1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án L4 Tuần 33 CKTKN CT2buôi/ngày

36 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 33 CKTKN CT2buôi/ngày
Tác giả Trần Thanh Hải
Trường học Trường Trung Học An Lộc
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Lộc
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. -Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài đọc 3 lượt -G

Trang 1

-Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật

-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

“Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

HĐ 1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Bài văn gồm có mấy đoạn ?

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

của bài( đọc 3 lượt )

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc để

trái đào, vườn ngự uyển

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-2 HS thực hiện

-1 HS đọc -Có 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … Đến nói đi ta trọngthưởng

Đoạn 2 : Tiếp theo … Đến đứt giải rút

ạ Đoạn 3 : Còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài

-Từng cặp luyện đọc

Trang 2

-Gọi HS đọc toàn bài.

-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng

vui, đầy bất ngờ, hào hứng Đọc

phân biệt lời các nhân vật

HĐ 2: Tìm hiểàu bài

-Cho HS đọc đoạn 1,2

+Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu?

+Vì sao những chuyện ấy buồn

cười?

+Bí mật của tiếng cười là gì?

*HD HS rút ý

-Cho HS đọc đoạn cuối

+Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống

ở vương quốc u buồn như thế nào?

*HD HS rút ý

Ý nghĩa: Câu chuyện cho thấy tiếng

cười như một phép màu làm cho

cuộc sống thay đổi, thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm

-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn

truyện theo cách phân vai

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

sau :

“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ

tàn lụi”

-GV đọc mẫu

-Cho HS luyện đọc trong nhóm

-Cho Hs thi đọc diễn cảm

-Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn câu

-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK

-HS đọc thầm đoạn 1,2+Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quênlau miệng,

+Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang,

+Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta.

-HS đọc thầm đoạn cuối

+Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đáreo vang dưới bánh xe

Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn.

-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp

-HS lắng nghe

-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4

Trang 3

chuyện (phần 1, 2)theo cách phân

vai

3.Củng cố - dặn dò

+Câu chuyện muốn nói với các em

điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại

các câu hỏi cuối bài

-Vài HS thi đọc trước lớp

- 5 Hs đọc diễn cảm toàn câu chuyện (phần 1, 2)theo cách phân vai

+Con người không chỉ cần ăn cơm , áomặc, mà cần cả tiếng cười./ Thật tai hoạ cho đất nước không có tiếng cười./ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán

-HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Thực hiện được nhân chia phân số

-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số

II.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

luyện thêm ở tiết trước Tính chất

giao hoán , tính chất kết hợp của

phép nhân ……

-Nhận xét và ghi điểm

2.Dạy bài mới:

-GV giới thiệu bài

*Ôn tập:

Bài 1:

-Yêu cầu HS tự làm phép nhân ,

phép chia phân số

-2 HS lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét

-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia

21

87

43

2x =

Trang 4

b) và c): Tiến hành như câu a

Bài 2:

-Hs biết sử dụng mối quan hệ giưã

thành phần kết quả của phép tính để

tìm x

+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể

ghi ngay kết quả ở phép tính trung

gian

Bài 4:

-Đọc đề, tìm hiểu đề, giải toán

Bài 3: Còn thời gian thì hướng dẫn

hs làm

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

7

43

2:21

4:21

x= b)

3

1:5

2 x= x=

7

2:3

2

x =

3

1:52

Bài giảia) Chu vi tờ giấy hình vuông:

( )

5

845

2

m

x = Diện tích tờ giấy hình vuông là : ( 2)

25

45

25

2

m

x =b) Số ô vuông cắt được là :

5 x 5 = 25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

( )

5

15

4:25

4

m

=Đáp số :a) Chu vi : ;

51

Trang 5

(GV chuyên trách dạy)

-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b

II.Đồ dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở

tuần trước (BT 2b) cho HS viết

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2.Dạy bài mới :

-GV giới thiệu bài

-HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.

