1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6 tuần 29,30,31,32

31 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án văn 6 tuần 29,30,31,32
Tác giả Duy Khán
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : - GV: ảnh chân dung tác giả - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK III.. - Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các lo

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê

Thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng

quê của tác giả

- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả tinh tế của tác giả

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ

thuật khi miêu tả

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV: ảnh chân dung tác giả

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra (4'): Em hiểu nh thế nào về câu " Lòng yêu nhà, yêu làng xóm,

yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc " ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

GV giới thiệu ảnh tác giả

GV giới thiệu nét chính của " Tuổi thơ

- Theo em, văn bản có thể chia làm mấy

đoạn? Nội dung mỗi đoạn?

(* Đ1: Khung cảnh làng quê mới vào hè

* Đ2: Tả về các loài chim hiền.

I Đọc văn bản và hiểu chú thích:

Trang 2

- Cây cối đợc miêu tả nh thế nào ?

- Hoa miêu tả nh thế nào?

(Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng,

h-ơng thơm)

- Ong bớm đợc miêu tả nh thế nào?

- Âm thanh của làng quê?

- Mầu sắc đợc miêu tả nh thế nào ?

- Lao xao là từ loại gì?

- Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?

(Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ,

nh-ng khá rõ-> Sự chuyển độnh-ng của đất

trời, thiên nhiên làng quê khi hè về )

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả

của tác giả? Nêu nhận xét về cách sử

dụng câu trong đoạn?

3 Củng cố (3'):

- Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?

- Đọc một số câu thơ viết về mùa hè mà em biết ? (hoặc hát)

4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):

- Học kĩ bài, nắm đợc nghệ thuật miêu tả trong phần 1 của văn bản

- Soạn tiếp phần sau của văn bản giờ sau học

Trang 3

Tiết:114- Văn bản

Lao xao (Tiếp theo)

( Duy Khán )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả

- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn

2 Kĩ năng:

Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

- GV: Một số câu thơ viết về loài chim

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra: kết hơp trong giờ học

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

HĐ1(2'): Học sinh nhắc lại nội dung kiến

thức giờ học trớc

- Khung cảnh làng quê vào hề đợc tác

giả miêu tả nh thế nào ?

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để giới thiệu khung cảnh làng quê ?

HĐ2(11'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

các loài chim hiền giới thiệu trong bài

HS đọc đoạn 2

- Loài chim hiền gồm những loài nào?

- Tác giả tập trung kể về loài nào ?

( Chim sáo và tu hú )

I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích

Trang 4

- Chúng đợc kể trên phơng diện nào ?

(đặc điểm hoạt động của loài: hót,

học nói, kêu vào mùa vải chín… )

- Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể

về các loài chim? ( Câu đồng dao)

- Sử dụng câu đồng dao nh thế có ý

nghĩa gì?

( Tạo sắc thái dân gian)

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? ( Nhân hoá)

-Vì sao tác giả gọi đó là loài chim

hiền?

- Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc

điểm loài chim hiền?

- Em có nhận xét gì về cách đánh giá

của tác giả?

HĐ3(12'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

các loài chim ác

- Hãy kể tên các loài chim ác ?

( Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt)

- Theo em có phải đây là tất cả các

loài chim dữ?

( đây mới chỉ một số con gặp ở nông

thôn, còn có chim Lợn, đại bàng, chim

-ng…)

- Vì sao tác giả xếp các loài này vào

nhóm chim dữ?

- Mỗi loài chim ( hiền - ác) đợc tác giả

miêu tả trên phơng diện nào?

- Em hãy nhận xét về tài quan sát của

tác giả và tình cảm của tác giả với thiên

nhiên làng quê qua việc miêu tả các loài

chim?

HĐ4(5'):Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

chất liệu văn hoá dân gian sử dụng

trong văn bản

- Trong bài tác giả đã sử dụng những

chất liệu dân gian nào ?

- Hãy tìm dẫn chứng

- Cách viết nh vậy tạo nên nét đặc sắc

gì?

( Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn)

- Theo em, quan niệm của nhân dân

về một số loài chim có gì cha xác

đáng?

