III.Hoạt động dạy học: 1.Bài cũ: -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. -Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài đọc 3 lượt -G
Trang 1-Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật
-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Ngăm trăng, Không đề”, trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
-GV nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài( đọc 3 lượt )
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
và giúp HS hiểu các từ ngữ: tóc để
trái đào, vườn ngự uyển
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-2 HS thực hiện
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … Đến nói đi ta trọngthưởng
Đoạn 2 : Tiếp theo … Đến đứt giải rút
ạ Đoạn 3 : Còn lại
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc
Trang 2-Gọi HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng
vui, đầy bất ngờ, hào hứng Đọc
phân biệt lời các nhân vật
HĐ 2: Tìm hiểàu bài
-Cho HS đọc đoạn 1,2
+Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
+Vì sao những chuyện ấy buồn
cười?
+Bí mật của tiếng cười là gì?
*HD HS rút ý
-Cho HS đọc đoạn cuối
+Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào?
*HD HS rút ý
Ý nghĩa: Câu chuyện cho thấy tiếng
cười như một phép màu làm cho
cuộc sống thay đổi, thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
-GV gọi ba HS đọc diễn cảm toàn
truyện theo cách phân vai
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
sau :
“ Tiếng cười thật dễ lây … Nguy cơ
tàn lụi”
-GV đọc mẫu
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho Hs thi đọc diễn cảm
-Gv mời 5 HS đọc diễn cảm toàn câu
-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm đoạn 1,2+Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua- quênlau miệng,
+Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang,
+Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
Ý 1: Tiếng cười ở xung quanh ta.
-HS đọc thầm đoạn cuối
+Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đáreo vang dưới bánh xe
Ý 2: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn.
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
-HS lắng nghe
-HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
Trang 3chuyện (phần 1, 2)theo cách phân
vai
3.Củng cố - dặn dò
+Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và trả lời lại
các câu hỏi cuối bài
-Vài HS thi đọc trước lớp
- 5 Hs đọc diễn cảm toàn câu chuyện (phần 1, 2)theo cách phân vai
+Con người không chỉ cần ăn cơm , áomặc, mà cần cả tiếng cười./ Thật tai hoạ cho đất nước không có tiếng cười./ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
-HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Thực hiện được nhân chia phân số
-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số
II.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
luyện thêm ở tiết trước Tính chất
giao hoán , tính chất kết hợp của
phép nhân ……
-Nhận xét và ghi điểm
2.Dạy bài mới:
-GV giới thiệu bài
*Ôn tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm phép nhân ,
phép chia phân số
-2 HS lên bảng Lớp theo dõi, nhận xét
-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia
21
87
43
2x =
Trang 4b) và c): Tiến hành như câu a
Bài 2:
-Hs biết sử dụng mối quan hệ giưã
thành phần kết quả của phép tính để
tìm x
+ Lưu ý : trong bài toán tìm x có thể
ghi ngay kết quả ở phép tính trung
gian
Bài 4:
-Đọc đề, tìm hiểu đề, giải toán
Bài 3: Còn thời gian thì hướng dẫn
hs làm
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
7
43
2:21
4:21
2×x= b)
3
1:5
2 x= x=
7
2:3
2
x =
3
1:52
Bài giảia) Chu vi tờ giấy hình vuông:
( )
5
845
2
m
x = Diện tích tờ giấy hình vuông là : ( 2)
25
45
25
2
m
x =b) Số ô vuông cắt được là :
5 x 5 = 25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:
( )
5
15
4:25
4
m
=Đáp số :a) Chu vi : ;
51
Trang 5(GV chuyên trách dạy)
-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II.Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở
tuần trước (BT 2b) cho HS viết
-Nhận xét bài viết của HS trên bảng
2.Dạy bài mới :
-GV giới thiệu bài
-HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng - Không đề
-Hướng dẫn viết từ khó:
-GV đọc lần lượt các từ khó viết cho
HS viết: hững hờ, tung bay, trăng soi,
nhòm,xách bương,chim ngàn
c) Viết chính tả
-GV nhắc HS cách trình bày bài thơ
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
d) Soát lỗi, chấm bài
-GV cho HS đổi vở soát lỗi, báo lỗi
và sửa lỗi viết chưa đúng
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 2 a:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
-Yêu cầu HS làm bài trên phiếu theo
-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháprồi nhận xét trên bảng
-2 HS đọc Lớp đọc thầm ghi nhớ bài
-2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.-HS đọc lại các từ khó viết