-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng - Không đề

-Hướng dẫn viết từ khó:

-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho

HS viết: hững hờ, tung bay, trăng soi,

nhòm,xách bương,chim ngàn

c) Viết chính tả

-GV nhắc HS cách trình bày bài thơ

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

d) Soát lỗi, chấm bài

-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi

và sửa lỗi viết chưa đúng

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 2 a:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

-Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháprồi nhận xét trên bảng

-2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài

-2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.-HS đọc lại các từ khó viết

-HS nhớ và viết bài

-Soát lỗi, báo lỗi và sửa

-1 HS đọc

-HS làm bài trên phiếu theo nhóm 6, 2

Trang 6

-Gọi HS nhận xét, chữa bài.

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3b:

-Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy

-GV yêu cầu HS làm bài,

-GV nhận xét- ghi điểm

3.Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những tiếng đã

ôn luyên để viết đúng chính tả

-Nhận xét chữa bài

-1 HS nêu

-HS làm và nêu kết quả

a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm Tr:

tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, …b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm ch:

chông chênh, chong chóng, chóichang…

-Về nhà thực hiện

KHOA HỌC

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Vẽ sơ đồ quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

-Ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình tranh 130, 131 SGK

-Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

+Trong quá trình sống động vật lấy

vào cơ thể và thải ra môi trường những

Trang 7

HĐ 1:Trình bày mối quan hệ của thực

vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự

-Hãy nói ý nghĩa của chiều các mũi

tên trong sơ đồ

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời

câu hỏi trang 130

-“ Thức ăn” của cây ngô là gì?

+Từ những “thức ăn “đó cây ngô có

thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng

nào đểnuôi cây?

Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp

hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

và lấy các chất vô sinh như nước, khí

các-bô-níc để tạo thành chất dinh

dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh

vật khác

-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang

130

HĐ 2:Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật.

-GV nêu câu hỏi :

+Thức ăn của châu chấu là gì ?

+Giữa cây ngô và châu chấu có quan

hệ gì ?

+Thức ăn của ếch là gì ?

+Giữûa châu chấu và ếch có quan hệ

-Mũi tên xuất phát từ nước ,các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ

-HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏitrang 130

-Đại diện 2 nhóm trình bày

+Chất khoáng, nước, khí các – bô – níc

- Cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng như bột đường, chấtđạm…

Lớp nhận xét bổ sung

-1 HS đọc mục Bạn cần biết

+Thức ăn của châu chấu là lá ngô.+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu

+Thức ăn của ếch là châu chấu.+Châu chấu.là thức ăn của ếch.-Hs làm việc theo nhóm 6 , các em

Trang 8

-GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ

cho các nhóm

-Gv nhận xét ghi điểm cho các nhóm

-Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ )sinh vật

này là thức ăn của sinh vật kia:

Cây ngô Châu chấu

Ếch

(Cây ngô ,châu chấu , ếch là các sinh

vật.)

3.Củng cố-Dặn dò:

-Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể

hiện sinh vật này là thức ăn của sinh

vật kia

-Nhóm vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ

đẹp là nhóm thắng cuộc

cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ.+Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ.-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét

-Các nhóm thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinhvật kia

-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số

II.Hoạt động dạy học:

-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT

-Còn thời gian cho hs làm bài tập sau:

Bài tập Tính:

a) X x

5

6 = 25

20

; b)

7

32: X =

49

14 c)

Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Trang 9

Thứ Ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010

THỂ DỤC

Bài 65

I.Mục tiêu:

-Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi

-Thực hiện cơ bản cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị – ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng)

-Thực hiện cơ bản động tác nhảy dây kiểu chân, chân sau

II.Địa điểm và phương tiện:

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn

III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:

-GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối hông vai

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

A.Phần mở đầu:

*Ôn các động tác tay chân, lườn bụng,phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung ( mỗi đông tác 2 x 8 nhịp)

B.Phần cơ bản

a)Môn tự chọn:

-Đá cầu:

+Ôn tâng cầu bằng đùi:

+Thi tâng cầu bằng đùi.Tập theo nhóm theo đội hình chữ U

b) Ném bóng:

-Tập động loạt theo 2-4 hàng ngang

-GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động tác sai

-Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích ném (chưa ném bóng và có ném bóng vào đích

-Tập hợp HS đứng thành 4-6 hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch chuẩn

bị

-Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném

-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch giới hạn Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng

C.Phần kết thúc:

Trang 10

-GV cùng HS hệ thống bài.

