1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5-tuần 21

27 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật.. - Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành thảo luận, nhóm, cá nhân.. Đồ dùng dạy học

Trang 1

Tiết 41: Trí dũng song toàn

I Mục đích - yêu cầu:

- Đọc rành mạch, lu loát Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc danh dự, quyền lợi đất nớc (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập góp phần xây dựng đất nớc ngày một giàu đẹp

II Chuẩn bị:

- Bảng nhóm ghi sẵn phần luyện đọc

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành thảo luận, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi

về bài: Nhà tài trợ đặc biệt của

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- HS nối tiếp đọc theo đoạn

- HS đọc cặp đôi

Trang 2

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp

giữa ông Giang Văn Minh với đại

thần nhà Minh?

+ Giang văn Minh buộc vua Minh

phải làm gì?:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám

hại ông Giang Văn Minh?

+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn

Minh là ngời trí dũng song toàn?

- Đoạn cuối bài cho biết Giang Văn

Minh bị làm sao?

- GV tiểu kết rút ra nội dung bài

- Cho vài HS nhắc lại ND bài

c H ớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

từ chờ rất lâu đến sang cúng giỗ

trong nhóm 3

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét đánh giá

*Qua bài chúng ta thấy Giang

Văn Minh trí dũng song toàn,

bảo vệ đợc danh dự, quyền lợi

- HS nhắc lại

*ý1: Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh bỏ lệ bắt nớc Việt góp giỗ Liễu Thăng

- Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng và thấy

ông …

- Vì Giang Văn Minh vừa mu trí vừa bất khuất …

*ý2: Giang Văn Minh bị ám hại

ND: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc danh dự, quyền lợi đất nớc

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đẹp

3.Củng cố, dặn dò :

- HS nêu lại nội dung bài

Trang 3

- GV nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

- Tính đợc diện tích một số hình đợc cấu tạo từ các hình đã học

- HS làm đợc bài tập 1 HS khá, giỏi làm đợc bài 2

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực

hành, thảo luận nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại quy tắc và công

20m 20m

- Thành 2 hình vuông và một hình chữ nhật

+ 2 hình vuông có cạnh 20 cm

+ Chiều dài HCN: 25 + 20 + 25 = 70(m) ; Chiều rộng HCN : 40,1m

Bài giảiDiện tích của hai hình vuông là:

20 ì 20 ì 2 = 800(m2)Diện tích hình chữ nhật là:

Trang 4

- GV nhận xét củng cố về cách tính.

70 ì 40,1 = 2807(m2)Diện tích cả mảnh đất là:

6,5 ì 4,2 = 27,3(m2) Diện tích cả mảnh đất là:

39,2 + 27,3 = 66,5(m2) Đáp số: 66,5m2.C2: Chia mảnh đất thành một hình chữ nhật và hai hình vuông, rồi tính tơng tự *Bài giải:

C1: Diện tích hình chữ nhật to là:

(50 + 30) ì (100,5 – 40,5) = 4800(m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là:

40,5 ì 30 ì 2 = 2430(m2) Diện tích cả mảnh đất là:

4800 + 2430 = 7230(m2) Đáp số : 7230 m2

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài cá nhân vào vở

- GV làm mẫu nói 3 đến 5 câu

văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

của mỗi công dân dựa theo câu

Lời giải:

1A – 2B 2A – 3B 3A – 1B

VD về một đoạn văn:

Dân tộc ta có truyền thống yêu nớc nồng nàn Với tinh thần yêu nớc ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lợc Để xứng đáng là các con cháu của các Vua Hùng, mỗi ngời dân phải

có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Câu nói của Bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội,

mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em những công dân nhỏ tuổi Chúng em sẽ tiếp bớc cha ông giữ gìn và xây dựng Tổ quốc Việt Nam tơi đẹp hơn

- Chúng em cần tích cực học tập và sẽ tiếp bớc cha ông giữ gìn, xây dựng Tổ quốc Việt Nam ngày một tơi đẹp hơn.

Trang 6

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

27

55 ì

= 742,5(m2)Hình ABCDE 935 + 742,5 = 1677,5(m2)

1.Giới thiệu bài: - Ghi

Trang 7

84 ì 28 : 2 = 1176(m2) Diện tích hình tam giác BGC là:

(28 + 63) ì 30 : 2 = 1365(m2) Diện tích cả mảnh đất là:

5292 + 1176 + 1365 = 7833(m2) Đáp số: 7833m2 *Bài giải:

Diện tích hình tam giác vuông AMB là:

24,5 ì 20,8 : 2 = 254,8(m2) Diện tích hình thang vuông MBCN là:

(20,8 + 38) ì 37,4 : 2 = 1099,56(m2)Diện tích hình tam giác vuông CND là:

38 ì 25,3 : 2 = 480,7(m2) Diện tích cả mảnh đất là:

254,8 + 1099,56 + 480,7 = 1835,06(m2) Đáp số : 1835,06m2

3.Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài

- GV nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

- Giáo dục HS ý thức tự giác và tích cực trong học tập

Trang 8

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực

hành, thảo luận, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nói lại tác dụng của việc lập chơng

trình hoạt động và cấu tạo của một chơng

- HS trình bày lại tác dụng

và cấu tạo của một chơng trình hoạt động

a Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

- Một HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở Các

em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà

SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho 1 hoạt động khác

bày miệng mới nói thành câu

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ

- Mời một số HS trình bày Sau mỗi HS trình bày

HS khác nhận xét, GV kết luận đánh giá, động

viên, khuyến khích HS

- HS đọc đề Cả lớp theo dõi SGK

- HS chú ý lắng nghe

- HS nói tên hoạt động chọn để lập chơng trình hoạt động

2 - 3 HS đọc

- HS lập chơng trình hoạt động vào vở

Trang 9

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lợng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sởi ấm, phơi khô, phápt điện,

- Giáo dục học sinh yêu thích môn khoa học và biết vận dụng các kiến thức khoa học vào đời sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ để chơi trò chơi

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn có năng lợng con ngời cần làm gi?

- GV nhận xét ghi điểm

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: - Ghi bảng.

2 Vào bài:

a Hoạt động 1: Thảo luận

- Con ngời cần ăn uống và hít thở

* Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nhóm theo các

câu hỏi:

+ Mặt trời cung cấp năng lợng cho

Trái Đất ở những dạng nào?

+ Nêu vai trò của năng lợng mặt

trời đối với sự sống?

+ Nêu vai trò của năng lợng mặt

trời đối với thời tiết, khí hậu?

- Đại diện một số nhóm trình bày

kết quả GV kết luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ về tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên

- HS thảo luận, báo cáo:

+ Hai dạng đó là ánh sáng và nhiệt

- Giúp sởi ấm muôn loài, giúp cây xanh tốt, giúp con ngời và động vật khoẻ mạnh…

- Năng lợng mặt trời con gây ra nắng

ma, gió, bão trên trái đất.…

- HS quan sát và thảo luận

- Sử dụng năng lợng mặt trời để sởi

ấm, phơi khô…

Trang 10

+ Đại diện một số HS báo cáo kết

quả thảo luận nhóm

trời Từng thành viên của 2 nhóm

lên ghi 1 vai trò, ứng dụng của mặt

trời đối với sự sống trên Trái đất

sau đó nối với hình mặt trời

- Sau thời gian 1 phút nhóm nào

ghi đợc nhiều vai trò, ứng dụng thì

nhóm đó thắng

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc

- máy tính bỏ túi, bình nóng lạnh năng lợng mặt trời …

- ở gia đình sử dụng năng lợng mặt trời để làm khô, làm nóng, ấm …

*Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng l-ợng mặt trời

- 2 nhóm thi đua

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá

- Nhóm nào ghi đợc nhiều hơn thì thắng cuộc

I Mục đích - yêu cầu:

- HS đọc rành mạch, lu loát Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện đợc nội dung truyện

- Hiểu đợc ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu ngời của anh thơng binh (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

Trang 11

- Giáo dục HS ý thức tích cực luyện đọc, có hành động dũng cảm để cứu

ng-ời gặp nạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Định hớng phơng pháp hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc 1 đoạn trong bài: Trí

dũng song toàn và nêu nội dung

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1, 2:

+ Tác giả nghe thấy tiếng rao của

ngời bán bánh giò vào những lúc

- Đoạn 4: Đoạn còn lại

- HS nối tiếp đọc theo đoạn, kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Đọc đoạn theo cặp

1 - 2 HS đọc cả bài

+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch.+ Buồn não ruột

+ Vào nửa đêm Ngôi nhà bốc lửa phừng…

*ý1: Đám cháy nhà xảy ra vào nửa

Trang 12

+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là

ai?

+ Con ngời và hành động của anh

có gì đặc biệt?

+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây

bất ngờ cho ngời đọc?

* Câu chuyện trên em suy nghĩ gì

về trách nhiệm công dân của mỗi

ngời trong cuộc sống?

+ Anh thơng binh bán bánh giò đã

làm gì khi đám cháy sảy ra?

- GV tiểu kết rút ra nội dung bài

- Cho HS nhắc lại nội dung bài

* Qua bài chúng ta học tập ở anh

thơng binh điều gì?

c H ớng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

Rồi từ trong nhà đến chân gỗ!

