- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuội sống B, Ph ơng pháp: Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm C, Chuẩn bị: GV: Tranh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dỡng Bảng phụ lục cá
Trang 1Tuần 19 : Ngày soạn: 6/1/2008 Tiết 37:
Bài 34: vitamin và muối khoáng
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày đợc vai trò của vitamin và muối khoáng Vận dụng những kién thức vềvitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoahọc
B, Ph ơng pháp :
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi xơng
do thiêu vitamin D, bớu cổ do thiếu iốt
HS: Tìm hiuể trớc bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định : (1 phút)
II, Bài củ : (5 phút)
Trả bài kiểm tra học kì I
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề (1phỳt)
Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút đã đợc chữa bằnguống nớc nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ Mãi tới năm 1912 các nhà khoa họcmới xác định đợc rằng: ngời và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm P, L, G
mà cần có sự đống góp năng lợng chỉ cần một lợng rất nhỏ Cũng năm nay ngời bác học
Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, các chất hoá học chứanhóm amin cần cho sự sống nên đợc đặt tên là vitamin(sự sống)
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1: (17 phút)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin 1 và
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp nh
thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể
Nội dung
I Vai trò của vitamin đối với đời sống
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, làthành phần cấu trúc của nhiểu enzim, để
đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thờng của cơ thể
- Con ngời không tự tổng hợp đợc vitamin
Trang 2- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận, chốt lị
kiến thức
* Lu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm: Tan trong
dầu mở và tan trong nớc
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thca ăn
chứa vitamin, trẻ em bị còi xơng do thiếu
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thức ăn,
chứa nhiều muối khoáng, trẻ em bớu cổ do
thiếu iốt
mà phải lấy từ thức ăn
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn đểcung cấp đủ vitamin cho cơ thể
II Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể
- Muối khoáng là thành phần quan trọngcủa TB, tham gia vào nhiều hệ enzim đảmbảo quá trình trao đổi chất và năng lợng
- Khẩu phần ăn cần:
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (ĐV, TV)+ Sử dụng muối iốt hàng ngày
+ Chế biến thức ăn hợp lí để chống mấtvitamin
+ Trẻ em nên tăng cờng muối canxi
IV, Kiểm tra, đánh giá: (4 phút)
? Vitamin có vai trò gì đối voái hoạt động sinh lí của cơ thể
? Kể những điều em biết về vitamin và vai trò cảu các loại vitamin
? Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho bà mẹ mang thai
V, Dặn dò : (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài
Xem trớc bài mới
Tuần 19: Ngày soạn: 8/1/2008
Trang 3Tiết 38:
Bài 35: tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng ở các đối tợng khácnhau Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng ở các loại thực phẩm chính, xác định đợc cơ sở vànguyên tắc xác định khẩu phần
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình và vạn dụng kiến thức vào thựctế
- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuội sống
B, Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh các nhóm thực phẩm chính, tháp dinh dỡng
Bảng phụ lục các giá trị dinh dỡng của một số loại thức ăn
HS: Tìm hiểu trớc bài và bảng bữa ăn chính của gia đình
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định : (1 phút)
II, Bài củ: (5 phút)
? Vitamin là gì ? Vitamin có vai ntrò gì cho cơ thể
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Các chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thể hàng ngày theo các tiêu chuẩn quy định gọi làtiêu chuẩn ăn uống Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo cho chế độ dinh dỡnghợp lí ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1: (8 phút)
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin và bảng
36.1 SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lệnh
mục I SGK
- HS đại diện nhóm, bổ sung
- GV tổng hợp kết quả thảo luận
HĐ 2:(17 phút)
- GV Y/C HS tìm hiểu nội dung và quan sát
tranh của các nhóm thực phẩm và bảng giá
I Nhu cầu dinh d ỡng của cơ thể
- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời khônggiống nhau
- Nhu cầu dinh dỡng phụ thuộc vào: lứatuổi, giới tính, trạng thái sinh lí và lao
động
II Giá trị dinh d ỡng của thức ăn
- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện ở:+ Thành phần các chất
+ Năng lợng chứa trong nó+ Cần phối hợp các loại thức ăn để cungcấp cho nhu cầu của cơ thể
Trang 4? Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- Ngời mới khỏi ốm cần bổ sung bổ sung
dinh dỡng để tăng sức khẻo
- Tăng cờng vitamin và chất xơ
? Tại sao những ngời ăn chay vẫn khoẻ
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Hãy khoang tròn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1, Bữa ăn hợp lí cần đủ lợng là:
a, Có đủ thành phần dinh dỡng, vitamin, muối khoáng
b, Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ thành phần thức ăn
c, Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể
d, Cả a, b và c
2, Để nâng cao chất lợng bữa ăn gia đình cần:
a, Phát triển kinh tế gia đình
b, Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng
c, Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
Trang 5Phân tích một khẩu phần cho trớc
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS năm vững các bớc thành lập khẩu phần, biết cách đánh giá đợc định mức đáp ứngcủa một khẩu phần mẫu, biết tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, tính toán
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dỡng
Khẩu phần là gì ? Khi lập khẩu phần cần căn c vào đâu ?
