- Chuẩn bị bài : Diện tích hình bình hành - GV nhận xét giờ học - Cả nhóm cùng quan sát.. - GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật và công thức tính diện tích hình
Trang 1TUẦN 19
TIẾT 91: KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc ,viết đúng số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông
- Biết 1km2 = 1 000 000 m 2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh vẽ một cánh đồng hoặc khu rừng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài làm cuối học kì I của
HS
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài :
- GV hỏi : Chúng ta đã học những đơn vị
đo diện tích nào ?
b/ Tìm hiểu bài :
* Giới thiệu ki-lô-mét vuông
- GV treo lên bảng bức tranh vẽ cánh
đồng ( khu rừng ,biển ) và nêu vấn đề : +
Cánh đồng này có hình vuông ,mỗi cạnh
của nó dài 1 km ,các em hãy tính diện
tích của cánh đồng
- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2
Ki-lô-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1km
- GV nêu cách đọc và viết : Ki- lô - mét
vuông viết tắt là km2 , đọc là ki- lô –mét
vuông
1km2 = 1 000 000 m 2
c/ Luyện tập , thực hành
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp thực hiện
4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,
HS dưới lớp theo dõi nhận xét
Trang 2- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào
vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- GV cần lưu ý nhấn mạnh những lỗi HS
thường gặp
* Bài 2: Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS vận dụng đổi đơn vị đo diện
tích và làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào
phiếu học tập
- Gọi HS nêu mối quan hệ giữa km2 với
m2 ; m 2 với dm2
- GV chữa bài, nhận xét chung
sao ?
* Bài 4 : Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra diện tích lớp học, diện tích nước Việt
Nam?
- GV nhận xét chung
4/ Củng cố:
- 1 km2 bằng bao nhiêu mét vuông?
- 1 m2 bằng bao nhiêu cm2.?
- 2 000 000 m2 bằng bao nhiêu km2.?
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần
5/ Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Y/C HS về nhà học bài và làm bài ở
VBTT
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- Nhận xét bài ở bảng
- Cả lớp theo dõi
- 3 HS làm bài vào phiếu, HS cả
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS lần lượt nêu
- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 92: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
Trang 3-Đọc được thông tin trên biểu đò cột
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đổi các đơn vị đo sau vào
a/ Giới thiệu bài : Trong bài học này ,các
em sẽ được rèn luyện kĩ năng chuyển đổi
các đơn vị đo diện tích ,làm các bài toán
liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-
lô –mét vuông
- GV ghi tựa lên bảng
b/ Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài vào vở,
3 HS làm bài vào phiếu
- Nêu mối quan hệ giữa km2 với m 2 và
ngược lại dm2 với cm2 và ngược lại
- GV nhận xét chung
* Bài 3:Hoạt động nhóm.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Dựa vào số liệu hãy thảo luận nhóm đôi
để biết diện tích nào lớn, diện tích nào bé
theo yêu cầu bài tập
- GV nhận xét chung
* Bài 5: Hoạt động nhóm.
- GV giới thiệu về mật độ dân số : mật độ
dân số là chỉ số dân trung bình sống trên
diện tích 1km2
- Cả lớp thực hiện
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
- HS giơ bảng
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- 1 HS nêu
- Cả lớp làm bài
- Dán kết quả và trình bày
- Bạn nhận xét bài
- HS lần lượt phát biểu
-
- 1 HS đọc bài a/ Chiều dài 5km ,rộng 4km b/ Chiều dài 8000m ,rộng 2 km
- 2 HS lên bảng làm bài ,HS cả lớplàm vào VBT
- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm bàn dựa vào biểu đồ của 3 thành phố lớn và số
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101
SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn dựa
vào biểu đồ của 3 thành phố lớn và số liệu
trên bản đồ
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài của
mình
- GV nhận xét
4/ Củng cố :
- Nêu lại mối quan hệ giữa km2 với m 2 và
ngược lại ; dm2 với cm2 và ngược lại
5/ Dặn dò :
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Hình bình hành
- GV nhận xét giờ học
liệu trên bản đồ
- HS tự làm bài vào vở
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình : hình vuông , hình chữ
nhật ,hình bình hành ,hình tứ giác
- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô li
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đổi đơn vị đo :
20 000 dam2 = … km2 ; 9dm2 5cm2 = … cm2
15 dam2 30 m2 = … m2
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài mới :
- Cả lớp thực hiện
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
- HS giơ bảng
Trang 5- GV hỏi : Các em đã học những hình
nào ?
- Trong giờ học này các em sẽ được làm
quen với một hình mới ,đó là hình bình
hành
b/ Tìm hiểu bài :
* Giới thiệu hình bình hành :
- GV treo hình vẽ trong phần bài học
SGK/102 gồm : hình vuông, hình chữ nhật,
hinh A ( hình bình hành )
- Hỏi : Trong các hình trên hình nào em
chưa được học ?