-Đi đều và hát

-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà

TOÁN

Ôn tập về các phép tính với phân số ( tiếp theo)

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Tính giá trị biểu thức với các phân số

-Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

II.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

-GV giới thiệu bài

Bài 1(a,c):

-Yêu cầu HS tự làm phép nhân , phép

chia phân số

c) Tiến hành như câu a

Bài 2:

-Hs biết sử dụng mối quan hệ giữa

thành phần kết quả của phép tính để

tìm x

+Lưu ý: trong bài toán tìm x có thể ghi

ngay kết quả ở phép tính trung gian

Bài 3 :

-HS tự tính rồi rút gọn

-HS làm bài Lớp theo dõi, nhận

xét

-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia

7

43

2:21

8

=

21

87

43

2x =

3

27

4:21

8

=

b)

3

1:5

2 x=

x =

3

1:52

x =

56

Trang 11

-Gv chấm chữa bài

Bài 4: Còn thời gian hướng dẫn hs làm

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-HS làm vở

Bài giảia) chu vi tờ giấy hình vuông:

5

845

2

m

x = Diện tích tờ giấy hình vuông là : ( 2)

25

45

25

2

m

x =b) Số ô vuông cắt được là :

5 x 5 = 25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là :

5

15

4:25

4

m

=Đáp số :a) chu vi : ;

51

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời

I.Mục tiêu:

Hiểu nghĩa từ lạc qua, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa; Biếtthêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn

II.Đồ dùng dạy học:

Phiếu BT 1,2,3

III.Các Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

Trang 12

-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ

nguyên nhân.và trả lời

+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có tác

dụng gì ?

+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời

cho câu hỏi gì ?

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

-Giới thiệu bài

-Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm

và tính điểm thi đua;

Bài 1:

-Gọi HS đọc nội dung bài 1

-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm

5

-Gv nhận xét chốt lại lời giải

đúng.Tính điểm cho các nhóm

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

-HS làm việc theo nhóm đã chia ở

BT1

-Gv nhận xét chốt lại lời giải

đúng.Tính điểm cho các nhóm

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3

-HS làm việc theo nhóm đã chia ở

-2 HS trả lời

-HS đọc nội dung bài 1

-HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày.Cácnhóm nhận xét` bổ sung

tưởng ở tương laitốt đẹp

Có triểnvọng tốtđẹp

Tình hình đội tuyển rấtlạc quan

+

Chú ấy sống rất lạc quan +Lạc quan là

liều thuốc bổ

+

-1 HS đọc yêu cầu bài 2

a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:lạc quan , lạc thú b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc đề.

a) Những từ trong đó quan có nghĩa

Trang 13

-Gv tổng kết tính điểm cho các nhóm

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 4

Sông có khúc, người có lúc.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học dặn HS học thuộc

các câu tục ngữ trong bài

-Chuẩn bị bài sau

là “quan lại”: quan quân.

b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn

vui,tươi sáng không tối đen,ảm đạm)

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm.

-HS đọc yêu cầu bài 4, suy nghĩ trả lời

-Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn

-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền nản chí.

- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ

- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.