III, Bài mới :
1, Đặt vấn đề:
GV vào bài trực tiếp
2, Triển trai bài:
- GV dùng bảng 2 lấy một ví dụ để nêu
cách yính toán thành phần dinh dỡng và
năng lợng, muối khoáng và vitamin
* Chú ý: hệ số hấp thụ của cơ thể phải
nhân với 60%, lợng vcitamin C thất thoát
II Tập đánh giá một khẩu phần
Thực
phẩm Trọng lợngA A1 A2 Thành phần dinh dỡngP L G N.lợng khác(calo)
Trang 6T.cộng 79,8 33,78 391,7 2295,7
- GV Y/C HS tự thai đổi một vài laọi thức
ăn rồi tính toán lại cho phù hợp
- HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và
điền vào bảng giá 37.3 SGK
- Tập xác định một số thai đổi về loại thức
ăn, để tính số liệu cho phù hợp với mức
đáp ứng nhu cầu
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
- GV nhận xét tinh thần thái độ của HS trong giờ thực hành
- Kết quả bảng 37.2-3, nội dung để đánh giá các nhóm
Bài 38: bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
Trang 7A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống, các hoạt động bài tiếtcủa cơ thể, xác định đợc cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ, mô hình
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin SGK, đồng
thời vận dụng kiến thức
- HS các nhóm xử lí lệnh cuối mục
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hoạt động bài tiết nào đônga vai trò quan
- GV gọi HS trình bày tranh(mô hình)
? Cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại
ra môi trờng ngoài
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môitrờng bên trong luôn ổn định tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động TĐC diễn ra bìnhthờng
II Cấu tạo của hệ baùi tiết n ớc tiểu
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: Thận, ống dẫnnớc tiểu, bóng đaid, ống đái
+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng đểlộc máu và hình thành nớc tiểu
+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận,nang cầu thận và ống thận
Trang 8IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Bài tiết có vai trò quan trọng nh thế nào đối với cơ thể sống
? Bài tiết ở cơ thể ngời do cơ quan nào đảm nhiệm
? Hệ bài tiết nớc tiểu có cấu tạo nh thế nào
Bài 39: bài tiết nớc tiểu
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 9- HS trình bày đợc quá trình tạo tnành nớc tiểu, quá trình thải nớc tiểu, chỉ ra sự khác biệtgiữa nớc yiêủ đầu và nớc tiểu chính thức
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ hệ bài tiết và cơ thể
? Bài tiết là gì ? Cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
III, Bài mới :
1, Đặt vấn đề:
Để cho hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thờng thì các chất không cần thiết phải
đợc thải ra ngoài Vậy sự tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu nh thế nào ?
