1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở xã Yên Lạc, Huyện Yên Thủy, Tỉnh Hóa Bình

55 999 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuynhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của xã vẫn gặp phải những khókhăn bất cập cần được giải quyết đó là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụngthức ăn và lao động của gia đình, q

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi đó

cú sự phát triển đáng kể Sự phát triển này so với yêu cầu và tiềm năng củaViệt Nam còn thấp, song trong điều kiện thực tế hiện nay thì đây là kết quả rấtkhả quan, đã và đang tạo những tiền đề vững chắc cho ngành chăn nuôi pháttriển lên một bước mới trong những năm tới

Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống sản xuất ra trên 70% tổng sảnlượng thịt mỗi năm, đem lại nguồn thu nhập cao cho các hộ chăn nuôi Vì vậy

có thể nói chăn nuôi lợn là một ngành chiếm vị trí quan trọng bậc nhất đối với

sự phát triển của ngành chăn nuôi của Việt Nam

Yên Lạc là một xã có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để phát triểnnông nghiệp, hệ thống giao thong tương đối hoàn chỉnh… Đây cũng chính làđiều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt của xã Trong nhữngnăm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã góp phầnnâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế sosánh của địa phương trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Tuynhiên trong quá trình phát triển chăn nuôi của xã vẫn gặp phải những khókhăn bất cập cần được giải quyết đó là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụngthức ăn và lao động của gia đình, qui mô nhỏ, năng suất lao động thấp, sảnphẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiêu thụ, hiệu quảchăn nuôi thấp so với các ngành khác Để góp phần giải quyết tồn tại trên vàtìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi lợn thịt và cónhững giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi lợn thịt

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở xó Yờn Lạc, Huyện Yên Thủy, Tỉnh Húa Bỡnh."

Trang 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn thịt của xã, đánh giáhiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sảnxuất lợn thịt từ đó đề ra một số giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả kinh

tế chăn nuôi lợn thịt ở địa phương cho người dân ở xó Yờn Lạc

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập tài liệu thứ cấp:

Tài liệu thứ cấp được thu thập từ cỏc phũng ban xó, cỏc báo cáo côngkhai của xã và tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

* Thu thập tài liệu sơ cấp:

Tài liệu được thu thập từ việc tiến hành điều tra, phỏng vấn các đốitượng trong xã nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi điều tra lập sẵn

Trang 3

- Chọn mẫu điều tra: căn cứ vào số lượng, quy mô, cơ cấu của các hộchăn nuôi lợn theo các loại hình khác nhau ở xã nghiên cứu Các hộ này phảiđặc trưng cho từng loại hình chăn nuôi lợn thị trong xã.

Việc điều tra mẫu được tiến hành theo phương pháp điển hình theo tỷ

lệ Tuy nhiên để mẫu điều tra vừa đại diện cho tổng thể, vừa đáp ứng yêu cầucủa đề tài, chúng tôi có điều chỉnh mẫu điều tra cho hợp lý

Với quan điểm chọn mẫu trên, chúng tôi đã tiến hành điều tra 45 hộchăn nuôi lợn thị trong xó Yờn Lạc

1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

a Phương pháp thụng kờ mô tả

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô

tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này còn được sử dụng đểphân tổ các mẫu điều tra theo cỏc tiờu thức cụ thể như đó nờu ở trên Trên cơ

sở phân tổ đó sẽ phân tích các loại hình từ đó rút ra những nhận xét, nhữngkết luận về thực trạng các loại hình phát triển chăn nuôi lợn ở xã Yên Lạc làm

cơ sở đề ra những giải pháp phù hợp

b Phương pháp so sánh

Được sử dụng để so sánh mức độ đầu tư, kết quả và hiệu quả chăn nuôilợn giữa các nhóm hộ, giữa các loại thức chăn nuôi lợn khác nhau ở địa bànnghiên cứu

1.4.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất:

Trang 4

- Giá trị sản xuất (GO): Là giá trị tính bằng tiền hay giá trị của con lợnthịt khi xuất bán.

- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất (không bao gồm khấuhao, thuế )

- Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao độngtrong một chu kỳ sản xuất

VA = GO - IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sảnxuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất trong mộtchu kỳ sản xuất

MI = VA - Khấu hao tài sản cố định (chuồng trại)Các chỉ tiêu kinh tế: GO, VA, MI được tính theo giá trị trọng lượng thịttăng

Trọng lượng thịt tăng = Trọng lượng lợn thịt xuất chuồng (thịt hơi)

- Trọng lượng con giốngTrọng lượng thịt tăng/năm = Trọng lượng thịt tăng/thời gian nuôi x 12 thángGiá trị trọng lượng thịt tăng = Trọng lượng thịt tăng/năm x Đơn giáĐơn giá được tính theo giá bán lợn thịt bình quân qua 3 năm gần đây

* Các chỉ tiêu phỏn ỏnh hiệu quả sản xuất:

- Hiệu quả chi phí

+ Tỉ suất giá trị sản xuất theo chi phí (GO/IC): Là tỉ số giữa giá trị sảnxuất thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung giancủa một chu kỳ sản xuất

+ Tỉ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (VA/IC): Tính bằng giá trị tăngthêm tính bình quân trên một đơn vị chi phí bỏ ra trong sản xuất

+ Tỉ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (MI/IC): Tính bằng giá trị thunhập hỗn hợp trên một đơn vị chi phí trung gian

Trang 5

- Hiệu quả sử dụng lao động:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động gia đình:

GO/1 công lao động gia đình

+ Tỷ suất giá trị tăng thêm trên công lao động gia đình:

VA/1 công lao động gia đình

+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp trên công lao động gia đình:

MI/1 công lao động gia đình

PHẦN II: NỘ DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm đại bàn nghiên cứu

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

* Vị trí địa lý

Yên Lạc là xã nằm gần trung tâm huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bỡnh, baobọc xung quanh thị trấn Hàng Trạm, giáp ranh với cỏc xó:

Phía Tõy bắc giỏp xó Lạc Thịnh

Phía Bắc giỏp xó Đa Phúc và Bảo Hiệu

Phía Đụng giỏp xó Hữu Lợi

Phía Nam giỏp xó Phỳ Lai của huyện Yên Thuỷ

Phía Tõy giáp xã Cúc Phương của huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình.Yên Lạc có diện tích tự nhiên là 2744,47 ha Dọc phía tây nam xã dài5,5 km là vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương, có đường quốc lộ 12b nốicác tỉnh tây bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và đường Hồ Chí Minhchạy dọc qua xó cựng nhiều đầu mối giao thông liên xã trên địa bàn Với hệthống giao thông tương đối thuận tiện tạo cho Yên Lạc nhiều lợi thế về giaolưu phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương trong và ngoài huyện, tỉnh

và cả nước

* Khí hậu và thời tiết

Là một xã của huyện Yên Thuỷ, một huyện nằm trong vùng trung du vàmiền núi giáp ranh giữa ba vùng đông bắc bộ, tây bắc bộ và bắc Thanh Hóanên mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và chịuảnh hưởng của gió mùa đông bắc

Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, ngày nóng nhất có thể lên đến 39oc

-40oc

Mùa lạnh từ tháng 11 đến hết tháng 4, ngày có nhiệt độ thấp nhất có thểxuống tới 6oc - 7oc

Trên địa bàn xã không có nguồn sinh thuỷ, chỉ có 3 hồ chứa nước nhỏ

và một số con suối nhỏ nên chỉ có nước vào mùa mưa còn thông thường bịcạn kiệt trong khoảng thời gian từ tháng 12 đến hết tháng 4 Đõy chính là yếu

Trang 7

tố gây khó khăn nhất cho ngành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã, lũ lụt,khô hạn xảy ra thất thường, cây trồng chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết thiênnhiên nên tỷ lệ rủi ro rất cao.

* Địa hình

Yên Lạc nằm trên địa hình chủ yếu là núi đá vôi và đất đồi thấp,nghiêng dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, địa hình của xã được chiathành 2 vựng chớnh

Vùng 1 gồm 5 xóm phía Tây Bắc của xã chiếm 52% diện tích đất sảnxuất của xã, chủ yếu là đất đồi thấp chỉ canh tác được cây màu và cây côngnghiệp ngắn ngày

Vùng 2 gồm 6 xóm phía Đông Nam của xã chiếm 48% diện tích đất sảnxuất của xã, chủ yếu là đất ruộng 1 vụ, canh tác được 1 vụ lúa mùa và 1 vụtrồng màu

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình đất đai của xã

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế Số lượng đất đainhiều hay ít, chất lượng đất đai tốt hay xấu đều ảnh hưởng lớn đến sản xuấtnông nghiệp

Yên Lạc có diện tích tự nhiên tương đối lớn tuy nhiên đất dành cho sảnxuất lại ít và được phân chia thành 2 nhóm đất chính là đất trồng màu và đấttrồng lúa 1 vụ

Trang 8

(Nguồn: Ban thống kê xó Yờn Lạc)

Biểu 2.1 Tình hình đất đai của xã qua 3 năm

Trang 9

Qua biểu 2.1 cho thấy: Diện tích đất tự nhiên trong 3 năm là không đổi.Đất nông nghiệp có xu hướng giảm bình quân 3 năm qua là 5,77% Nguyênnhân một phần là do diện tích đất nông nghiệp đã chuyển thành đất chuyêndùng và đất ở, trong đó đất chuyên dùng là chủ yếu (chuyển đổi làm đường

Hồ Chí Minh và đường dây 500kv) Trong diện tích đất nông nghiệp giảm docắt chuyển sang các loại đất trên gồm: Đất trồng cây hàng năm giảm 6,34%,đất trồng cây lâu năm 2,26%, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản giảm là5,65%

Vì nguyên nhân trờn nờn diện tích đất chuyên dùng đã tăng 13,67%,đất ở đã tăng lên là 0,8% Do phong trào phát triển vườn, ao chuồng, mở trangtrại, trồng rừng đã tận dụng được một phần đất chưa sử dụng nên làm choloại đất này bình quân 3 năm giảm 1,03%

Nhìn chung, diện tích đất và cơ cấu đất trên toàn xã trong 3 năm không

có biến động lớn (ngoài việc chuyển đất nông nghiệp sang làm đường Hồ ChíMinh) công tác quản lý đất đai của xã tương đối chặt chẽ diện tích các loạiđất ngày càng được sử dụng đúng mục đích và tận dụng triệt để nhằm phục vụtốt quá trình sản xuất, làm tăng thu nhập cho hộ nông dân từ đó thúc đẩy hoạtđộng chăn nuụi trờn địa bàn xã được thuận lợi

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Yên Lạc có 11 xóm, với tổng dân số năm 2010 là 5821 người, có 2 dântộc chủ yếu đó là dân tộc kinh và dân tộc mường, trong đó dân tộc Mườngchiểm khoảng 57% Tốc độ tăng dân số trung bình của xã là 1,7%

Toàn xó cú 1.425 hộ (năm 2010) trong đó hộ nông nghiệp chiếm

74,74%, hộ kiêm chiếm 16,56%, hộ phi nông nghiệp chiếm 8,7%

Trang 10

Biểu 2.2 Tình hình dân số và lao động

III Tổng số lao động Lao động 3.240 100,00 3.280 100,00 3.277 100,00 101,25 99,90 100,58

Trang 11

Qua biểu 2.2 Trong 3 năm cho thấy cơ cấu hộ nông nghiệp có xuhướng giảm từ 79,01% năm 2008 xuống 77,02% năm 2009 và 74,74% năm

2010, bình quân 3 năm giảm 1,06% Trong khi đó hộ kiêm tăng trung bình7,41%, hộ phi nông nghiệp tăng trung bình 22,02% điều này hoàn toàn phùhợp với xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp vàdịch vụ trong cơ cấu kinh tế của xã hiện nay

Cuối năm 2010 toàn xó cú 3277 lao động bằng 56,3% dân số, trong đólao động nông nghiệp là 2523 (77%) lao động kiêm là 524(16%) còn lại là laođộng phi nông nghiệp

Tốc độ tăng bình quân của lao động nông nghiệp 3 năm qua luôn nhỏhơn tốc độ tăng của lao động kiêm và lao động phi nông nghiệp Điều nàycũng chứng tỏ cơ cấu dân số lao động trong xó đó và đang chuyển dịch theo

xu hướng tích cực, phù hợp với sự phát triển kinh tế theo hướng công nghiệphoá - Hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Thông qua tình hình dân số và lao động của xã cho thấy chủ trươngphát triển kinh tế - xã hội của xó đó đạt kết quả tốt góp phần vào công nghiệphoá - hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn

Bình quân có khoảng 4 người trên một hộ, đây là tỷ lệ khá hợp lý Điềunay chứng tỏ việc triển khai thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình của xó

đó đạt được những thành tựu to lớn, tỷ lệ lao động trên hộ khá ổn định quacác năm bình quân 2 lao động trên hộ

Tuy nhiờn chất lượng lao động ở xó cũn ở mức thấp phần lớn không cótrình độ chuyên môn, kỹ thuật, do đó năng suất lao động ở đây còn thấp, thờigian lao động ít, thời gian nhàn rỗi chiếm khoảng 30% quỹ thời gian Do vậy

xã cần có những chính sách để tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động

đó là những đòi hỏi cần thiết trong quá trình đổi mới nền kinh tế

Trang 12

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng của xã

Hệ thống giao thông của xó Yờn Lạc khá thuận tiện cho việc giao lưubuôn bán với cỏc xó trong huyện cũng như với các huyện trong tỉnh và cảnước Hệ thống giao thông của xã gồm nhiều tuyến đương liên xã và quốc lộchạy qua, quốc lộ 12b là tuyến đương giao thông huyết mạch nối các tỉnh tâybắc với nhau vì thế mà việc luân chuyển hàng hóa trong hụyờn nói chung và

xó Yờn Lạc nói riêng là hết sức thuận tiện Khi tuyến đừơng HCM đượcthông đường thì việc luân chuyển hàng hóa trong hụyờn với cả nước lại càngthuận tiện hơn Điều đó đã góp phần thúc đẩy kinh tế huyện ngày một pháttriển

Mạng lưới thông tin liên lạc của xó Yờn Lạc gồm: Một bưu điện vănhóa xã, và mỗi thụn cú một đài phát thanh, điều này điều này giúp cho ngườidân nắm bắt được các thông tin một cách kịp thời phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh cũng nhu cầu hàng ngày của người dân

Hệ thống điện: 100% các hộ trong xã sử dụng điện trực tiếp của trạmđiện huyện quản lý và phân phối điện tới từng hộ với giá điện hợp lý tronggiai đoạn hiện nay Xó cú 3 trạm biến áp với 5 km đường điện cao thế và 7,5

km đường dây hạ thế Đây là điều kiện thuõn lợi để đảm bảo cho nhu cầu sinhhoạt cũng như cho việc sản xuất của người dân

Hệ thống thủy lợi: toàn xó cú 5 hồ chứa nước với dung tích 150 ha và

hệ thống kênh mương dài 37km, tuy nhiên hệ thống kênh mương này cònchưa được kiên cố hóa và nhiều đoạn bị hư hỏng chưa được sửa chữa Điều

đó ảnh hưởng không nhỏ tới việc sản xuất của bà con nông dân trong xã Do

đó trong thời gian tới đỏi hỏi xã phải sửa chữa những đoạn mương bị hỏng vàkiên cố hóa dần hệ thống kênh mương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sảnxuất nông nghiệp

Hệ thống giáo dục - y tế: xó cú 4 trường TH, THCS, THPT và trừơngmầm non với hơn 60 phòng học, khuôn viên rộng hơn 6 ha phục vụ cho việc

Trang 13

học tập và vui chơi của các em Xó có 1 trạm y tế với 9 phòng bảo đảm khám

và điều trị cho người dân trong xã, đây là yếu tố rất quan trọng để chăm sócsức khoẻ cho người dân, người lao động Cùng với sự thay đổi của xã hội, đờisống của người dân trong xã có sự thay đổi tích cực, đời sống vật chất tinhthân ngày càng được cải thiện

Về xã hội do điều kiện lịch sử để lại cho nên người dân đoàn kết giúp

đỡ nhau cùng phát triển kinh tế, trong xã bên cạnh các hợp tác xã còn cónhiều tổ chức khác như hiệp hội phụ nữ, chi đoàn thanh niên, hội cựu chiếnbinh đây là những tổ chức có uy tín có thể đứng ra bảo lãnh cho các hộ nôngdân vay vốn ngân hàng để phát triển sản xuất

Tóm lại: Tất cả những lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội, quốc phòng, an

ninh trên địa bàn xã đều liên quan đến hoạt động phát triển kinh tế của xã nóichung trong đó có lĩnh vực chăn nuôi và chăn nuôi lợn nói riêng Do vậy việcđưa ra những biện pháp nhằm phát triển ngành chăn nuôi phải được kết hợpchặt chẽ với những hoạt động kinh tế - Xã hội thì nền kinh tế nói chung vàngành chăn nuôi lợn nói riêng mới phát triển ổn định và bền vững và mớithực sự đem lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã

Qua biểu 2.3 ta thấy: Tổng giá trị sản xuất kinh doanh của xã năm 2010

là 63.442,06 triệu đồng, tăng 26,06% tương đương 13.126,38 triệu đồng sovới năm 2009 Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2009 là 50.315,23 triệuđồng tăng 12,92% tương đương 5.759,11 triệu đồng so với năm 2008 Bìnhquân qua 3 năm tăng khoảng 19,49% mỗi năm Năm 2010 giá trị ngành nônglâm nghiệp là 23.124,34 triệu đồng giảm 1,87% tương đương 438,85 triệuđồng so với năm 2009, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2009 là23.563,19 triệu đồng tăng 9,27% tương đương 1.998,73 triệu đồng so với năm

2008, bình quân qua 3 năm tăng khoảng 3,7% mỗi năm Ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đạt 19.898,3 triệu đồng năm 2010 tăng 65,99% tương đương7.910,7 triệu đồng so với năm 2009, năm 2009 tăng 10,31% tương đương1.121,5 triệu đồng so với năm 2008, tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm

Trang 14

-tăng 38,15% mỗi năm Ngành thương mại-dịch vụ năm 2010 -tăng 38,3% sovới năm 2009, tương đương 5.655,5 triệu đồng Năm 2009 tăng 21,76% sovới năm 2008, tương đương 2.645.75 triệu đồng, bỡnh quõn qua 3 năm tăng30,03% mỗi năm.

Biểu 2.3: Cơ cấu giá trị một số ngành chính trong nền kinh tế của xã qua

3 năm (giá cố định năm 1994)

Chỉ tiêu

2008 2009 2010 So sánh( %)

09/08 10/09 BQ (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%) (Tr.đ) (%)

( Nguồn: Ban thống kê xó Yên Lạc )

Qua biểu 2.3 ta co thể thấy, trong nội bộ ngành nông nghiệp có sự biếnđộng khá lớn qua các năm Năm 2010 ngành trồng trọt đạt 9.713,2 triệu đồnggiảm 4,43% tương đương 449,5 triệu đồng so với năm 2009, năm 2009 tăng6,22% tương đương với 595,2 triệu đồng so với năm 2008 Nguyờn nhân của

sự biến động này là do một diện tích đất khá lớn dành cho nông nghiệp bịchuyển đổi thành đất ở cho khu tái định cư và làm đường HCM Về chăn nuôigặp phải rất nhiều khó khăn đặc biệt là dịch bệnh xẩy ra nhiều trờn các đànlợn và gia cầm nhưng bù lại thì giá của các sản phẩm này lại tăng cao, chính

vì thế mà giá trị của ngành vẫn tăng qua các năm Năm 2009 so với năm 2008tăng tăng 11,27% tương đương 988,6 triệu đồng, năm 2010 tăng so với năm

2009 là 6,17% tương đương 602,3 triệu đồng

Trang 15

2.2 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt

2.2.1 Tinh hình chăn nuôi lợn thịt của xã

Nuôi lợn đã trở thành truyền thống và phổ biến của nhân dân trong xãYên Lạc Đa số các hộ chăn nuôi lợn đều chăn nuôi lợn để tận dụng thức ăn

dư thừa và phế phẩm của trồng trọt, tận dụng lao động nhàn rỗi trong gia đình

và có một món tiền tiết kiệm sau khi bán

Trong những năm gần đây, lao động nông nghiệp dư thừa nhiều, nguồnthức ăn cho chăn nuôi lại sẵn, các hộ thực sự chú trọng đến phát triển chănnuôi lợn

Qua biểu 2.4 ta thấy: năm 2008 toàn xó cú 3.269 đầu lợn thịt với tổngtrọng lượng xuất chuồng đạt 240,76 tấn; năm 2009 số đầu lợn thịt tăng19,14% tương đương 626 con so với năm 2008, tổng trọng lượng xuất chuồng

là 308,19 tấn tăng 28,01% tương đương 67,43 tấn so với năm 2008 sang năm

2010 số đầu lợn là 4.563 con tăng 17,15% so với năm 2009, tổng trọng lượngxuất chuồng là 392,56 tấn tăng 27,36% so với năm 2009 Số đầu lợn tăngnhanh qua ba năm là do những năm gần đây xã tổ chức chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn và phát triển mô hình VAC đã thúc đẩy phát triển chăn nuôilợn thịt Tính bình quân ba năm tốc độ phát triển đàn lợn thịt đạt 18,15% Đa

số qui mô nuôi của các hộ trước đây là nhỏ, chủ yếu nuôi theo hướng tậndụng nên lợn lớn chậm, năng suất và chất lượng thấp, tốn nhiều công sức màchất lượng không cao Mặt khác đầu vào của giống cũng rất phức tạp, giống

từ nơi khác vận chuyển về xó khụng quản lí được Tuy giỏ cú rẻ hơn xongchất lượng kém, dễ mắc bệnh gây thiệt hại cho người chăn nuôi Trong vàinăm gần đây việc phát triển chăn nuôi lợn đã được xã quan tâm và đưa một sốgiống lợn ngoại vào chăn nuôi để cải thiện chất lượng đàn giống của xã

Trang 16

Biểu 2.4 Tình hình chăn nuôi lợn thịt của xã qua 3 năm

( Ngồn: Ban thống kê xó Yờn Lạc )

Năm 2008 tổng số lợn nái trong toàn xã là 436 con, năm 2009 là 515con tăng 18,12% so với năm 2008, sang năm 2010 tổng đàn nái lên là 587 contăng 13,98 % so với năm 2009 Bình quân 3 năm tăng là 16,05 % Đàn lợn náicủa xã tăng nhanh là do trong thời gian gần đây nhu cầu về giống lợn nuôi thịtcao do người dân trong xã mở rộng qui mô chăn nuôi lợn thịt, việc đàn náităng nhanh nhằm cung cấp giống cho các hộ chăn nuôi đảm bảo cả về sốlượng và chất lượng để giảm nguồn giống từ bên ngoài không rõ nguồn gốcxuất xứ vào địa phương Đàn nái của xã tăng đều qua ba năm do vậy tổng sốlợn con cai sữa cũng tăng theo Năm 2008 tổng số lợn con xuất chuồng là1.549 con, đến năm 2009 tổng số lợn con cai sữa là 1.821 con tăng 17,56%tương đương 272 con so với năm 2008, sang năm 2010 tổng số lợn con caisữa là 1.917 con tăng 5,27% tương đương 96 con so với năm 2009 Bình quânqua ba năm tổng số lợn con cai sữa đạt 11,41%

Tóm lại: Đàn lợn thịt qua ba năm đều tăng, nhưng trọng lượng xuất chuồngcòn thấp cả ở lợn hướng nạc và lợn lai kinh tế, quá trình nạc hoá đàn lợn conchậm Vấn đề đặt ra là xã phải có chính sách kịp thời, hợp lý nhằm thúc đẩy pháttriển chăn nuôi lợn thịt cụ thể là tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn, giúp đỡ về dịch

vụ thú y, tiêm phòng dịch cho đàn lợn, đảm bảo giá sản phẩm cho các hộ chănnuôi Nếu chúng ta làm tốt chính sách trờn thỡ chắc chắn đàn lơn thịt trong xã sẽđạt hiệu quả kinh tế cao cả về số lượng và chất lượng

Trang 17

2.2.2 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế trong các hộ chăn nuôi lợnthịt ở xó Yờn Lạc, dựa vào điều kiện tự nhiên của xã và thực tế trong các hộchăn nuôi lợn thịt, để thuận tiện cho việc điều tra và để đảm bảo tớnh sỏt thựcchúng tôi tiến hành chia ra cỏc nhúm hộ khác nhau để điều tra Đối với những

hộ nuôi lợn lai kinh tế tiến hành chia ra làm 3 nhóm hộ: Nhóm hộ nuôi theoqui mô lớn (nuôi trung bình 12 con/lứa), nhóm hộ nuôi theo qui mô vừa (nuôitrung bình từ 7- 12 con/lứa), nhóm hộ nuôi theo qui mô nhỏ (nuôi trung bình

từ 1- 6 con/lứa) Đối với những hộ nuôi lợn hướng nạc chúng tôi tiến hànhchia ra làm 2 nhóm hộ: nhóm hộ nuôi theo qui mô lớn (nuôi trung bình từ 10con/lứa trở lên) và nhóm hộ nuôi theo qui mô vừa (nuôi trung bình dưới 10con/lứa) để điều tra Kết quả điều tra được tổng hợp thể hiện qua biểu 2.5

Đối với các hộ nông dân thì việc ra quyết định trong sản xuất, chănnuôi chủ yếu phụ thuộc vào chủ hộ Vì vậy người chủ gia đình và trình độ củangười chủ hộ ảnh hưởng lớn tới khả năng đem lại thu nhập cao hay thấp củanông hộ Một người chủ hộ giỏi phải đạt cả yêu cầu về trình độ, chuyên môn

và kinh nghiệm sản xuất Thông thường các hộ trẻ tuổi là những người cótrình độ văn hoá cao nhưng kinh nghiệm sản xuất lại ít, họ là người dám nghĩ,dám làm nên có rất nhiều cơ hội làm giàu và rủi ro cũng rất cao Qua biểu 2.5cho thấy: đối với nhóm hộ nuôi với qui mô lớn tuổi bình quân của chủ hộ là

41 tuổi, đối với nhóm hộ nuôi với qui mô vừa tuổi bình quân của chủ hộ là 45tuổi, của nhóm hộ nuôi theo qui mô nhỏ là 54 tuổi Bên cạnh đó những người

có trình độ văn hoá thấp, tuổi cao tích luỹ được nhiều kinh nghiệm sản xuất,qui mô của những nhóm hộ này thường nhỏ, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp,

hộ không mạnh dạn đầu tư mở rộng qui mô, thu nhập của họ thường thấpnhưng ổn định

Trong tổng số 45 hộ điều tra có 20 hộ nuôi cả lợn thịt và lợn nái trong

đó hộ nuôi với qui mô lớn có 11 hộ, nhóm hộ nuôi theo qui mô vừa là 9 hộ

Hộ chuyên nuôi lợn thịt là 25 hộ, trong đó hộ nuôi theo qui mô lớn có 4 hộ,

hộ nuôi theo qui mô vừa là 13 hộ, hộ nuôi theo qui mô nhỏ là 8 hộ

Trang 18

Biểu 2.5: Tình hình cơ bản các hộ điều tra

Chỉ tiêu ĐVT Qui mô lớn Qui mô vừa

Qui mô nhỏ

2 Trình độ văn hoá chủ hộ Người

3 Bình quân nhân khẩu/ hộ Khẩu 4,05 4,20 4,18

4 Bình quân lao động/ hộ Lao động 2,19 2,38 2,83

5 Bình quân đất canh tác trên hộ Sào/ hộ 5,85 6,78 7,10

7 Hộ nuôi cả lợn thịt và lợn nái Hộ 11 9

8 Bình quân số đầu lợn thịt F1/ hộ

9 Bình quân số đầu lợn thịt hướng

nạc/ hộ nuôi lợn thịt hướng nạc con 33 22,7

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra )

Hiện nay theo điều tra đối với hộ nuôi theo qui mô lớn, bình quân sốđầu lợn thịt là 36,30 con/hộ, hộ nuôi theo qui mô vừa là 15,0 con/ hộ, hộ nuôitheo qui mô nhỏ là 4,20 con/ hộ Đối với những hộ nuôi lợn hướng nạc, qui

mô lớn bình quân số đầu lợn thịt là 33 con/ hộ, ở qui mô vừa là 22,70con/ hộ.Bình quân số nhân khẩu đối với cả 3 nhóm hộ gần tương đương nhau, đối vớinhóm hộ nuôi với qui mô lớn bình quân nhân khẩu là 4,05 người/ hộ, đối với

hộ nuôi qui mô vừa là 4,20 người/ hộ, đối với hộ nuôi qui mô nhỏ là 4,18người/ hộ, mỗi hộ trung bình có 2 lao động

2.2.3 Qui mô và cơ cấu đàn lợn thịt của các hộ điều tra

* Nhóm hộ nuôi lợn hướng nạc.

Trong chăn nuôi lợn, hướng chăn nuôi rất quan trọng, nó ảnh hưởng tớikết quả và hiệu qủa trong chăn nuôi, nếu nông hộ có hướng chăn nuôi tốt, đànlợn được chăm sóc tốt, lợn sẽ phát triển nhanh

Trang 19

Biểu 2 6: Qui mô và cơ cấu đàn lợn của các hộ điều tra năm 2010

Chỉ tiêu

Qui mô lớn Qui mô vừa Qui mô nhỏ Quy mô lớn Quy mô vừa SL

(con)

CC (%)

SL (con)

CC (%)

SL (con)

CC (%)

SL (con)

CC (%)

SL (con)

CC (%)

Trang 20

Qua biểu 2.6 trên ta thấy, đối với hộ nuôi lợn hướng nạc có qui mô lớn

có 165 con lợn nuôi hướng công nghiệp chiếm 32,25% tổng số đầu lợnhướng nạc, với quy mô vừa nuôi theo hướng chăn nuôi công nghiệp có 93 conchiếm 83,04%, nuôi theo hướng chăn nuôi bán công nghiệp có 19 con chiếm16,96% tổng số đầu lợn hướng nạc Qua đó ta thấy hầu như các hộ nuôi lợnhướng nạc thường nuôi theo hướng chăn nuôi công nghiệp vì thế đàn lợn pháttriển nhanh, thời gian nuôi được rút ngắn và trọng lượng lợn hơi xuất chuồngcao

* Nhóm hộ nuôi lợn lai kinh tế.

Qua biểu 2.6 ta thấy hướng chăn nuôi của cỏc nhúm hộ có sự khácnhau Đối với nhóm hộ chăn nuôi theo qui mô lớn, có 217 con lợn nuôi theohứơng bán công nghiệp sử dụng thức ăn tổng hợp tương đương 58,78% tổng

số đầu lợn lai kinh tế, họ thường mua cám công nghiệp trộn với thức ăn sẵn

có của gia đình qua chế biến ngâm ủ men sau đó cho lợn ăn, do vậy lợn rấtchóng lớn thời gian nuôi cũng được rút ngắn, 146 con lợn nuôi theo hướngtruyền thống chiếm 40,22% tổng số đầu lợn lai kinh tế Với hộ chăn nuôi vớiqui mô vừa qua điều tra có 139 con nuôi theo hướng bán công nghiệp sử dụngthức ăn tổng hợp chiếm 36,29%, có 244 con nuôi theo phương pháp truyềnthống chiếm 63,71% chủ yếu nuôi tận dụng thức ăn của gia đình khi lợn sắpđược bán cần vỗ béo họ tăng cường thức ăn tinh, do vậy thời gian nuôi dàihơn những hộ nuôi với qui mô lớn Với nhóm hộ nuôi theo qui mô nhỏ đa sốcác hộ nuôi lợn tận dụng thức ăn sẵn có của gia đình dẫn đến hiệu quả kinh tếkhông cao

Như vậy qua phân tích ta thấy chủ yếu những hộ nuôi qui mô lớn vànhững hộ nuôi lợn hướng nạc là sử dụng thức ăn tổng hợp Muốn phát triểnkinh tế hộ thì cần phải có chính sách khuyến khích các hộ gia đình chăn nuôilợn hướng nạc, mở rộng qui mô sản xuất từ đó mới nâng cao được thu nhậpcho người dân, tạo công ăn việc làm cho người lao động ở nông thôn

Trang 21

2.2.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt

2.2.4.1 Đầu tư chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn lai kinh tế (F1)

Biểu 2.7 Qui mô nuôi lợn lai kinh tế của cỏc nhúm hộ

lớn

Qui mô vừa

Qui mô nhỏ

2 Trọng lượng con giống Kg 13,50 12,00 10,50

3 Tăng trọng bình quân/tháng Kg 19,30 15,35 11,19

4 Trọng lượng xuất chuồng TB Kg 80,00 78,00 70,00

(Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Như vậy cho thấy sự chênh lệch khá lớn về chỉ tiêu giữa các nhóm hộ

Sở dĩ nhóm hộ nuôi qui mô lớn đạt năng suất cao là do họ đầu tư lớn, cụ thể:

Họ sử dụng thức ăn công nghiệp nên lợn nhanh lớn, tỷ lệ nạc cao hơn do vậysản phẩm dễ tiêu thụ Còn hộ chăn nuôi qui mô nhỏ chủ yếu nuôi tận dụngthức

Qua biểu 2.7 ta thấy thời gian nuôi của 3 nhóm hộ khá chênh lệch nhau.Đối với hộ nuôi qui mô lớn thời gian nuôi là 3,5 thỏng/lứa, hộ qui mô vừa 4,3tháng / lứa, còn với hộ nuôi qui mô nhỏ là 5 thỏng/lứa Như vậy dẫn đến thờigian quay vòng vốn cũng khác nhau

Đối với hộ nuôi với qui mô lớn, một năm họ có thể nuôi 3,43 lứa/năm,với hộ qui mô vừa 2,79 lứa/năm, hộ nuôi qui mô nhỏ là 2,4 lứa/năm Sở dĩ có

sự chênh lệch về thời gian nuôi là do có sự khác nhau về đầu tư chăm sóc vàcho ăn các loại thức ăn khác nhau Hộ nuôi theo qui mô lớn cho ăn thức ăncông nghiệp cùng với điều kiện chăm sóc tốt do vậy lợn tăng trọng nhanhkhoảng 19,3 kg/ tháng, hộ nuôi qui mô vừa cho ăn thức ăn tổng hợp nên tăngtrọng chậm hơn khoảng 15,35 kg/thỏng, hộ nuôi qui mô nhỏ cho ăn thức ăntận dụng là chính, điều kiện chăm sóc không tốt nên lợn chậm lớn, tăng trọng

Trang 22

bình quân khoảng 11,9 kg/thỏng mà việc tăng trọng của lợn ảnh hưởng đếnviệc quay vòng lứa nuôi vì vậy nếu lợn tăng trọng chậm thì thời gian quayvòng vốn chậm và ngược lại.

Biểu 2.8: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn lai kinh tế (F1)

(Tính cho 100 kg lợn hơi)

lớn

Qui môvừa

Qui mônhỏ

4 Giá trị sản xuất (GO) 1000 đ 2.880 2.808 2.520

5 Chi phí trung gian (IC) 1000 đ 2.268 2.340 2.162

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Giá trị sản phẩm chính là 100 kg lợn hơi, tại thời điểm hiện nay giá lợnhơi tại địa phương là 36 nghìn đồng/kg Vì thế 100 kg lợn hơi ta thu được 3,6triệu đồng Do vậy tổng giá trị sản xuất (GO) của chăn nuôi để sản xuất ra

Trang 23

100 kg thịt lợn hơi là 3,6 triệu đồng Giá trị gia tăng (VA) là phần thu đượcsau khi đã trừ đi chi phí trung gian, giá trị gia tăng của nhóm hộ nuôi qui môlớn là 612 nghìn đồng, của nhóm hộ nuôi qui mô vừa là 468 nghìn đồng, củanhóm hộ nuôi qui mô vừa là 358 nghìn đồng Thu nhập hỗn hợp là phần thuđược khi giá trị gia tăng trừ đi chi phí khấu hao tài sản cố định và thuế nếu có,đối với hộ chăn nuôi lợn thì thuế (T=0): MI= VA-(A+T) Đối với nhóm hộnuôi qui mô lớn thì thu nhập hỗn hợp là 622 nghìn đồng, qui mô vừa là 478nghìn đồng, hộ qui mô nhỏ là 368 nghìn đồng (tính cho 100 kg lợn hơi xuấtchuồng) Chỉ tiêu MI/IC đối với nhóm hộ qui mô lớn thì họ bỏ ra một đồngchi phí trung gian thì thu được 0,27 đồng thu nhập hỗn hợp, với hộ quy môvừa thì chỉ tiêu này là 0,2 đồng thu nhập hỗn hợp và nhóm hộ qui mô nhỏ là0,17 đồng Về ngày công lao động đối với nhóm hộ qui mô lớn thì cứ bỏ ramột công lao động họ thu được 24,88 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp, qui môvừa là 15,27 nghìn đồng và qui mô nhỏ là 9,81 nghìn đồng ( tính cho 100 kglợn hơi ).

Như vậy hộ nuôi theo quy mô lớn cho ăn thức ăn công nghiệp cùng vớichăm sóc tốt hơn cho nên chăn nuôi có hiệu quả hơn so với hai nhóm hộ cònlại

Ở xã hiện nay nuôi hai giống lợn đó là lợn lai kinh tế và lợn hướng nạc,trong đó lợn lai kinh tế là chủ yếu

Vậy để biết được giống nào nuôi có lãi, chúng ta đi vào đánh giá kếtquả và hiệu quả kinh tế của cỏc nhúm hộ nuôi lợn hướng nạc

2.2.4.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn hướng nạc

Đối với chăn nuôi, qui mô có vai trò rất quan trọng vỡ nú ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình đầu tư chi phí, kết quả và hiệu quả đạt được Trong quátrình nghiên cứu kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn hướng nạc, chúng tôi tiếnhành chia ra làm hai nhóm hộ: Nhóm hộ nuôi với qui mô lớn (nuôi từ 10con/lứa trở lên), nhóm hộ nuôi qui mô vừa (nuôi dưới 10 con/lứa)

Trang 24

Đối với nhóm hộ nuôi qui mô lớn thường có sẵn vốn đầu tư, họ mạnhdạn đưa vốn vào đầu tư sản xuất và dám chấp nhận kết quả Phần lớn các hộthuộc nhóm này đều thành công vì trước khi đưa ra quyết định họ đã thamkhảo trước, được tập huấn kỹ thuật, qui trình nuôi, sau đó họ mới ra quyếtđịnh nuôi Những hộ nuụi cú qui mô vừa thường là các hộ thiếu vốn đầu tư dovậy họ không dám mở rộng qui mô chăn nuôi Mặt khác chăn nuôi lợn hướngnạc thì cần đầu tư nhiều chi phí và yêu cầu kỹ thuật cũng cao, thức ăn cho lợnhướng nạc là thức ăn công nghiệp mà giá lại cao do vậy các hộ qui mô vừa dovốn ớt nên chưa dám mạnh dạn đầu tư để mở rộng qui mô.

Qua biểu 2.9 ta thấy để tạo ra 100 kg thịt lợn hơi giữa hai nhóm hộ cómức chi phí khác nhau giữa qui mô lớn và qui mô vừa Nhóm hộ nuôi với qui

mô vừa chi phí trung gian là 3.464 nghìn đồng trong đó chi phí giống là 1.200nghìn đồng chiếm 34,46%, chi phí thức ăn là 2.210 nghìn đồng chiếm63,79% Đối với nhóm hộ nuôi qui mô lớn chi phí trung gian là 3.164 nghìnđồng trong đó chi phí thức ăn là 2.143nghìn đồng, chiếm 67,73%, chi phí vềgiống là 950 nghìn đồng chiếm 30,02% Sự chênh lệch giữa hai nhóm hộ chủyếu là do nhóm hộ chăn nuôi qui mô lớn tiết kiệm được thức ăn do giảm tiêutốn thức ăn trên đơn vị tăng trọng và thời gian nuôi ngắn hơn nhóm hộ nuôiqui mô vừa Do giống đầu tư ban đầu được lấy từ các trại giống nên trọnglượng của con giống ở hai nhóm hộ là như nhau, nhưng đối với nhóm hộ nuôivới quy mô lớn mua số lượng con giống nhiều hơn nên gia con giống rẻ hơn.Trung bình nhóm hộ nuôi với quy mô vựa nuụi bình quân là 6 con/lứa, nhóm

hộ nuôi với quy mô lớn nuụi bỡnh quan 15 con/lứa Sở dĩ như vậy là do nhóm

hộ nuôi qui mô lớn có đủ vốn để cung cấp thức ăn công nghiệp, cũn nhúm hộnuôi qui mô vừa do thiếu vốn nên họ nhập giống với số lượng ít hơn

Trong chăn nuụi công tác thú y rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến kếtquả và hiệu quả của quá trình chăn nuôi lợn, ý thức được điều đó những hộchăn nuôi lợn hướng nạc rất chú trọng đến việc tiêm phòng dịch bệnh, vì nếu

Trang 25

bệnh dịch xảy ra sẽ gây tổn thất lớn cho người chăn nuôi lợn với qui mô lớn,mặt khác, lợn hướng nạc chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện thời tiết khíhậu, chúng rất dễ mắc các bệnh về phổi và đường ruột.

Đối với chăn nuôi lợn hướng nạc do được đầu tư đúng mức về giống,thức ăn, kỹ thuật nên lợn hướng nạc phát triển rất nhanh Tăng trọng bìnhquân của nhóm hộ nuôi qui mô vừa là 20,13 kg/thỏng, nhúm hộ nuôi qui môlớn là 27,67 kg/thỏng Sở dĩ như vậy là do nhóm hộ nuôi với qui mô lớn có sựđầu tư chi phí, công chăm sóc tốt hơn nên lợn tăng trọng bỡnh quõn/thỏng caohơn nhóm hộ nuôi qui mô vừa Do vậy thời gian nuôi của nhóm hộ nuôi qui

mô lớn ngắn hơn so với nhóm hộ nuôi với qui mô vừa, cụ thể nhóm hộ qui

mô lớn nuụi một lứa mất 3 tháng, hộ chăn nuôi với qui mô vừa là 4 thỏng/lứa.Trọng lượng xuất chuồng giữa hai nhóm hộ tương đương nhau, nhóm hộ cóqui mô lớn trọng lượng xuất chuồng là 90 kg/con, của nhóm hộ có qui mô vừa

là 87,5 kg/con Trọng lượng xuất chuồng tương đối cao mà tăng trọng lạinhanh dẫn tới thu nhập hỗn hợp/tháng cao Cụ thể đối với nhóm hộ nuôi qui

mô vừa có thu nhập hỗn hợp/tháng là 188 nghìn đồng, hộ nuụi với qui mô lớn

là 382,67 nghìn đồng Mặt khác trọng lượng lợn tăng trọng nhanh nên khinuôi theo phương pháp công nghiệp, cho lợn ăn thức ăn công nghiệp khôngtốn công cho việc chế biến thức ăn như nuôi theo phương pháp truyền thống,

do vậy giảm được chi phí cho việc chế biến thức ăn, đàn lợn lại hay ăn chónglớn, rút ngắn thời gian nuôi Bên cạnh đó cũng gặp một số khó khăn do lợnhướng nạc đòi hỏi kỹ thuật rất lớn, do vậy người chăn nuôi phải có sự hiểubiết Điều này không phải người dân nào cũng có thể đáp ứng được Hơn nữa,nhu cầu sử dụng thức ăn cao, sử dụng thức ăn công nghiệp giá cao nếu không

có vốn thì sẽ không dám đầu tư nhiều dẫn đến không dám mở rộng qui mônuôi Một yếu tố rất quan trọng nữa đó là vấn đề thị trường sản phẩm xuất ranếu không bán được thì sẽ dẫn đến thất bại đó cũng là vấn đề mà người chăn

Trang 26

nuôi phải nghĩ đến, nuôi lợn hướng nạc phải đầu tư chi phí lớn, thị trường tiêuthụ mà hẹp thì không thể mở rộng được qui mô.

Giá trị sản phẩm tớnh cho 100 kg thịt lợn hơi: hiện nay giá lợn thịthướng nạc là 48 nghìn đồng/kg thịt lợn hơi Giá trị sản xuất (GO) của 100 kgthịt lợn hơi là 4.800 nghìn đồng Ta thấy giá trị gia tăng giữa hai nhóm hộ có

sự khác nhau, nhóm hộ nuôi với qui mô lớn giá trị gia tăng là 1.136 nghìnđồng, nhóm hộ nuôi với qui mô vừa là 736 nghìn đồng Thu nhập hỗn hợp củanhóm hộ có qui mô lớn là 1.148 nghìn đồng, của nhóm hộ nuôi có qui mô vừa

là 752 nghìn đồng, về chỉ tiêu MI/IC hộ nuôi theo qui mô lớn bỏ ra một đồngchi phí trung gian thì thu được 0,36 đồng thu nhập hỗn hợp, còn qui mô vừa

là 0,22 đồng thu nhập hỗn hợp MI/Lao động hộ nuôi theo qui mô lớn họ bỏ

ra một công lao động thì thu được 49,91 nghỡn đồng còn qui mô vừa là 25,05nghìn đồng ( tính cho 100 kg lợn hơi ) Nguyên nhân chính là do cỏc nhúm hộchăn nuôi lợn hướng nạc chịu đầu tư về vốn, kỹ thuật, thời gian chăm sóc và

tỷ lệ nạc cao dẫn đến giá đầu ra cao

Tóm lại: Chăn nuôi lợn hướng nạc đầu tư chi phí cao hơn, điều kiệnchăm sóc, vệ sinh chuồng trại, thức ăn bảo đảm, đàn lợn được đáp ứng đầy đủmọi điều kiện tốt hơn nên phát triển nhanh, ít mắc bệnh, rút ngắn được thờigian nuôi, hiệu quả kinh tế tăng lên rõ rệt vì vậy thu nhập hỗn hợp/thỏng cũngcao, cụ thể với nhóm hộ có qui mô lớn là 382,67 nghìn đồng, của nhóm hộ cóqui mô vừa là 188 nghìn đồng Đây là điều kiện để tăng thu nhập cho các hộnông dân ở địa phương, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vậtchất tinh.thần.cho.người.dân.địa.phương

Biểu 2.9: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn hướng nạc

Trang 27

Chỉ tiêu ĐVT Qui mô vừa Qui mô lớn

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế NN – PGS.TS.Phạm Võn Đỡnh – TS. Đỗ Kim Chung. NXB Nông Nghiệp 1997 Khác
2. Giáo trình thống kê nông nghiệp – PGS.TS.Đỗ Thị Ngà Thanh - TS.Ngụ Thị Thuận – Nguyễn Mộng Kiều – Đặng Xuân Lợi, NXB Nông nghiệp năm 1997 Khác
3. Giáo trình kinh tế hộ nông dân – GS.TS. Trần Đình Đằng – TS.Đinh Văn Đón, NXB Nông nghiệp 1996 Khác
4. Giáo trình Marketing trong nông nghiệp – TS.Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích Khác
5. Giáo trình chăn nuôi lợn - Đại học Nông nghiệp I 2000.Các báo cáo định kỳ hàng năm của xó Yờn Lạc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Khác
6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình chăn nuôI lợn thịt ở Đồng bằng sông Hồng, Bài Bùi Hà, Luận văn tốt nghiệp đại học-Trường ĐHNN I Hà Nội năm 2002 Khác
7. Đánh giá tác động cảu công nghệ mới trong mô hình chăn nuôi lợn thịt hướng nạc của các nông hé Thụy Ninh-Thái Thụy-Thái Bình, Nguyễn Hữu Dũng, Luận văn tốt nghiệp đại học-Trường ĐHNN I Hà Nội năm 2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w