(ngoài những thiện cảm về từng loài

chim còn có cái nhìn định kiến thiếu

căn cứ khoa học: Chim Cú, Bìm bịp )

- Bài văn cho em những hiểu biết gì

mới về thiên nhiên, làng quê qua hình

ảnh các loài chim ?

HS đọc ghi nhớ SGK

- Thờng mang niềm vui đến chothiên nhiên, đất trời và con ngời+ Tu hú: Báo mùa vải chín

+ Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín

+ Chim nhạn: Nh nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn

Trang 5

H§5(5'): Híng dÉn häc sinh luyÖn tËp

GV híng dÉn HS luyÖn tËp: Miªu t¶ vÒ

mét loµi chim quen thuéc ë quª em

HS viÕt bµi- GV gäi HS tr×nh bµy- nhËn

- Häc kÜ bµi, n¾m ch¾c néi dung, nghÖ thuËt v¨n b¶n

- ¤n tËp TiÕng ViÖt, giê sau kiÓm tra 1 tiÕt

Trang 6

- Nhận ra đợc những u điểm và nhợc điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn

- Thấy đợc phơng hớng khắc phục, sửa lỗi

- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học

2 kĩ năng:

Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả ngời

3 Thái độ:

Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Chấm bài, bảng phụ ghi dàn bài Tập làm văn số 6

- HS: Ôn kiến thức văn, Tập làm văn tả ngời

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?

- Có những câu nào em xác định sai ?

- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài

làm này ?

GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận

- Em viết về thấy giáo Ha- men ở những

đặc điểm nào ?

- Những hình ảnh nào về thầy Ha- men

đ-ợc em tập trung giới thiệu ? ( về hình dáng,

trang phục, giọng nói, cử chỉ, nét mặt,

thái độ…Cảm nghĩ của em về thầy)

HĐ2(5'): Giáo viên nhận xét bài làm của học

- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về thầy

giáo cha sâu sắc

- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý,

diễn đạt lủng củng

- Một số bài chữ viết sấu, cha hoàn thành

bài viết

HĐ3(10'):GV hớng dẫn học sinh chữa lỗi

trong bài viết

GV trả bài

HS chữa lỗi trong bài viết của mình

A Trả bài kiểm tra văn I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng đáp án:

ảnh thầy giáo Ha- men trong

" Buổi học cuối cùng".

II Nhận xét:

II Trả bài- chữa lỗi:

B Trả bài Tập làm văn.

Trang 7

HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp

GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của

GV cho học sinh thảo luận nhóm:

- Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?

Đại diện nhóm trình bày- Nhận xét

GVtreo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối

chiếu

- Bài viết của em đạt đợc nội dung gì so

với dàn bài trên?

- Bài viết của em viết về ai?

- Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu

- Hoàn thành bài viết

- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân

thực

- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh

- Một số bài hành văn lu loát, có cảm xúc

* Nhợc điểm :

- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả

- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành

văn cha lu loát

HĐ6(10'): Trả bài - chữa lỗi

GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi yêu

cầu học sinh chữa

Học sinh chữa lỗi trong bài viết

Trao đổi bài trong bàn

GV đọc bài khá: Thu giang (6C), Hoài (6B),

Th (6A)

I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài

* Đề bài:

* Đề bài : Em hãy viết bàivăn tả ngời thân yêu và gần gũi nhất của em( ông , bà, cha,

mẹ, anh, chị, em )

* Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Văn miêu tả ngời

- Yêu cầu: Tả một ngời thân yêu (Trong gia đình)

- Mẹ có túm tóc đen láy - máitóc

* Lỗi diến đạt

- Em yêu Nguyên lắm và cũng vậy yêu em - Em yêu nguyên lắm và bé cũng rất quý em

- Những khi ông ốm, ông ai cũng đến thăm - Những khi

ông ốm, các cụ trong xóm cũng đến hỏi thăm

3 Củng cố (3')

- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học

- Cách viết bài văn miêu tả ngời

4 Hớng dẫn học ở nhà (2')

Trang 8

- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại

- Ôn kiến thức văn miêu tả ngời

- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí

Bớc đầu nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi hệ thống các tác phẩm đã học