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20 phút)
- GV Y/C HS quan sát sơ đồ hình 39.1 và
tìm hiểu thông tin mục I SGK
- HS thảo luận trả lời câu hỏi phần lệnh
mục I SGK
- GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
- Lọc máu nớc tiểu đầu
- Hấp thụ lại nớc, chất d2 nớc tiểu chính
- Nhiều cặn bã độc
- Gần nh không cóchất dinh dỡng
HĐ 2: (13 phút)
- GV Y/C HS tìm hiểu thông tin mục II và
dựa vào hiểu biết của mình
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
+ Lọc máu ở cầu thận nớc tiểu đầu+ Hấp thụ lại nớc, chất dinh dỡng+ Quá trình bài tiết tiếp các chất độc vàchất không cần thiết ở ống thận để taohthành nớc tiểu chính thức và duy trì nồng
độ các chất trong máu
II Thải n ớc tiểu
- Nớc tiểu chính thức đổ vảo bể thận, quaống dẫn nớc tiểu, xuống bóng đái rồi thải
ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống
đái, cơ bóng đái và cơ bụng
Trang 10IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức năng của cầu thận
? Thực chất quá trình taoh thành nớc tiểu là gì
? Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào
Bài 40: vệ sinh hệ bài tiết nớc tiểu
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 11- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó, các thóiquen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó
- Rèn luyện cho HS kỉ năng giải thích, hoạt động nhóm
- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bào tiết nớc tiểu
? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là gì
? Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề:
Hệ bài tiết nớc tiểu có nhiệm vụ bài tiết các chất cặn bã ra ngoài Vậy để cho hệbài tiết làm việc có hiệu quả thì chúng ta cần phải vệ sinh nh thế nào ?
2 Triển trai bài:
- GV Y/C HS mỗi nhóm suy nghĩ, tìm
những thông tin điền vào ô trống trong
bảng 40 SGK
- HS các nhóm thaot luận thống nhất đáp
án, đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức(bảng chuẩn SGV
trang 178)
? Trong đời sống em có những thối quen
nào để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu và cha có
thói qen nào
II Các thói quen sống khoa học để bảo vệ
hệ bài tiết n ớc tiểu
- Thờng xuyên giữ gìn vệ sinh cho toàn cơthể cũng nh cho hệ bài tiết nớc tiểu
- Khẩu phần ăn không hợp lí
- Đi tiểu đúng lúc
IV Kiểm tra, đánh gi á: 5’
? Trông các thói quen khoa học để bảo vệ cho hệ bài tiết nớc tiểu em đã có nhữngthói quen nào và những thói quen nào cha có
Trang 12? Thử đề ra kế hoạch hình hành thói quen sống khoa học nếu em cha có.
Bài 41: cấu tạo và chức năng của da
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả đợc cấu tạo da, thấy rỏ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
Trang 13- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức giữ gìn vệ sinh da
? Những yếu tố nào có hại cho hệ bài tiết nớc tiểu
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề:
Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt da còn có choc năng gì ? Những
đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những choc năng đó
2 Triển trai bài:
HĐ 1: 17’
- GV y/c hs quan sát H 41.1 sgk, đối chiếu
với mô hình cấu tạo da, các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi:
? Xác định giới hạn từng lớp của da
? Đánh mũi tên hoàn thành sơ đồ cấu tạo
- GV y/c hs tìm hiểu thông tin sgk các
nhóm thảo luận trả lời 6 câu hỏi mục
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
HĐ 2: 16’
- GV y/c hs các nhóm thảo luận trả lời 4
câu hỏi mục lệnh sgk
- HS đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
- GV chốt lại kiến thức
* GV y/c hs đọc mục ghi nhớ cuối bài
I Cấu tạo da
- Da cấu tạo gồm 3 lớp:
Tầng sừng+ Lớp biểu bì:
Tầng TB sống Sợi mô liên kết+ Lớp bì:
Các cơ quan+ Lớp mở dới da gồm các TB mở
II Chức năng của da
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
Hoàn thành bài tập sau:
Cấu tạo của da
Chức năngCác lớp da TP cấu tạo của các lớp