-HS nhớ và viết bài
-Soát lỗi, báo lỗi và sửa
-1 HS đọc
-HS làm bài trên phiếu theo nhóm 6, 2
Trang 6-Gọi HS nhận xét, chữa bài.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3b:
-Gọi HS nhắc lại thế nào là từ láy
-GV yêu cầu HS làm bài,
-GV nhận xét- ghi điểm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ những tiếng đã
ôn luyên để viết đúng chính tả
-Nhận xét chữa bài
-1 HS nêu
-HS làm và nêu kết quả
a) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm Tr:
tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, …b) Các từ láy có tiếng bắt đầu bằng âm ch:
chông chênh, chong chóng, chóichang…
-Về nhà thực hiện
KHOA HỌC
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Vẽ sơ đồ quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
-Ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình tranh 130, 131 SGK
-Giấy bút vẽ dùng cho các nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+Trong quá trình sống động vật lấy
vào cơ thể và thải ra môi trường những
Trang 7HĐ 1:Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
-Hãy nói ý nghĩa của chiều các mũi
tên trong sơ đồ
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời
câu hỏi trang 130
-“ Thức ăn” của cây ngô là gì?
+Từ những “thức ăn “đó cây ngô có
thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng
nào đểnuôi cây?
Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp
hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
và lấy các chất vô sinh như nước, khí
các-bô-níc để tạo thành chất dinh
dưỡng nuôi chính thực vật và các sinh
vật khác
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang
130
HĐ 2:Thực hành vẽ sơ đồ mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật.
-GV nêu câu hỏi :
+Thức ăn của châu chấu là gì ?
+Giữa cây ngô và châu chấu có quan
hệ gì ?
+Thức ăn của ếch là gì ?
+Giữûa châu chấu và ếch có quan hệ
-Mũi tên xuất phát từ nước ,các chấtkhoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
-HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏitrang 130
-Đại diện 2 nhóm trình bày
+Chất khoáng, nước, khí các – bô – níc
- Cây ngô có thể chế tạo ra những chất dinh dưỡng như bột đường, chấtđạm…
Lớp nhận xét bổ sung
-1 HS đọc mục Bạn cần biết
+Thức ăn của châu chấu là lá ngô.+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu
+Thức ăn của ếch là châu chấu.+Châu chấu.là thức ăn của ếch.-Hs làm việc theo nhóm 6 , các em
Trang 8-GV chia nhóm phát giấy và bút vẽ
cho các nhóm
-Gv nhận xét ghi điểm cho các nhóm
-Kết luận: Sơ đồ (bằng chữ )sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia:
Cây ngô Châu chấu
Ếch
(Cây ngô ,châu chấu , ếch là các sinh
vật.)
3.Củng cố-Dặn dò:
-Cho các nhóm thi đua viết sơ đồ thể
hiện sinh vật này là thức ăn của sinh
vật kia
-Nhóm vẽ xong trước, vẽ đúng , vẽ
đẹp là nhóm thắng cuộc
cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ.+Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm lần lượt giải thích sơ đồ.-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày.Lớp nhận xét
-Các nhóm thi đua viết sơ đồ thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinhvật kia
-Tìm được thành phần chưa biết rong phép nhân, phép chia phân số
II.Hoạt động dạy học:
-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT
-Còn thời gian cho hs làm bài tập sau:
Bài tập Tính:
a) X x
5
6 = 25
20
; b)
7
32: X =
49
14 c)
Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Trang 9Thứ Ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC
Bài 65
I.Mục tiêu:
-Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi
-Thực hiện cơ bản cách cầm bóng 150g, tư thế đứng chuẩn bị – ngắm đích – ném bóng (không có bóng và có bóng)
-Thực hiện cơ bản động tác nhảy dây kiểu chân, chân sau
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
-GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học
-Xoay các khớp cổ chân,đầu gối hông vai
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
A.Phần mở đầu:
*Ôn các động tác tay chân, lườn bụng,phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung ( mỗi đông tác 2 x 8 nhịp)
B.Phần cơ bản
a)Môn tự chọn:
-Đá cầu:
+Ôn tâng cầu bằng đùi:
+Thi tâng cầu bằng đùi.Tập theo nhóm theo đội hình chữ U
b) Ném bóng:
-Tập động loạt theo 2-4 hàng ngang
-GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động tác sai
-Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích ném (chưa ném bóng và có ném bóng vào đích
-Tập hợp HS đứng thành 4-6 hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch chuẩn
bị
-Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném
-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch giới hạn Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng
C.Phần kết thúc:
Trang 10-GV cùng HS hệ thống bài.
