1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA vat ly 7(12-17)

20 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn âm
Tác giả Hồ Việt Cảnh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: - Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn.. HS: Kết luận: Dao động càng nhanh chậm, tần số dao động càng lớn nhỏ, âm phát ra càng  Nhận xét: Dao động càng nhanh, tần số

Trang 1

Bài 10: NGUỒN ÂM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống

2 Kỹ năng

- Quan sát TN kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4; 10.5 SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống học

tập như SGK.

HĐ2: Nhận biết nguồn âm.

Yêu cầu HS đọc câu C1, yêu cầu

HS 1 phút yên lặng

? Em nghe được những gì? Và âm

đó được phát ra từ đâu?

GV: Nhận xét chung

- Những âm thanh mà em vừa

nghe được đó là nguồn âm

? Vậy nguồn âm là gì?

? Lấy một vài VD về nguồn âm

mà em biết?

HĐ3: Tìm hiểu đặc điểm chung

của nguồn âm.

GV: Yêu cầu HS đọc TN1 SGK

? Vị trí cân bằng của dây cao su

là gì?

GV: Nhận xét đánh giá

- Yêu cầu HS đọc câu C3 và tiến

hành làm TN, H.10.1 SGK trong

HS: Dự đoán

HS: Tiếng xe chạy, tiếng cười của HS, gió thổi…

HS: Vật phát ra âm  nguồn âm

Radio, đàn, kèn, trống…

HS: Đọc TN1 SGK

HS: Vị trí cân bằng của dây cao

su là đứng yên, nằm trên đường thẳng

HS: Tiến hành làm TN, H.10.1 SGK trong (2')

I Nhận biết nguồn âm.

Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

VD: Đàn ghi ta, trống, kèn…

II Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

- Tuần: 12

- Tiết PPCT: 12

- Ngày soạn:

……/……/2007

Trang 2

? Em quan sát thấy gì và nghe

được gì?

? Vậy dây cao su phát ra âm khi

nào?

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HSø tiến hành làm TN,

H.10.2 SGK trong (2')

GV: Chú ý gõ nhẹ muỗng vào

thành cốc

? Vật nào phát ra âm?

? Em nhận biết điều đó bằng

cách nào?

? Cốc thuỷ tinh phát ra âm khi

nào?

GV: Nhận xét chung

GV: Nói về sự dao động như

SGK

- Yêu cầu HSø tiến hành làm TN,

H.10.3 SGK trong (2')

GV: Giới thiệu âm thoa và phát

dụng cụ cho HS

?Âm thoa phát ra âm khi nào?

? Em nhận biết điều đó bằng

cách nào?

? Qua ba TN trên ta thấy nguồn

âm có chung đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS điền vào phần kết

luận SGK

GV: Nhận xét chung

HĐ4: Vận dụng

- Yêu cầu HS đọc câu C6 SGK

HS: Thảo luận trong (1')

Yêu cầu HS trả lời

GV: Nhận xét

? Em hãy lấy VD về nhạc cụ mà

em biết?

? Bộ phận nào dao động phát ra

âm?

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS đọc câu C8 và đưa

ra phương án của mình

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Tiến hành TN trong câu C9

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các

câu hỏi trong SGK

HS: Dây cao su rung động và phát ra âm

- Khi dây cao su rung động

HSø: Tiến hành làm TN H.10.2 SGK trong (2')

HS: Cái ly, cái muỗng

HS: Lấy tay sờ vào thành ly

HS: Thành cốc thuỷ tinh rung động

HS: Tiến hành làm TN, H.10.3 SGK trong (2')

HS: Khi âm thoa rung động

HS: Lấy tay sờ vào âm thoa

HS: Kết luận: Khi phát ra âm,

các vật đều rung động (dao

động)

HS: Đọc câu C6 SGK Trả lời:

C6: tuỳ theo HS

HS: Đàn ghi ta

- Dây đàn rung động và phát ra âm

HS: Đọc câu C8 SGK

C8: Tuỳ theo HS

* Kết luận:

Khi phát ra âm, các vật đều rung động (dao động)

Trang 3

GV: Nhận xét đánh giá câu trả lời

của HS

C9: a) Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động

b) Ống có nhiều nước nhất phát

ra âm trầm nhất, ống có ít nước nhất phát ra âm bỏng nhất

c) Ống có ít nước nhất phát ra âm trầm nhất

Ống có nhiều nước nhất phát ra âm bổng nhất

4 Tổng kết toàn bài:

- Khi nào vật phát ra âm?

- Nguồn âm là gì? Lấy VD minh hoạ?

- Khi thổi sáo bộ phận nào dao động phát ra âm?

5 Hoạt động nối tiếp.

- Về nhà học bài, xem phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập 10.1  10.4 SBT

- Xem trước bài mới tiết sau học tốt hơn

Trang 4

Bài ĐỘ CAO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

2 Kỹ năng

- Làm TN để hiểu tần số là gì, và mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 11.1  11.3 SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguồn âm là gì? Cho VD minh hoạ? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

- Sửa BT 10.1; 10.2; 10.3 SBT

3 Bài mới

HĐ1: Tổ chức học tập như

SGK.

HĐ2: Quan sát dao động

nhanh chậm - Nghiên cứu

tần số.

GV: Bố trí TN như Hình 11.1

SGK

- Hướng dẫn HS cách xác

định một dao động của vật

trong thời gian 10 giây Từ

đó tính số dao động trong

một giây

GV: Yêu cầu HS kéo con lắc

ra khỏi vị trí cân bằng một

góc như nhau Làm TN với

hai con lắc 20cm và 40cm

? Số dao động trong 10 giây

của hai con lắc là bao nhiêu?

? Số dao động của con lắc a

HS: Quan sát TN

HS: Số dao động của con lắc a và con lắc b trong 10 giây là:

- Con lắc a = 10 dao động

- Con lắc b = 12 dao động

HS: Số dao động của con lắc a và con lắc b trong 1 giây là:

I Dao động nhanh, chậm Tần số.

- Số dao động trong một giây gọi là tần số

- Đơn vị của tần số là héc

- Kí hiệu là Hz

Tuần: 13

Tiết: 13

Ngày soạn: …./…./…

11

Trang 5

và con lắc b trong 1 giây là

bao nhiêu?

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS đọc thông báo

SGK

GV: Số dao động trong 1

giây gọi là tần số Đơn vị tần

số là héc, kí hiệu là Hz

? Vậy tần số là gì?

? Tần số của con lắc a và

con lắc b là bao nhiêu?

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS trả lời câu C2

SGK

? Qua đó ta rút ra nhận xét

gì?

GV: Chốt lại phần nhận xét,

cho HS ghi vào vở

HĐ3: Nghiên cứu mối liên

hệ giữa độ cao của âm với

tần số.

GV: Giới thiệu dụng cụ TN

- Gọi HS đọc TN2, SGK

GV: Tiến hành làm TN cho

HS quan sát

- Yêu cầu HS trả lời câu C3,

SGK

GV: Nhận xét chung

GV: Giới thiệu dụng cụ TN

- Gọi HS đọc TN3, SGK

GV: Tiến hành làm TN cho

HS quan sát

- Yêu cầu HS trả lời câu C4,

SGK

GV: Nhận xét chung

? Qua hai TN trên ta rút ra

kết luận gì về mối quan hệ

giữa tần số và độ cao của

âm?

- GV: Gọi HS đọc kết luận

GV: Nhận xét chung

HĐ4: Vận dụng:

- Con lắc a = 01 dao động

- Con lắc b = 1.2 dao động

HS: Đọc thông báo SGK

HS: Số dao động trong 1 giây gọi là tần số

HS: trả lời:

- Con lắc a = 01Hz

- Con lắc a = 1.2Hz

HS: Câu C2 Nhận xét:

- Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn

HS: Quan sát

HS: Đọc TN2, SGK

HS: Quan sát

HS: Câu C3:

- Phần tự do của thước dài dao động chậm âm phát ra thấp

- Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh âm phát ra cao

HS: Đọc TN3, SGK

HS: Quan sát

HS: Câu C4:

- Khi đĩa quay chậm, góc

miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.

- Khi đĩa quay nhanh, góc

miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.

HS: Kết luận:

Dao động càng nhanh

(chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng

Nhận xét:

Dao động càng nhanh, tần số dao động càng lớn

II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm).

- Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn

- Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ

Kết luận:

Dao động càng nhanh

(chậm), tần số dao động

càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).

Trang 6

GV: Cho HS thảo luận (1')

trả lời câu C5, SGK

- Yêu cầu HS trả lời

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS trả lời câu C6;

C7, SGK

GV: Nhận xét đánh giá câu

trả lời của HS

GV: Kiểm tra lại câu C7

bằng thực nghiệm

cao (thấp).

HS: Thảo luận, trả lời:

C5: - Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn

- Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn

C6: Khi dây đàn căng âm phát

ra cao và ngược lại

C7: Ở gần đĩa quay

4 Tổng kết toàn bài

- Tần số là gì? Đơn vị? Kí hiệu?

- Nêu mối liên hệ giữa dao động, tần số và âm thanh phát ra?

5 Hoạt động nối tiếp

- Về nhà học bài, xem phần "có thể em chưa biết".

- Làm bài tập 11.1  11.4 SBT

- Xem trước bài mới tiết sau học tốt hơn

Trang 7

Bài ĐỘ TO CỦA ÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

- So sánh được âm to, âm nhỏ

2 Kỹ năng

- Qua TN rút ra được: Khái niệm biên độ dao động và độ to của âm phụ thuộc vào biên độ

3 Thái độ: Thực hiện nghiêm túc TN tìm ra kết luận độ to của âm phụ thuộc vào biên độ.

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 12.1  12.2 SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tần số dao động là gì? Kí hiệu tần số, đơn vị?

- Một vật phát ra âm với tần số 50Hz và một vật khác có tần số 60Hz Vật nào phát ra âm lớn hơn? Vật nào dao động chậm hơn?

3 Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Nghiên cứu về biên

độ dao động; mối liên hệ

giữa biên độ dao động và

độ to của âm phát ra.

GV: Yêu cầu HS độc TN

SGK

- Kiểm tra thu thập thông tin

của HS sau khi đọc TN,

SGK:

? TN gồm dụng cụ gì? Tiến

hành TN như thế nào?

GV: Phát dụng cụ cho HS

tiến hành TN trong (1')

Qua TN yêu cầu HS hoàn

thành bảng 1 SGK

HS: Dự đoán

HS: Đọc TN1, SGK

HS: Thước đàn hồi và hộp gỗ

HS: Tiến hành làm TN1

HS lên bảng điền vào bảng 1

I Âm to, âm nhỏ - biên độ dao động.

* Thí nghiệm 1: SGK

12

Tuần: 13

Tiết: 13

Ngày soạn: /…./…

Trang 8

- Yêu cầu HS lên bảng điền

vào bảng 1

GV: Nhận xét chung

- Độ lệch lớn nhất của vật

dao động so với vị trí cân

bằng của nó được gọi là biên

độ dao động

- Yêu cầu HS trả lời câu C2

GV: Nhận xét chung

- Yêu cầu HS đọcTN2, SGK

- HS tiến hành TN trong (1')

Chú ý: Gõ nhẹ và gõ mạnh

GV: Qua TN yêu cầu HS trả

lời câu C3

GV: Nhận xét đánh giá

? Qua 2 TN trên em rút ra

được kết luận gì?

GV: Nhận xét chung Cho HS

ghi vào vở

HĐ3: Tìm hiểu độ to của

một số âm.

Yêu cầu HS đọc SGK trả lời

câu hỏi:

? Đơn vị đo độ to của âm là

gì? Kí hiệu?

GV: Để đo độ to của âm

người ta dùng máy đo GV

giới thiệu độ to của một số

âm trong bảng 2, SGK

H: Tiếng sét to gấp mấy lần

tiếng nhạc to?

? Độ to của âm là bao nhiêu

thì làm đau tai?

? Để tránh bị đau tai ở những

nơi có độ to của âm lớn,

người ta phải làm gì?

HĐ4: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS làm việc cá

nhân trả lời câu C4, C5, C6,

C7 trong 4 phút

- Cho HS thảo luận chung và

- Mạnh  to

- Yếu  nhỏ

C2; Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng cao

- HS tiến hành TN trong (1')

C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ), tiếng trống càng to (nhỏ)

HS: Kết luận: Aâm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn

HS: Đọc thông tin trong SGK

HS: Đơn vị đo độ to của âm là

đêxiben Kí hiệu là: dB.

HS: Nghiên cứu trong SGK

Tiếng sét to gấp 2 lần tiếng nhạc to

HS: Độ to của âm >=130dB thì làm đau tai

HS: Trang bị những vật dụng chống ồn như: bông gòn…

C4: Gảy mạnh dây đàn  âm to

C5:

* Thí nghiệm 2: SGK

* Kết luận: Âm phát ra càng

to khi biên độ dao động của

nguồn âm càng lớn

II Độ to của một số âm

- Độ to của âm được đo bằng

đơn vị là đêxiben

- Kí hiệu là: dB

Trang 9

trả lời.

GV: Nhận xét chung

C6: Aâm to (âm nhỏ) thì biên độ dao động của màng loa càng lớn (nhỏ)  màng loa rung mạnh (rung nhẹ)

C7: Tiếng ồn ở sân trường khoảng 70 - 80 dB

4 Tổng kết toàn bài

- Độ to nhỏ của âm phụ thuộc như thế nào vào nguồn âm?

- Đơn vị đo độ to của âm là gì? Kí hiệu?

5 Hoạt động nối tiếp

- Về nhà học bài, xem phần "có thể em chưa biết".

- Làm bài tập 12.1  14.4 SBT

- Xem trước bài mới tiết sau học tốt hơn

Trang 10

Bài MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm

- Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường truyền âm khác nhau: rắn, lòng, khí

2 Kỹ năng: Làm TN để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào?

3 Thái độ:

- Thực hiện nghiêm túc TN để tìm ra kết luận được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ  âm càng nhỏ

II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC

- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 13.1  13.3 SGK

- HS: Xem bài mới

III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định: kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? Đơn vị đo độ to của âm?

- Sửa bài tập 12.1; 12.2; 12.4 SBT

3 Bài mới

HĐ1: Tổ chức tình huống

học tập như SGK.

HĐ2: Nghiên cứu môi

trường truyền âm.

GV: Cho HS đọc TN SGK

Thảo luận nhóm trong (1')

tiến hành TN

- Hướng dẫn HS: cầm tay

trống 1 tránh âm truyền qua

chất rắn Trống 2 đặt trên giá

đỡ

GV: Quan sát HS tiến hành

HS: Dự đoán

HS đọc TN SGK

- Thảo luận nhóm trong (1') tiến hành TN

I Môi trường truyền âm

* Thí nghiệm:

1 Sự truyền âm trong không khí.

13

Tuần:14

Tiết: 14

Ngày soạn: …./…./…

Trang 11

TN và sửa chữa.

- Hướng dẫn HS thảo luận

kết quả TN theo hai câu hỏi

C1, C2

GV: Chốt lại câu trả lời

đúng

GV: Yêu cầu HS đọc TN

nghiệm 2 SGK

- Bố trí TN như hình 13.2

- Mỗi nhóm lần lượt tiến

hành TN để tránh gây ồn

? Hiện tượng quan sát và

nghe thấy được của nhóm

mình?

Chú ý: gõ nhẹ vào bàn thì gõ

khẽ sao cho bạn đứng (không

nhìn vào bạn gõ) không nghe

thấy

GV: Qua TN yêu cầu HS trả

lời câu C3

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Yêu cầu HS đọc SGK

trả lời câu hỏi:

- Thí nghiệm cần dụng cụ gì?

- tiến hành TN như thế nào?

- Âm truyền đến tai qua

những môi trường nào?

- Âm có truyền qua môi

trường nước (chất lỏng)

không?

- Trong chân không, âm có

thể truyền qua được không?

GV: Treo tranh hình 13.4 giới

thiệu dụng cụ thí nghiệm và

cách tiến hành TN

- Âm chỉ có thể truyền trong

môi trường vật chất

H: Qua TN trên các em rút ra

được kết luận gì?

? Hãy điền vào chỗ trống

HS: thảo luận C1, C2

HS: trả lời:

C1: quả cầu 2 dao động  Âm đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2

C2: Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu 1

- Chứng tỏcàng xa nguồn âm, âm càng nhỏ

HS đọc TN nghiệm 2 SGK

HS: Tiến hành làm TN như hình 13.2 SGK

- Bạn đứng (B) không nghe thấy tiếng gõ của bạn (A), bạn (C) áp tai xuống mặt bàn nghe thấy tiếng gõ

HS trả lời câu C3

- Âm truyền đến tai bạn (C) qua môi trường rắn (gỗ)

HS đọc SGK Tiến hành TN theo nhóm, quan sát và lắng nghe âm phát ra

- Âm truyền đến tai qua môi trường: khí, rắn, lỏng

HS: Quan sát tranh

Âm có thể truyền qua những môi trường rắn, lỏng, khí và

2 Sự truyền âm trong chất rắn.

3 Sự truyền âm trong chất lỏng.

4 Âm có thể truyền được trong chân không hay không?

5 Vận tốc truyền âm

- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

* Kết luận:

- Âm có thể truyền qua

Trang 12

trong kết luận?

GV: Nhận xét đánh giá

GV: Yêu cầu HS đọc thông

báo mục 5 SGK

? Âm truyền nhanh nhưng có

cần thời gian không?

- Trong môi trường vật chất

nào âm truyền được nhanh

nhất?

? Hãy giải thích vì sao ở TN2

bạn đứng không nghe thấy

âm, mà bạn áp tai xuống bàn

lại nghe thấy âm?

? Tại sao ở trong nhà nghe

thấy tiếng đài trước loa công

cộng?

HĐ3: Vận dụng:

GV: Yêu cầu HS trả lời câu

C7, C8, C9 SGK

GV: Nhận xét chung

không thể truyền qua chân không

HS đọc thông báo mục 5 SGK

- Âm truyền dù nhanh nhưng vẫn cần thời gian

- Thép truyền nhanh nhất

Không khí truyền âm kém nhất

- Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh, tốt hơn không khí

- Vì quãng đường từ loa công cộng đến tai dài hơn nên thời gian truyền âm đến tai dài hơn

HS: Làm việc cá nhân trả lời

C7: Truyền qua môi trường không khí

C8: Có thể có phương án:

- khi đi câu, người trên bờ phải đi nhẹ để cá không nghe thấy tiếng động  cá không bơi đi

- Đi thả lưới…

những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không

- Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ

4 Tổng kết toàn bài

- Môi trường nào truyền âm? Môi trường nào không truyền âm?

- Môi trường nào truyền âm tốt nhất?

5 Hoạt động nối tiếp

- Về nhà học bài, xem phần "có thể em chưa biết".

- Làm câu C9, C10 và bài tập 13.1  13.4 SBT

- Xem trước bài mới tiết sau học tốt hơn

Ngày đăng: 14/10/2013, 12:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4; 10.5 SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4; 10.5 SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 1)
- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 11.1  11.3. SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 11.1  11.3. SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 4)
- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 12.1  12.2. SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 12.1  12.2. SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 7)
- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 13.1  13.3 SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 13.1  13.3 SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 10)
- Bố trí TN như hình 13.2. - Mỗi nhóm lần lượt tiến hành  TN để tránh gây ồn. - GA vat ly 7(12-17)
tr í TN như hình 13.2. - Mỗi nhóm lần lượt tiến hành TN để tránh gây ồn (Trang 11)
Bài PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG - GA vat ly 7(12-17)
i PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG (Trang 13)
- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 14.2, SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 14.2, SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 13)
? Qua hình 14.3. Em thấy tai - GA vat ly 7(12-17)
ua hình 14.3. Em thấy tai (Trang 15)
- GV: Dụng cụ thí nghiệm Hình 14.2, SGK. - HS: Xem bài mới. - GA vat ly 7(12-17)
ng cụ thí nghiệm Hình 14.2, SGK. - HS: Xem bài mới (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w