- Hình A còn được gọi là hình bình hành
* Đặc điểm của hình bình hành :
- GV yêu cầu HS quan sát hình bình hành
ABCD trong SGK trang 102 và thảo luận
xem các cạnh của hình bình hành có đặc
điềm gì
Hỏi : Tìm các cạnh song song trong hình
bình hành ABCD ?
- Yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ
dài của các cạnh hình bình hành
- GV giới thiệu : Trong hình bình hành
ABCD thì AB và DC được gọi là 2 cạnh
đối diện , AD và BC cũng được gọi là 2
cạnh đối diện
- Hỏi : Vậy trong hình bình hành các cặp
cạnh đối diện nhau như thế nào ?
- GV ghi bảng đặc điểm của hình bình
hành
- GV yêu cầu HS tìm trong thực tế các đồ
vật có mặt là hình bình hành
- Nếu HS nêu cả các đồ vật có mặt là hình
vuông và hình chữ nhật thì GV giới thiệu
hình vuông và hình chữ nhật là cũng là
hình bình hành vì chúng có các cặp cạnh
đối diện song song và bằng nhau
c/ Luyện tập – Thực hành :
* Bài 1: Hoạt động nhóm
- HS nêu các hình đã học
- Lắng nghe
- Quan sát và nhận diện các hình theo từng đặc điểm của hình
- HS nêu : hình chưa học là hình
A ; hình đã học là hình vuông, hình chữ nhật
- HS nhắc lại
- HS quan sátvà tìm hình
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 6- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong
bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình hành
- Yêu cầu nhóm thảo luận để nhận dạng
hình bình hành
- Hãy nêu tên các hình bình hành ?
+ Vì sao em khẳng định các hình 1 ,2 5, là
hình bình hành ?
+ Vì sao các hình 3 ,4 không phải là hình
bình hành ?
* Bài 2: SGK/102 : Hoạt động nhóm 2
- GV treo hình vẽ và gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôiđể tìm ra các
cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
cả hai hình tứ giác ABCD của hình bình
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Diện tích hình bình hành
- GV nhận xét giờ học
- Cả nhóm cùng quan sát
- Nhóm thảo luận tìm ra hình bìnhhành dựa vào đặc điểm đã học
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Vì các hình này có các cặp cạnhsong song và bằng nhau
- Vì các hình này chỉ có 2 cặp cạnh song song nên chưa đủ điều kiện
- HS quan sát và 1 HS đọc
- Nhóm đôi thảo luận dựa vào kiến thức đã học để tìm ra các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 94 : DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách tính diện tích hình bình hành
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Chuẩn bị các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô li
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị - Cả lớp thực hiện
Trang 7sách vở để học bài.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra cả lớp vẽ hình bình hành
ABCD chỉ ra các cặp cạnh song song và
bằng nhau
- GV kiểm tra bảng con
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này
chúng ta sẽ cùng nhau lập lại công thức
tính diện tích hình bình hành và sử dụng
công thức này để giải các bài toán có liên
quan
b/ Hình thành công thức tính diện tích
hình bình hành
- GV vẽ hình bình hành ABCD, vẽ AH
vuông góc với DC ; DC là cạnh đáy của
hình bình hành ; AH là đường cao của
hình bình hành
A B
D C
- Yêu cầu HS cắt rời tam giác ADH và
ghép lại để được hình chữ nhật ABIH
- Nhận xét diện tích hình bình hành và
diện tích hình chữ nhật vừa tạo thành ?
- Nêu công thức tính diện tích hình chữa
nhật ABIH ?
- Cả lớp vẽ vào bảng con, 2 HS vẽ vào phiếu khổ to Dán kết quả, HS khác nhận xét
- HS giơ bảng
- Lắng nghe
- HS quan sát hình và cách vẽ
- HS vẽ hình bình hành vào giấy kẻ
Trang 8- Công thức tính diện tích hình bình hành
ABCD tính như thế nào ?
- Muốn tính diện tích hình bình hành em
làm sao ?
- GV ghi kết luận về công thức tính diện
tích hình bình hành
+ Công thức : S= a x h
c/ Luyện tập – thực hành
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích để làm bài
- Nêu cách tính diện tích hình bình hành
- Gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 2: SGK/104 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích hình chữ nhật và công thức tính
diện tích hình bình hành để làm bài vào
vở, 2 HS làm bài vào phiếu
- Nhận xét , so sánh diện tích hình chữ
nhật và diện tích hình bình hành
4/ Củng cố :
- Muốn tính diện tích hình bình hành em
làm sao?
5/ Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- GV nhận xét giờ học
- 2 HS nêu quy tắc
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
TIẾT 95 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
- Tính được diện tích , chu vi của hình bình hành
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị
sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu quy tắc tính diện tích hình
bình hành
- Yêu cầu HS tính diện hình bình hành
có số đo các cạnh sau :
a/ Độ dài của đáy : 70cm ,chiều cao là
3dm
b/ Độ dài đáy là :10m , chiếu cao là
200cm
- GV kiểm tra bảng
- GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Trong giờ học này
chúng ta sẽ cùng lập công thức tính chu vi
hình bình hành , sử dụng công thức tính
diện tích , chu vi của hình bình hành để
giải các bài toán có liên quan
b/ Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: SGK/104 : Hoạt động nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm đôi để nhận dạng các
hình rồi nêu tên các cặp cạnh đối diện
trong hình đó
- GV nhận xét chung
* Bài 2 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.
