền thụhưởng lâu dài, đất đã được giao và rừng được khoán với lợi ích các bên cụ thể LUTphải phù hợp với năng lực của nông hộ về đất đai, nhân lực, vốn, kỹ năng, có khả

Trang 16

năng cung cấp sản phẩm hàng hóa, phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phươngkhu vực.

+ Hệ thống sử dụng đất phải phù hợp với pháp luật hiện hành, phù hợp vớinền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, tăng cường khả năng tham gia củangười dân, đạt được sự đồng thuận của cộng đồng

- Bền vững môi trường:

+ LUS phải đảm bảo hạn chế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.+ LUS phải đảm bảo hạn chế các quá trình thoái hóa do tác động tự nhiên:xói mòn, rửa trôi, hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, lầy hóa

+ LUS phải đảm bảo ngăn ngừa, giảm nhẹ thiên tai: bão lụt, cháy rừng + LUS phải đảm bảo ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm do hoạt động củacon người: sử dụng thuốc BVTV, sử dụng phân bón vô cơ không hợp lý

Để đạt dược những mục tiêu trên, chúng ta phải có chiến lược sử dụng đất:

- Sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch bảo đảm lợi ích trước mắt cũng như lâudài của người sử dụng đất và cộng đồng Khi phân bố sử dụng đất cho các ngànhkinh tế quốc dân cần sử dụng bản đồ, tài liệu đất và đánh giá phân hạng đất đai mớixây dựng, nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng lâu dài

- Ưu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp, đánh dấu đất xấu cho các mụcđích phi nông nghiệp Điều hòa giữa áp lực gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tếnhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng đất bền vững

- Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm đảm bảo có sản phẩm tối đa về lâu dài,đồng thời duy trì độ phì nhiêu đất Bảo đảm phát triển tài nguyên rừng nhằm thỏamãn nhu cầu về thương mại, chất đốt, xây dựng và dân dụng mà không làm mấtnguồn nước và thoái hóa đất

- Áp dụng quy trình và công nghệ canh tác thích hợp theo từng vùng, tiểuvùng, đơn vị sinh thái và hệ thống cây trồng Quản lý lưu vực để bảo vệ đất vànước, phát triển thủy lợi, giữ vững cân bằng sinh thái nhằm duy trì sự tác động hỗtrợ lẫn nhau giữa đồng bằng và vùng đồi núi

- Trong canh tác nông nghiệp, cần quan tâm thâm canh ngay từ đầu, thâmcanh liên tục và theo chiều sâu Thực hiện chiến lược phát triển đa dạng, khai thác

Trang 17

tổng hợp đa mục tiêu: nông – lâm kết hợp, chăn nuôi dưới rừng, nông – lâm – ngưkết hợp Phát triển các cây lâu năm có giá trị kinh tế, thương mại cao và góp phầnbảo vệ đất trên vùng đất dốc như cây ăn quả, chè,

- Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng phânbón thông qua việc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vilượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích đất, đặc điểm đất đai và nhu cầu dinhdưỡng của cây

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo vệ tài nguyên đất.Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹthuật, giao đất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh nhằm xóađói, giảm nghèo và bảo đảm an toàn lương thực

- Phát động quần chúng làm công tác bảo vệ đất Đẩy mạnh hợp tác giữa các tổchức trong nước, khu vực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương trình,

dự án và kế hoạch hành động bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

1.2 Vấn đề hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của của khoa học kinh tế vàquản lý Ngày nay khái niệm hiệu quả được sử dụng rộng rãi, nói đến hiệu quả tức làcông việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả

mà con người mong đợi và hướng tới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vựckhác nhau Ví dụ đối với kinh doanh thì hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong laođộng, sản xuất thì hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thờigian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian

Theo Nguyễn Đình Hợi (1993), sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống cácbiện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người – đất trong tổ hợp với các nguồn tàinguyên khác với môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạnghóa cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địaphương từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tínhcạnh tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền

Trang 18

nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững đồng thời phát huy tối

đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất.Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng đất được thể hiện ở:

- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sửdụng đất

- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành

cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô kinh

tế sử dụng đất

- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất một cáchkinh tế, tập trung thâm canh

Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từluận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống(Trần An Phong, 1995)

- Hiệu quả phải được xem xét trên ba mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,hiệu quả môi trường

- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài

- Phải xem xét cả lợi ích riêng của sử dụng và lợi ích chung của cả cộng đồng

- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng người đất và hiệu quả sử dụng các nguồnlực khác

- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành

1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Khi tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thì chúng

ta không chỉ đánh giá về một mặt kinh tế mà phải xem xét, đánh giá cả về mặt hiệuquả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế: đây là phạm trù chung nhất, là khâu trung tâm của tất cảcác loại hiệu quả Nó có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả Hiệu quả kinh

tế là loại hiệu quả có khă năng lượng hóa, được tính toán tương đối chính xác thôngqua hệ thống chỉ tiêu

Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:

Trang 19

- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật “tiết kiệmthời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết địnhphát triển nền văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.

- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệthống Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệthống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với conngười trong quá trình sản xuất Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệvới nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận động Theo nguyên lý đó,khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới màtừng phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng

lẻ Do vậy, việc vận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mốiquan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bênngoài để đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống Đóchính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong xã hội

- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi íchcủa con người

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo cácngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas:

“Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau,Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chiphí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sảnxuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội (Đỗ ThịTám, 2001)

Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa, tính toán chính xác trong mốiquan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra trong hoạt động sảnxuất Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chiphí bỏ ra là phần các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần

Trang 20

so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽgiữa hai đại lượng đó (Bùi Đình Thành, 2010).

Vì vậy bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là “với một diện tích đấtđai xác định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượngchi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đắp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vậtchất của xã hội” (Đỗ Thị Tám, 2001) Xuất phát từ lý do này, trong quá trình đánhgiá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải chỉ ra các loại hình sử dụng đất cóhiệu quả kinh tế cao

* Hiệu quả xã hội:

Liên quan mật thiết đến hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh

tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa các kết xét về mặt

xã hội và tổng chi phí bỏ ra, (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001) Ở đây hiệuquả xã hội phản ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với conngười như công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, góp phần thúcđẩy xã hội phát triển, phát huy tiềm lực của địa phương Trong sử dụng đất nôngnghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trênmột diện tích đất sản xuất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của cácloại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quantâm.“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khảnăng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995)

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ loại hình sử dụng đất phải bảo vệđược độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinhthái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinhhọc biểu thị qua thành phần loài (Bùi Huy Hiển, Nguyễn Văn Bộ, 2001)

Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theonhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc điểmtính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạtđộng sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nênnhững ảnh hưởng khác nhau đến môi trường

Trang 21

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quảhóa học, hiệu quả vật lý, hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999).

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hóa học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng các chất hóa học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụngphân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinhtrưởng và phát triển Cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

a) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

b) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả xã hội

+ Thu hút nhiều lao động giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, đảmbảo cho nhu cầu cuộc sống của nhân dân

+ Tỷ lệ sản phẩm hàng hóa, khả năng tiêu thụ sản phẩm

+ Mức độ hài lòng của người dân

+ Sự phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và tậpquán canh tác của người dân

c) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

+ Tỷ lệ che phủ đất của thực vật: % diện tích đất mà LUT sử dụng, khả năngchống xói mòn, rửa trôi

+ Nguy cơ gây ô nhiễm do bón quá nhiều một loại phân hay sử dụng thuốcBVTV quá liều lượng khuyến cáo

+ Khả năng thích hợp của môi trường khi thay đổi kiểu sử dụng đất hay loại

sử dụng đất

Trang 22

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần kết hợp chặt chẽ banhóm chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên không phải bất kỳ loại sửdụng đất nào cũng đạt được đầy đủ các tiêu chí của hệ thống chỉ tiêu Theo yêu cầunghiên cứu mà người đánh giá lựa chọn, và nhấn mạnh từng nhóm chỉ tiêu ở mức

độ khác nhau phù hợp với mục tiêu đề án

1.3 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Theo kết quả điều tra của FAO năm 1992, do chế độ canh tác không tốt đãgây xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới vàvùng đất dốc Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: châu Âu, châu Úc,châu Phi: 5 – 10 tần/ha, châu Mỹ: 10 – 20 tấn/ha, châu Á: 30 tấn/ha

Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt có dân số khá đông trên thế giới nhưngdiện tích canh tác thấp: bình quân đất canh tác trên đầu người của các nước như sau:Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam0,1 ha Như vậy, Việt Nam là quốc gia đứng vào hàng thấp nhất về bình quân diệntích đất canh tác trên đầu người trong số các quốc gia ASEAN Nói chung về việc

sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: Đối với các vùng nhiệtđới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hằng năm, có thể chuyển từchế độ canh tác cũ sang canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả caohơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trìnhở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất đai cho người dân, nhất làvùng nông thôn (Hà Thanh Bình, 2000)

Đối với vùng đồi núi, sản xuất đất gò đồi gây ra sự xói mòn và thoái hóa làmột trong những vấn đề con người gây ra Nông nghiệp bền vững đòi hỏi phải bảo

vệ phải bảo vệ và nuôi dưỡng đất thông qua biện pháp nông nghiệp sinh thái, giảmdần lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật Anija và Alain đã nghiên cứuvấn đề bảo vệ đất và nước thông qua luân canh cây họ đậu ở Kenya Kết quả thấylượng đất xói mòn giảm 70% đến 90% trên đất thịt và 45% đến 65% trên đất cátpha

Trang 23

SALT (Slopping Agricultural Land Technology) được các nhà khoa học củaTrung tâm phát triển nông thôn Bapstit Mindanao Philippines tổng hợp và phát triển

từ những năm 1970 đến nay Trải qua một thời gian dài nghiên cứu và hoàn thiện,đến năm 1992 các nhà khoa học đã cho ra đời 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canhtác nông nghiệp bền vững trên đất dốc và được các tổ chức quốc tế ghi nhận (FAOand IIRR, 1995)