Trang 15- Hs trình bày đợc cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da, có ý thứcphòng tránh các bệnh về da.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân
? Nêu cấu tạo và chức năng của da
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Để da thực hiện tốt các chức năng chúng ta cần làm gì để vệ sinh da
2 Triển trai bài:
HĐ 1: 10’
- GV y/c hs trả lời câu hỏi mục 1 sgk
- HS đại diện trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- HS tiếp tục tìm hiểu nội dung sgk cho
biết:
? Làm thế nào để giữ gìn da luôn sạch
- HS trả lời, gv chốt lại kiến thức
HĐ 2: 13’
- GV phân tích mối quabn hệ giữa rèn
luyện thân thể với rèn luyện da
- GV y/c hs thảo luận nhóm hoàn thành bài
phải rèn luyện thựờng xuyên, trớc khi tắm
phải khởi động và không tắm lâu
- GV y/c hs rút ra kết luận
HĐ 3: 10’
- GV y/c hs tìm hiểu sgk và hoàn thành
bảng 42.2 sgk
- HS trả lời, gv ghi nhanh lên bảng
- GV sử dụng tranh ảnh giới thiệu 1 số
bệnh ngoài da
- HS trả lời câu hỏi:
I Bảo vệ da
- Cần giữ cho da sạch và tránh xây xát
II Rèn luỵện da
- Cơ thể là một khối thống nhất: Rèn luyệncơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó
có da
III Phòng tránh bệnh ngoài da
- Các bệnh ngoài da do vi khuẩn, do nấm và
do bang nhiệt…
- Phòng bệnh:
+ Giữ vệ sinh môi trờng + Tránh để da bị xây xát v bỏng
Trang 16? Để phòng tránh những bệnh ngoài da ta
phải làm gì
* GV y/c hs đọc ghi nhớ cuối bài
- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ định củabác sĩ
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
? Nêu các biện pháp giữ vệ sinh và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó
Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 17- HS trìng bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rỏ nơron là đơn vịcấu trúc của hệ thần kinh Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ TK, chức năng của
Hệ TK thờng xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự
điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thểluôn thích nghi với môi trờng Vậy hệ TK có cấu tạo nh thế nào để thực hiện các chứcnăng đó
2 Triển trai bài:
HĐ 1: 15’
- GV y/c hs quan sát H 43.1 và kiến thức đã
học
- HS các nhóm thảo luận hoàn thiện sgk
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
- GV chốt lại đáp án đúng: 1: não; 2: tủy
sống; 3-4: bó sợi cảm giác và bó sợi vận
I Nơron- đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh
* Cấu tạo của nơron
- Thân: chứa nhân
- Các sợi nhánh: bao quanh thân
- Một sợi trục: Có bao liêlin, eo Răngviê,tận cùng là cúc xináp
2 Chức năng
- HTK có chức năng điều khiển, điều hòa
và phối hợp hoạt động của các cơ qâun, hệcơ quan trong cơ thể thành 1 khối thốngnhất
- Dựa vào chức năng hệ thần kinh đợc chia
Trang 18IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
Tìm hiểu chức năng của tủy sống
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
Trang 19- HS tiến hành công tác thí nghiệm theo quy định, từ kết qẩu quan sát thí nghiệm.
+ Nêu đợc chức năng của tủy sống, phỏng đoán đợc thành phần cấu tạo của tủy sống.+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chứcnăng
2 Triển trai bài :
HĐ 1: 20’
- GV giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm
trên ếch đã hũy não
- Cách tiến hành:
+ ếch cắt đầu hoặc phá não
+ Treo ếch trên giá, để cho hết choáng (5’)
- GV y/c hs tiến hành theo 3 bớc ở sgk
- Hình dạng: Hình trụ dài 50 cm, có 2 chỗphình cổ và thắt lng
- Màu sắc: trắng bóng
- Màng tủy: gồm 3 lớp (màng cứng, nhện,nuôi) bảo vệ và nuôi dỡng
Trang 20Bµi 45: d©y thµn kinh tñy
A Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m
Trang 21- HS trình bày đợc cấu tạo và chức năng của dây TK tủy, giải thích đợc vì sao dây TK tủylàc day pha.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức giử gìn sức khỏe
Hãy trình bày cấu tạo và chức năng của tủy sống ?