-Đi đều và hát
-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà
TOÁN
Ôn tập về các phép tính với phân số ( tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Tính giá trị biểu thức với các phân số
-Giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới:
-GV giới thiệu bài
Bài 1(a,c):
-Yêu cầu HS tự làm phép nhân , phép
chia phân số
c) Tiến hành như câu a
Bài 2:
-Hs biết sử dụng mối quan hệ giữa
thành phần kết quả của phép tính để
tìm x
+Lưu ý: trong bài toán tìm x có thể ghi
ngay kết quả ở phép tính trung gian
Bài 3 :
-HS tự tính rồi rút gọn
-HS làm bài Lớp theo dõi, nhận
xét
-Từ phép nhân suy ra 2 phép chia
7
43
2:21
8
=
21
87
43
2x =
3
27
4:21
8
=
b)
3
1:5
2 x=
x =
3
1:52
x =
56
Trang 11-Gv chấm chữa bài
Bài 4: Còn thời gian hướng dẫn hs làm
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-HS làm vở
Bài giảia) chu vi tờ giấy hình vuông:
5
845
2
m
x = Diện tích tờ giấy hình vuông là : ( 2)
25
45
25
2
m
x =b) Số ô vuông cắt được là :
5 x 5 = 25 ( ô vuông )c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là :
5
15
4:25
4
m
=Đáp số :a) chu vi : ;
51
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Lạc quan - Yêu đời
I.Mục tiêu:
Hiểu nghĩa từ lạc qua, biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa; Biếtthêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu BT 1,2,3
III.Các Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Trang 12-Gọi 2 HS viết 2 VD về trạng ngữ chỉ
nguyên nhân.và trả lời
+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có tác
dụng gì ?
+Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời
cho câu hỏi gì ?
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
-Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm
và tính điểm thi đua;
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung bài 1
-Gv phát phiếu cho HS thảo luận nhóm
5
-Gv nhận xét chốt lại lời giải
đúng.Tính điểm cho các nhóm
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-HS làm việc theo nhóm đã chia ở
BT1
-Gv nhận xét chốt lại lời giải
đúng.Tính điểm cho các nhóm
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
-HS làm việc theo nhóm đã chia ở
-2 HS trả lời
-HS đọc nội dung bài 1
-HS thảo luận nhóm 5, hoàn thành phiếu Đại diện nhóm trình bày.Cácnhóm nhận xét` bổ sung
tưởng ở tương laitốt đẹp
Có triểnvọng tốtđẹp
Tình hình đội tuyển rấtlạc quan
+
Chú ấy sống rất lạc quan +Lạc quan là
liều thuốc bổ
+
-1 HS đọc yêu cầu bài 2
a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:lạc quan , lạc thú b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”:lạc hậu , lạc điệu, lạc đề.
a) Những từ trong đó quan có nghĩa
Trang 13-Gv tổng kết tính điểm cho các nhóm
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 4
Sông có khúc, người có lúc.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học dặn HS học thuộc
các câu tục ngữ trong bài
-Chuẩn bị bài sau
là “quan lại”: quan quân.
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan.(cái nhìn
vui,tươi sáng không tối đen,ảm đạm)
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ gắn bó”: quan hệ , quan tâm.
-HS đọc yêu cầu bài 4, suy nghĩ trả lời
-Nghĩa đen:dòng sông có khúc thẳng khúc quanh, khúc rộng , khúc hẹp….con người có lúc sướng, lúc vui, lúc khổ lúc buồn
-Lời khuyên:Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền nản chí.
- Nghĩa đen:Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, những tha mãi cũng có ngày đầy tổ
- Lời khuyên:Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công.