- Mô hình SALT 1 (Slopping Agricultural Land Technology): Kỹ thuật canhtác nông nghiệp trên đất dốc Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp đơn giản dựa trên

cơ sở phối hợp tốt các biện pháp bảo vệ đất với sự ổn định và có hiệu quả nhất là25% cây lâm nghiệp, 75% cây nông nghiệp (cây nông nghiệp hàng năm 50% và câylâu năm 25%)

- Mô hình SALT 2 (Simple Agro-Livestock Technology): Kỹ thuật nông –súc đơn giản Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dựa trên cơ sở phát triển môhình SALT 1, có dành một phần đất trong mô hình để chăn nuôi theo phương thứcnông – lâm – súc kết hợp Cơ cấu sử dụng thích hợp là 40% diện tích dành cho nôngnghiệp, 20% cho cây lâm nghiệp, 20% cho chăn nuôi, 20% làm nhà và chuồng

- Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro-Forest Land Technology): Kỹ thuậtcanh tác nông – lâm kết hợp bền vững Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dựatrên cơ sở kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với việc sản xuất lương thực, thực phẩm

Cơ cấu sử dụng đất thích hợp là 40% diện tích dành cho nông nghiệp, 60% dànhcho cây lâm nghiệp Mô hình này đòi hỏi đầu tư cao cả về nguồn lực, vốn và sựhiểu biết

- Mô hình SALT 4 (Small Agro-Fruit Livehood Technology): Kỹ thuật sảnxuất nông lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp với quy mô nhỏ Cơ cấu sử dụng đấtcho lâm nghiệp 60% dành cho nông nghiệp là 15% và dành cho cây ăn quả là 25%diện tích Mô hình đòi hỏi về vốn, nguồn lực, kiến thức, kinh nghiệm

Nhiều nước trên thế giới đã áp dụng thành công các mô hình SALT trongphát triển nông nghiệp bền vững Ấn Độ nổi tiếng về cuộc “Cách mạng xanh” trongnông nghiệp Ở Malaysia, kết hợp chăn nuôi gà và cừu dưới rừng cao su và cây họđậu đã tăng thêm nguồn thu nhập và lượng phân bón cho đất, giảm công làm cỏ

Trang 24

(Mittelman, 1997) Kết quả nghiên cứu về sự mất đất ở tỉnh Khon Kaen (Thái Lan):Bình quân lượng đất bị xói mòn ở các mô hình SALT là 9,55 tấn/ha/năm, ở khu vựctrồng cây chuyên canh nông nghiệp là 12,29 tấn/ha/năm Mặt khác, những phụphẩm hữu cơ trong sản xuất theo mô hình SALT trả lại cho đất cao hơn nhiều so vớichuyên canh nông nghiệp Ở miền nam Brazil có khoảng 30.000 ha cây cao su,trong đó có 2.000 ha cây cao su trồng kết hợp với ca cao theo phương thức bố trí 2hàng ca cao có 2 hàng cao su

1.3.2 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nước

Theo Tổng cục Thống kê, tổng diện tích đất nông nghiệp thời điểm 1-1-201126226,4 nghìn ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp gần 10126,1 nghìn

ha, đất lâm nghiệp 15366,5 nghìn ha, diện tích đất nuôi trồng thủy sản 689,8 nghìn

ha (Tổng cục Thống kê, 2011)

Đất đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên của Việt nam Do thiếu đất sảnxuất nên nông dân miền núi vẫn phải canh tác trên đất có độ dốc cao, dẫn đến việcđất bị xói mòn rất mạnh và năng suất cây trồng giảm nhanh Vùng đất dốc có rấtnhiều tiềm năng phát triển và có vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển

và tồn tại của con người, nhất là khi hiệu ứng nhà kính thể hiện rõ ảnh hưởng Đấtdốc cần được quan tâm chăm sóc nuôi dưỡng nhiều hơn nữa nhằm sử dụng hiệu quảnhững tiềm năng của vùng cao để tăng và ổn định năng suất cây trồng mà vẫn bảotồn được tài nguyên đất và nước để canh tác lâu dài Các kỹ thuật nâng cao độ chephủ đất và canh tác theo kiểu làm đất tối thiểu trên đất dốc có thể giúp chúng ta đápứng được những nhu cầu này Khi được che phủ, các loài cây đều sinh trưởng tốthơn và cho năng suất cao hơn

Các tác giả Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm đã có công trình nghiên cứu: Sửdụng bền vững đất miền núi và vùng cao Việt Nam, cây phân xanh phủ đất vớichiến lược sử dụng hiệu quả đất dốc, biện pháp sinh học bảo vệ và cải thiện độ phìnhiêu đất dốc Một số công trình nghiên cứu khác như: Các biện pháp canh táctổng hợp để sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và sử dụng lâu bền đất đồi thoái hóavùng Tam Đảo (Trần Đức Toàn), xây dựng mô hình canh tác bền vững trên đất dốccủa Nguyễn Văn Sức, Nguyễn Viết Thiếp, Đàm Thế Chiến,

Trang 25

Đánh gia đất theo quan điểm sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển nôngnghiệp theo hướng đa dạng hàng hóa có các công trình của các nhà nghiên cứutrường Đại học Nông nghiệp Hà Nội: Vũ Thị Bình (1995); Đoàn Công Quỳ (1997,2001); Đỗ Nguyên Hải (2001); Nguyễn Thị Vòng (2001) Các công trình có giá trịtrên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đaiViệt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993), đánh giá hiện trạng sửdụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong– Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995).

