1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LSU 7

134 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 831 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành xã hội phong kiễn ở Châu Âu Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức GV gọi HS đọc mục 1 GV giảng, chỉ lợc đồ dựa vào SGV GV: Các tiểu vơng quốc của ngời Gié

Trang 1

Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu

(Thời sơ - trung kỳ trung đại)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu

- Khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trng của nền linh tế lãnh địa

- Hiểu đợc thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào? kinh tế trong thành thịkhác với kinh tế trong lãnh địa ra sao

- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến

- Một số tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đaị

- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

2 Học sinh:

- Vở soạn, vở ghi, sách bài tập, SGK

D Tiến trình lên lớp:

I ổ n định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Lịch sử xã hội loài ngời đã phát triển liên tục qua nhiều giai đoạn Học lịch sử lớp

6 chúng ta đã biết đợc sự phát triển của loài ngời trong thời kì cổ đại Tiếp theo làthời kì trung đại - xã hội phong kiến Nó đợc hình thành và phát triển nh thế nào? đểhiểu rỏ quá trình đó chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài

2 Triển khai bài:

1 Sự hình thành xã hội phong kiễn ở Châu Âu

Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV gọi HS đọc mục 1

GV giảng, chỉ lợc đồ ( dựa vào SGV)

GV: Các tiểu vơng quốc của ngời Giéc man đợc

thành lập nh thế nào?

HS: Vào thế kỉ V, ngời Giéc man từ phơng bắc

tràn xuống tiêu diệt các quốc gia cổ địa và thành

lập nên các tiểu vơng quốc mới

GV: GV: Sau khi thành lập các tiểu vơng quốc,

ngời Giécnam đã làm gì?

HS: Chia ruộng đất, phong tớc vị cho nhau

GV: Những thay đổi trong xã hội?

a Hoàn cảnh lich sử:

- Cuối thế kỉ V, ngời Giécman tiêu diệt các quốc gia

cổ đại, thành lập nên cáctiểu vơng quốc mới

b Biến đổi trong xã hội:

Trang 2

HS: - Bộ máy nhà nớc chiếm hữu nô lệ bị sụp đổ,

xuất hiện các từng lớp mới

GV: Trong xã hội gồm những từng lớp nào?

HS: Lãnh chúa, Nông nô

GV: Lãnh chúa và nông nô đợc hình thành từ

những từng lớp nào của xã hội cổ đại?

HS: Lãnh chúa: tớng lĩnh, quý tộc đợc chia ruộng

- Nô lệ và nông dân công xã

→ Nông nô

→ Quan hệ SXPK hìnhthành

b Hoạt động 2: 2 Lãnh địa phong kiến

Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

- Lãnh chúa: Ngời đứng đầu lãnh địa

- Nông nô: ngòi làm thuê cho lãnh chúa

GV: Em hãy mô tả, nhận xét về một lãnh địa

phong kiến ở H1 SGK?

HS: Tờng cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố có ruộng

đất đồng cỏ, rừng núi, ao hồ, sông ngòi, nhà cửa,

lâu đài

GV: Kể chuyện Một pháo đài bất khả xâm phạm

dựa vào sách những mẫu chuyện lịch sử thế giới

tập 1

GV: Đời sống sinh hoạt trong lãnh địa?

HS: - Lãnh chúa sống đầy đủ xa hoa

- Nông nô khổ sở ngèo đói

GV giải thích thêm dựa vào SGV

GV: Đặc điểm chính của nền kinh tế trong lãnh

địa?

HS: Tự sản xuất và tiêu dùng không trao đổi bên

ngoài

GV: Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và

xã hội phong kiến?

HS: Xã hội cổ đại: Chủ nô và nô lệ - nh là công

cụ biết nói

- Xã hội phong kiến: Lãnh chúa và nông nô - nộp

tô thuế

- Vùng đất rộng lớn do lãnhchúa làm chủ

- Đời sống trong lãnh địa:+ Lãnh chúa: xa hoa, đầy

đủ

+ Nông nô: đói ngèo, khổcực → chống lãnh chúa

- Đặc điểm kinh tế: Tự cung

tự cấp

c Hoạt động 3: 3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại:

Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Đặc điểm của thành thị là gì?

HS: Giao lu, buôn bán, đông dân

GV: Thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào?

HS: →

GV: C dân trong thành thị gồm những ai họ làm

a Nguyên nhân:

- Cuối thế kỉ XI, hàng hoá

d thừa đợc đa đi bán →thị

Trang 3

HS: - Thị dân (thợ thủ công và thơng nhân

- Sản xuất và buôn bán trao đổi hàng hoá

GV: Thành thị ra đời có ý nghĩa gì?

HS: Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển,

tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của XHPK

GV: Vì sao nói thành thị là hình ảnh tơng phản

với lãnh địa?

HS: Lãnh địa: tự cung, tự cấp

Thành thị : trao đổi, buôn bán

GV: Yêu cầu HS mô tả lại cuộc sống ở thành thị

qua bức tranh

HS: Sôi động, đông ngời, Lâu đài, nhà thờ

→trung tâm kinh tế, văn hoá

trấn ra đời →thành phố

- Từng lớp c dân chủ yếu làthị dân

b Vai trò:

- Thúc đẩy XHPK pháttriển

IV Củng cố:Gọi HS trả lời các câu hỏi

- Xã hội phong kiến ở Châu Âu đợc hình thành nh thế nào?

- Em hãy nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?

- Vì sao thành thị trung đại xuất hiện? Nền kinh tế trong thành thị trung đại

có gì khác với nền kinh tế lãnh địa?

V.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK

- Làm các bài tập 2, 3 (Tr 4 + 5)

- Tìm hiểu trớc bài 2, trả lời các câu hỏi sau:

- Nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lý

- Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý

Quan hệ sản xuất TBCN ở Châu Âu đợc hình thành nh thế nào

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 2

Bài 2

Sự suy vong của chế độ phong kiến

và sự hình thành của chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Nguyên nhân và hệ quả của cá cuộc phát kiến đị lí

- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất chủ nghĩa t bản trong lòng xã hộiphong kiến Châu Âu

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS quan sát chỉ lợc đồ

- Rèn luyện kĩ năng khai thác tranh ảnh lịc sử

Trang 4

- Bản đồ thế giới

- Tranh ảnh về những nhà phát kiến địa lí

- Tài liệu về các cuộc phát kiến địa lí

- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

II Kiểm tra bài cũ:

Xã hội phong kiến Châu Âu đợc hình thành nh thế nào?

Vì sao thành thị trung đại xuất hiện?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, yêu cầu tiêu thụ về thịtrờng đặt ra dẫn đến hình thành những cựôc phát kiến địa lí, nền kinh tế phát triển,chế độ phong kiến suy vong, CNTB hình thành ở Châu Âu

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lí:

Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

HS: Vì tìm ra đợc những con đờng biển mới,

những vùng đất mới những dân tộc mới

- Đem về cho giai cấp t sảnmón lợi khổng lồ

- Đặt cơ sở cho việc mởrộng thị trờng

d ý nghĩa:

- Là cuộc cách mạng vềkhoa học - kỉ thuật

- Thúc đẩy thơng nghiệpphát triển

b Hoạt động 2: 2 Sự hình thành CNTB ở Châu Âu:

Trang 5

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Những quý tộc và thơng nhân Châu Âu đã

tích luỹ vốn và nhân công nh thế nào?

HS: - Cớp bốc tài nguyên từ các nớc thuộc địa

- Buôn bán nô lệ da đen

- Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa → làm thuê

GV: Tại sao quý tộc phong kiến không sử dụng

nnông nô để lao động?

HS: Sử dụng nô lệ da đen thu lợi nhiều hơn

GV: Với nguồn vốn và nhân công có đựơc, quý

HS: - Hình thức kinh doanh TB ra đời

- Các giai cấp mới đợc hình thành

GV: Thái độ chính trị của các giai cấp đó?