-Về nhà chuẩn bị
Nguyễn
Trang 14-Lập bảng nêu tên các cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng,…
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập của HS
-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK phóng to
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Mô tả một công trình kiến trúc của
kinh thành Huế mà em biết
-GV nhận xét- ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ 1: Làm việc cá nhân
-GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng
-Yêu cầu HS điền nội dung các thời
kì, triều đại vào ô trống cho chính
xác
HĐ 2: Làm việc theo nhóm
-GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm
cho mỗi nhóm 1 tên nhân vật lịch sử ,
yêu cầu các nhóm ghi tóm tắt về công
lao của các nhân vật lịch sử sau:
-Gv nhận xét, tóm tắt lại công lao của
các nhân vật lịch sử trên
+Hùng Vương +An Dương Vương
+ Hai Bà Trưng +Ngô Quyền +Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn +Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ…
-HS nhận phiếu hoàn thành phiếu, gọi đại diện nhóm trình bày
Trang 15-Nhận xét, chốt lại câu đúng.
3.Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
-Về nhà thực hiện
Thứ Tư, ngày 28 tháng 4 năm 2010
TOÁN
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
-Thực hiện được bốn phép tính với phân số
-Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải toán
II.Các hoạt động dạy học:
-Gọi HS đọc đề
-HD HS làm bài giải
20 x 4 = 16 ( m)
Trang 16Bài 4:
-Yêu cầu HS tự làm, nêu kết quả và
giải thích cách làm
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Hướng dẫn HS làm bài ở nhà
-Chuẩn bị bài sau
Số vải còn lại là :
20 – 16 = 4 (m)Số túi đã may được là:
-HS chọn câu đúng : D 20-HS giải thích cách làm
-Về nhà chuẩn bị
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện , sách báo viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan yêu đời, có tính hài hước: Truyện ngụ ngôn, cổ tích, truyện cười…-Bảng viết sẵn dàn ý kể chuyện
III.Các Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
-Gọi 2 học sinh nối tiếp kể lại câu
chuyện Khát vọng sống và nêu ý nghĩa
câu chuyện
-Gv nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-GV giới thiệu bài
HĐ 1.Hướng dẫn HS kể chuyện.
-Gv viết sẵn đề bài lên bảng , gọi HS
-2 HS thực hiện
2Hs đọc -2 HS đọc gợi ý 1, 2
Trang 17đọc đề, Gv gạch chân dưới những từ
ngữ quan trọng
Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe (Nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai
đó kể lại), được đọc ( tự em tìm đọc)về
tinh thần lạc quan ,yêu đời
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2
-Gv nhắc HS :
+Qua gợi ý 1 cho thấy người lạc quan
yêu đời không nhất thiết phải là người
gặp hoàn cảnh khó khăn.Đó có thể là
người biết sống vui vẻ, sống khoẻ,
ham thích thể thao, văn nghệ, ưa hài
hước.Các em có thể kể các nghệ sĩ
hàinhư vua hề Sác – lô.,…
-Khuyến khích Hs nên chọn những câu
chuyện ngoài SGK
-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình sẽ kể;
Nói rõ: Em chọn kể chuyện gì ? Em đã
nghe kể chuyện đó từ ai , đã đọc
truyện đó ở đâu ?
-Gv treo bảng ghi vắn tắt dàn ý của
bài văn kể chuyện
HĐ 2:HS thực hành kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyên.
-GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
(Nên kết chuyện theo lối mở rộng ) và
nói thêm về tính cách nhân vật ,trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
-Gv ghi tên HS và tên truỵên HS kể
-Gv dán bảng ghi tiêu chuẩn đánh giá
bài KC
-GV cùng HS nhận xét , bình chọn bạn
kể hay
Lớp theo dõi
-Vài Hs nối tiếp nhau nêu
-Hs nối tiếp nhau kể Mỗi HS kể xong trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện Hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung truyện
-Lớp nghe và nhận xét
Trang 183.Củng cố –dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
trên cho người thân nghe
-Hs về nhà thực hiện
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-GV gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc
vắng nụ cười (phần 2) trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc
-GV nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới:
HĐ 1 : Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
của bài (đọc 3 lượt)
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
và giúp HS hiểu các từ ngữ: cao hoài,
cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 : Tìm hiểàu bài
-Cho HS đọc thầm bài
-3 HS thực hiện
-1 HS đọc -HS nối tiếp nhau đọc(18HS )
-HS đọc chú giải để hiểu các từ mớicủa bài
-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK -HS đọc thầm toàn bài