Từ những thập kỷ 90 của thế kỷ 20 đã có nhiều nhà khoa học đi sâu vàonghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất, về sản xuất nông nghiệp hàng hóa Các nghiêncứu như nghiên cứu của Nguyễn Đình Hợi (1993) – Kinh tế tổ chức và quản lý sảnxuất kinh doanh nông nghiệp; Hoàng Văn Hoa (1995) – Chính sách nông nghiệp ởcác nước ASEAN và định hướng tiếp tục hoàn thiện chính sách phát triển kinh tếnông nghiệp hàng hóa ở Bắc bộ; Đỗ Kim Chung (1999) – Công nghiệp hóa hiện đạihóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam;

Trong những năm qua, các nhà khoa học tập trung nghiên cứu vấn đề chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng đất Cácbiện pháp quản lý tổ chức sản xuất được áp dụng bước đầu mang lại hiệu quả tốt

Có thể nhận thấy các nghiên cứu chuyên sâu về đất và sử dụng đất là cần thiết và có

ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng đất và bảo vệ đất

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, LUT/kiểu sử dụng đất và các điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được triển khai trên địa bàn xã Quang Hán, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Quang Hán.

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn

- Điều kiện xã hội: Dân số, nguồn lao động, việc làm, thực trạng phát triểncác lĩnh vực xã hội có liên quan

- Thực trạng phát triển kinh tế

- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã: Thuận lợi vàhạn chế chủ yếu đối với sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014

2.3.3 Đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả kinh tế

- Đánh giá hiệu quả xã hội

- Đánh giá hiệu quả môi trường

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơquan nhà nước như Ban Địa chính xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, PhòngNông nghiệp, Phòng Thống kê và các phòng ban khác có liên quan

Trang 27

- Nguồn số liệu sơ cấp: Điều tra các số liệu liên quan đến sản xuất nôngnghiệp của các nông hộ theo phương pháp điều tra nông thôn nhanh (RRA) thôngqua phiếu điều tra nông hộ Số phiếu điều tra là 90 phiếu Phương pháp chọn hộ,điều tra là ngẫu nhiên.

2.4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

- Các số liệu thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel

- Kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu

2.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả dụng đất

2.4.3.1 Hiệu quả kinh tế được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

- Giá trị sản xuất (GTSX/1ha/năm)

GTSX = Sản lượng * giá bán sản phẩm

- Chi phí trung gian (CPTG/1ha/1năm)

CPTG = VC + DVP + LĐt + LV + KHTSCĐ

Trong đó VC: Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc BVTV)

DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy lợi, BVTV, vận tải,…)

LĐt: Lao động thuê

LV: Lãi vay ngân hàng

KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

- Thu nhập hỗn hợp trên 1 hecta đất nông nghiệp trong thời gian một năm(TNHH/1ha/năm) tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí sản xuất

TNHH = GTSX – CPTG (triệu đồng/ha/năm)

- GTNC = TNHH/ tổng số công lao động

- HQĐV = TNHH/CPTG

Để cho việc lựa chọn các LUT có cơ sở khoa học, thuận tiện cho việc đánh giá

và lựa chọn chính xác các loại hình sử dụng đất, các chỉ tiêu kinh tế được phân thành

3 cấp: cao, trung bình, thấp và phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế

Trang 28

Bảng 2.1: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

(Trđ)

TNHH (Trđ)

HQĐV (lần)

- Đánh giá tổng hợp hiệu kinh tế hội cho LUT/kiểu sử dụng đất:

- Quy đổi các cấp thành điểm số tương ứng: Cao = 3 điểm, trung bình = 2điểm, thấp = 1 điểm Tổng số điểm cao nhất về hiệu quả kinh tế của 1 LUT/kiểu sửdụng đất = 9 điểm

- Quy định: + > 75% tổng số điểm cao nhất của LUT/kiểu sử dụng đất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao

+ 50% - 75% tổng số điểm cao nhất của LUT/kiểu sử dụng đất

=> LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế trung bình

+ < 50% tổng số điểm cao nhất LUT/kiểu sử dụng đất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế thấp

2.4.3.2 Chỉ tiêu hiệu quả xã hội gồm:

- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm: Là số công lao động tínhtrên 1 ha đất sản xuất của một LUT/kiểu sử dụng đất

- Giá trị ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/số công lao động

- Mức độ chấp nhận của người dân: Dựa vào kết quả phỏng vấn nông hộ

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm: Dựa vào kết quả phỏng vấn nông hộ

Trang 29

Bảng 2.2: Thang phân cấp hiệu quả xã hội của các LUT/kiểu sử dụng đất

Ký hiệu Phân cấp

Khả năng thu hút lao động (công/ha)