2 Triển trai bài :
HĐ 1: 18’
- GV y/c hs tìm hiểu nội dung sgk và
quan sát H 44.2, H 45.1 cho biết:
? Trình bày cấu tạo dây TK tủy
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV treo tranh câm H 45.1 rồi gọi hs lên
dán các mảnh bìa chú thích vào tranh
- HS thực hiện, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: 20’
- GV y/c hs nghiên cứu thí nghiệm, đọc kĩ
bảng 45 sgk rồi trả lời câu hỏi:
? Chức năng của rễ tủy
? Chức năng của dây TK tủy
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
? Vì sao nói dây TK tủy là dây pha
- HS trả lời, bổ sung
- GV chat lại kiến thức
* GV y/c hs đọc kết luận cuối bài
I Cấu tạo của dây thần kinh tủy
- Có 31 đôi dây TK tủy, mỗi đôi dây TKgồm 2 rễ:
+ Rễ trớc: Rễ vận động+ Rễ sau: Rễ cảm giác
- Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sốngnhập lại thành dây TK tủy
II Chức năng của dây thần kinh tủy
- Rễ trớc dẫn truyền xung vận động (li tâm)
- Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác (hớngtâm)
- Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giácvàc vận động nhập lại nối với tủy sống qua
rễ trớc vàc rễ sau dây thần kinh tủy làdây pha
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
? trình bày cấu tạo và chức năng của dây TK tủy
? Trả lời câu hỏi 2 sgk (tr 143)
* GV gợi ý: kích thích mạnh lâu các chi
+ Nếu không gây chi nào co rễ sau (rẽ cảm giác) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào co rễ trớc (rex vận động) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chio khác co rễ trớc (rễ vận động) của chi đó đứt
Trang 22Bµi 46: trô n·o, tiÓu n·o, n·o trung gian
A Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m
Trang 23- HS xác định đợc vị trí, các thành phần của trụ não, trình bày đợc chức năng của trụ não,tiểu não và não trung gian.
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ bộ não
? Trình bày cấu tạo và chức năng dây TK tủy
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Tiếp theo tủy sống là bộ não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vị trí và các thànhphần của bộ não, cũng nh cấu tạo và chức năng của chúng
2 Triển trai bài:
- GV chốt lại đáp án: (1 não trung gian; 2
hành não …; 3 Cầu não; 4 não giữa; 5
Cuống não; 6 Củ não; 7 tiểu não)
- GV gọi 2-3 hs lên bảng chỉ vào tranh
HĐ 2: 10’
- GV y/c hs tìm hiểu sgk, đồng thời
quan sát lại H 46.1 cho biết:
? Trụ não có cấu tạo và chức năng nh thế
nào
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát 12
đôi dây TK cảm giác, vận động và dây pha
+ Tiểu não nằm sau trụ não
II Cấu tạo và ch ca năng của trụ não
- Trụ não tiếp liền với tủy sống
- Cấu tạo: + Chất trắng ngoài + Chất xám trong
C.trắng Bao quanh Dẫn truyền Bao ngoài các nhân Dẫn truyền dọc
Trang 24chấm xám xám
Bộ phận ngoại biên 31 đôi dây TK pha 12 đôi gồm 3 loại: cảm giác, vận động vàphaHĐ 3: 8’
- GV y/c hs xác định vị trí của não trung
gian trên tranh hoặc mô hình, đồng thời
tìm hiểu sgk cho biết:
? Nêu cấu tạo và chức năng của naoc trung
? Xác định vị trí của tiểu não
? Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não
IV Tiểu não
- Vị trí: sau trụ não, dới bán cầu não
- Cấu tạo:
+ Chất xám: ở ngoài làm thành vỏ tiểu não.+ Chất trắng: ở trong là các đờng dẫntruyền
- Chức năng: Điều hòa phối hợp các căn cứphức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
Sử dụng câu hỏi cuối bài
Bài 47: đại não
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của đại não ngời, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiếnhóa so với động vật thuộc lớp thú và xác định đợc các vùng chức năng của võ đại não
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
Trang 25- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ vỏ đại não.
B Ph ơng pháp:
Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
GV: Tranh H 47.1-4, mô hình bộ não, não lợn tơi (nếu có)
Tranh câm H 47.2 và các mảnh bìa ghi tên của đại não
HS: Tìm hiểu trớc bài
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: 1’
II Bài cũ: 5’
? So sánh sự khác nhau giữa đại não và não trung gian
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giới thiệu trực tiếp
2 Triển trai bài:
HĐ 1: 20’
- GV y/c hs quan sát hình 47.1-3 sgk cho
biết:
? Xác định vị trí của đại não
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập
điền từ
- HS đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét,
bổ sung
- GV nêu đáp án: 1 khe; 2 rảnh; 3 trán; 4
đỉnh; 5 trùy thái dơng; 6 chất trắng
- GV y/c hs quan sát lại H 47.1-2 và nội
dung cho biết:
? Trình bày cấu tạo ngoài của đại não
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV hớng dãn hs quan sát H 47.3 rồi đối
chiếu với bộ não lợn cắt ngang cho biết:
? Trình bày cấu tạo trong của đại não
I Cấu tạo của đại não
- Đại não là phần phát triển nhất ở não
ng-ời, nằm ở phía trên cùng
1 Cấu tạo ngoài
- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa:
- Rảnh sâu chia đại não làm 4 thùy: Trán,
đỉnh, chem., thái dơng
- Khe và rảnh tạo nên khúc cuộn não tăng diệnm tích bề mặt não
2 Cấu tạo trong
- Chất xám nằm ngoài tạo thành vỏ đại nãodày 2- 3mm gồm 6 lớp là trung tâm cácphản xạ có điều kiện
- Chất trắng ở trong là các đờng TK Hầuhết các đờng này bắt chéo ở hành tủy hoặctủy sống
II Sự phân vùng chức năng của đại não
- Vỏ đại não là TWTK của các phản xạ có
Trang 26d7; e5; g8; h2; i1.
* GV y/c hs đọc mục ghi nhớ cuối bài
+ Vùng thị giác+ Vùng thính giác
- Các vùng chức năng chỉ có ở ngời:
+ Vùng vận động ngôn ngữ
+ Vùng hiểu tiếng nối+ Vùng hiểu chữ viết
IV Kiểm tra, đánh giá: 3’
GV treo tranh câm H 47.2 gọi hs lên dán các mảnh bìa lên các phần cho phù hợp
Bài 48: hệ thần kinh sinh dỡng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS phân biệt đợc phản xạ sinh dỡng với phản xạ vận động, bộ phận giao cảm với bộphận đối giao cảm trong hệ TK sinh dỡng về cấu tạo và chức năng
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ký thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh
B Ph ơng pháp :
Quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
Trang 27? Nêu cấu tạo và chức năng của đại não của ngời.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Xét về chức năng hệ thần kinh đợc phân chia nh thế nào ?