HS: Giai cấp t sản mâu thuẫn với quý tộc phong

kiến → chống phong kiến

Vô sản mâu thuẫn với t sản →chống t sản

- Quá trình tích luỹ TBCNhình thành, đó là quá trìnhtạo ra vốn và ngời làm thuê

- Về kinh tế: kinh doanhtheo lối TB

- Về xã hội: hình thành haigiai cấp mới t sản và vô sản

- Về chính trị: Giai cấp tsản mâu thuẫn với quý tộcphong kiến

Vô sản mâu thuẫn với t sản

→ Hình thành quan hệSXTBCN

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi::

- Kể tên các cuộc phát kiến địa lí (dựa vào lợc đồ)

- Quan hệ sản xuất TBCN đợc hình thành nh thế nào?

V.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi SGK

- Su tầm chân dung các nhà phát kiến lớn địa lí

- Làm các bài tập 1,2

-Tìm hiểu trớc bài 3 và trả lời các câu hỏi sau

? Vì sao t sản chống quý tộc phong kiến

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 3:

Bài 3 Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến

thời hậu kì trung đại ở Châu ÂU

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

Trang 6

- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung của phong trào văn hoá phục hng.

- Nguyên nhân dẫn tới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trựctiếp đến xã hội phong kiến Châu Âu

- Tranh ảnh về thời kì văn hoá phục hng

- T liệu về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu thời phục hng

- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

2 Học sinh:

- Học bài cũ, vở ghi, SGK, vở soạn, vở bài tập

D Tiến trình lên lớp:

I Ôn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động nh thế nào đến xã hội phong kiến Châu Âu?III Bài mới:1

Đặt vấn đề:

Sau những cuộc phát kiến địa lí, thế lực kinh tế của giai cấp t sản ngày càng giàu có,mâu thuẫn với địa vị của giai cấp phong kiến nên họ đã đấu tranh để giành lại địa vịcho tơng xứng

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Phong trào van hoá phục h ng (thế kỉ XIV - XVII):

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Vì sao giai cấp t sản đứng lên đấu tranh

chống quý tộcphong kiến?

HS: GCTS có thế lực nhng không có địa vị xã hội

→ đấu tranh trên lĩnh vực văn hoá

GV: Em Hãy kể tên nhũng nhân vật tiêu biểu

trong phong trào văn hoá phục hng, em biết gì về

những nhân vật đó?

HS chia nhóm ra thảo luận (6 nhóm)

GV kết luận và phân tích thêm (dựa vào tài liệu

lịch sử thế giới tập II)

GV: Qua các tác phẩm của mình tác giả thời

phục hng muốn nói lên điều gì?

HS: →

GV: ý nghĩa của phong trào văn hoá phục hng?

HS: Phong trào đống vai trò tich coạichongs lại

XHPK, mở đờng cho sự phát triển cao hơn nền

văn hoá nhân loại

a Nguyên nhân:

- Giai cấp t sản có thế lựckinh tế nhng không có địa

vị xã hội

b Nội dung:

- Phê phán xã hội phongkiến và giáo hội

- Đề cao giá trị con ngời

b Hoạt động 2: 2 Phong trào cải cách tôn giáo:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Trang 7

GV: Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn

HS: Lu-thơ (Đức), Can- vanh (Pháp)

GV: Nội dung t tởng cải cách của Lu-thơ,

Can-vanh

HS: →

GV phân tích thêm dựa vào SGV

GV: Phong trào cải cách tôn giáo nó tác động

nh thế nào đến xã hội Châu Âu thời bấy giờ?

HS: Thúc đẩy châm ngòi nổ cho các cuộc khởi

nghĩa nông dân

- Giáo hội tang cờng bốc lộtnhân dân

- Giáo hội cản trở sự pháttriển của giai cấp t sản

b Nội dung:

- Phủ nhận vai trò thống trịcủa giáo hội, bãi bỏ những

lễ nghi phiền toái

- Đòi quay về với ki tô giáonguyên thuỷ

c ý nghĩa:

Thúc đẩy, châm ngòi nổcho các cuộc khởi nghĩanông dân chống phong kiến

ở Châu Âu

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao xuất hiện phong trào văn hoá phục hng?

-Y nghĩa của phong trào cải cách tôn giáo?

V.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi SGK

- Làm các bài tập 1,2 ở SBT

-Tìm hiểu trớc nội dung bài 4 và trả lời các câu hỏi sau:

? Sự xác lập của chế độ phong kiến ở Trung Quốc

? Tại sao dới thời Đờng Trung Quốc trở nên cờng thịnh

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?

- Tên gọi và thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Tổ chức bộ máy chính quyền thời phongkiến

- Đặc điểm kinh tế văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện cho HS kĩ năng lập niên biểu, phân tích giá trị các chính sách xãhội, văn hoá của mỗi triều đại

Trang 8

3 Thái độ:

- Giúp HS hiểu Trung quốc là một quốc gia phong kiến lớn điển hình ở Phơng

Đông đồng thời là một nớc láng giềng gần gũi với Việt Nam

B Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, phân tích

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

-Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời phong kiến

-Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

II Kiểm tra bài cũ:

-Nghuyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá phục hng và những nội dungchủ yếu

-Phong trào cải cách tôn giáo nó ảnh hởng nh thế nào đến xã hội phong kiếnchâu Âu

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cách đây mấy nghìn năm trên lu vực hai con sông Hoàng Hà và Dơng Tử xã hội cógiai cấp đầu tiên xuất hiện, hình thành nên nhà nớc Trung Quốc Quá trình hìnhthành và phát triển ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung của bài học ngàyhôm nay

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung quốc:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Sau khi nhà nớc Trung Quốc đợc hình

thành, bớc vào thời Xuân Thu-Chiến Quốc về

mặt sản xuất có gì tiền bộ?

HS: Công cụ bằng sắt ra đời → kĩ thuật canh tác

phát triển, diện tích mỏ rộng, năng suất tăng

GV: Những biến đổi về mặt sản xuất đã tác động

tới xã hội nh thế nào?

HS: Xuất hiện giai cấp mới: địa chủ và tá điền

(nông dân lĩnh canh)

GV: Nh thế nào đợc gọi là địa chủ?

HS: Là giai cấp thống trị trong xã hội phong

kiến, họ vốn là những quý tộc cũ và nông dân

giàu có, có nhiều ruộng đất

GV: Thế nào đợc gọi là nông dân tá điền?

HS: Nông dân bị mất ruộng, phải nhận ruộng của

địa chủ và nộp địa tô

GV kết luận: Chính những thay đổi về sản xuất

a Nhũng biến đổi trong sảnxuất:

- Công cụ bằng sắt là chủyếu → năng suất và diệntích tăng

b Biến đổi trong xã hội:

- Quan lại, nông dân giàu

Trang 9

và xã hội đã hình thành nên một quan hệ sản

xuất mới - Quan hệ sản xuất phong kiến

b Hoạt động 2: 2 Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

HS: Rất cầu kì, giống ngời thật, số lợng lớn →

thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng

GV phân tích một số chính sách tàn bạo của Tần

Thuỷ Hoàng dựa vào sách lịch trung đại thế giới

GV: Thái độ của nhân dân trớc những chính sách

tàn bạo của Tần Thuỷ Hoàng?

HS: Chính sách lao dich nặng nề đă khiến nông

dân nổi dậy lật đổ nhà Tân và nhà Hán đợc thành

lập

GV: Nhà Hán đã ban hành những chính sách gì?

HS: Giảm thuế, lao dịch, xoá bỏ sự hà khắc của

pháp luật , khuyến khích sản xuất

GV: Em hãy so sánh thời gian tồn tại của nhà

⇒ Kinh tế phát triển, xã hội

ổn đinh, tiến hành chiếntranh xâm lợc

c Hoạt động 3: 3.Sự thịnh v ợng của Trung Quốc d ới thời Đ ờng:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Gọi HS đọc SGK

GV: Chính sách đối nội của nhà Đờng có gì đáng

chú ý?

HS: Ban hành nhiều chính sách đúng đắn: Cử

quan cai quản các vùng xa, mở nhiều khoa thi,

chia ruộng cho nông dân, giảm thuế

GV: Tác dụng của các chính sách đó?

HS: Kinh tế phát triển, đất nớc phồn vinh

GV: Trình bày chính sách đối ngoại cua nhà

Trang 10

GV liên hệ với Việt Nam

GV: Sự cờng thịnh của nhà Đờng đợc bộc lộ ở

- Xã hội phong kiến ở Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?

-Sự thịnh vợng của Trung Quốc dới thời Đờng đợc biểu hiện ở những mặtnào?

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Tên gọi và thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc

- Tổ chức bộ máy chính quyền thời phongkiến

- Đặc điểm kinh tế văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện cho HS kĩ năng lập niên biểu

3 Thái độ:

-Giúp HS hiểu Trung quốc là một nớc phong kiến lớn, điển hình ở phơng

đông, đông thời là một nớc láng giềng ở Việt Nam

B Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, phân tích

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời phong kiến

-Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 4 Trung Quốc thời Tống - Nguyên:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV gọi HS đọc mục 1 SGK

GV: Em hãy nhận xét xã hội Trung Quốc cuối

thời Đờng:

Trang 11

HS: Loạn lạc và chia cắt-ngũ đại, thập nớc

→ nhà Tống thống nhất Trung Quốc

GV: Chính sách đó đợc biểu hiện nh thế nào?

HS: - Ngời Mông có địa vị cao, có mọi đặc

quyền, đăch lợi

- ngời Hán bị cấm đủ thứ: mang vũ khí, họp chợ,

ra đờng vào ban đêm

GV: Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà

Nguyên có điểm gì khác nhau?

HS: Chính sách cai trị của nhà Nguyên có sự kì

thị đối với ngời hán vì nhà Nguyên là ngời ngoại

bang

GV: Thái độ của nhân dân đối với chính sách đó?

HS: Căm ghét → mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu

sắc → đấu tranh

a Thời Tống:

- miễn giảm thuế, su dịch

- Mở mang thuỷ lợi

b Hoạt động2: 5 Trung Quốc thời Minh - Thanh:

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

GV: Trình bày những diễn biến chính trị của

Trung Quốc từ sau thời Nguyên đến cuối thời

GV: Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh và nhà

Thanh có gì thay đổi?

HS: XHPK lâm vào tình trạng suy thoái

+ Vuan quan ăn chơi sa đoạ

+ Nông dân, thợ thủ công phải nộp tô thuế nặng,

phải đi lao dịch đi phu

GV: Mầm mống kinh tế TBCN biểu hiện ở

những điểm nào?

HS: - Xuất hiện nhiều xởng dệt lớn, làm đồ sứ

có sự chuyên môn hoá cao, thuê nhiều nhân công

* Thay đổi về chính trị:

- Năm 1368, nhà Minhthành lập

- Lý Tự Thành lật đổ nhàMinh

- 1644, nhà Thanh đợcthành lập

* Biến đổi xã hội cuối thờiMinh - Thanh:

- Vua quan sa đoạ

- Nông dân đói khổ

* Biến đổi về kinh tế:

- Mầm mống kinh tế TBCNxuất hiện

- Buôn bán với nớc ngoài

Trang 12

đ Buôn bán với nớc ngoài đợc mở rộng

GV Giải thích thêm dựa vào SGV ợc mở rộng

c Hoạt động 3: 6 Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Trình bày những thành tựu nổi bật về vă hoá

Trung Quốc thời phong kiến?

HS: Đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều

lĩnh vực: Văn học, sử học, Nghệ thuật điêu khắc,

hội hoạ

GV: Kể tên mmột số tác phẩm Văn học nổi tiếng

mà em biết?

HS: "Tây du ký", "Tam quốc diễn nghĩa", "Đông

chu liệt quốc"

- Đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, đẹp mắt, hài hoà

GV: Trình bày hiểu biết của em về khoa học kĩ

thuật ở Trung Quốc?

IV: Cũng cố:

Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

- Trình bày những thay đổi của xã hội Trung Quốc cuối thời Minh - Thanh?-Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến có những thànhtựu gì?

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Các giai đoạn lớn của lịch sử Ân Độ từ thời cổ đại đến thế kỉ X

- Những chính sách cai trị của các vơng triều và những biểu hiện sự phát triểnthịnh đạt của Ân Độ thời phong kiến

Trang 13

- Một số tranh ảnh công trình kiễn trúc Ân Độ, Đông Nam á.

- Tài liệu về đất nớc ấn độ

- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

II Kiểm tra bài cũ:

Sự khác nhau về chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên, vì sao Trình bày những thành tựu về văn hoá, khoa học-kĩ thuật Trung Quốc thờiphong kiến

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ân Độ một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng đợc hìnhthành từ rất sớm Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, ấn Độ

đã có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Những trang sử đầu tiên:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV yêu cầu HS đọc mục 1 sgk

GV: Các tiểu vơng quốc đầu tiên đợc hình thành

ở đâu trên đất Ân Độ? Vào thời gian nào?

HS: →

GV: Nhà nớc Magađa thống nhất ra đời trong

hoàn cảnh nào?

HS: Những thành thị tiểu vơng quốc dần liên kết

lại với nhau, đạo phật có vai trò trong quá trình

- 1500 Tr CN (sông hằng)

- Thế kỉ VI Tr CN nhà nớcMagađa thống nhất

- TK VI: Vơng triều Guptathành lập

b Hoạt đông 2: 2 ấ n Độ thời phong kiến:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Trang 14

chế tạo đợc sắt không rỉ, đúc tợng đồng, dệt vải

với kỉ thuật cao, làm đồ kim hoàn

GV: Sự sụp đổ của vơng triều Gupta diễn ra nh

thế nào?

HS: Đầu TK XII, ngời Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt miền

Bắc ấn, lập nên vơng triều hồi giáo Đêli

→ vơng triều Gupta sụp đổ

GV: Ngời hồi giáo đã thi hành những chính sách

gì?

HS: - Chiếm đoạt ruộng đất, cấm đạo Hinđu

GV: Vơng triều Đêli cấm đạo trong bao lâu?

HS: Từ TK XII - XVI, bị ngời Mông Cổ tấn công

→ lật đổ lập nên vơng triều Môgôn

GV: Vơng triều Môgôn - vua Acơba đã áp dụng

những chính sách gì để cai trị ấn Độ?

HS: Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ kì thị tôn

giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục phát

triển kinh tế - văn hoá

GV giới thiệu về vua Acơba dựa theo sgv

- Nghề thủ công: dệt, chếtạo kim hoàn, khắc trên ngàvoi

b Vơng triều Hồi giáo Đêli(XII - XVI):

- Chiếm ruộng đất

- Cấm đạo Hinđu

c Vơng triều Môgôn (TKXVI- giữa thế kỉ XIX):

- Xoá bỏ kì thị tôn giáo

- Khôi phục kinh tế pháttriển văn hoá

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Vì sao nói ấn Độ là một trong những trung

tâm văn minh của loài ngời?

HS: Thảo luận nhóm (6 nhóm)

⇒ Hình thành sớm ( Thiên niên kỉ III Tr CN)

- Có nền văn hoá phát triển cao phong phú toàn

diện, trong đó có một số thành tựu văn hóa sử

dụng cho đến ngày nay

- Có ảnh hởng tới qúa trình phát triển lịch sử và

văn hoá các dân tộc ĐNA

- Chữ viết: chữ Phạn

- Văn học: sử thi, kịch, thơca

- Kinh Vêda

- Kiến trúc: Hinđu, phậtgiáo

IV: Củng cố: Goị HS lên bảng trả lời:

-Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịc sử lớn của ấn Độ?

-Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá mà ngời ấn Độ đạt đợc?

Trang 15

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Khu vực ĐNA gồm những nớc nào

- Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của các nớc trong khu vực

- Thấy rỏ vị trí địa lí của Cămpuchia, Lào

- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hoá ĐNA

- Tài liệu về các nớc ĐNA

- Giáo án, sgk và tài liệu liên quan

II: Kiểm tra bài cũ:

? Ngời ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu gì về văn hoá

II Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

ĐNA, là một khu vực có bề dày lịch sử Trãi qua hàng nghàn năm lịch sử, các quốcgia ĐNA đã có nhiều biến chuyển Cụ thể những nớc nào, hình thành và phát triển

ra sao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Sự hình thành các v ơng quốc cổ ở ĐNA:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

* Điều kiện tự nhiên:

- chịu ảnh hởng của gió

Trang 16

HS: Chịu ảnh hởng của gió mùa → hình thành

hai mùa rõ rệt mùa khô - lạnh mát, mùa ma nống

ẩm

GV: Sự ảnh hởng của tự nhiên đối với sự phát

triển nông nghiệp?

HS: TL: Cung cấp đủ nớc, khí hậu nống ẩm →

thích hợp cho cây cối phát triển

KK: Gió mùa gây ra hạn hán, lũ lụt V ảnh hởng

tơi sự phát triển nông nghiệp

GV: Các quốc gia cổ ĐNA xuất hiện từ bao giờ?

HS: Từ những thế kỉ đầu sau CN

GV giảng thêm những quốc gia nào hình thành

đầu và những quốc gia nào hình thành sau CN

(dựa vào sách lợc sử ĐNA)

mùa → mùa khô và mùa a

m-* Sự hình thành các vơngquốc cổ:

- trong khoảng thế kỉ đầu vàsau CN, các vơng quốc cổ

đợc hình thành

2 Hoạt động 2: 2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia

phong kiến ĐNA:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV giảng: Vào khoảng thiên niên kỉ I, các quốc

gia cổ ĐNA suy yêú dần và tan rã, nhờng chổ

cho sự hình thành một số quốc gia mới gọi là

quốc gia phong kiến dân tộc

GV: Vì sao gọi là quốc gia phong kiến dân tộc?

HS: Vì mỗi quốc gia đợc hình thành dựa trên sự

phát triển của một tộc ngời nhất định, tộc ngời

đó chiếm đa số và phát triển

TK X-XVIII là thời kì phát triển thịnh vợng nhất

GV: Trình bày sự hình thành và phát triển của

các quốc gia phong kiến ĐNA?

HS thảo luận và trình bày theo bảng

Tên quốc gia

Thời gian hình thành

Thời gian phát triển

Thời gian diệt vong

Đại diện của nhóm lên gián trên bảng

GV: Dùng đèn chiếu, chiếu nội dung đó lên và

phân tích thêm

GV: Em có nhận xét gì về các quốc gia phong

kiến ĐNA từ nữa sau thế kỉ XIX?

HS: Bớc vào thời kì suy yếu

GV: Vì sao suy yếu vào thế kỉ XIX?

HS: Nền kinh tế lỗi thời, không đáp ững nhu cầu

ngày càng tăng của xã hội

- Chính quyền phong kiến không chăm lo phát

triển kinh tế đất nớc mà chỉ nghĩ đến mở mang

lãnh thổ củng cố vơng quyền

- Sự xâm nhập của CNTB phơng tây làm cho các

quốc gia sụp đổ

GV: Kể tên một số thành tựu nổi bật thời phong

kiến của các quốc gia ĐNA?

HS: Có nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc

- Iđônêxia: hùng mạnh dớivơng triều Môgiôpahit

- Cămpuchia: Thời ăngco

Trang 17

nổi tiếng: Đền ăngco, Bôrôbuđua, tháp Pagan,

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi

- Trình bày điều kiện tự nhiên và những yếu tố hình nên các vơng quốc cổ ởkhu vực ĐNA?

- Kể tên một vơng quốc phong kiến ĐNA tiêu biểu và một số công trình kiếntrúc đặc sắc?

V.H ớng dẫn về nhà:

- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc bài mới và trả lời câu hỏi sau:

? Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cămpuchia và Lào

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 8

Bài 6 Các quốc gia phong kiến đông nam á (tiếp theo)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp cho HS hiểu

- Vị trí địa lí của Cămpuchia, Lào

- Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử Lào và Cămpuchia

II Kiểm tra bài cũ:

? Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nôngnghiệp ở khu vực ĐNA

Trang 18

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cămpuchia và Lào là hai nớc anh em với Việt Nam, hiểu đợc lịch sử nớc bạn gópphần hiểu thêm lịch sử nớc mình

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 3 V ơng quốc Cămpuchia

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Gọi HS đọc sgk

GV: Từ khi thành lập đến năm 1863, lịch sử

Cămpuchia có thể chia thành mấy giai đoạn? nội

dung của mỗi giai đoạn?

HS thảo luận (4 nhóm)

⇒ Chia làm 4 giai đoạn lớn:

- Từ TK I - VI: Phù Nam (ngời Môn cổ)

GV: Nhà nớc Chân Lạp đã tiếp thu nền văn hoá

nào? biểu hiện?

HS: Tiếp thu văn hoá ấn Độ

- Đạo Bàlamôn, đạo phật

- Kiến trúc, điêu khắc

- Chữ phạn ⇒ Khơme cổ

GV: Tại sao thời kì phát triển của Cămpuchia lại

đợc gọi là thời kì Ăngco?

HS: Ăngco là kinh đô, có nhiều đền tháp đợc xây

dựng

Ăngco: Đô thị, kinh thành

Ăngco vát: xây dựng TK XII

Ăngco thom: xây dựng suốt bảy thế kỉ của thòi

GV giảng: TK XV là thời kì suy thoái, năm 1432

kinh đô chuyển về Phnômpênh, thời Ăngco chấm

dứt

1863 bị pháp đô hộ ⇒ lịch sử bớc sang trang

khác

* Từ TK I - VI: Nớc PhùNam

* Từ TK VI - IX: nớc ChânLạp (tiếp thu văn hoá ấn

Độ)

* Từ TK I X - XV : Ăngco

- Sản xuất nông nghiệp pháttriển

- Xây dựng các công trìnhkiến trúc độc đáo

- Mở rộng lãnh thổ bằng vũlực

* Từ TK XV - 1863: Thờikì suy yếu

b Hoạt động 2: 4 V ơng quốc Lào.

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Lịch sử Lào có những mốc quan trọng nào?

HS: Thảo luận nhóm

⇒ - Trớc TK XIII: Ngời Lào Thơng

- Sau TK XIII Ngời Thái di c ⇒ Lào Lùm -Bộ

tộc chính của ngời lào

Trang 19

- XV XVII: Thịnh vợng

- XVIII - XIX: Suy yếu

GV kể chuyện Pha Ngờm

GV: Trình bày những nét chính trong đối nội và

đối ngoại của vơng quốc Lạn Xạng?

HS: ĐN: - Chia đất nớc thành các Mờng

- Đặt quan cai trị

- Xây dựng quân đôi vững mạnh

ĐN: - Giữ mối quan hệ hoà hiếu với các nớc

- Cơng quyết chống xâm lợc

GV: Vì sao vơng quốc Lạn Xạng suy yếu?

HS: Do sự tranh chấp quyền lực trong hoàng tộc

→ suy yếu → Xiêm xâm chiếm

TK XIX thành thuộc địa Pháp

thành lập

* TK XV - XVIII: Thịnh ợng

v Đối nội: + Chia đất nớc đểcai trị

+ Xây dựng quân đội

- Đối ngoại: + Giữ mối hoàhiếu với các nớc láng giềng.+ Kiên quyết chống xâm l-ợc

* XVIII - XIX: Suy yếu

IV Củng cố:

Gọi HS trả lời những câu hỏi sau:

- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào và Cămpuchia

- Soạn trớc bài 7 vào vở soạn và trả lời câu hỏi

? So sánh sự giống và khác nhau giữa xã hội phong kiến Phơng Đông với

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm

- Thời gian hình thành, phát triển của xã hội phong kiến

- Nền tảng kinh tế và hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến

- Thể chế chính trị của nhà nớc phong kiến

Trang 20

II Kiểm tra bài cũ: Lòng vào bài dạy.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Qua các tiết học trớc, chúng ta đã biết đợc sự hình thành, phát triển của chế độphong kiến ở cả Phơng Đông và Phơng Tây Chế độ phong kiến là một giai đoạnquan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài ngời

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Xã hội phong kiến phơng Đông và châu Âu

XHPK châu Âu hình thành muộn hơn

GV: Thời kĩ phát triển của XHPK ở phơng Đông

và Châu âu kéo dài trong bao lâu?

HS: PĐ: XHPK phát triển rất chậm chạp (TQ:

VII - XVI, các nớc ĐNA: X - XVI)

Châu Âu: TK XI - XIV

GV: Thời kì khủng hoảng và suy vong diễn ra

nh thế nào?

HS: PĐ: kéo dài suốt 3 TK (XVI - XI X)

Châu Âu: nhanh XV – XVI

- XHPHPĐ: hình thànhsớm, kết thúc muộn, suyvong kéo dài

- XHPK Châu âu: hìnhthành muộn, kết thúc sớm

2 Hoạt động 2: 2 Cơ sở kinh tế xã hội của XHPK

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV gọi HS đọc sgk

GV: Theo em cơ sở kinh tế của XHPK PĐ và

châu Âu có điểm gì giống và khác nhau?

HS: thảo luận nhóm

⇒ Giống: Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu

Khác: PĐ: Nông nghiệp đống kính trong công xã

nông thôn

Châu Âu: Bó hẹp trong các lãnh địa phong kiến

GV: Trình bày các giai cấp cơ bản trong xã hội

GV: Việc bốc lột bằng địa tô diễn ra nh thế nào?

HS: Giao ruộng đất cho nông dân, nông nô cày

cấy sau đó thu tô thuế rất nặng

GV: Nhân tố nào dẫn đến sự khủng hoảng phong

- Cơ sở kinh tế:

Nông nghiệp

- Xã hội: hai giai cấp+ Địa chủ - nông dân+ Lãnh chúa - nông nô

- Phơng thức bốc lột chủyếu bằng dịa tô

Trang 21

kiến ở châu Âu?

HS: Do các thành thị trung đại xuất hiện (XI),

hình thành từng lớp thị dân, nền kinh tế công

th-ơng nghiệp phát triển → phá bỏ kinh tế tự cung,

tự cấp trong lãnh địa

c Hoạt động 3: 3 Nhà n ớc phong kiến

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Trong xã hôi phong kiến ai là ngời nắm mọi

⇒ PĐ: Sự chuyên chế của một ông vua có từ

thời cổ đại, bớc sang XHPK nhà vua đợc tăng

thêm quyền lực trở thành Hoàng đế hay Đại

v-ơng

Châu Âu: Quyền lực ban đầu bị hạn chế trong

các lãnh địa, TK XV quyền lực mới tập trung

trong tay vua

GV: Vì sao lại có sự khác biệt đó?

HS: Vì các quốc gia phong kiến thống nhất

- Thể chế nhà nớc do vua

đứng đầu

- Chế độ quân chủ ở PĐ vàChâu âu có sự khác biệtnhau về mức độ và thời gian

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

-Lập bảng so sánh chế độ phong kiến PĐ và châu Âu

-Mối quan hệ giữa các giai cấp trong XHPK

V.H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm các bài tập ở sách bài tập của bài 7

- Tiết sau chữa bài tập lich sử:

+ Xem lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 7

+ Hoàn thành tất cả các bài tập ở sách bài tập và các bài tập GV ra trong từng tiếtdạy

Bài 8NƯớC TA buổi đầu độc lập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Những việc làm của Ngô Quyền sau khi giành độc lập

- Những biến đổi về chính trị cuối thời Ngô

-Loạn 12 sứ quân và quá trình thống nhất đất nớc của Đinh Bộ Lĩnh

2 Kĩ năng:

-Rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ biểu đồ, lập sơ đồ

3 Thái độ:

Trang 22

-Bồi dỡng cho HS lòng tự hào, tự tôn dân tộc, biết ơn các vị anh hùng.

B Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, phân tích

C Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc thời Ngô

- Lợc đồ 12 sứ quân

- Tài liệu thời Ngô - Đinh - Tiền Lê

- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan

II Kiểm tra bài cũ: GV ôn lại kiến thức cũ

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉ chống lại ách phong kiến phơng bắc, cuốicùng nhân dân ta đã giành lại đợc nền độc lập Với trận Bạch Đằng lịch sử năm 938,nớc ta bớc vào thời kì độ lập tự chủ

2 Triển khai bài:

HS: Họ Khúc mới giành quyền tự chủ, vẫn phụ

thuộc nhà Hán Ngô Quyền quyết tâm xây xựng

GV: Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nớc?

HS: Đứng đầu triều đình, quyết định mọi công

việc: chính trị, quân sự, ngoại giao

b Hoạt động 2: 2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô.

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Gọi HS đọc sgk

GV: Sau khi Ngô Quyền mất, em có nhận xét gì

về tình hình đất nớc lúc bấy giờ?

Trang 23

HS: Thảo luận nhóm

GV: → đất nớc rối loạn, các phe phái nổi dậy,

D-ơng Tam Kha cớp ngôi

- Năm 950, Ngô Xơng Vănlật đổ Dơng Tam Kha

- năm 965, Ngô Xơng Vănchết → loạn 12 sứ quân

c Hoạt động 3: 3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất n ớc

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Tình hình đất nớc trớc khi Đinh Bộ Lĩnh

IV Củng cố: Gọi HS trả lời câu hỏi

-Tình hình đất nớc cuối thời Ngô có gì thay đổi?

-Trình bày loạn 12 sứ quân

I tình hình chính trị quân sự

Trang 24

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Bộ máy nhà nớc thời Đinh - Tiền Lê

- Cuộc kháng chiễn chống Tống thắng lợi của Lê Hoàn

- Tranh ảnh về di tích đền thờ vua Đinh - Tiền Lê

- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk

II Kiểm tra bài cũ:

? Hãy cho biết những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việc xâydựng đất nớc

? Hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta trong buổi

đầu độc lập

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nớc thống nhất, Đinh Bộ Lĩnh lênngôi vua, tiếp tục xây dựng một quốc gia vững mạnh

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Nhà Đinh xây dựng đất n ớc

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV gọi HS đọc sgk

GV: Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì?

HS: →

GV giải thích "Đại Cồ Việt"

GV: Tại sao Đinh Tiên Hoàng đống đô ở Hoa L?

HS: Quê hơng, vùng đất hẹp, nhiều đồi núi,

thuận lợi cho việc phòng thủ

GV: Việc nhà Đinh không dùng niên hiệu của

GV giảng dựa vào sách lịch sử Việt Nam tập 1

GV: Những việc làm của Đinh Tiên Hoàng có tác

dụng gì đối với đất nớc ta lúc bấy giờ?

Trang 25

HS: Xã hội ổn định, nhân dân an tâm sản xuất,

đặt cơ sở cho việc xây dựng và phát triển đất nớc

sau này

tội

b Hoạt động 2: 2 Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê:

Hoạt động của Giáo viên & HS Nội dung kiến thức

GV: Nhà Lê đợc thành lập trong hoàn cảnh

nào?

HS: Đinh Tiên Hoàng, Đinh Liễn bị ám hại,

nội bộ lục đục Bên ngoài quân Tống chuẩn

bị xâm lợc, Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm vua

GV: Vì sao Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm

vua?

HS: Có tài, chí lớn, mu lợc cao, đang giữ

chức thập đạo tớng quân, đợc lòng ngời quy

phục

GV: Việc thái hậu Dơng Vân Nga trao áo bào

cho lê hoàn nói lê điều gì?

HS: Thể hiện sự thông minh, quyết đoán Đặt

lợi ích quốc gia trên lợi ích dòng họ

GV: Chính quyền nhà Lê đợc tổ chức nh thế

nào? vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc đó?

HS: Thảo luận nhóm

GV gọi đại diện của nhóm lên bảng vẽ sơ đồ

bộ máy nhà nớc thời tiền Lê

GV treo sơ đồ lên bảng và nhận xét

GV: Quân đội thời Lê đợc tổ chức nh thế

nào?

HS: Gồm 10 đạo chia làm 2 bộ phận: cấm

quân và quân địa phơng

* Sự thành lập nhà Lê:

- Nội bộ nhà Đinh lục đục, bênngoài nhà Tống lăm le xâm lợc

→ Lê Hoàn đợc suy tôn lênlàm vua

* Bộ máy chính quyền+ TW:

VuaThái s - Đại s

Quan văn Quan võ Tăng quan

lộ - lộ lộ - lộ lộ - lộPhủ - châu

c Hoạt động 3: 3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Quân Tống xâm lợc nớc ta trong hoàn cảnh

nào?

HS: trả lời theo sgk

GV: tờng thuật diễn biến trên lợc đồ

GV: Gọi HS lên trình bày lại diễn biến

GV: ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống của

* Diễn biến:

- Địch: tiến vào nớc ta theohai đờng thuỷ - bộ do HầuNhân Bảo chỉ huy

- Ta: Chặn quân thuỷ, diệtquân bộ giành thắng lợi

* ý nghĩa:

- Khẳng định quyền làmchủ của đất nớc

- đánh bại âm mu xâm lợccủa kẻ thù, củng cố nền độc

Trang 26

IV Củng cố: Gọi HS lên trả lời các câu hỏi sau:

-Trình bày sơ đồ bộ máy chính quyền thời tiền Lê?

-Tờng thuật diễn biến, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Tống của LêHoàn?

V.H ớng dẫn về nhà :

- HS về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc bài mới vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tình hình kinh tế - Văn hoá nớc ta thời Đinh - Tiền Lê

+ Su tầm các bức tranh nói về văn hoá thời Đinh - Tiền Lê

II Sự phát triển kinh tế và văn hoá

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Nền kinh tế dới thời Đinh - Tiền Lê

- Sự thay đổi về đời sống văn hoá và xã hội thời Đinh - Tiền Lê

- Sơ đồ các từng lớp trong xã hội thời Đinh - Tiền Lê

- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk

II: Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày diến biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn ý nghĩa lịch sử ?III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn giành thắng lợi, khẳng định quyền làmchủ của nhân dân ta, tạo cơ sở để xây dựng nền kinh tế buổi đầu độc lập

II Triển khai bài:

a Hoạt động: 1 B ớc đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Gọi HS đọc sgk

GV: Em hãy trình bày những biện pháp chính để

phát triển kinh tế nông nghiẹp dới triều Đinh - * Nông nghiệp:- Chia ruộng cho nông dân

Trang 27

nghiệp lúc bấy giờ?

HS: Nông nghiệp ổn đinh, bớc đầu phát triển,

mùa màng bội thu

GV: Sự phát triển của thủ công nghiệp đợc biểu

hiện ở những mặt nào?

HS: Thành lập nhiều xởng thủ công nhà nớc,

nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển, đặc

biệt là nghề xây dựng với kinh đô Hoa L rất

GV: Nhà Đinh - Tiền Lê thiết lập quan hệ bang

giao với nhà Tống có ý nghĩa gì?

HS: Muốn củng cố nền độc lập tạo điều kiện

* Thủ công nghiệp:

- Xởng thủ công nhà nớc

đ-ợc mở rộng

- Nghề thủ công cổ truyềntiếp tục phát triển

* Thơng nghiệp:

- Nhà nớc tổ chức đúc tiền

- Hình thành các trung tâmbuôn bán

- Mở rộng buôn bán với nớcngoài

b Hoạt động 2: 2 Đời sống xã hội và văn hoá

Hoạt động của Giáo viên & HS Nội dung kiến thức

HS: Vua, quan lại và một số nhà s

GV: Tại sao nhà s thuộc từng lớp thống trị?

HS: Vì giáo dục thời này cha phát triển, phần

lớn ngời có học là các nhà s, họ đợc nhân dân

và nhà nớc trọng dụng

GV kể chuyện đối dáp của nhà s Đỗ Thuận

a Xã hội: gồn 2 tầng lớp+ Thống trị

+ Bị trị

Trang 28

với sứ thần nhà Tống dựa vào sgv tr 55.

GV: Những ai thuộc từng lớp bị trị?

HS: Nông dân, thợ thủ công, địa chủ, thơng

nhân, nô tì

GV: Cho HS thảo luận nhóm: vẽ sơ đồ sự

phân hoá xã hội thời Đinh - Tiền Lê?

GV: Việc xây dựng chùa nhằm mục đích gì?

HS: Thờ phật, tế lễ, vui chơi, dạy học, hội

họp

GV: Đời sống sinh hoạt văn hoá của ngời dân

diễn ra nh thế nào?

HS: Bình dị, VHDG phát triển nhiều thể loại:

ca hát, nhảy múa, đánh đu, đua thuyền, đấu

IV Củng cố: Gọi HS trả lời những câu hỏi sau:

- Vì sao kinh tế dới thời Đinh - Tiền Lê phát triển?

- Những biến chuyển về đời sống văn hoá xã hội?

V H ớng dẫn về nhà :

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm các bài tập từ bài tập 7 đến bài tập 11

- Soạn trớc bài 10 và trả lời các câu hỏi cuối bài

Bài 10 Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nớc

Trang 29

II Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế thời Đinh - Tiền Lê

? Tại sao thời Đinh - Tiền Lê các nhà s lại đợc trọng dụng

III Bài mới:

HS: Sau khi Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh lên

ngôi, sống buông thả, tàn bạo, độc ác: thả ngời

trôi sông, dùng dao cùn xẻo thịt ngời nhân dân

GV: Tại sao Lý Công Uẩn đợc tôn làm vua?

HS: Vì ông là ngời vừa có đức, vừa có uy tín nên

đợc triều thần nhà Lê quý trọng

GV: Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn đã làm những

việc gì để củng cố lại chính quyền?

HS: Dời đô, đổi tên nớc, thiết lập bộ máy nhà

n-ớc

GV: Tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về

Đại La và đổi tên thành Thăng Long?

HS: Vì Đại La có vị thế thuận lợi và là nơi tụ họp

+ Năm 1010, dời đô về Đại

La, lấy tên là Thăng Long+ Năm 1054, đổi tên nớc là

Đại Việt+ Tổ chức lại bộ máy nhànớc:

VuaCác quan đại thần

Quan văn Quan võ

Trang 30

Việt, xây dựng và củng cố chính quyền từ TW

đến địa phơng

GV: Bộ máy nhà nớc thời Lý đợc tổ chức nh thế

nào?

HS: Do Vua đứng đầu, cha truyền con nối, giúp

việc cho vua có các quan đại thần văn, võ

Gv treo sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Lý

GV: Tại sao nhà Lý giao những chức vụ quan

trọng cho ngời thân nắm giữ?

HS: Vì thời này đặt ra lệ ai là con cháu vua thì

đ-ợc làm quan Giữ vững ngai vàng lâu hơn

GV: Qua sơ đồ em hãy so sánh sự khác nhau

giữa bộ máy nhà nợc thời Lý so với thời Tiền Lê?

b Hoạt động 2: 2 Luật pháp và quân đội:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Nhà Lý đã làm gì để bảo vệ chính quyền?

HS: Ban hành bộ luật mới - Hình Th

GV đọc một số điều luật trong bộ luật Hình th

(dựa vào sách thiết kế tr 61)

GV: Bộ Hình th bảo vệ ai, cái gì?

HS: Bảo vệ vua, triều đình, trật tự xã hội và sản

GV: Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận

HS: Cấm quân và quân địa phơng

GV gọi HS đọc bảng phân chia cấm quân và

quân địa phơng ở sgk

GV giảng: Quân đội nhà Lý có đầy đủ các binh

chủng, thực hiện chính sách "ngụ binh nông" và

- Tránh áp những ngời có ý tách khỏi Đại Việt

GV: Trình bày chính sách đối ngoại của nhà Lý

đối với các nớc láng giềng?

HS: Giữ quan hệ với TQ va Chăm Pa, kiên quyết

bảo vệ chủ quyền dân tộc

GV: Em có nhận xét gì về các chủ trơng của nhà

a Luật pháp:

- Năm 1042, ban hành bộHình Th

b Quân đội:

- Gồm cấm quân và quân

địa phơng

- Thực hiện chính sách "ngụbinh nông"

- Quan hệ bình đẳng với cácnớc láng giềng, kiên quyếtchống xâm lợc

Trang 31

HS: Vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

- Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

- Công lao của Lý Công Uẩn?

V H ớng dẫn về nhà :

- HS học bài cũ theo nội dung câu hỏi ở sgk

- Làm các bài tập ở sách bài tập của bài 10

- Soạn trứoc bài 11 và trả lời các câu hỏi cuối bài

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 14

Bài 11 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống 1075 - 1077

I Giai đoạn thứ nhất 1075 - 1076

- Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc, biết ơn các vị anh hùng

- Bồi dỡng cho HS lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoàn kết dân tộc

Trang 32

HS: Gặp nhiều khó khăn: ngân khố tài chính

nguy ngập, nội bộ mâu thuẫn, nhân dân nổi dậy

đấu tranh phía Bắc có bộ tộc Liêu, Hạ quấy

GV: Để chiếm Đại Việt nhà Tống đã làm gì?

HS: Xúi dục vua Chăm đánh lên từ phía Nam

Phía Bắc nhà Tống ngăn cản việc buôn bán giữa

HS: Vua Lý cử thái uý Lý Thờng Kiệt làm tổng

chỉ huy, ngày đêm tập luỵên quân sĩ, chiêu mộ

thêm binh lính, tổ chức kháng chiến

+ Phía Nam: Lý Thánh Tông cùng Lý Tờng Kiệt

chỉ huy 5 đạo quân đánh Chăm Pa - Vua Chăm

bị bắt

Phía Bắc: Tấn công nhà Tống trớc để tự vệ

- Nhà Tống xâm lợc nớc ta

để giải quyết tình trạng khókhăn trong nớc

- Nhà Lý chủ động đối phó

- Cử Lý Thờng Kiệt làmtổng chỉ huy

b Hoạt động 2: 2 Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Hoàn cảnh nào nhà Lý tiến hành tấn công

trớc để tự vệ?

HS: →

GV: Câu nói của Lý Thờng kiệt " ngồi yên đợi

giặc chặn thế mạnh của giặc" thể hiện điều

gì?

HS: Thể hiện chủ trơng táo bạo, nhằm giành thế

chủ động, tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc

chúng cha tiến hành chiến tranh xâm lợc

GV: Quá trình chủ động tấn công của LTK thể

GV: Tại sao nói đây là cuộc tấn công để tự vệ mà

không phải là cuộc tấn công xâm lợc?

b Diễn biến:

- 10 - 1075 ta đem 10 vạnquân, tiến vào đất Tống

c kết quả:

Sau 42 ngày ta làm chủthành Ung Châu

Trang 33

⇒ - Chỉ tấn công căn cử quân sự, kho lơng thảo

- Khi hoàn thành mục đích quân ta rút về nớc

GV: Chủ động tấn công giặc có ý nghĩa gì?

HS:→

d ý nghĩa:

Làm thay đổi kế hoạch, làmchậm lại cuộc tấn công xâmlợc của nhà tống vào nớc ta

IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:

- Âm mu xâm lợc Đại Việt của nhà Tống?

- Nhà Lý đã đối phó nh thế nào? kết quả?

V H ớng dẫn về nhà :

- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi sgk

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc bài 11 mục II vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

- Tại sao Lý Thờng Kiệt chọn sông Nh Nguyệt làm phòng tuyến chặn giặc?

- Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt?

- Vai trò của các dân tộc trong cuộc kháng chiến?

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 15

Bài 11 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc tống (tiếp theo)

II giai đoạn thứ hai 1076 - 1077

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu

- Những chuẩn bị của ta sau khi rút khỏi thành Ung Châu

- Diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khángchiến chống Tống lần 2

II.Kiểm tra bài cũ:

? Vua tôi Nhà Lý đã làm gì trớc âm mu xâm lợc của nhà Tống?

III Bài mới:

Trang 34

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Sau khi rút quân về nớc Lý Thờng Kiệt đã

địch sẽ qua Bố trí từ xa đến gần nhằm tiêu hao

sinh lực địch, gây cho chúng hoang mang

GV: vì sao LTK chọn khúc sông Nh Nguyệt để

xây dựng phòng tuyến chặn giặc?

HS: Vị trí quan trọng, chặn ngang các hớng tấn

công của địch từ Quảng Tây đến Thăng Long,

đ-ợc ví nh một chiến hào tự nhiên khó vợt qua

GV: Phòng tuyến đợc xây dựng nh thế nào?

HS: Đắp đất cao tạo thành một chiến luỹ dài 100

km, bên ngoài có lớp tre dày đặc, dới bãi sông

có hố chông ngầm tạo thành một chiến tuyến

GV: Sau thất bại ở Ung Châu nhà Tống có hành

động gì?

HS: Cho quân xâm lợc Đại Việt

GV: Để xâm lợc Đại Việt chúng đã chuẩn bị

những gì?

HS: 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn dân phu,

hàng vạn tấn lơng thực, vũ khí, 57 bài thuốc chữa

bệnh

GV: Em có nhận xét gì về sự chuẩn bị của địch?

HS: Lực lợng đông, mạnh, đủ về lơng thực vũ khí

thuốc men

GV quá trình xâm lợc của quân Tống diễn ra nh

thế nào các em nhìn vào lợc đồ (GV vừa trình

bày, vừa chỉ lợc đồ, dựa vào sgk)

GV: Kết quả củ đợt tiến quân của quân Tống?

HS: Chúng đống ở bờ Bắc sông Cầu

GV dẫn qua mục 2

a Chuẩn bị:

* Ta: - xây dựng bố phòng ởnhững vị trí chiến lợc

- Xây dựng phòng tuyến

Nh Nguyệt

* Địch: 10 vạn bộ binh, 1vạn ngựa, 20 vạn dân phu,lơng thực, vũ khí

b Hoạt động 2: 2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Hành động của địch sau khi đống ở bờ Bắc

sông Nh Nguyệt?

HS: Bắc cầu phao, đóng bè vợt sông đánh vào

phòng tuyến của ta

GV chỉ lợc đồ

GV: Chủ trơng đối phó của ta?

HS: - Phản công kịp thời, đẩy chúng về phía Bắc

a Diễn biến:

* Địch: Tổ chức vợt sông

đánh vào phòng tuyến củata

Trang 35

- đêm đêm LTK cho ngời ngâm vang bài thơ

"Nam quốc sơn hà"

GV bật đèn chiếu, gọi HS đọc

GV: ý nghĩa của bài thơ đó?

HS: - Nói nớc Nam có giang sơn bờ cõi riêng, đã

đợc trời phân định rõ ràng Nếu làm trái với đạo

trời thì sẽ bị trừng trị

- Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta, làm

khiếp đảm tinh thần chiến đấu của quân Tống

GV: Thái độ của địch?

HS: Tuyệt vọng, tiến thoái lỡng nan, hạ lệnh ai

bàn đánh bị chém

GV: Hành động của ta?

HS: Chủ trơng tấn công vào doanh trại của địch

GV chỉ lợc đồ quả trình tấn công của ta vào

doanh trại địch

GV gọi HS lên trình bày lại diễn biến trên lợc đồ

GV: Trớc tình thế quân Tống ở thế cùng lực kiệt

ta có chủ trơng gì?

HS: LTK cho ngời sang doanh trại Quách Quỳ

thơng lợng giảng hoà, địch chấp nhận rút quân về

nền hoà bình lâu dài

GV: Qua bài học hôm nay và hôm trớc em hãy

GV: ý nghĩa của kháng chiến chống Tống?

*Ta: - Phản công quyết liệt

- Cuối năm 1077, bất ngờ

đánh vào đồn giặc

b Kết quả:

- Địch mời phần chết đếnnăm, sáu phần, giảng hoàrút quân về nớc

c Nguyên nhân thắng lợi, ýnghĩa lịch sử:

* Nguyên nhân:

- Toàn dân tham gia

- Tinh thần chiến đấu

IV.Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

- Tại sao Lý Thờng Kiệt chọn sông Nh Nguyệt lập phòng tuyến?

- Trình bày diễn biến trận chiến Nh Nguyệt trên lợc đồ?

- Y nghĩa lịch sử của chiến thắng chống Tống lần 2

Trang 36

1 Kiến thức: Giúp HS khắc sâu những kiến thức cơ bản:

- Việt Nam buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê - Lý

- Loạn 12 sứ quân và quá trình thống nhất đất nớc

- Các chính sách phát triển kinh tế - văn hoá qua các triều đại

- Các cuụoc chiến tranh xâm lợc

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

- Chúng ta đã học xong giai đoạn lịch sử từ buổi đầu độc lập đến cuộc kháng chiếnchống Tống 1075 - 1077 Hôm nay, thầy trò chúng ta cùng nhau ôn lại những kiếnthức đã học

2.Triển khai bài:

a Hoạt động 1:

Giáo viên đặt 4 câu hỏi cho 4 tổ thảo luận:

Câu1: - Trãi qua các triều đại Ngô - Đinh - Tiền Lê - Lý, nhân dân ta phải đơng đầuvới những cuộc chiến tranh xâm lợc nào?

- Trình bày các chính sách pháp luật, quân đội của các triều đại đó

Câu 2: Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn và Lý ờng Kiệt trên lợc đồ Vở soạn, vở ghi, vở bài tập, sách giáo khoa sao cuộc khángchiến đó thắng lợi, ý nghĩa lịch sử

Câu 3: Trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế - văn hoá qua các triều

đại (lập bảng)

Câu 4: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc của các triều đại Ngô - Tiền Lê - Lý

⇒ GV lần lợt gọi 4 tổ lên trình bày → tổ khác bổ sung → GV kết luận

Trang 37

- Ôn lại toàn bộ phần ôn tập, hoàn chỉnh các bài tập ở sách bài tập.

- Ôn kĩ các bài từ bài 8 đến bài 11

- Chuẩn bị bài kĩ để tiết sau kiểm tra một tiết

D Tiến trình kiểm tra:

I Ôn định: Giáo viên kiểm tra sĩ số

Trang 38

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:

- Dới thời Lý đất nớc đợc ổn định lâu dài, nông nghiệp, thủ công nghiệp cóchuyển biến

- Việc buôn bán với nớc ngoài phát triển

- Tranh ảnh mô tả các hoạt động thời Lý

- T liệu về thành tựu kinh tế văn hoá thời Lý

- Giáo án, tài liệu liên quan, sgk

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Sau khi đất nớc ổn định, nhà Lý rất quan tâm đến sự phát triển kinh tế, văn hoá Nềkinh tế - văn hoá có bớc biến chuyển đáng kể

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: 1 Sự chuyển biến của nền nông nghiệp

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

GV: Nông nghiệp là nền kinh tế chủ yếu, ruộng

đất trong cả nớc thuộc quyền sở hữu của ai?

⇒ Khai hoang, đắp đê, làm thuỷ lợi, đa ra luật

bảo vệ sản xuất, vua tổ chức lễ cày ruộng tịch

nghiệp nớc ta lúc bấy giờ?

HS: Mùa màng bội thu đặc biệt các năm 1016,

⇒ Nông nghiệp phát triểnmạnh

Trang 39

b Hoạt động2: 2 Thủ công nghiệp và th ơng nghiệp:

Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức

Gọi 1 HS đọc đoạn in nghiêng trong sgk

GV: Nội dung trong đoạn in nghiêng đó cho thấy

HS: Tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao

GV giả thích thêm (dựa vào sách lịch sử Việt

GV: Vì sao thơng nghiệp lại phát triển mạnh mẽ?

HS: - Chính quyền hai nớc Việt - Tống tạo điều

kiện cho nhân dân hai nớc buôn bán

- Nhà nớc tiến hành khuyến khích phát triển

th-ơng nghiệp, mở cửa giao lu buôn bán với bên

ngoài

GV gọi HS đọc đoạn in nghiêng trong sgk

GV: Việc buôn bán diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?

HS: Vân Đồn

GV: Tại sao thời Lý chỉ cho các thơng nhân nớc

ngoài buôn bán ở biên giới hải đảo mà không

cho đi sâu vào nội địa?

HS: Thể hiện ý thức cảnh giác, tự vệ đối với nớc

ngoài

GV: Sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp,

thơng nghiệp nói lên điều gì?

HS: - Khả năng phát triển kinh tế mỗi khi đất nớc

* Thơng nghiệp:

- Hoạt động trao đổi buônbán diễn ra mạnh mẽ

- Vân Đồn là nơi buôn bándiễn ra tấp nập

IV Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

- Nhà Lý đã làm gì để phát triển sản xuất nông nghiệp?

- Trình bày những nét chính về sự phát thủ công nghiệp và thơng nghiệp?

- Mối quan hệ giữa nông nghiệp, thủ công nghiệp và thơng nghiệp?

V.H ớng dẫn về nhà :

- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Làm các bài tập ở sách bài tập

- Soạn trớc mục II vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:

-Xã hội thời Lý bao gồm những từng lớp nào?

-Những biến chuyển về văn hoá - giáo dục dới thời Lý?

Bổ sung:

Trang 40

Ngày soạn :

Ngày giảng

Tiết 19

Bài 12

Đời sống kinh tế và văn hoá (tiếp theo)

II Sinh hoạt xã hội và văn hoá

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu:

- Sự phân hoá trong xã hôi dới thời Lý

- Những biến chuyển về văn hoá - giáo dục

- Sơ đồ những thay đổi về mặt xã hội

- Tranh ảnh một số thành tựu văn hoá thơì Lý

- Tài liệu liên quan, giáo án

? Cho biết tình hình TCN và thơng nghiệp thời Lý?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Bên cạnh những chuyển biến về kinh tế thì văn hoá xã hội thời Lý cúng đạt nhiềuthành tựu rực rỡ

2.Triển khai bài:

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Gv gọi hs đọc sgk

Gv: Trong xã hội thời Lý gồm những tầng lớp

nào? đời sống của các tầng lớp đó?

Hs: Thảo luận nhóm (6 nhóm)

Gv chốt lại treo sơ đồ những thay đổi về mặt xã

hội

Gv phân tích từng tầng lớp một

Gv: So với thời Đinh - Tiền Lê sựu phân biệt giai

cấp ở thời Lý nh thế nào?

Hs: Sâu săc hơn: địa chủ ngày càng tăng nông

đan tá điền ngày càng nhiều

GV: Em hãy nêu những chi tiết chứng tỏ giáo

dục thời Lý bắt đầu phát triển?

Hs: - Xây dựng Văn Miếu

- Mở khoa thi, thành lập Quốc Tử Giám

1 Những thay đổi về mặt xã hội:

- Quan lại, hoàng tử, côngchúa đợc cấp hoặc có ruộngtrở thành địa chủ

- Nông dân đợc chia ruộng đất-> nông dân thờng

- Nông dân không ruộng nhậnrđ của địa chủ -> Nông dân ta

điền

2 Giáo dục và văn hoá:

* Giáo dục:

Ngày đăng: 20/04/2015, 11:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ khi nào? - GA LSU 7
Hình th ành từ khi nào? (Trang 20)
Hình thành từng lớp thị dân, nền kinh tế công th- - GA LSU 7
Hình th ành từng lớp thị dân, nền kinh tế công th- (Trang 21)
Hình th. đến thời Lê sơ luật pháp  Giáo dục cho - GA LSU 7
Hình th. đến thời Lê sơ luật pháp Giáo dục cho (Trang 88)
Hình th. đến thời Lê sơ luật pháp  Giáo dục cho - GA LSU 7
Hình th. đến thời Lê sơ luật pháp Giáo dục cho (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w