GTNC (1000đ)

Mức độ chấp nhận

Khả năng tiêu thụ sản phẩm

M Trung bình 500 – 800 100 – 150 Bình thường Trung bình

- Đánh giá tổng hợp hiệu quả xã hội cho LUT/kiểu sử dụng đất:

- Quy đổi các cấp thành điểm số tương ứng: Cao = 3 điểm, trung bình = 2điểm, thấp = 1 điểm Tổng số điểm cao nhất về hiệu quả xã hội của 1 LUT/kiểu sửdụng đất = 12 điểm

- Quy định: + > 75% tổng số điểm cao nhất của LUT/kiểu sử dụng đất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả xã hội cao

+ 50% - 75% tổng số điểm cao nhất của LUT/kiểu sử dụng đất

=> LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả xã hội trung bình

+ < 50% tổng số điểm cao nhất LUT/kiểu sử dụng đất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả xã hội thấp

2.4.3.3 Chỉ tiêu về hiệu quả môi trường gồm:

- Mức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

- Mức sử dụng phân bón

- Mức độ che phủ đất theo thời gian

Trang 30

Bảng 2.3: Tổng hợp lượng phân bón của mỗi kiểu sử dụng đất

Kiểu sử

dụng đất Thực tế sử dụng Theo khuyến cáo của phòng Nông nghiệp

N(kg)

P2O5

(kg)

K2O(kg)

Phân chuồng(tấn)

N(kg)

P2O5

(kg)

K2O(kg)

Phân chuồng(tấn)

Bảng 2.4: Tỉnh hình sử dụng thuốc BVTV của kiểu sử dụng đất trong xã

Thực tế sử dụng Theo khuyến cáo sử dụng

Số lần phun (lần/vụ)

Liều lượng/ha Liều lượng/ha Ghi chú

Ghi chú: *, **, ***

* : Thuốc cấm sử dụng từ Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22tháng 2 năm 2012 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sửdụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn, 2012)

**: Nằm trong định mức sử dụng ghi trên bao bì của nhà sản xuất

***: Vượt quá định mức sử dụng ghi trên bao bì của nhà sản xuất

Bảng 2.5: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

LUT/ kiểu

sử dụng

đất

Ký hiệu

Cấp đánh giá

Lượng phân bón

Lượg thuốc BVTV

Độ che phủ (%)

Ghi chú: + KC: Theo khuyến cáo

+ VKC: Vượt khuyến cáo

Trang 31

+ TKC: Thấp hơn khuyến cáo

- Đánh giá tổng hợp hiệu quả môi trường cho từng loại sử dụng đất:

- Quy đổi các cấp thành điểm số tương ứng: Cao = 3 điểm, trung bình = 2điểm, thấp = 1 điểm Tổng số điểm cao nhất về hiệu quả môi trường của LUT/kiểu

sử dụng đất = 9 điểm

- Quy định: + > 75% tổng số điểm của LUT/kiểu sử dụng đất cao nhất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả môi trường cao

+ 50% - 75% tổng số điểm của LUT/kiểu sử dụng đất cao nhất

=> LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả môi trường trung bình

+ < 50% tổng số điểm LUT/kiểu sử dụng đất cao nhất =>LUT/kiểu sử dụng đất đạt hiệu quả môi trường thấp

2.4.3.4 Đánh giá tổng hợp hiệu quả của loại, kiểu sử dụng đất nông nghiệp.

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả của từng LUT/kiểu sử dụng đất theo cả

ba nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường Tổng số điểm của từng LUT đượcphân chia thành các mức thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.6: Thang điểm đánh giá sử dụng đất bền vững

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở xã Quang Hán

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quang Hán là xã miền núi của huyện Trà Lĩnh , với tổng diện tích tựnhiên là 2.345,86 ha Có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp Thị trấn Hùng Quốc và Trung Quốc

- Phía Nam giáp xã Lưu Ngọc và xã Cao Chương

- Phía Đông giáp Thị trấn Hùng Quốc

- Phía Tây giáp xã Cô Mười và xã Quang Vinh

Nằm cận kề với trung tâm huyện Trà Lĩnh nên giao thông đi lại trong xã kháthuận lợi, kinh tế xã hội dần phát triển theo định hướng chung của huyện

3.1.1.2 Địa hình

Quang Hán có địa hình tương đối phức tạp thuộc miền đồi cao núi thấp củahuyện, thấp không đồng đều, xen kẽ giữa các núi đồi là các thung lũng với nhiều hìnhthái khác nhau Các thung lũng hẹp, không bằng phẳng thường xuyên thiếu nước vàomùa khô

3.1.1.3 Khí hậu

Do vị trí địa lý và cấu trúc địa hình nên Quang Hán có khí hậu nhiệt đới giómùa Mùa đông lạnh có sương muối, mùa hè nóng có mưa nhiều Mùa đông bắt đầu

từ thượng tuần tháng 11 và kết thúc và hạ tuần tháng 3 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4

- 5 và kết thúc vào tháng 9 - 10, mưa nhiều vào tháng 8 Do thời tiết nóng ẩm, mưanhiều, khí hậu khắc nghiệt dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn

- Chế độ nắng và bức xạ: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.350 – 1.400giờ Bức xạ mặt trời 60 – 68kcal/cm2

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối từ 40C – 00C Nhiệt độ trung bìnhtháng lạnh nhất 130C – 110C

Trang 33

- Chế độ gió: Những tháng mùa mưa đôi khi còn bị ảnh hưởng của gió lốc,kèm theo mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày Mặt khác, mùa khô có các đợt gióĐông Bắc đã làm nhiệt độ giảm xuống thấp, đôi khi kèm theo sương muối ảnhhưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của nhân dân.