-Về nhà chuẩn bị

Nguyễn

Trang 14

-Lập bảng nêu tên các cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng,…

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập của HS

-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK phóng to

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-Mô tả một công trình kiến trúc của

kinh thành Huế mà em biết

-GV nhận xét- ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ 1: Làm việc cá nhân

-GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng

-Yêu cầu HS điền nội dung các thời

kì, triều đại vào ô trống cho chính

xác

HĐ 2: Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm

cho mỗi nhóm 1 tên nhân vật lịch sử ,

yêu cầu các nhóm ghi tóm tắt về công

lao của các nhân vật lịch sử sau:

-Gv nhận xét, tóm tắt lại công lao của

các nhân vật lịch sử trên

+Hùng Vương +An Dương Vương

+ Hai Bà Trưng +Ngô Quyền +Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn +Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ…

-HS nhận phiếu hoàn thành phiếu, gọi đại diện nhóm trình bày

Trang 15

-Nhận xét, chốt lại câu đúng.

3.Cũng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau

-Về nhà thực hiện

Thứ Tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010

TOÁN

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Thực hiện được bốn phép tính với phân số

-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán

II.Các hoạt động dạy học:

-Gọi HS đọc đề

-HD HS làm bài giải

20 x 4 = 16 ( m)

Trang 16

Bài 4:

-Yêu cầu HS tự làm, nêu kết quả và

giải thích cách làm

-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

-Chuẩn bị bài sau

Số vải còn lại là :

20 – 16 = 4 (m)Số túi đã may được là:

-HS chọn câu đúng : D 20-HS giải thích cách làm

-Về nhà chuẩn bị

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười…-Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện

III.Các Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu

chuyện Khát vọng sống và nêu ý nghĩa

câu chuyện

-Gv nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

-GV giới thiệu bài

HĐ 1.Hướng dẫn HS kể chuyện.

-Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS

-2 HS thực hiện

2Hs đọc -2 HS đọc gợi ý 1, 2

Trang 17

đọc đề, Gv gạch chân dưới những từ

ngữ quan trọng

Kể lại một câu chuyện em đã được

nghe (Nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai

đó kể lại), được đọc ( tự em tìm đọc)về

tinh thần lạc quan ,yêu đời

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2

-Gv nhắc HS :

+Qua gợi ý 1 cho thấy người lạc quan

yêu đời không nhất thiết phải là người

gặp hoàn cảnh khó khăn.Đó có thể là

người biết sống vui vẻ, sống khoẻ,

ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hài

hước.Các em có thể kể các nghệ sĩ

hàinhư vua hề Sác – lô.,…

-Khuyến khích Hs nên chọn những câu

chuyện ngoài SGK

-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu

chuyện mình sẽ kể;

Nói rõ: Em chọn kể chuyện gì ? Em đã

nghe kể chuyện đó từ ai , đã đọc

truyện đó ở đâu ?

-Gv treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của

bài văn kể chuyện

HĐ 2:HS thực hành kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa câu chuyên.

-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

(Nên kết chuyện theo lối mở rộng ) và

nói thêm về tính cách nhân vật ,trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

-Gv ghi tên HS và tên truỵên HS kể

-Gv dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá

bài KC

-GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn

kể hay

Lớp theo dõi

-Vài Hs nối tiếp nhau nêu

-Hs nối tiếp nhau kể Mỗi HS kể xong trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện Hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung truyện

-Lớp nghe và nhận xét

Trang 18

3.Củng cố –dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện

trên cho người thân nghe

-Hs về nhà thực hiện

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

-GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc

vắng nụ cười (phần 2) trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

-GV nhận xét - ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ 1 : Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

của bài (đọc 3 lượt)

-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS

và giúp HS hiểu các từ ngữ: cao hoài,

cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa

-HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS thi đọc

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

HĐ 2 : Tìm hiểàu bài

-Cho HS đọc thầm bài

-3 HS thực hiện

-1 HS đọc -HS nối tiếp nhau đọc(18HS )

-HS đọc chú giải để hiểu các từ mớicủa bài

-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK -HS đọc thầm toàn bài

Ngày đăng: 06/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kĩ thuật của HS. - Giáo án L4 Tuần 33 CKTKN CT2buôi/ngày
Hình k ĩ thuật của HS (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w