Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN BÌNH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 - 2010 HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần ðức Viên
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Văn Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS TS Trần ðức Viên, giảng viên trường ðại học Nông Nghiệp
Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo khoa Tài Nguyên và Môi Trường, khoa sau ðại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng ñã giúp ñỡ trong thời gian nghiên cứu thực hiện ñề tài
Tự ñáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình và quý báu ñó./
Hà Nội, Ngày tháng năm 2011
Trần Văn Bình
Trang 42.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước và nước ngoài 27
2.3.3 Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên
Trang 53 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.2.4 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế, xã hội gây áp lực
4.3.2 Công tác ựo ựạc, lập bản ựồ ựịa chắnh, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất 53
4.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết ựơn thư khiếu nại, tố cáo 53 4.3.5 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
4.3.6 Giải quyết tranh chấp về ựất ựai; giải quyết khiếu nại tố cáo các
Trang 64.6 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 2001 -
4.6.1 Phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao
4.6.2 đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn từ năm
4.6.4 Phân tắch những vấn ựề tồn tại trong sử dụng ựất giai ựoạn 2001 -
4.6.5 Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém trong viêc thực hiện quy
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND Uỷ ban nhân dân
TN & MT Tài nguyên và môi trường
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.5 Quy hoạch các công trình giáo dục - ñào tạo giai ñoạn 2006 - 2010 70 4.6 Sự biến ñộng về diện tích các loại ñất trong phương án quy hoạch
4.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp
4.8 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
4.9 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông
4.10 Danh mục các công trình giao thông ñã thực hiện giai ñoạn 2001 - 2005 79 4.11 Danh mục các công trình giáo dục, ñào tạo ñã thực hiện giai
4.12 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp
4.13 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
4.14 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông
4.17 Tình hình thực hiện công tác quy hoạch giai ñoạn 2001 – 2010 92
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.5 Tình hình thực hiện quy hoạch của 3 nhóm ñất chính giai ñoạn
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Trong số những ñiều kiện vật chất cần thiết cho các hoạt ñộng sản xuất
và ñời sống của con người, thì ñất ñai ñóng một vai trò rất quan trọng, là ñiều kiện ñầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kì quá trình sản xuất nào ðất ñai ñược coi là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược ; là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu vực dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng… Xã hội chúng ta ngày càng phát triển lên mức cao hơn và ngày càng hoàn thiện hơn, cùng với sự phát triển ñó thì dân số ngày một tăng lên dẫn ñến nhu cầu sử dụng ñất ñể sản xuất ra lương thực, thực phẩm xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi ngày càng lớn Nhưng ñất ñai lại là nguồn tài nguyên có hạn, có vị trí cố ñịnh trong không gian không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Vì vậy muốn ñáp ứng ñược ñầy ñủ các nhu cầu của con người mà vẫn ñảm bảo ñược môi trường sống, ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải có quy hoạch, kế hoạch nhằm sử dụng ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý, tiết kiệm
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm
1992, Tại chương 2, ñiều 17 quy ñịnh:”ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Tại ñiều 18 quy ñịnh:”Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả”.[16]
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Quản lý thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương Việc
Trang 11sử dụng ựất phải triệt ựể, tiết kiệm, tránh lãng phắ quỹ ựất, phân bổ quỹ ựất cho nhu cầu sử dụng ựất khác nhau của nền kinh tế, ựặc biệt ưu tiên ựất ựai cho nhiệm vụ ựổi mới và phát triển của nước ta hiện nay
Huyện Trà Lĩnh là một huyện miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng với tổng diện tắch tự nhiên là 25.911,95 ha, có ựịa hình phức tạp, tạo nên các khu, các vùng ựịa hình khác nhau, có nhiều núi ựá vôi chiếm trên 60% diện tắch tự nhiên Bên cạnh những khó khăn về ựịa hình huyện lại ựược thiên nhiên ưu ựãi với nhiều loại khoáng sản là các loại quặng với trữ lượng lớn và vị trắ ựịa lý ựặc biệt quan trọng là cầu nối giữa trung tâm thị xã Cao Bằng với nước bạn Trung Quốc Với những thuận lợi và khó khăn trên vấn ựề lập quy hoạch sử dụng ựất
có vai trò vô cùng quan trọng ựối với ựời sống nhân dân cũng như phát triển kinh tế chung của toàn huyện đứng trước tình hình ựó huyện Trà Lĩnh ựã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến 2010 ựược UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt tại Quyết ựịnh số 3884/Qđ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2001 của UBND tỉnh Cao Bằng đó là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển KT-XH của huyện Tuy nhiên, quá trình triển khai
và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh đặc biệt sau khi quy hoạch sử dụng ựất ựược phê duyệt và ựưa vào thực hiện, tình hình theo dõi, giám sát việc thực hiện quy hoạch còn nhiều bất cập dẫn ựến tình trạng Ộquy hoạch treoỢ hoặc không ựiều chỉnh kịp những biến ựộng về sử dụng ựất trong quá trình thực hiện quy hoạch tại ựịa phương
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoan 2001 - 2010 huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao BằngỢ là một vấn ựề quan trọng và cần thiết nhằm kiểm tra tình hình sử
dụng ựất thực tế trên ựịa bàn huyện, kiến nghị ựiều chỉnh kịp thời những nội dung sử dụng ựất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt, hoặc góp ý kiến ựiều chỉnh nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất không theo kịp những biến ựộng trong phát triển KT-XH của ựịa phương
Trang 121.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU
1.2.1 Mục ựắch
- Nghiên cứu, ựánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 - 2010 của huyện Trà Lĩnh; tìm ra những yếu tố tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch
- đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện
1.2.2 Yêu cầu
- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và ựảm bảo ựúng thực tiễn của ựịa bàn nghiên cứu
- Xác ựịnh những lợi thế và khó khăn về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội ảnh hưởng ựến tình hình thực hiện phương án quy hoạch
- đánh giá kết quả ựạt ựược của phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 - 2010
- đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch
Trang 132 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG ðẤT HỢP LÝ
2.1.1 ðất đai và các chức năng của đất đai
Luật ðất đai năm 1993 xác định “ðất đai là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh quốc phịng” Mặt khác, “ðất đai” về mặt thuật ngữ khoa học cĩ thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng
địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt
cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thốt nước, đường xá, nhà cửa ) ” [16]
Như vậy, “ðất đai” là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn, theo chiều
thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khống sản trong lịng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ
vai trị quan trọng và cĩ ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội lồi người
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của
xã hội lồi người được thể hiện theo các mặt sau:
- Chức năng sản xuất: ðất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thơng qua chăn nuơi và thơng qua việc sản xuất ra sinh khối, đất đai cung cấp thực phẩm, cỏ khơ, sợi, nhiên
Trang 14liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người
- Chức năng môi trường sinh thái: ðất là cơ sở của tính ña dạng sinh học trên trái ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gien cho các thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất
- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ðất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xẩy
ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng năng lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên trái ñất
- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: ðất ñiều chỉnh việc dự trữ dòng chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn nước
- Chức năng dự trữ: ðất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc
sử dụng của con người
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ðất có chức năng tiếp nhận, làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm
- Chức năng không gian sự sống: ðất cung cấp cơ sở vật chất cho việc ñịnh cư của con người, cho các nhà máy và hoạt ñộng xã hội như thể thao, giải trí
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: ðất là vật trung gian ñể lưu giữ, bảo
vệ các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người; là nguồn thông tin về các ñiều kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây
- Chức năng không gian tiếp nối: ðất cung cấp không gian cho sự dịch chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên
Sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi trên thế giới Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, có ñộng thái riêng của chúng Nhưng con người lại có rất nhiều tác
Trang 15ñộng ảnh hưởng ñến ñộng thái này (cả về không gian và thời gian) Có thể cải thiện chất lượng của ñất cho một hoặc nhiều chức năng (ví dụ thông qua phương thức kiểm soát xói mòn), nhưng nói chung ñất ñã hoặc ñang bị các
hoạt ñộng của con người gây thoái hoá
2.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người ðiều này có nghĩa - thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy mô diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một
ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược Nói
khác ñi - không có ñất sẽ không có sản xuất (ñối với mọi ngành) cũng như
không có sự tồn tại của chính con người
2.1.2.1 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng
dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và
sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất
Ngoài chức năng sản xuất nông nghiệp, ñể nâng cao hiệu quả kinh tế lợi ích của sử dụng ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất phức tạp hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông – lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ðiều này có nghĩa, ñất ñai ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người
2.1.2.2 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật
chất, cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng
Trang 16trong quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau:
- Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thoả mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người;
- Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ñiều tra quy hoạch ñất ñai Có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất sau ñây:
2.1.3.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng ), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất) Trong số các
ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai,
sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác
- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn
Trang 17nhiều ít, nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản
- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình,
ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ
ñó ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành
sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng
2.1.3.2 Nhân tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số
và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát
Trang 18triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi
sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện KT-XH, kỹ thuật hiện có; Quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng ; Quyết ñịnh bởi nhu cầu của thị trường
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng với ñiều kiện KT-XH khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả KT-
XH rất cao; ngược lại có nơi bị bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất ñai quyết ñịnh vẫn là do con người Cho
dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tương ứng, thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi ñiều kiện kinh tế kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất,
sẽ phát huy mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần cải tạo môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên từ bất lợi thành có lợi cho phát triển KT-XH
Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá bằng hiệu quả sử dụng ñất Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai Trong ñiều kiện nền kinh
tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng
cơ sở hạ tầng ñều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính
Trang 19toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai Mặt khác, sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại ñất ñai
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ðiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật KT-XH ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, KT-
XH trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai
có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
2.1.3.3 Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt
ñộng Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và
Trang 20không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình
sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và KT-XH luôn phát triển
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao
2.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người
- ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
Trang 21- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
2.1.4.1 Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên ñể tồn tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược
sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá
và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử
dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược)
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao
Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài ðể nâng
Trang 22cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau
2.1.4.2 Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản xuất Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng như xã hội hốa việc sử dụng ñất ñai
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý hiếm vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất
2.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn
vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,
Trang 23chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất
không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa
mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội, mở mang phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất
(sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi
ðể thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường nhất thiết phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh
tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
2.1.5.1 Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ
có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình kể cả việc bán ñất sét cho nhà
Trang 24máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch
Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất, trước hết ñó là ñảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương thực; Có ñất ñể mở mang ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trí v.v
Như vậy các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ñồng
Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế ñược xem là hợp lý không có nghĩa
là thoả mãn ñược nguyện vọng của từng chủ sử dụng ñất và toàn thể cộng ñồng, mà là quá trình xem xét cân nhắc ñể sử dụng ñất hài hoà về mặt lợi ích của toàn thể cộng ñồng và các chủ sử dụng ñất cụ thể Trong vấn ñề này bao giờ cũng ñặt ưu tiên cho việc sử dụng ñất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng ñồng
2.1.5.2 Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất trước tiên liên quan ñến những người sống trên mảnh ñất
ñó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ñó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứ một Nhà nước nào nhằm tạo ra hay duy trì các ñiều kiện mà nó có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu nhằm
cùng một lúc ñạt ñược 3 mục tiêu (xã hội, kinh tế và môi trường) Những nhu
cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ñịnh cư, thu nhập, ngoài ra còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chính tương lai của họ
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người Trong sử dụng ñất các Chính phủ thường có những dự án ưu ñãi cho nhóm người nghèo trong xã hội
Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một
Trang 25mục tiêu xã hội của Chắnh phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ựịa, dân di cư )
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng ựất đó là việc sử dụng ựất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu Do ựó ựã có khuyến cáo: Ộđất không thể
là ựối tượng của từng cá thể! đất mà chúng ta ựang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta! đất là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ựất tốt hơn cho các thế hệ mai sauỢ
2.1.5.3 Sử dụng ựất và mục tiêu môi trường
đối với bất kỳ vùng ựất nào trong sử dụng ựất ựai gắn với mục tiêu môi trường thì ựiều quan trọng là phải phân biệt ựược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chắnh phủ các nước ựều ựưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường
Việc nhìn nhận Ộmôi trườngỢ không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học đất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị
Vì thế, những vấn ựề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ựược thực hiện kết hợp với các mục tiêu KT-XH
2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG đẤT
2.2.1 Khái niệm và ựặc ựiểm quy hoạch sử dụng ựất
2.2.1.1 Khái niệm
Ộđất ựaiỢ là một phần lãnh thổ nhất ựịnh (vùng ựất, khoanh ựất, vạt ựất, mảnh ựất, miếng ựất ) có vị trắ, hình thể, diện tắch với những tắnh chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ựặc tắnh thổ nhưỡng, ựiều kiện ựịa hình, ựịa chất, thuỷ văn, chế ựộ nước, nhiệt ựộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tắnh chất lý hoá tắnh ), tạo ra những ựiều kiện nhất ựịnh cho việc sử dụng theo các mục ựắch khác nhau Như vậy, ựể sử dụng ựất cần phải làm quy hoạch - ựây là quá trình nghiên cứu, lao ựộng sáng tạo nhằm xác ựịnh ý nghĩa mục ựắch của từng phần lãnh thổ và ựề xuất một trật tự sử dụng ựất nhất ựịnh
Trang 26Về mặt bản chất: ựất ựai là ựối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ựất (gọi là các mối quan hệ ựất ựai) và việc tổ chức sử dụng ựất như Ộtư liệu sản xuất ựặc biệtỢ gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ựất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ựồng thời 3 tắnh chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ựó:
- Tắnh kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ựất ựai
- Tắnh kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ựiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ựồ, khoanh ựịnh, xử lý số liệu
- Tắnh pháp chế: Xác nhận tắnh pháp lý về mục ựắch và quyền sử dụng
ựất theo quy hoạch nhằm ựảm bảo sử dụng và quản lý ựất ựai ựúng pháp luật
Từ ựó, có thể ựưa ra ựịnh nghĩa: ỘQuy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai (khoanh ựịnh cho các mục ựắch và các ngành)
và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ựất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất ựai và môi trườngỢ[19]
Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo các mục ựắch
Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối
Trang 27quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường
Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương
2.2.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
Trang 28xuất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð) Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh
Trang 29* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng ñất trong vùng;
- Cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương hướng sử dụng ñất;
Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
Trang 30hố, quy hoạch sẽ càng ổn định
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính
chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn
trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch
sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc
“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
2.2.2 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ Nơng nghiệp - Cơng nghiệp - Dịch vụ sang Cơng nghiệp - Dịch vụ - Nơng nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai
Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới tư duy và nhận thức đã trả lại
cho đất đai giá trị đích thực và vốn cĩ của nĩ (là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt khơng gì thay thế được) Việc sử dụng
hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống cịn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Do đĩ ðảng và Nhà nước ta luơn coi đây là vấn đề rất bức xúc, cần được quan tâm hàng đầu
Trang 31Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong
hệ thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:
- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất?
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất?
2.2.2.1 Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);
- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;
- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;
- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt”; [17]
- Nghị quyết số 01/2001/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng 4/2001) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy
hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước
- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội
dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30)
- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật ñất ñai 2003
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư
Trang 32liệu sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết
phải làm quy hoạch
2.2.2.2 Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất
ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,
khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2.3 Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
1 Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước
Trang 332.2.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng ựất
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ựất Tuy nhiên, mọi quan ựiểm ựều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ựặt ra ựối với quy hoạch; số lượng và thành phần ựối
tượng nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chắnh) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ựất ựược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
về sử dụng ựất ựai (như ựiều chỉnh quan hệ ựất ựai hay tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể ựến thiết kế chi tiết
đối với Việt Nam, Luật đất ựai năm 2003 (ựiều 25) quy ựịnh: quy
hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành theo lãnh thổ hành chắnh
1 Quy hoạch tổng thể sử dụng ựất cả nước;
2 Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh;
3 Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện;
4 Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã
đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch
tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh
bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả)
cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao
hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành chắnh cấp
dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ngành và ựịa phương mình; Làm cơ
Trang 34sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); Phục vụ cho công
tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh cụ thể tại ñiều 30:
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt
- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh
Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch
sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Việc hình thành ñồng bộ thị trường bất ñộng sản cùng với các thị trường hàng hoá - dịch vụ, thị trường sức lao ñộng, thị trường vốn ñã trở thành một yêu cầu cấp bách, cần thể hiện trong công tác kế hoạch hoá việc sử dụng ñất
Trong thời gian gần ñây, thị trường bất ñộng sản (ñặc biệt là ñất ñai và nhà ở)
Trang 35rất sôi ñộng, lại mang tính tự phát ñã làm nẩy sinh nhiều tiêu cực (mua, bán, ñầu
cơ, trục lợi ñất ñai) ðể khắc phục những tiêu cực, yếu kém trong quản lý và sử
dụng ñất cần phải lập lại trật tự, kỷ cương, tổ chức và quản lý chặt chẽ thị trường bất ñộng sản: Xác ñịnh ñúng giá trị của từng loại ñất, ñể sử dụng có hiệu quả, duy trì và phát triển quỹ ñất, bảo ñảm lợi ích của toàn dân; Chăm lo giải quyết nhà ở cho nhân dân, nhất là ở vùng ñô thị, phát triển các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng và kinh doanh nhà ở, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và kinh doanh nhà theo sự hướng dẫn và quản lý của Nhà nước
2.2.4 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước, nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
1 ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
2 ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch;
3 Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
4 Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;
5 Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo
vệ môi trường;
6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển KT-XH; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất
Trang 36ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục
bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI
2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước
2.3.1.1 Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp
2.3.1.1.1 Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất
a Quy hoạch sử dụng ñất cả nước
Ở Việt Nam, từ năm 1994 Chính phủ ñã ñã triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Năm 2001, Quốc hội
có Nghị quyết số: 01/2001/QH9 về quy hoạch sử dụng ñất cả nước 5 năm
1996 – 2000 và ñược Quốc hội khoá XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5 [8]
ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Bộ TN & MT phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước
Trang 37b Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh
đến nay ựã có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 [10]
c Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện
Cả nước hiện có 450/668 ựơn vị hành chắnh cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch
sử dụng ựất ựến năm 2010 (chiếm 62%), có 119 ựơn vị ựang triển khai việc lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 18%); còn lại 138 ựơn vị cấp huyện chưa triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 20%) đánh giá chung, công
tác quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện còn chậm, chưa có sự chuyển biến tắch
cực (80% số ựơn vị cấp huyện ựã và ựang lập quy hoạch sử dụng ựất), trong ựó
chủ yếu mới lập quy hoạch sử dụng ựất của các huyện, còn quy hoạch sử dụng
ựất ựô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa ựược lập (Nguyễn đình Bồng)[12]
d Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã
Cả nước hiện có 5.878/10.761 xã, phường, thị trấn ựã hoàn thành lập
quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 55% tổng số ựơn vị cấp xã), 1.204 ựơn vị ựang triển khai (chiếm 11% tổng số ựơn vị cấp xã), còn 3.679 ựơn vị cấp xã chưa triển khai (chiếm 34%) Tắnh chung mới có 66% số ựơn vị cấp xã ựã và ựang
lập quy hoạch sử dụng ựất Như vậy, có thể thấy rằng tiến ựộ lập quy hoạch
sử dụng ựất cấp xã vẫn còn rất chậm, số ựơn vị hành chắnh cấp xã chưa triển
khai còn nhiều (Nguyễn đình Bồng)
2.3.1.1.2 Công tác lập kế hoạch sử dụng ựất
a Cấp tỉnh
Thực hiện Luật đất ựai và hướng dẫn của Tổng cục địa chắnh (nay là
Bộ Tài nguyên và Môi trường), UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ựã chỉ ựạo xây dựng kế hoạch sử dụng ựất hàng năm và kế hoạch sử
Trang 38dụng ựất 5 năm trình Chắnh phủ xét duyệt làm căn cứ cho việc giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất và chuyển mục ựắch sử dụng ựất ở ựịa phương Kết quả lập kế hoạch sử dụng ựất ựai hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ựược thực hiện từ năm 1995 ựến nay ựã ựi vào nề nếp: Năm 1995 có 30/53 tỉnh; Năm 1996 có 51/53 tỉnh, thành phố; Năm 2001 ựã có 57/61 tỉnh, thành phố; Năm 1998 có 60/61 tỉnh, thành phố; Năm 1999 có 61/61 tỉnh, thành phố lập kế hoạch sử dụng ựất; Từ năm 2006 ựến nay việc lập kế hoạch sử dụng ựất hàng năm ựã ựi vào ổn ựịnh với 64/64 tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng ựất ựược Chắnh phủ phê duyệt
b Cấp huyện, xã
Trước năm 2001, UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương
ựã chỉ ựạo việc lập kế hoạch sử dụng ựất ở cấp huyện và cấp xã, tuy nhiên ựa
số tại các ựịa phương lập kế hoạch sử dụng ựất chỉ mới ựược thực hiện ở cấp huyện Từ năm 2004, các ựịa phương ựã nghiêm túc thực hiện Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT Cấp huyện và cấp xã ựều ựã
và ựang lập kế hoạch sử dụng ựất theo Luật đất ựai quy ựịnh
2.3.1.2 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai
theo quy ựịnh của pháp luật ựất ựai
Trong những năm gần ựây công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai ựã ựược các ựịa phương quan tâm chỉ ựạo thực hiện Việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ựất ựai của các cấp ựã dần ựi vào nề nếp, quản lý nhà nước
về ựất ựai ựược tăng cường, bảo ựảm tắnh thống nhất, ựảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, cho phép chuyển mục ựắch sử dụng ựất, hạn chế ựược chuyển ựất lúa nước, ựất lâm nghiệp có rừng sang mục ựắch khác
Kết quả thực hiện QHSDđ ở nước ta trong giai ựoạn từ 1994 ựến nay
ựã cơ bản hoàn thành QHSDđ cả nước, QHSDđ cấp tỉnh, ựã góp phần tăng
Trang 39cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh
tế xã hội, quốc phòng an ninh trong quá trình công nghiệp hoá hiện, ñại hoá ñất nước
QHSDð theo cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phân công lao ñộng, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện ñại hoá nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñồng thời ñưa nước ta vào nhóm những nước hàng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo và nông sản khác như: Cà phê, Cao su, ðiều…và thuỷ sản như Tôm, Cá; diện tích ñất rừng tự nhiên ñược khôi phục cùng diện tích trồng mới tăng
ñã nâng ñộ che phủ ñất tăng dần qua từng năm [10]
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể phát triển cơ sở hạ tầng ñáp ứng yêu cầu phát triển Giao thông (ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, hàng không), các ngành Công nghiệp, Xây dựng, Dịch vụ, Văn hoá, Khoa học kỹ thuật, Giáo dục, Y tế, Thể dục thể thao…
QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể thu hút ñầu tư góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước
Tuy nhiên công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp hiện còn một số tồn tại:
- Tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm, ñến nay vẫn còn 16% số ñơn vị hành chính cấp huyện và 30% số ñơn vị hành chính cấp xã chưa lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với chiến lược phát triển của các ngành nên ảnh hưởng nhiều ñến quản lý ñất ñai
- QHSDð ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng (QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh và gần 60% QHSDð cấp
huyện); còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDð cấp xã mới ñạt 55%); [24]
Trang 40- Chất lượng và tính hiệu quả QHSDð ñược ñánh giá thấp thể hiện ở một số vấn ñề chủ yếu sau: Tính ñịnh hướng của quy hoạch còn hạn chế, dự báo không sát với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; tính ñồng bộ của quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch xây dựng ñô thị, công nghiệp, giao thông vận tải…yếu, dẫn ñến tình trạng chồng lấn, dư thừa hoặc thiếu hụt quỹ ñất dẫn ñến phá vỡ quy hoạch; tính khả thi của QHSDð là hạn chế do những khó khăn về tài chính, ñền bù, giải toả, tái ñịnh cư dẫn ñến tình trạng quy hoạch treo, dự án treo
- QHSDð chưa kiểm soát ñược quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, ñặc biệt ñối với ñất trồng lúa, không xác ñịnh rõ phạm vi diện tích ñất lúa nước cần ñược bảo vệ nghiêm ngặt, bất khả xâm phạm; trong giai ñoạn 2000-2005 bình quân mỗi năm cả nước giảm 60.000 ha ñất lúa [24]
- QHSDð chưa gắn chặt chẽ với quy hoạch bảo vệ môi trường (ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ ña dạng sinh học), không ñảm bảo quỹ ñất dự trữ phát triển ñô thị, công nghiệp, hành lang giao thông, các vùng ñệm giữa ñô thị và nông thôn, giữa khu công nghiệp với khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch; không bố trí ñày ñủ quỹ ñất cho hệ thống thu gom, xử lý chất thải (rác thả, ñặc biệt rác thải ñộc hại), nước thải (công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt)…Ô nhiễm môi trường ñang trở thành vẫn
ñề bức xúc trên phạm vi cả nước ñến từng ñịa phương
- Hệ thống QHSDð còn thiên về sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản
lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi trường trong SDð, chưa có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, chưa ñảm bảo phát huy cao nhất sức sản xuất của ñất ñai, phương án bảo ñảm an ninh lương thực chưa ñược thể hiện rõ nét Một số bản ñồ quy hoạch ñược duyệt mới chỉ ñược thể hiện trên nền ñịa hình nên tính khả thi không cao, các tính toán chưa ñầy ñủ chi tiết