- Lượng mưa: Nằm trong vùng có lượng mưa khoảng từ 1.300 –1.900mm/năm, là một trong những khu vực ít mưa ở nước ta Lượng mưa phân bốkhông đều theo thời gian và không gian Mùa mưa cường độ mưa lớn, lượng mưachiếm tới 80% tổng lượng mưa trong năm

3.1.1.4 Thổ nhưỡng

Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2014, diện tích tự nhiên toàn xã có2.345,86 ha Trong đó đất nông nghiệp 2.028,30 ha (chiếm 86,46 %), đất phi nôngnghiệp 93,18 ha (chiếm 3,97%), đất chưa sử dụng là 224,39 ha (chiếm 9,56%) Trảiqua quá trình biến động kiến tạo và các quá trình phong hóa đá đã hình thành ởQuang Hán 7 loại đất chính:

- Đất xám Feralit trên đá phiến thạch và đá biến chất, đất ẩm, thành phần cơgiới thịt pha sét, giàu mùn ở tầng mặt, đất hơi chua, hàm lượng Ca, Mg trung bình,nghèo Kali lân dễ tiêu

- Đất xám Feralit trên đá cát: Được hình thành trong quá trình phong hóa đá,đất hơi chua, nghèo dinh dưỡng, tầng đất mỏng, cấu trúc trung bình, đất không chặt,xốp, độ phì thấp

- Đất xám Feralit bị biến đổi do trồng lúa là loại đất đỏ vàng sau một thờigian canh tác lúa nước nên loại đất này đã có những biến đổi như mất kết cấu ở tầngcanh tác, có tầng đế cày, đất thường chua và hàm lượng hữu cơ nghèo

- Đất nâu vàng trên đá vôi được hình thành do quá trình phân hủy đá vôi, đấtthường ở địa hình thấp, có nhiều đá lộ đầu, đất chua, hàm lượng hữu cơ và chất dễtiêu thấp, đất ẩm, xốp

- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Hình thành do quá trình phân hủy đá vôi Tính chấtđất tốt, giàu mùn, trung tính, độ bão hòa bazơ khá, kết cấu tốt

Trang 34

- Đất Glây trung tính ít chua: Hình thành do sản phẩm từ nơi có địa hình cao

bị rửa trôi xuống nơi có địa hình thấp, hàm lượng dinh dưỡng khá, thành phần cơgiới sét pha thịt, ít dẻo, dính, hơi xốp

- Đất nâu thẫm tích vôi hình thành ở các thung lũng đá vôi, khó thoát nước.Đất có màu nâu thẫm, trung tính, giàu hàm lượng chất hữu cơ

3.1.1.5 Thủy văn

Trền địa bàn xã có suối Thống Lý chảy từ xã Cô Mười qua với chiều dài6km, đây không những là nguồn cung cấp nước mà còn là nguồn tiêu nước khi cómưa lũ lớn xảy ra Ngoài ra trên địa bàn xã còn có nhiều con suối nhỏ khác, chấtlượng nước tốt, không bị ô nhiễm, đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dântrong xã Tuy nhiên, đối với những khu vực ven sông vào tháng 7 – 8 thường xảy ra

lũ lụt trong thời gian ngắn và mùa khô nhiều mỏ nước cạn dần vào tháng 1, 2 vàtháng 3

3.1.1.6 Các nguồn tài nguyên khác

- Tài nguyên rừng: Quang Hán có 1.630,47 ha rừng, bao gồm rừng sản xuất833,90 ha và rừng phòng hộ 796,57 ha đã góp phần quan trọng trong phát triển kinh

tế – xã hội của xã và bảo vệ môi trường

- Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản ở Quang Hán chủ yếu là quặngmangan, phân bố ở xóm Khau Phai và Bản Mặc

3.1.2 Điều kiện xã hội

3.1.2.1 Dân số

Năm 2014, dân số toàn xã có 2.786 người; 576 hộ gia đình, gồm có 4 dântộc anh em cùng chung sống trên 10 thôn xóm Số người trong độ tuổi lao động là1.617 người hầu hết là lao động phổ thông tỉ lệ qua đào tạo rất thấp khoảng 226người Thu nhập bình quân đầu người ở Quang Hán năm 2014 đạt 13 triệu đồng

Người dân Quang Hán cần cù, chịu khó trong sản xuất Tuy nhiên, xu hướnglao động trẻ, nhất là các lao động nam có sức khỏe thoát ly nông thôn đi tìm kiếmviệc làm ở các đô thị, khu công nghiệp đang có dấu hiệu tăng Lao động nôngnghiệp chủ yếu là lao động già và lao động nữ, trình độ chuyên môn kỹ thuật có hạnnên hiệu quả ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất bị hạn chế

Trang 35

3.1.2.2 Nguồn lao động và việc làm

Toàn xã có 1.617 người trong độ tuổi lao động (nam từ 18 – 60, nữ từ 18 – 55tuổi) Số lao động qua đào tạo khoảng 226 người chiếm tỷ lệ 14% (chủ yếu qua đào tạonghề dài hạn) Số lao động đã có việc làm 1522 người (chiếm 94 % trong tổng sốngười trong độ tuổi lao động) chủ yếu tham gia lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.Trong đó tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp là 1017 người(66,82%); laođộng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 301 người (19,78%); lao động dịch

vụ thương mại, hành chính sự nghiệp 204 người chiếm tỷ lệ 13,4% Còn lại là lao độngmang tính thời vụ và lao động trong độ tuổi đang theo học các trường TH nghề, THCN,

CĐ, ĐH

3.1.2.3 Thực trạng phát triển một số lĩnh vực xã hội

a Giáo dục đào tạo

Lĩnh vực giáo dục trên địa bàn xã có nhiều chuyển biến tích cực rõ rệt cả vềquy mô và chất lượng Công tác xã hội hóa giáo dục được sự quan tâm của các cấp,các ngành và cộng đồng dân cư Quy mô trường lớp được mở rộng, công tác dạy vàhọc tiếp tục được đổi mới, chất lượng giáo dục nâng cao Cơ sở vật chất cơ bản đãđáp ứng được yêu cầu dậy và học Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập giáodục trung học cơ sở Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100% và tiếp tục học lên THPT tốtnghiệp với tỷ lệ là 85%; trường trung học chuyên nghiệp và dậy nghề đạt 98%

b Quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường

Công tác quản lý đất đai, tài nguyên rừng thời gian qua được thực hiện chặtchẽ Bên cạnh đó quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường của xã còn hạn chế Nănglực quản lý môi trường của cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Sựtham gia của các tổ chức xã hội chưa đóng vai trò tích cực trong phong trào và hoạtđộng đoàn thể Trong những năm qua đã có bước chuyển biến tích cực nhưng vẫncòn một bộ phận người dân chưa tự giác tuân thủ các quy định về bảo vệ môitrường, còn tự ý đổ rác bừa bãi cũng như chưa chấp hành nghiêm túc việc di chuyểnchuồng trại, nhà vệ sinh ra xa nơi ở gây ô nhiễm môi trường

Trang 36

c Các lĩnh vực khác

- Hệ thống cấp điện: Toàn xã đã có điện lưới quốc gia với trên 98,5% số hộđược sử dụng điện thường xuyên và an toàn Tổng công suất là 200KVA với 04trạm biến áp Có 1 trạm biến áp đã xuống cấp, cần cải tạo nâng đảm bảo công suất.Các trạm biến áp còn lại vẫn hoạt động đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của nhân dân

- Hệ thống thủy lợi: Kênh tưới tiêu do địa phương quản lý với tổng chiều dài

là 65,8km với 59,5km kênh kiên cố được bê tông hóa sử dụng tốt phần còn lại đangđược nâng cấp để phục vụ sản xuất Nhưng mới chỉ đáp ứng khoảng 300 ha đấtcanh tác Diện tích sản xuất nông nghiệp còn lại dựa vào kênh mương bằng đất dẫnđến việc đưa nước vào ruộng bị thất thoát nhiều, một số đoạn mương lại phụ thuộcvào nước suối nên mùa khô còn bị khan hiếm nước

- Hệ thống giao thông: Huyện lộ 210 đi Hà Quảng qua địa bàn xã có chiều dài8km, bề rộng 6m, đã được rải nhựa Đây là tuyến đường giao thông quan trọng tạo điềukiện thuận lợi cho xã phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Ngoài ra có tuyến đường liên

xã Quang Vinh với tổng số là 7km UBND xã đã tăng cường chỉ đạo các thôn chủ độnghuy động nguồn nhân lực để tu sửa, bảo dưỡng, khơi thông cống rãnh các tuyến đườnggiao thông, hiện nay hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã đi lại rất khó khăn ảnhhưởng lớn đến việc phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng tại địaphương Năm 2015 xã tập trung triển khai bê tông hóa các tuyến đường liên thôn ThinPhong, Khau Phải, Bản Mặc…tạo điều kiện giao lưu buôn bán giữa các vùng trong xã

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế

3.1.3.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với sự phát triển kinh tế của huyện nền kinh tế của xã Quang Hán đã

có những chuyển biến tích cực trong các ngành nghề lĩnh vực Nền kinh tế của xã

có những bước tăng trưởng khá, nhiều chỉ tiêu hoàn thành và vượt mức kế hoạch

mà Đại hội Đảng bộ xã đề ra

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 ước đạt: 13 %

Trang 37

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Quang Hán giai đoạn 2010-2014

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

(Nguồn UBND xã Quang Hán năm 2014)

Năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13%, thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 13 triệu đồng/năm Năm 2014, GTSX toàn xã đạt 27,5 tỷ đồng Trong đó: Nôngnghiệp 22,5 tỷ đồng (chiếm 81,82%); công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)2,7 tỷ đồng (chiếm 9,82%); thương mại - dịch vụ (TM-DV) 2,3 tỷ đồng (chiếm8,36%)

Năm 2014, tỷ lệ ngành nông nghiệp trong tổng GTSX của xã đã giảm đáng

kể so với thời gian trước đây, tuy nhiên ngành nông nghiệp ở xã Quang Hán vẫncòn chiếm tỷ trọng cao, cần có những giải pháp tích cực cho sự chuyển dịch cơ cấusản xuất mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp– tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất của xã trongmột vài năm tới mới phát huy được lợi thế

kỹ thuật vào sản xuất Tập trung đầu tư thâm canh tăng vụ, chuyên canh một số câytrồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng như cây lúa,mía, cây ăn quả, tích cực sản xuất vụ đông (30ha)

Phát triển vùng trồng cây ăn quả với diện tích 33,65 ha tại các xóm VữngBền, Bản Niếng Phát triển giống quýt địa phương và là cây trồng chủ lực góp phầnxóa đói giảm nghèo của người dân trong xã

Trang 38

Hình thành các vùng sản xuất ngô, khoai, mía tại các xóm Bản Mặc, Nà Pò,Lũng Hoàng

Chú trọng công tác cung ứng giống vật tư nông nghiệp đảm bảo nhu cầu vậtchất của nhân dân.Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ sản xuất, hướng dẫn nhân dânthực hiện tốt các quy trình chăm sóc lúa, quýt và các cây trồng khác

* Chăn nuôi

Quang Hán có thế mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm Chính quyền xã chỉđạo phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá Mô hình trang trạichăn nuôi lợn tại các xóm Vững Bền, Pò Mán, Bản Niếng, Bản Lòa, Bản Mặc, Nà

Pò tập trung phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc, quy mô chỉ với 40 con/trang trại.Tổng đàn gia súc: 2.900 con, đạt 116 % Trong đó đàn trâu 665 con, đàn bò 181con, đàn lợn 2.984 con, đàn ngựa 381 con Đàn gia cầm 12.952 con Tổng giá trịchăn nuôi gia súc gia cầm ước đạt 8.651,65 triệu đồng Thường xuyên kiểm tra vàchỉ đạo các xóm tuyên truyền vận động nhân dân chăm sóc đàn gia súc, gia cầmtrong vụ đông không thả trâu, bò vào những ngày rét đậm, rét hại và chú ý che chắnchuồng trại phòng chống rét cho đàn gia súc, gia cầm trong mùa đông Làm tốt côngtác phòng chống dịch bệnh hại cho gia súc, gia cầm

* Sản xuất lâm nghiệp

Toàn xã có 1.630,47 ha đất lâm nghiệp, trong đó có 634,2 ha rừng tự nhiên

và 966,27 ha rừng trồng, khoanh nuôi Phát triển trồng rừng sản xuất ở các xóm PòMán, Bản Mặc, Giộc Đăm, Roỏng Búa, Đông Rìa Tiềm năng phát triển kinh tếnông hộ từ nghề trồng rừng của xã lớn và được nhân dân ủng hộ Trong những nămqua công tác khoanh nuôi chăm sóc bảo vệ rừng, giao đất, giao rừng cho nhân dânquản lý và sử dụng đã thực hiện tốt, nhờ đó mà tỷ lệ che phủ rừng đã tăng lên đáng

kể trên địa bàn xã, thường xuyên kiểm tra ngăn chặn, xử lý kịp thời những trườnghợp vi phạm luật Tổ chức trồng rừng theo dự án của Hạt Kiểm lâm huyện, phòngTài nguyên và Môi trường và dự án trồng hồi 1,5 ha cho các xóm Rỏng Búa, Nà Pò,Lũng Hoài

Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp ước đạt 679,9 triệu đồng/năm, chủ yếu từnguồn khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác gỗ, củi

Ngày đăng: 07/01/2020, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thanh Bình (2000). Bài giảng Hệ thống canh tác nhiệt đới, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012). Thông tư số 10/2012/TT- BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012 của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007). Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của bộ Tài nguyên và Môi trường về Khác
5. Nguyễn Đình Bồng (2002). Quỹ đất quốc gia - Hiện trạng và dự báo sử dụng, Khoa học đất, 16: 91-98 Khác
6. Đỗ Kim Chung (1999). Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các vùng kinh tế lãnh thổ Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, 253:43 Khác
7. PGS. PTS. Phạm Văn Đình - TS. Đỗ Kim Chung (1997). Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
8. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Như Hà (2006). Giáo trình bón phân cho cây trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Đỗ Nguyên Hải, (1999). Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chí Khoa học đất số 11 trang 20 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w