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III.Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

ra bài học đầu tiên

2 Sông nớc Cà

Mau Đoàn Giỏi Truyên dài

Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạchchi chít, rừng đớc trùng điệp ChợNăm Căn tấp nập, trù phú họp trênsông

3 Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn

Khi biết em có tài hội hoạ, ngời anhmặc cảm, tự ti, ghen tị Nhờ sự độlợng, nhân hậu của em gái, ngời anhnhận ra lỗi lầm của mình

Vợt thác Võ Truyện Dợng Hơng Th chỉ huy con thuyềnvợt thác trên sông Thu Bồn Sông nớc

Trang 9

4 Quảng dài thật giàu có, hùng vĩ Con ngời có vẻ

đẹp rắn chắc, mạnh mẽ, chiếnthắng thiên nhiên

5 Buổi học cuốicùng An-

phông-xơ- Đô

đê

Truyện ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ởvùng An - dát và hình ảnh thầy giáo

Ha Men ngời yêu nớc qua cái nhìn vàtâm trạng của chú bé PhRăng

6 Cô Tô Nguyễ

n Tuân

Kí Vẻ đẹp trong sáng của vùng đấtCôTô và cảnh sinh hoạt của ngời dân

trên đảo qua cách khám phá cuảNguyễn Tuân

7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can

đảm, gắn bó với con ngời VN

8 Lòng yêu nớc I Ê-

ren-bua

Tuỳ bút chính luận

Lòng yêu nớc từ tình yêu những cáitầm thờng nhất, gần gũi với gia

đình, quê hơng

9

Lao xao Duy

Khán Truyệnkí

Các loài chim ở vùng quê phong phú ,

đa dạng nh thiên nhiên, mỗi loài có

đặc điểm riêng, chúng đợc miêu tảgắn liền với kỉ niện thời thơ ấu củatác giả

2 Cảm nhận về đất n ớc, con ng ời VN :

- Đất nớc rộng lớn, tơi đẹp, thiên nhiêntrù phú, cảnh sông nớc bao la, hùng vĩ

- Cuộc sống của ngời lao động vất vảnhng con ngời luôn yêu đời, say mê lao

- Nắm chắc nội dung các bài đã học

- Đọc trớc bài: Câu trần thuật đơn không có từ là

Trang 10

Tiết: 118

Câu trần thuật đơn không có từ là Dạy 6a: /4/ 2010

6b: / 4/ 2010

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Nắm đợc kiểu câu trần thuật đơn không có từ là

- Nắm đợc tác dụng của kiểu câu này

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng dùng từ, đật câu có sử dụng kiểu câu trần thuật đơn

không có từ là

3 Thái độ:

Thấy đợc sự da dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu

câu trần thuật đơn không có từ là vào văn nói, viết

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra (4'): Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ? có mây kiểu câu

trần thuật đơn có từ là ? cho ví dụ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

HS thảo luận nhóm (theo bàn)

GV giao nhiệm vụ: Xác định CN - VN

Trang 11

Đại diện nhóm trình bày kết quả

hợp điền vào trớc vị ngữ các câu trên:

Không, không phải, cha, cha phải ?

- Câu nào nêu sự tồn tại, xuất hiện

hoặc tiêu biến của sự vật ?

- Chọn một trong hai câu điền vào chỗ

- VN do tính từ và cụm động từ tạo thành

- Câu a: Câu miêu tả CN đứng trớc VN

- Câu b: Câu tồn tại CN đứng sau VN

* Ví dụ 2: Chọn câu: b vì hai cậu bé con lần đầu xuất hiện trong đoạn trích Nếu đa hai cậu bé con lên đầu câu thì có nghĩa là những nhân vật đó đã đợc biết

Dới bóng tre của ngàn xa, thấpthoáng/ mái đình, mái chùa cổkính

V CNDới bóng tre xanh, ta gìn giữmột

C VNnền văn hoá lâu đời

b Bên hàng xóm tôi có cái hang

V CNcủa Dế Choắt

Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho

Trang 12

GV nêu yêu cầu bài tập 2

HS viết bài- GV gọi 2, 3 em đọc đoạn

văn

và chỉ ra câu tồn tại

CN VNmột cách chế giễu và trịch th - ợng thế

c Dới gốc tre tua tủa/ nhữngmầm

VN CNmăng mọc thẳng

Măng /trồi lên nhọn hoắt nh một

mũi gai khổng lồ xuyên qua luỹ

đất mà trỗi dậy

2 Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh trờng em trong đó có sử dụng câu tồn tại

3 Củng cố (3'):

- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?