2 Triển trai bài:
HĐ 1: 14’
- GV y/c hs quan sát H 48.1-2 sgk
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
mục I và câu hỏi:
? Mô tả đờng đi của xung TK trong cung
⇒ Chuyển qua ở hạch TKChức năng - Điều khiển hoạt động của cơ
vân (theo ý muốn con ngời) - Điều khiển hoạt động các nộiquan (không có ý thức)HĐ 2: 10’
- GV y/c hs quan sát H 48.3 và tìm hiểu
nội dung cho biết:
? Hệ TK sinh dỡng có cấu tạo nh thế nào
- HS quan sát lại H 48.1-3, đồng thời tìm
hiểu nội dung bảng 48.1 cho biết:
? Phân hệ TK giao cảm và đối giao cảm có
điểm nào sai khác
- HS đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ
sung
- GV chốt lại kiến thức
HĐ 3: 10’
- GV y/c hs quan sát H 48.3 và nội ung
II Cấu tạo hệ thần kinh sinh dỡng
- Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng:
+ Trung ơng TK Dây TK+ Thần kinh ngoại biên:
Hạch TK
- Hệ TK sinh dỡng đợc chia làm 2 phân hệ:+ Phân hệ TK giao cảm
+ Phân hệ TK đối giao cảm
III Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng
- Phân hệ TK giao cảm và đối giao cảm có
Trang 28IV Kiểm tra, đánh giá: 4’
GV sử dụng câu hỏi cuối bài
Bài 49: cơ quan phân tích thị giác
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định rỏ các thành phần của 1 cơ quan phân tích thị giác, nêu đợc ý nghĩa của cơquan phân tích đối với cơ thể, mô tả đợc các thành phần của cơ quan thụ cảm thị giác, nêu
đợc cấu tạo cầu mắt, màng lới và giải thích cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rỏ vật
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ mắt
B Ph ơng pháp:
Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
Trang 292 Triển trai bài:
- GV lu ý: Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích
thích tác động lên cơ thể, là khâu đầu tiên
? Màng lới có cấu tạo nh thế nào
- GV hg dẫn hs quan satswj khác nhau giữa
TB nón và TB que trong mối quan hệ
TBTK thị giác
I Cơ quan phân tích
- Cơ quan phân tích gồm:
+ Cơ quan thụ cảm+ Dây thần kinh+ Bộ phận phân tích: TWTK(vùng TK ở đạinão)
- ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết đợc tác
động của môi trờng
II Cơ quan phân tích thị giác
- Cơ quan phân tích thị giác gồm:
+ Cơ quan thụ cảm thị giác(mạng lới trongcầu mắt)
+ Dây TK thị giác+ Vùng thị giác (thùy chẩm)
1 Cấu tạo cầu mắt
- Cấu tạo cầu mắt gồm:
+ Màng bọc:
• Màng cứng: phía trớc là màng giác
• Màng mạch: phia trớc là màng đen
• Màng lới: TB nón, TB que+ Môi trờng trong suet
+ TB que: tiếp nhận kích thích ánh sángyếu
Trang 30- GV cho hs giải thích 1 số hiện tợng:
? Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng
- GV y/c hs qs TN0 về quá trình tạo ảnh
qua thấu kính hội tụ
? Vai trò của thủy tinh thể trong cầu mắt
? Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lới
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
• Điểm vàng: là nơi tập trung TB nón
• Diểm mù: là nơi tập trung TB thụcảm thị giác
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
GV sử dụng câu hỏi cuối bài
Bài 50: vệ sinh mắt
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục, trình bày đợc nguyênnhân của bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, nhận biết, liên hệ thực tế
- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh, phòng ltránh bệnh tật về mắt
Trang 31D Tiến trình lên lớp:
I ổn định: 1'
II Bài cũ: 5’
? Nêu cấu tạo của cầu mắt và màng lới
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết ? Khả năng nhìn của mắt có thể bị suygiảm do giữ gìn vệ sinh không tốt làm cho mắt mắc 1 số tật hoặc bệnh nh: tật cận thị, viễnthị và đau mắt hột
2 Triển trai bài:
- Nguyên nhân:
+ Bảm sinh: Do cầu mắt ngắn+ Thể thủy tinh bị lão hóa(xẹp)
- Cách khắc phục: Đeo kính lồi (hội tụ haykính viễn)
IV Kiểm tra, đánh giá: 5’
? Có các tật mắt nào ? Nguyên nhân và cách khắc phục
Trang 32? Tại sao khi đọc sách nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách, không nên đọcsách trên sàn xe….
? Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột, cách phòng tránh
Bài 51: cơ quan phân tích thính giác
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác, mô tả đợc các bộ phậncủa tai và cấu tạo của cơ quan coócti Trình bày đợc quá trình thu nhận cảm giác âmthanh
- Rèn luỵện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Giác dục cho hs ý thức giữ vệ sinh tai
B Ph ơng pháp:
Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm