Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : - GV: ảnh chân dung tác giả - HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK III.. - Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các lo
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê
Thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng
quê của tác giả
- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả tinh tế của tác giả
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ
thuật khi miêu tả
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: ảnh chân dung tác giả
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra (4'): Em hiểu nh thế nào về câu " Lòng yêu nhà, yêu làng xóm,
yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc " ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
GV giới thiệu ảnh tác giả
GV giới thiệu nét chính của " Tuổi thơ
- Theo em, văn bản có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
(* Đ1: Khung cảnh làng quê mới vào hè
* Đ2: Tả về các loài chim hiền.
I Đọc văn bản và hiểu chú thích:
Trang 2- Cây cối đợc miêu tả nh thế nào ?
- Hoa miêu tả nh thế nào?
(Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng,
h-ơng thơm)
- Ong bớm đợc miêu tả nh thế nào?
- Âm thanh của làng quê?
- Mầu sắc đợc miêu tả nh thế nào ?
- Lao xao là từ loại gì?
- Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?
(Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ,
nh-ng khá rõ-> Sự chuyển độnh-ng của đất
trời, thiên nhiên làng quê khi hè về )
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả
của tác giả? Nêu nhận xét về cách sử
dụng câu trong đoạn?
3 Củng cố (3'):
- Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?
- Đọc một số câu thơ viết về mùa hè mà em biết ? (hoặc hát)
4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):
- Học kĩ bài, nắm đợc nghệ thuật miêu tả trong phần 1 của văn bản
- Soạn tiếp phần sau của văn bản giờ sau học
Trang 3
Tiết:114- Văn bản
Lao xao (Tiếp theo)
( Duy Khán )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn
2 Kĩ năng:
Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Một số câu thơ viết về loài chim
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra: kết hơp trong giờ học
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1(2'): Học sinh nhắc lại nội dung kiến
thức giờ học trớc
- Khung cảnh làng quê vào hề đợc tác
giả miêu tả nh thế nào ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để giới thiệu khung cảnh làng quê ?
HĐ2(11'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các loài chim hiền giới thiệu trong bài
HS đọc đoạn 2
- Loài chim hiền gồm những loài nào?
- Tác giả tập trung kể về loài nào ?
( Chim sáo và tu hú )
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
Trang 4- Chúng đợc kể trên phơng diện nào ?
(đặc điểm hoạt động của loài: hót,
học nói, kêu vào mùa vải chín… )
- Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể
về các loài chim? ( Câu đồng dao)
- Sử dụng câu đồng dao nh thế có ý
nghĩa gì?
( Tạo sắc thái dân gian)
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? ( Nhân hoá)
-Vì sao tác giả gọi đó là loài chim
hiền?
- Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc
điểm loài chim hiền?
- Em có nhận xét gì về cách đánh giá
của tác giả?
HĐ3(12'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các loài chim ác
- Hãy kể tên các loài chim ác ?
( Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt)
- Theo em có phải đây là tất cả các
loài chim dữ?
( đây mới chỉ một số con gặp ở nông
thôn, còn có chim Lợn, đại bàng, chim
-ng…)
- Vì sao tác giả xếp các loài này vào
nhóm chim dữ?
- Mỗi loài chim ( hiền - ác) đợc tác giả
miêu tả trên phơng diện nào?
- Em hãy nhận xét về tài quan sát của
tác giả và tình cảm của tác giả với thiên
nhiên làng quê qua việc miêu tả các loài
chim?
HĐ4(5'):Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
chất liệu văn hoá dân gian sử dụng
trong văn bản
- Trong bài tác giả đã sử dụng những
chất liệu dân gian nào ?
- Hãy tìm dẫn chứng
- Cách viết nh vậy tạo nên nét đặc sắc
gì?
( Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn)
- Theo em, quan niệm của nhân dân
về một số loài chim có gì cha xác
đáng?
(ngoài những thiện cảm về từng loài
chim còn có cái nhìn định kiến thiếu
căn cứ khoa học: Chim Cú, Bìm bịp )
- Bài văn cho em những hiểu biết gì
mới về thiên nhiên, làng quê qua hình
ảnh các loài chim ?
HS đọc ghi nhớ SGK
- Thờng mang niềm vui đến chothiên nhiên, đất trời và con ngời+ Tu hú: Báo mùa vải chín
+ Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín
+ Chim nhạn: Nh nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn
Trang 5H§5(5'): Híng dÉn häc sinh luyÖn tËp
GV híng dÉn HS luyÖn tËp: Miªu t¶ vÒ
mét loµi chim quen thuéc ë quª em
HS viÕt bµi- GV gäi HS tr×nh bµy- nhËn
- Häc kÜ bµi, n¾m ch¾c néi dung, nghÖ thuËt v¨n b¶n
- ¤n tËp TiÕng ViÖt, giê sau kiÓm tra 1 tiÕt
Trang 6- Nhận ra đợc những u điểm và nhợc điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn
- Thấy đợc phơng hớng khắc phục, sửa lỗi
- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học
2 kĩ năng:
Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả ngời
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Chấm bài, bảng phụ ghi dàn bài Tập làm văn số 6
- HS: Ôn kiến thức văn, Tập làm văn tả ngời
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?
- Có những câu nào em xác định sai ?
- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài
làm này ?
GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận
- Em viết về thấy giáo Ha- men ở những
đặc điểm nào ?
- Những hình ảnh nào về thầy Ha- men
đ-ợc em tập trung giới thiệu ? ( về hình dáng,
trang phục, giọng nói, cử chỉ, nét mặt,
thái độ…Cảm nghĩ của em về thầy)
HĐ2(5'): Giáo viên nhận xét bài làm của học
- Một số bài làm sơ sài, cảm nhận về thầy
giáo cha sâu sắc
- Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý,
diễn đạt lủng củng
- Một số bài chữ viết sấu, cha hoàn thành
bài viết
HĐ3(10'):GV hớng dẫn học sinh chữa lỗi
trong bài viết
GV trả bài
HS chữa lỗi trong bài viết của mình
A Trả bài kiểm tra văn I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng đáp án:
ảnh thầy giáo Ha- men trong
" Buổi học cuối cùng".
II Nhận xét:
II Trả bài- chữa lỗi:
B Trả bài Tập làm văn.
Trang 7HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp
GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của
GV cho học sinh thảo luận nhóm:
- Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?
Đại diện nhóm trình bày- Nhận xét
GVtreo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối
chiếu
- Bài viết của em đạt đợc nội dung gì so
với dàn bài trên?
- Bài viết của em viết về ai?
- Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu
- Hoàn thành bài viết
- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân
thực
- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh
- Một số bài hành văn lu loát, có cảm xúc
* Nhợc điểm :
- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả
- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành
văn cha lu loát
HĐ6(10'): Trả bài - chữa lỗi
GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi yêu
cầu học sinh chữa
Học sinh chữa lỗi trong bài viết
Trao đổi bài trong bàn
GV đọc bài khá: Thu giang (6C), Hoài (6B),
Th (6A)
I Đề bài, Tìm hiểu đề, Lập dàn bài
* Đề bài:
* Đề bài : Em hãy viết bàivăn tả ngời thân yêu và gần gũi nhất của em( ông , bà, cha,
mẹ, anh, chị, em )
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Văn miêu tả ngời
- Yêu cầu: Tả một ngời thân yêu (Trong gia đình)
- Mẹ có túm tóc đen láy - máitóc
* Lỗi diến đạt
- Em yêu Nguyên lắm và cũng vậy yêu em - Em yêu nguyên lắm và bé cũng rất quý em
- Những khi ông ốm, ông ai cũng đến thăm - Những khi
ông ốm, các cụ trong xóm cũng đến hỏi thăm
3 Củng cố (3')
- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học
- Cách viết bài văn miêu tả ngời
4 Hớng dẫn học ở nhà (2')
Trang 8- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại
- Ôn kiến thức văn miêu tả ngời
- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí
Bớc đầu nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi hệ thống các tác phẩm đã học
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
ra bài học đầu tiên
2 Sông nớc Cà
Mau Đoàn Giỏi Truyên dài
Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạchchi chít, rừng đớc trùng điệp ChợNăm Căn tấp nập, trù phú họp trênsông
3 Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn
Khi biết em có tài hội hoạ, ngời anhmặc cảm, tự ti, ghen tị Nhờ sự độlợng, nhân hậu của em gái, ngời anhnhận ra lỗi lầm của mình
Vợt thác Võ Truyện Dợng Hơng Th chỉ huy con thuyềnvợt thác trên sông Thu Bồn Sông nớc
Trang 94 Quảng dài thật giàu có, hùng vĩ Con ngời có vẻ
đẹp rắn chắc, mạnh mẽ, chiếnthắng thiên nhiên
5 Buổi học cuốicùng An-
phông-xơ- Đô
đê
Truyện ngắn Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ởvùng An - dát và hình ảnh thầy giáo
Ha Men ngời yêu nớc qua cái nhìn vàtâm trạng của chú bé PhRăng
6 Cô Tô Nguyễ
n Tuân
Kí Vẻ đẹp trong sáng của vùng đấtCôTô và cảnh sinh hoạt của ngời dân
trên đảo qua cách khám phá cuảNguyễn Tuân
7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can
đảm, gắn bó với con ngời VN
8 Lòng yêu nớc I Ê-
ren-bua
Tuỳ bút chính luận
Lòng yêu nớc từ tình yêu những cáitầm thờng nhất, gần gũi với gia
đình, quê hơng
9
Lao xao Duy
Khán Truyệnkí
Các loài chim ở vùng quê phong phú ,
đa dạng nh thiên nhiên, mỗi loài có
đặc điểm riêng, chúng đợc miêu tảgắn liền với kỉ niện thời thơ ấu củatác giả
2 Cảm nhận về đất n ớc, con ng ời VN :
- Đất nớc rộng lớn, tơi đẹp, thiên nhiêntrù phú, cảnh sông nớc bao la, hùng vĩ
- Cuộc sống của ngời lao động vất vảnhng con ngời luôn yêu đời, say mê lao
- Nắm chắc nội dung các bài đã học
- Đọc trớc bài: Câu trần thuật đơn không có từ là
Trang 10
Tiết: 118
Câu trần thuật đơn không có từ là Dạy 6a: /4/ 2010
6b: / 4/ 2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Nắm đợc kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm đợc tác dụng của kiểu câu này
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng dùng từ, đật câu có sử dụng kiểu câu trần thuật đơn
không có từ là
3 Thái độ:
Thấy đợc sự da dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu
câu trần thuật đơn không có từ là vào văn nói, viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra (4'): Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ? có mây kiểu câu
trần thuật đơn có từ là ? cho ví dụ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HS thảo luận nhóm (theo bàn)
GV giao nhiệm vụ: Xác định CN - VN
Trang 11Đại diện nhóm trình bày kết quả
hợp điền vào trớc vị ngữ các câu trên:
Không, không phải, cha, cha phải ?
- Câu nào nêu sự tồn tại, xuất hiện
hoặc tiêu biến của sự vật ?
- Chọn một trong hai câu điền vào chỗ
- VN do tính từ và cụm động từ tạo thành
- Câu a: Câu miêu tả CN đứng trớc VN
- Câu b: Câu tồn tại CN đứng sau VN
* Ví dụ 2: Chọn câu: b vì hai cậu bé con lần đầu xuất hiện trong đoạn trích Nếu đa hai cậu bé con lên đầu câu thì có nghĩa là những nhân vật đó đã đợc biết
Dới bóng tre của ngàn xa, thấpthoáng/ mái đình, mái chùa cổkính
V CNDới bóng tre xanh, ta gìn giữmột
C VNnền văn hoá lâu đời
b Bên hàng xóm tôi có cái hang
V CNcủa Dế Choắt
Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho
nó
Trang 12GV nêu yêu cầu bài tập 2
HS viết bài- GV gọi 2, 3 em đọc đoạn
văn
và chỉ ra câu tồn tại
CN VNmột cách chế giễu và trịch th - ợng thế
c Dới gốc tre tua tủa/ nhữngmầm
VN CNmăng mọc thẳng
Măng /trồi lên nhọn hoắt nh một
mũi gai khổng lồ xuyên qua luỹ
đất mà trỗi dậy
2 Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh trờng em trong đó có sử dụng câu tồn tại
3 Củng cố (3'):
- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?
- Có mấy loại câu trần thuật đơn không có từ là ?
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả
- Nhận biết và phân biệt đợc đoạn văn miêu tả, đoạn tự sự
- Thông qua các bài tập thực hành tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả ngời
Trang 13II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Đọc tài liệu về văn tả cảnh và văn tả ngời, nắm chắc kiến thức văn miêu tả
- HS: Ôn tập kiến thức văn miêu tả
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1(15'): Hớng dẫn học sinh so sánh sự
giống và khác nhau giữa tự sự và văn
miêu tả; giữa văn tả cảnh và tả ngời
GVcho học sinh thảo luận nhóm (nhóm
bàn)
GV giao nhiệm vụ:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa văn
GV giao nhiệm vụ: Tìm cái hay, độc
đáo trong đoạn văn và giải thích vì
- Tự sự: hành động chính mà tác giả sử dụng là hành động kể: có sự việc, đối tợng, diễn biến, kết quả…
- Miêu tả: Sử dụng hành động tả: có đối tợng tả, đặc điểm riêng của đối tợng qua hình
- Tả cảnh: tả bao quát đến tả từng bộ phận
- Tả ngời: tả hình dáng đến tính tình qua lời nói, cử chỉ, thái độ…
II Bài tập:
1 Bài tập 1:
Cái độc đáo trong đoạn văn
- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu,hình ảnh đặc sắc, thể hiện
- Thể hiện rõ tình cảm , thái
độ của ngời viết đối với cảnh vật
Trang 14Học sinh đọc yêu cầu bài tập
+ Tác dụng của hoa sen
* Kết luận: Đầm sen gợi cho em cảm xúc gì ?
3 Bài tập 3:
Chọn lọc các chi tiết tiêu biêu
để tả em bé đang tập đi, tập nói:
- Nhận xét chung
- Tả khuôn mặt, dáng đi, cách học nói
- Khi làm văn miêu tả cần chú ý điều gì?
- Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả ngời ?
- Hiểu thế nào là câu sai về chủ ngữ và vịu ngữ
- Tự phát hiện ra những câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
Trang 152 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng câu phải có đủ thành phần chính là chủ ngữ và
vị ngữ
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức sử dụng câu đủ chủ ngữ, vị ngữ trong khi viết văn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra (4') : Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là ? cho ví
dụ ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1(10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
thế nào là câu thiếu chủ ngữ
GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần I
SGK
- Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong ví dụ ?
- Ví dụ a thiếu chủ ngữ, em hãy chữa
lại câu này cho đủ thành phần chính
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (3')
GV giao nhiệm vụ: Tìm chủ ngữ, vị
II Câu thiếu vị ngữ:
* Ví dụ:
a Thánh Gióng/ cỡi ngựa sắt, vung
CN VNroi sắt, xông thẳng vào quân thù -> Câu đủ thành phần
b Hình ảnh/ Thánh Gióng c ỡi ngựa DTTT Phụ ngữ
sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù -> Câu thiếu vị ngữ
c Bạn Lan,/ ng ời học giỏi … 6A
CN giải thích cho CN-> Câu thiếu vị ngữ
d Bạn Lan là ng ời học…lớp 6A
CN VN -> Câu đủ thành phần
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra
xem các câu dới đây có thiếu CN,VN không?
a.- Ai không làm gì nữa ?(Câu hỏi xác định chủ ngữ) - bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay nh thế nào ? (Câu xác
định vị ngữ) - không làm gì nữa