- Có mấy loại câu trần thuật đơn không có từ là ?

- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả

- Nhận biết và phân biệt đợc đoạn văn miêu tả, đoạn tự sự

- Thông qua các bài tập thực hành tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả ngời

Trang 13

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Đọc tài liệu về văn tả cảnh và văn tả ngời, nắm chắc kiến thức văn miêu tả

- HS: Ôn tập kiến thức văn miêu tả

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy- Trò Nội dung

HĐ1(15'): Hớng dẫn học sinh so sánh sự

giống và khác nhau giữa tự sự và văn

miêu tả; giữa văn tả cảnh và tả ngời

GVcho học sinh thảo luận nhóm (nhóm

bàn)

GV giao nhiệm vụ:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa văn

GV giao nhiệm vụ: Tìm cái hay, độc

đáo trong đoạn văn và giải thích vì

- Tự sự: hành động chính mà tác giả sử dụng là hành động kể: có sự việc, đối tợng, diễn biến, kết quả…

- Miêu tả: Sử dụng hành động tả: có đối tợng tả, đặc điểm riêng của đối tợng qua hình

- Tả cảnh: tả bao quát đến tả từng bộ phận

- Tả ngời: tả hình dáng đến tính tình qua lời nói, cử chỉ, thái độ…

II Bài tập:

1 Bài tập 1:

Cái độc đáo trong đoạn văn

- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu,hình ảnh đặc sắc, thể hiện

- Thể hiện rõ tình cảm , thái

độ của ngời viết đối với cảnh vật

Trang 14

Học sinh đọc yêu cầu bài tập

+ Tác dụng của hoa sen

* Kết luận: Đầm sen gợi cho em cảm xúc gì ?

3 Bài tập 3:

Chọn lọc các chi tiết tiêu biêu

để tả em bé đang tập đi, tập nói:

- Nhận xét chung

- Tả khuôn mặt, dáng đi, cách học nói

- Khi làm văn miêu tả cần chú ý điều gì?

- Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả ngời ?

- Hiểu thế nào là câu sai về chủ ngữ và vịu ngữ

- Tự phát hiện ra những câu sai về chủ ngữ và vị ngữ

Trang 15

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng sử dụng câu phải có đủ thành phần chính là chủ ngữ và

vị ngữ

3 Thái độ

Rèn luyện ý thức sử dụng câu đủ chủ ngữ, vị ngữ trong khi viết văn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra (4') : Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là ? cho ví

dụ ?

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1'):

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1(10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

thế nào là câu thiếu chủ ngữ

GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I

SGK

- Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong ví dụ ?

- Ví dụ a thiếu chủ ngữ, em hãy chữa

lại câu này cho đủ thành phần chính

GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (3')

GV giao nhiệm vụ: Tìm chủ ngữ, vị

II Câu thiếu vị ngữ:

* Ví dụ:

a Thánh Gióng/ cỡi ngựa sắt, vung

CN VNroi sắt, xông thẳng vào quân thù -> Câu đủ thành phần

b Hình ảnh/ Thánh Gióng c ỡi ngựa DTTT Phụ ngữ

sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù -> Câu thiếu vị ngữ

c Bạn Lan,/ ng ời học giỏi … 6A

CN giải thích cho CN-> Câu thiếu vị ngữ

d Bạn Lan là ng ời học…lớp 6A

CN VN -> Câu đủ thành phần

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra

xem các câu dới đây có thiếu CN,VN không?

a.- Ai không làm gì nữa ?(Câu hỏi xác định chủ ngữ) - bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay

- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay nh thế nào ? (Câu xác

định vị ngữ) - không làm gì nữa

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w