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét, bình

chọn

đêm

+ Ngời bán bánh giò

+ Là một thơng binh nặng, chỉ còn 1 chân…

+ Phát hiện ra một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thơng binh Để ý đến …

+ Mỗi công dân cần có ý thức giúp

đỡ mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn

*ý2:Anh thơng binh bán bánh giò đã dũng cảm cứu một gia đình thoát khỏi hoả hoạn

ND: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu ngời của anh thơng binh

- Học tập tinh thần dũng cảm cứu ngời khi gặp nạn

- HS đọc

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài

- GV nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

Toán

$103: Luyện tập chung

I Mục tiêu:

Giúp HS Biết:

- Tìm một số yếu tố cha biết của các hình đã học

Trang 13

- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công

2

1

m Độ dài đáy: m?…

1 : ) 2 8

5 ( ì = m Đáp số :

2

5

m *Bài giải:

Diện tích khăn trải bàn là:

2 ì 1,5 = 3(m2) Diện tích hình thoi:

(2 ì 1,5) : 2 = 1,5 (m2) Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2.Bài giải:

Trang 14

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- HS nêu lại ND bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

-Chính tả (nghe viết).

Tiết 21: Trí dũng song toàn

I Mục đích - yêu cầu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Toàn bài sai

không quá 5 lỗi chính tả

- Làm đợc bài tập (2) a/b HS khá giỏi làm cả BT3

- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng daỵ học:

- Phiếu học tập cho bài tập 2a

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Thuyết trình gợi mở;

thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại, ám

hại, linh cữu, thiên cổ,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- HS theo dõi SGK

- Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai ngời ám hại ông

- Vua Lê Thần Tông khóc thơng trớc linh cữu …

- HS viết bảng con

- HS nêu cách trình bày

- HS viết bài

Trang 15

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Mời một HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài theo nhóm vào

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Cho 1 - 2 HS khá đọc lại bài thơ và

a rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng

b tởng, mãi, hãi, giải, cổng, phải, nhỡ

- HS nêu nội dung bài thơ và tính khôi hài của mẩu truyện cời

3 Củng cố dặn dò:

- HS nêu lại ND bài

- GVnhắc HS về viết lại những chữ còn viết sai chính tả và chuẩn bị bài sau

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, đàm thoại,

gợi mở; quan sát, thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 16

A KiÓm tra bµi cò:

- HS nªu miÖng BT3 tiÕt tríc

- Mêi 1 HS nªu yªu cÇu

- Cho1 HS lªn b¶ng ®iÒn díi líp HS

6 × 4 = 24(cm2)DiÖn tÝch cña mÆt bªn BCPN lµ:

4 × 3 = 12(cm2)Lêi gi¶i:

- H×nh hép ch÷ nhËt lµ h×nh A

Trang 17

- Cho HS làm vào vở.

- Một HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét

- Hình lập phơng là hình C

3 Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học

Tiết 4: Luyện từ và câu.

Tiết 42: nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

I Mục đích - yêu cầu:

Giúp HS :

- Nhận biết đợc một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân - kết quả (ND Ghi nhớ)

- Tìm đợc vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT1, mục III); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới (BT2); chọn đợc quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân - kết quả ( chọn 2 trong số 3 câu ở BT4)

- HS khá, giỏi giải thích đợc vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm đợc toàn bộ BT4

- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập

II Chuẩn bị:

- Vở BT

- Định hớng phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học: Đàm thoại, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc đoạn văn viết trong

bài tập tiết trớc

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.

1 - 2 HS đọc

2 Vào bài:

a Phần nhận xét:

Bài tập 1:

- Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội + Lời giải:

Trang 18

dung các bài tập Cả lớp theo dõi.

- GV hớng dẫn HS:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu

trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nối các vế câu

giữa 2 câu ghép có gì khác nhau

- Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân,

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời

giải đúng

Bài tập 2:

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài theo nhóm 4

- Mời đại diện nhóm HS trình bày

+ Vế 1 chỉ nguyên nhân, vế 2 chỉ kết quả

- Câu 2: Thầy phải kinh ngạc / vì chú

học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thờng

+Vì, thể hiện quan hệ nguyên nhân –

KQ

+ Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ nguyên nhân

+ Lời giải:

- Các quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, …

- Cặp quan hệ từ: vì nên ; bởi vì … …cho nên ; tại vì cho nên ; nhờ … …mà;

2 - 3 HS đọc ghi nhớ

- HS thực hành làm các BT

Tìm các vế chỉ nguyên nhân,chỉ kết quả…

a Bởi chng bác mẹ tôi nghèo Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.

(Vế 1 chỉ nguyên nhân, vế 2 chỉ kết quả)

b Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.

(Vế 1 chỉ nguyên nhân, vế 2 chỉ kết quả)

c Các câu ghép ở VD (c) vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ nguyên nhân

Ngày đăng: 21/04/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Diện tích - Giáo án lớp 5-tuần 21
nh Diện tích (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w