- GV gọi HS đọc đề bài
- Gợi ý : Vận dụng công thức tính diện
tích hình bình hành khi biết đáy và chiều
cao để làm
- GV nhận xét chung và hỏi : Muốn tính
diện tích hình bình hành em làm sao ?
* Bài 3 : SGK/104 : Hoạt động cá nhân.
- GV vẽ hình bình hành ABCD độ dài
cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b
- Dựa vào cách tính chu vi của một hình
hãy nêu cách tính chu vi của hình bình
- Cả lớp thực hiện
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào bảng con
- Gắn bảng và nhận xét
Trang 10- GV : Vì hình bình hành có hai cặp cạnh
bằng nhau nên khi tính chu vi của hình
bình hành ta có thể tính tổng của hai cạnh
rối nhân cho 2
- Gọi chu vi hình bình hành là P, em nào
có thể đọc được công thức tính chu vi của
hình bình hành?
- Hãy nêu quy tắc của tính chu vi hình
bình hành?
- Yêu cầu HS áp dụng công thức để tính
chu vi của hình bình hành a, b
- GV thu vở chấm nhận xét
* Bài 4 : ( Trên chuẩn )
Hoạt động cá nhân.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm
- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình
hành em làm sao ?
5/ Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài : Phân số
- GV nhận xét giờ học
- HS nêu : P = ( a + b ) x 2
- HS nêu
- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở Tính tổng độ dài của các cạnh của hình đó
Trang 11TUẦN 20
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số, biết phân số có tử số và mẫu số
- Biết đọc, biết viết phân số
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- Muốn tính chu vi và diện tích hình bình
hành em làm sao ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Phân số
- GV ghi tựa lên bảng
B/ Giới thiệu phân số:
- GV treo lên bảng hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5
phần được tô màu như phần bài học của
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,
tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu năm
phần sáu hình tròn
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS nêu HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài của bạn
Trang 12* Năm phần sáu viết là 65 (Viết 5, kẻ
vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch
ngang và thẳng với 5.)
- GV yêu cầu HS đọc và viết 65
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 65 là phân
số
+ Phân số 65 có tử số là 5, có mẫu số là
6
- GV hỏi: Khi viết phân số 65 thì mẫu số
được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang ?
- Mẫu số của phân số 65 cho em biết
điều gì ?
- Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn
phải khác 0
- Khi viết phân số 65 thì tử số được viết ở
đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?
- Ta nói tử số là phân số bằng nhau được
tô màu
- GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình
vuông, hình zích zắc như phần bài học
của SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ
phần đã tô màu của mỗi hình
* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao
nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 21
* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải
thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 43
* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải
thích
- HS viết, và đọc
- HS nhắc lại: Phân số 65
- HS nhắc lại
- Dưới gạch ngang
- Mẫu số của phân số 65 cho biếthình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau
- Khi viết phân số 65 thì tử số đượcviết ở trên vạch ngang và cho biếtcó 5 phần bằng nhau được tô màu
- Phân số 74 có tử số là 4, mẫu số là7
- HS lắng nghe
Trang 13* Nêu tử số và mẫu số của phân số 74
- GV nhận xét: 65 ,21 , 43, 74 là những
phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu
số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch
ngang Mẫu số là số tự nhiên viết dưới
gạch ngang
c).Luyện tập
* Bài 1: Hoạt động cá nhân.
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở, sau đó lần lượt
gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân
số ở từng hình
- GV nhận xét chung
* Bài 2 : Hoạt động cá nhân.
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài
và yêu cầu HS cả lớp dùng bút chì làm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự
nhiên như thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
- Phân số gồm mấy phần ? Chỉ vị trí của
tử số và mẫu số
- Lấy ví dụ về phân số và giải thích
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập
và chuẩn bị bài sau: Phân số và phép
- HS nhắc lại
- 1 HS nêu
- HS làm bài vào vở
- 6 HS lần lượt giải thích
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài theo yêu cầu
Phân số Tử số Mẫu số
- HS dưới lớp nhận xét
- Là các số tự nhiên lớn hơn 0
Trang 14chia số tự nhiên.
- GV nhận xét giờ học thực hiện.
I MỤC TIÊU:
-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên ( khác 0 ) có thẻ viếtthành một phân số : tử số là số bị chia , mẫu số là số chia
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và
viết phân số
- GV đọc một số phân số, sau đó viết một
số phân số cho HS đọc
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Phân số và phép chia số tự nhiên
- Ghi tựa lên bảng
b/Phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0
* Trường hợp có thương là một số tự
nhiên
- GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều
cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả
cam ?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
- GV chốt:
* Trường hợp thương là phân số
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp thực hiện vào bảngcon
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
- HS thực hiện
8 : 4 = 2 (quả cam)
- Là các số tự nhiên
- HS nghe và tìm cách giải quyếtvấn đề
Trang 15- GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia
đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao
nhiêu phần của cái bánh
+ Em có thể thực hiện phép chia 3 :4
tương tự như thực hiện 8 :4 được không ?
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn
+ Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì
mỗi bạn nhận được 43 cái bánh
Vậy 3 : 4 = ?
- GV viết lên bảng 3 : 4 = 43
+ Thương trong phép chia 3 : 4 = 43 có gì
khác so với thương trong phép chia 8 : 4 =
2 ?
- Như vậy khi thực hiện chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có
thể tìm được thương là một phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của thương 43 và số bị chia, số chia trong
phép chia
3 : 4
- GV kết luận: Thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số, tử số là số bị chia
và mẫu số là số chia
c).Luyện tập
* Bài 1: SGK/108 : Làm bảng con.
- GV đọc lần lượt các phép chia cho HS
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2: SGK/108 : Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu
- Dựa vào bài mẫu cả lớp làm bài vào vở,
1 HS làm bài vào phiếu
- GV nhận xét chung
* Bài 3: SGK/108 : Hoạt động cá nhân
- HS trả lời
- HS thảo luận và đi đến cách chia:
- HS dựa vào bài toán chia bánh để
- 3 chia 4 bằng 43
-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2 làmột số tự nhiên còn thương trongphép chia 3 : 4 = 43 là một phân số
- Số bị chia là tử của thương và sốchia là mẫu số của thương
-1 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 16- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc
mẫu
- Dựa vào bài mẫu cả lớp làm bài vào vở,
1 HS làm bài vào phiếu
- GV nhận xét chung
* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng phân số như thế
nào ?
- GV gọi HS khác nhắc lại kết luận
4.Củng cố:
- GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa
phép chia số tự nhiên và phân số
5.Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập và
chuẩn bị bài sau: Phân số và phép chia số
tự nhiên ( Tiếp theo)
- GV nhận xét giờ học
- Dán phiếu và trình bày kết quả, bạn nhận xét
- Mọi số tự nhiên đều có thể viếtthành một phân số có mẫu là số 1
-1 HS nêu trước lớp,
- Cả lớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
(TIẾP THEO) I/ MỤC TIÊU:
-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiênkhác 0 có thể viết thành một phân số
-Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra cả lớp :
+ Viết thương của mỗi phép chia dưới
dạng phân số : 5 : 7 ; 8 : 10 ; 10 : 13 ; 48 :
15
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hành vào bảng con
- Dán bảng con và nhận xét
Trang 17- GV kiểm tra bảng con và nhận xét
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu về phân số và phép chia số tự
nhiên
- Ghi tựa lên bảng
b/ Phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0
* Ví dụ 1: SGK/108
+ Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được
mấy phần ?
- Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam
- Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm
mấy phần nữa ?
- Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?
- Ta nói Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam
* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 45
- Mỗi quả cam được chia thành 4 phần
bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam
Vân đã ăn là 45 quả cam
* Ví dụ 2
- Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm
phần cam của mỗi người ?
- GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia
5 quả cam cho 4 người
- Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi
người là bao nhiêu ?
- GV nhắc lại: Chia đều 5 quả cam cho 4
người thì mỗi người được 45 quả cam Vậy
5 : 4 = ?
* Nhận xét:
- 45 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có
nhiều cam hơn ? Vì sao ?
- HS lắng nghe
- 1HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc và quan sát hình minhSGK
-Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4phần
- Là ăn thêm 1 phần
- Vân đã ăn tất cả là 5 phần
- 45 quả cam nhiều hơn 1 quả cam
vì 45 quả cam là 1 quả cam thêm 14
Trang 18- Hãy so sánh 45 và 1.
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số 45
* Kết luận 1: Những phân số có tử số
lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
- Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới
dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên
-Vậy 44 = 1
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số 44
* GV kết luận 2: Các phân số có tử số
và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
- Hãy so sánh 1 quả cam và 41 quả cam
- Hãy so sánh 41 và 1
- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của phân số 41
- GV kết luận 3: Những phân số có tử số
nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1 ?
c/ Luyện tập
* Bài 1: Hoạt động cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3: SGK/110 : Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS
làm bài vào phiếu
- GV yêu cầu HS giải thích bài làm của
- HS so sánh và nêu kết quả: 45 > 1
- Phân số 45 có tử số lớn hơn mẫusố
- HS trao đổi theo cặp
- Phân số 44 có tử số và mẫu sốbằng nhau
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp
Trang 19+ Thương trong phép chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0
+ Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1
5.Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập và
chuẩn bị bài sau : Luyện tập
- GV nhận xét giờ học
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
I MỤC TIÊU:
-BIết đọc , viết phân số
-Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra cả lớp :
+ Viết 2 phân số bé hơn 1, 2 phân số lớn
hơn 1, 2 phân số bằng 1 ?
- GV nhận xét chung
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, chúng ta cùng luyện
tập về các kiến thức đã học về phân số
b/ luyện tập
* Bài 1 : SGK/110 : Hoạt động cá nhân
- GV viết các số đo đại lượng lên bảng và
yêu cầu HS đọc
- GV nêu vấn đề : Có 1 kg đường, chia
thành 2 phần bằng nhau, đã dùng hết 1
phần Hãy nêu phân số chỉ số đường còn
lại
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS làm vào bảng con
- Dán bảng và nhận xét
- HS lắng nghe
- Một số HS đọc trước lớp
- HS phân tích và trả lời:
- HS phân tích và trả lời:
Trang 20- Có một sợi dây dài 1m, được chia thành
8 phần bằng nhau, người ta cắt đi 5 phần
Viết phân số chỉ số dây đã được cắt đi
* Bài 2 : SGK/110 : Hoạt động cá
nhân( Viết chính tả toán)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS cả
lớp viết phân số theo lời đọc của GV
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3 : SGK/110 : Hoạt động cá nhân
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- 1 HS làm bài vào phiếu
- Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới
dạng phân số như thế nào ?
4.Củng cố:
- HS điền nhanh phân số thích hợp vào
các điểmtrên đoạn thẳng sau:
A B C D E F
5 Dặn dò:
- Về nhà hoàn thành các bài tập và chuẩn
bị bài sau : Phân số bằng nhau.
- Nhận xét tiết học
- HS viết các phân số, yêu cầu viếtđúng theo thứ tự GV đọc
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài và kiểm tra bài bạn
- 1 HS làm bài vào phiếu, dán kếtquả và nhận xét
- HS nêu ( Mọi số tự nhiên đều cóthể viết dưới dạng phân số có tử sốlà số tự nhiên đó và mẫu số là 1)
Bước đầu biết được tính chất cơ bản của phân so, phân số bằng nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hai băng giấy như bài học SGK
Trang 21III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra cả lớp : Viết 2 phân số bằng
1, hai phân số lớn hơn 1, hai phân số
bé hơn 1
- GV nhận xét bảng con
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- Phân số bằng nhau
- Ghi tựa lên bảng
b).Nhận biết hai phân số bằng nhau
* Hoạt động với đồ dùng trực quan
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau, đặt
băng giấy này lên trên băng giấy kia và
cho HS thấy 2 băng giấy này như nhau
- Em có nhận xét gì về 2 băng giấy
này ?
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô
màu của băng giấy thứ nhất
+ Hãy nêu phân số chỉ phần đã được tô
màu của băng giấy thứ hai
- Hãy so sánh phần được tô màu của cả
hai băng giấy
- Vậy 43 băng giấy so với 86 băng giấy
thì như thế nào ?
- Từ so sánh 43 băng giấy so với 86
băng giấy, hãy so sánh 43 và 86
* Nhận xét:
- GV nêu: Từ hoạt động trên các em đã
biết 43 và 86 là 2 phân số bằng nhau
Vậy làm thế nào để từ phân số 43 ta có
- HS lắng nghe và thực hiện
- Cả lớp viết phân số vào bảng con
- 1 HS gắn bảng con
- HS giơ bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài,
- HS quan sát thao tác của GV
- HS nêu
- 43 băng giấy đã được tô màu
- 86 băng giấy đã được tô màu
= 43x x22 = 86
Trang 22được phân số 86.
- Như vậy để từ phân số 43 có được
phân số 86, ta đã nhân cả tử số và mẫu
số của phân số 43 với mấy ?
* Khi nhân cả tử số và mẫu số của một
phân số cho một số tự nhiên khác 0,
chúng ta được gì ?
- Hãy tìm cách để từ phân số 86 ta có
được phân số 43 ?
- Như vậy để từ phân số 86 có được
phân số 43, ta đã chia cả tử số và mẫu
số của phân số 86 cho mấy ?
* Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số cho một số tự nhiên khác 0,
chúng ta được gì ?
- GV yêu cầu HS mở SGK đọc kết luận
về tính chất cơ bản của phân số
c/ Luyện tập
* Bài 1 : SGK/112 : Hoạt động cá
nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đọc 2 phân số bằng
nhau trong từng ý của bài tập
- GV nhận xét chung
4.Củng cố:
- GV yêu cầu HS nêu lại tính chất cơ
bản của phân số
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc ghi nhớ tính chất cơ
bản của phân số, làm các bài tập và
chuẩn bị bài sau : Rút gọn phân số
- Nhận xét tiết học
- Để từ phân số 43 có được phân số
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
- 2 HS nêu trước lớp
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
Trang 23II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bảng con, một số tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu kết luận về tính chất cơ
bản của phân số
- Kiểm tra cả lớp : Viết vào chỗ chấm để
được phân số bằng nhau
5 1 … 7
15 … 18 …
- GV nhận xét chung
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
- Rút gọn phân số
- Ghi tựa lên bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS nêu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp làm bảng con
- Giơ bảng
- HS lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tựa bài
Trang 24b/ Tìm hiểu bài :
* Thế nào là rút gọn phân số ?
- Gọi HS đọc dòng a SGK/112
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm ra phân số bằng 1510 nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân
số 32 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
phân số 1510, phân số 32 lại bằng phân số
15
10
Khi đó ta nói phân số 1510 đã được rút
gọn bằng phân số 32, hay phân số 32 là
phân số rút gọn của 1510
- Kết luận : Có thể rút gọn phân số để có
được một phân số có tử số và mẫu sốbé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tối
giản
* Ví dụ 1: Rút gọn phân số 86
- Yêu cầu HS rút gọn phân số vào vở, 1
HS làm vào phiếu
- Rút gọn phân số 86 ta được phân số
nào ?
- Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân
số 86 được phân số 43 ?
- Phân số 43 còn có thể rút gọn được nữa
- HS nghe giảng và nêu
- Ta được phân số 43
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hếtcho 2 nên ta thực hiện chia cả tử sốvà mẫu số của phân số 86 cho 2
- Không thể rút gọn phân số 43được nữa vì 3 và 4 không cùng chiahết cho một số tự nhiên nào lớnhơn 1
- HS nhắc lại
Trang 25gọn được nữa Ta nói rằng phân số 43 là
phân số tối giản Phân số 86 được rút gọn
thành phân số tối giản 43
* Ví dụ 2 :
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV
có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn
được:
+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều
chia hết cho số đó ?
+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số
của phân số 1854 cho số tự nhiên em vừa
tìm được
+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu
là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa
là phân số tối giản thì rút gọn tiếp
- Khi rút gọn phân số 5418 ta được phân số
nào ?
- Phân số 31đã là phân số tối giản chưa ?
Vì sao ?
* Kết luận:
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học
c/ Luyện tập
* Bài 1 : SGK/114 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- Cả lớp làm bài vào vở, 6 HS làm bài
trên phiếu
- GV nhân xét và chốt ý đúng
* Bài 2 : SGK/114 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài tìm phân số nào tối
giản, phân số nào rút gọn được rồi rút gọn
phân số đó, 2 HS làm bài trên phiếu
- Phân số 31 đã là phân số tối giản
vì 1 và 3 không cùng chia hết chosố nào lớn hơn 1
- HS nêu trước lớp
Trang 26- Nêu những phân số tối giản ? Vì sao em
chọn đó là phân số tối giản ?
4.Củng cố:
- Nêu cách rút gọn và cho ví dụ?
5 Dặn dò:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ cách thực hiện
rút gọn phân số, làm các bài tập chưa
hoàn thành và chuẩn bị bài sau : luyện
tập
- Nhận xét tiết học
- Dán phiếu, bạn nhận xét bài
- HS lần lượt nêu
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết tính chất cơ bản của phân số
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :
- Bảng con, một số tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và chuẩn
bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
nêu cách rút gọn phân số và làm bài tập
- GV ghi tựa lên bảng
b/ Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: SGK/114 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm
- HS lắng nghe và thực hiện
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
Trang 27bài vào phiếu.
Hỏi : Làm cách nào để rút gọn nhanh nhất
với
phân số
- GV nhận xét
* Bài 2 : SGK/114 : Hoạt động nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi vận dụng
cách rút gọn phân số để tìm ra phân số
bằng phân số 32
- GV chốt ý và hướng dẫn cách trình bày
như SGV/198
* Bài 4 : SGK/114 : Hoạt động cá nhân
- GV viết bài mẫu lên bảng hướng dẫn
cách đọc cho HS
sau đó vừa thực hiện vừa giải thích cách
làm:
+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới
gạch ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia
nhẩm cả hai tích cho 3
+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta
thấy cả hai tích cũng cùng chia hết cho 5
nên ta tiếp tục chia nhẩm chúng cho 5
Vậy cuối cùng ta được 72
- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c
4.Củng cố:
- HS nêu lại cách rút gọn phân số?
- HS nêu cách nhận biết PS tối giản?
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm các bài và chuẩn bị
bài sau quy đồng mẫu số các phân số
- Dán phiếu lên bảng, bạn nhậnxét
- HS nêu
- HS nêu
- Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầucủa bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp theo dõi
- HS tự làm bài
- HS thực hiện theo hướng dẫn củaGV
- HS lắng nghe và quan sát
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và
ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để đượcphân số 115
c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ởdưới gạch ngang cho 19, 5 để đượcphân số 32
Trang 28I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu biết cách quy đồng mẫu số hai phân số trường hợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn luyện
tập thêm của Tiết 102
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
- Quy đồng mẫu số các phân số
- Ghi tựa lên bảng
b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu
số hai phân số
- GV nêu: Từ hai phân số 31 và 52
chuyển thành hai phân số có cùng
mẫu số là 155 và 156 trong đó 31 = 155
và 52 = 156 được gọi là quy đồng mẫu
số hai phân số 15 được gọi là mẫu số
chung của hai phân số 155 và 156
* Thế nào là quy đồng mẫu số hai
phân
số ?
- HS lắng nghe và thực hiện
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
- HS trao đổi theo cặp để tìm cáchgiải quyết vấn đề
Trang 29* Cách quy đồng mẫu số các phân số
* Em có nhận xét gì về mẫu số
chung của hai số 155 và 156 vàmẫu số
của các phân số 13 và 52 ?
* Em đã làm thế nào để từ phân số
3
1
có được phân số 155 ?
* HS trao đổi
*Từ cách quy đồng mẫu số hai
phân số 31 và 52 , em hãy nêu cách
chung quy đồng mẫu số hai phân số ?
+Hai phân số số mới nhận được có
mẫu số chung bằng bao nhiêu ?
- GV quy ước: Từ nay mẫu số chung
chúng ta viết tắt là MSC
- GV hỏi tương tự với các ý b, c
4.Củng cố:
- HS nêu lại cách thực hiện quy
đồng mẫu số các phân số
5 Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi nhóm đôi
-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫusố của hai phân số 31 và 52
-Nhân cả tử số và mẫu số của phânsố 31 với 5
-Là mẫu số của phân số 52
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách thực hiện và thực hiện.-3 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
(TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU
-Biết quy đồng mẫu số của hai phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 30Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em nêu cách quy đồng mẫu số
hai phân số và làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của Tiết 103
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp
tục học cách quy đồng mẫu số các
phân số
- Ghi tựa lên bảng
b).Quy đồng mẫu số hai phân số 67
và 125
- GV nêu vấn đề: Thực hiện quy
đồng mẫu số hai phân số 67 và 125
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy
đồng hai phân số trên
* Em có nhận xét gì về mẫu số của
hai phân số 67 và 125 ?
* 12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có
thể chọn 12 là MSC của hai phân số
6
7
và 125 không ?
- GV yêu cầu HS thực hiện quy
đồng mẫu số hai phân số 67 và 125
với MSC là 12
-Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số 67 và 125 ta được các phân số
nào ?
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
- 1HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi
- HS nêu ý kiến
-Chia hết cho nhau
-Có thể chọn 12 là MSC
- HS thực hiện:
6
7
= 67x x22 = 1214 Giữ nguyên phân số 125
- Ta được các phân số 1214và 125
Trang 31-Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai
phân số 67 và 125 , em hãy nêu cách
quy đồng mẫu số hai phân số khi có
mẫu số của một trong hai phân số là
MSC
- GV yêu cầu HS nêu lại
- GV nêu thêm một số chú ý:
+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu
số các phân số, nên rút gọn phân số
thành phân số tối giản (nếu có thể)
+Khi quy đồng mẫu số các phân số
nên chọn MSC bé nhất có thể
c).Luyện tập
Bài 1, 2: - GV yêu cầu HS tự làm
bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS
đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
4.Củng cố:
-Trước khi đi QĐ ta lưu ý điều gì?
5.Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà hoàn thành các
bài tập và chuẩn bị bài sau luyện tập
số có mẫu số là MSC
-Một vài HS nhắc lại
-4 HS lên bảng làm bài
-1 HS thực hiện quy đồng 2 cặp phânsố , HS cả lớp làm bài vào vở
- 1HS đọc
- 2 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu làm
BT 2e,2g của Tiết 105
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
Trang 323.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ
luyện tập về quy đồng mẫu số các
phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : - GV yêu cầu HS tự làm
bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu
phần a
- GV yêu cầu HS viết 2 thành phân
số có mẫu số là 1
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số
hai phân số 53 và 12 thành 2 phân số
có cùng mẫu số là 5
* Khi quy đồng mẫu số 53 và 2 ta
được hai phân số nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Em hiểu yêu cầu của bài như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố:
- HS nêu lại lưu ý khi thực hiện QĐ?
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà hoàn thành cá
bài tập và chuẩn bị bài sau luyện tập
- HS cả lớp làm bài vào vở
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-1 HS đọc trước lớp
-1 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào VỞ
- HS đọc :
- HS nêu 30 = 15 x 2-Ta được 1515x2x x711-Tích trên gạch ngang và tích dướigạch ngang đều chia hết cho 15
- HS thực hiệna)
9 15 12
6 5 4
x x
x
9 3 5 6 2
6 5 2 2
x x x x
x x
22 7
- 2 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhà
Trang 33chung thực hiện
Tuần 22
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân sốá
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT5 a,b của Tiết 105
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp
tục luyện tập về phân số , rút gọn
phân số , quy đồng mẫu số các phân
số
- GV ghi tựa lên bảng
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
Trang 34b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài HS có thể rút gọn
dần qua nhiều bước trung gian
Bài 2
* Muốn biết phân số nào bằng phân
số 92, chúng ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu
số các phân số, sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao
đổi để tìm được MSC bé nhất
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
chưa hoàn thành thêm và chuẩn bị
-2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ như hình bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 35- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em làm BT3 a,b của Tiết 106
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các phân số cũng có phân số bằng
nhau, phân số lớn hơn, phân số bé
hơn Nhưng làm thế nào để so sánh
chúng ? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em biết điều đó
- GV ghi tựa lên bảng
b).Hướng dẫn so sánh hai phân số
cùng mẫu số
* Ví dụ
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần
bài học SGK lên bảng
* Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn thẳng AB ?
* Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
phần đoạn thẳng AB ?
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng
AC và độ dài đoạn thẳng AD
* Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53
AB
* Hãy so sánh 52 và 53 ?
* Em có nhận xét gì về mẫu số và
tử số của hai phân số 52 và 53 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số
cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số
c).Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự so sánh các
phân số, sau đó báo cáo kết quả
trước lớp
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
- HS quan sát hình vẽ
-3 HS nêu trước lớp
- HS làm bài
-Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
Trang 36- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS
giải thích cách so sánh của mình Ví
* Em hãy so sánh tử số và mẫu số
của phân số 52
* Những phân số có tử số nhỏ hơn
mẫu số thì như thế nào so với số 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp
phân số 58 và 55
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân
số còn lại của bài
- GV cho HS làm bài trước lớp
4.Củng cố:
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu
ta làm như thế nào?
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
chưa hoàn thành và chuẩn bị bài sau
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 73<
- 3 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
-So sánh hai phân số có cùng mẫu số,
-So sánh phân số với 1
-Biết viết phân sốá theo thứ tự từ bé đến lớn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 37Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em làm BT 3 của Tiết 107
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ được
luyện tập về so sánh các phân số
cùng mẫu số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc
bài làm của mình trước lớp
- Yêu cầu các HS khác đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Muốn biết được các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải
làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
mà ở lớp các em chưa hoàn thành và
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS sosánh 2 cặp phân số
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS làm bài Trình bày bài làm củamình
- HS đổi chéo vở KT nhau
Trang 38Tiết 109 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I MỤC TIÊU:
-Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em làm BT 3 a,d của Tiết 108
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các em đã biết cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số, vậy các phân
số khác mẫu số thì chúng ta so sánh
như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết được điều đó
- GV ghi tựa lên bảng
b).Hướng dẫn hai phân số khác
mẫu số
- GV đưa ra hai phân số 32 và 43 và
hỏi: Em có nhận xét gì về mẫu số
của hai phân số này ?
* Hãy tìm cách so sánh hai phân số
này với nhau
- GV tổ chức cho các nhóm HS nêu
cách giải quyết của nhóm mình
- GV nhận xét các ý kiến của HS,
chọn ra hai cách như phần bài học
đưa ra sau đó tổ chức cho HS so sánh:
Cách 1
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau
*Viết phân số biểu thị phần tô màu
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
- HS lắng nghe
- Nhắc lại tựa bài
-Mẫu số của hai phân số khác nhau
- HS thảo luận nhóm 4
- Một số nhóm nêu ý kiến
- HĐ cá nhân
- 32 băng giấy
- 43 băng giấy
Trang 39của băng giấy thứ nhất?
* Viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy thứ hai?
* Băng giấy nào được tô màu nhiều
hơn ?
* Vậy 32 băng giấy và 43 băng
giấy, phần nào lớn hơn ?
* Vậy 32 và 43, phân số nào lớn hơn
?
Cách 2
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số
rồi so sánh hai phân số 32 và 43
-Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã
so sánh được hai phân số 32 và 43
Tuy nhiên cách so sánh này mất thời
gian và không thuận tiện khi phải so
sánh nhiều phân số hoặc phân số có
tử số và mẫu số lớn Chính vì thế để
so sánh các phân số khác mẫu số
người ta quy đồng mẫu số các phân
số để đưa về các phân số cùng mẫu
số rồi so sánh
* Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số ta làm như thế nào ?
c).Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV và HS cùng sửa bài
Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3
2
= 32x x44 = 128 ; 43 = 43x x33 = 129+So sánh hai phân số cùng mẫu số :
- Vì 128 < 129 nên 32 < 43
- HS nghe giảng
- HS nêu
-2 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 404.Củng cố:
- Bài học hôm nay cung cấp cho ta
KT gì?
- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu
số ta làm như thế nào?
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
-2 HS nêu
- Cả lớp lắng nghe ghi nhớ về nhàthực hiện
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biét so sánh hai phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học và
chuẩn bị sách vở để học bài
2.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các
em nêu cách so sánh hai phân số
khác mẫu số và làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của Tiết
109
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ được
rèn luyện kĩ năng so sánh hai phân
số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
*Muốn so sánh hai phân số khác mẫu
số ta làm như thế nào ?
- GV lưu ý : Khi thực hiện so sánh
hai phân số khác mẫu số không nhất
thiết phải quy đồng mẫu số thì mới
- HS lắng nghe và thực hiện
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn