HD: Giải thích lí do việc ngời nói sử dụng các cách diễn đạt nh trong sgk: a nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì.v.v… Khi ngời nói vì một lí do nào đó phải đa ra một nh
Trang 1Tuần 01
NS: 30/10/2010 ND: / /2010
( Yêu cầu hs nêu rõ nội dung của từng PCHT GV nhận xét, bổ sung)
2.Hoạt động 2:
HD làm bài tập:
* BT 1/10: cho hs nêu yêu cầu BT.
HD: Vận dụng PCVL để phân tích lỗi:
a) Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà.
Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là “thú nuôi trong nhà ”
b) én là một loại chim có hai cánh.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh Vì thế “có hai cánh” là một cụm từ thừa
* BT4/11: Cho hs xđ yêu cầu BT.
HD: Giải thích lí do việc ngời nói sử dụng các cách diễn đạt nh trong sgk:
a) nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì.v.v…
Khi ngời nói vì một lí do nào đó phải đa ra một nhận định nhng cha có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo tuân thủ PCVC, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là nhận định mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng
b) nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết.v.v…
Trong gt, có khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, ngời nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi ngời đều biết Khi đó, để đảm bảo PCVL, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của ngời nói
* BT 5/11: Cho hs xđ yêu cầu BT.
HD: Giải thích nghĩa của một số thành ngữ và cho biết chúng liên quan đến PCHT nào
Trang 2a) ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.
b) ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ.
c) Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhng không có lí lẽ gì cả.
d) Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng.
Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ PCVC
* BT 4/ 23: Cho hs xđ yêu cầu BT:
HD: Vận dụng những PCHT đã học để gt lí do ngời nói dùng một số cách diễn đạt nh trong sgk
a) Nhân tiện đây xin hỏi: khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài
mà hai ngời đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ PCQH, ngời nói phải dùng cách diễn đạt đó
b) Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải anh bỏ qua cho.v.v đôi
khi vì một lí do nào đó, ngời nói phải nói một điều có thể sẽ làm tổn thơng đến ngời nghe Để giảm nhẹ ảnh hởng- chú ý tuân thủ PCLS, ngời nói phải dùng cách diễn đạt đó
c) Đừng nói leo, đừng ngắt lời nh thế.v.v…báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã
không tuân thủ PCLS và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó
* BT 5/ 24: Cho hs xđ yêu cầu BT:
HD: Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết PCHT có liên quan đến mỗi thành ngữ:
a) nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (PCLS).
b) nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (PCCT).
c)đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn
đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (PCQH)
Tiết 4- 6 TLV: Luyện tập sử dụng các biện pháp nghệ
thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
Hiểu đợc tác dụng của việc sử dụng một số BPNT và miêu tả vào trong VBTM Từ
đó có thể vận dụng để xây dựng các đoạn văn TM có sử dụng một số BPNT và miêu tả
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Lựa chọn một số ND cần luyện tập
Trang 3HS: Ôn tập kiến thức về VBTM.
C Tiến trình các hoạt động dạy- học:
1 Hoạt động 1:
HD ôn tập lí thuyết:
H: Nêu một số BPNT thờng đợc sử dụng trong các VBTM?
TL: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, tự thuật; sử dụng thơ, ca dao, tục ngữ.v.v…
H: Cho biết tác dụng của việc sử dụng các BPNT và miêu tả trong VBTM?
TL: làm cho đối tợng TM đợc cụ thể, nổi bật, có ấn tợng; làm cho bài văn TM thêm sinh
động, hấp dẫn; tạo cho ngời đọc sự hứng thú khi tiếp cận VB
2.Hoạt động 2: HD làm bài tập:
1 Dạng 1: Hãy viết một đoạn văn( từ 10- 15 dòng) thuyết minh về cây tre ở làng
quê Việt Nam Trong đó có sử dụng các BPNT và miêu tả.
1 Cho hs làm bài tập
2 Lần lợt gọi từng hs trình bày bài viết của mình
3 Yêu cầu số hs còn lại phân tích, nhận xét về những vấn đề sau:
- Những tri thức khách quan đợc cung cấp trong bài viết của bạn
- Bài viết đã sử dụng các BPNT và miêu tả cha? Việc sử dụng đó có hiệu quả không?
- Những tồn tại cơ bản của bạn
- GV nhận xét chung, giới thiệu cho hs một đoạn văn tham khảo
Đoạn văn: Trong số các loài cây lâu năm thì có thể nói họ nhà tre chúng tôi thuộc vào loại dễ sống và phát triển nhanh nhất Chẳng thế mà có nhà thơ đã từng ca ngợi về sự chịu khó, chịu khổ của họ nhà tôi nh sau: “ở đâu tre cũng xanh tơi; Cho dù đất sỏi, đất vôi bạc màu Họ hàng tre nhà tôi rất đông đúc và có mặt trên khắp mọi miền của đất ”
nớc Từ rừng trúc bạt ngàn nơi núi rừng Việt Bắc đến đồi nứa mênh mông chốn Tây Nguyên xa xôi; Ngoài ra, mai, vầu, lồ ô, luồng.v.v là những loại đang ngày đ… ợc ngời dân a chuộng Đối với con ngời, chúng tôi không đơn thuần chỉ là một giống cây trồng cho bóng mát, mà không ít những vật dụng trong gia đình có đợc nhờ họ hàng nhà tôi Nào là rổ, rá, thúng, mủng cho các bà các chị ra đồng Nào là chiếc đòn gánh kẽo kẹt trên vai các cô gái mỗi ngày đến chợ Đó là cha nói đến những chiếc mèn trên mái nhà truyền thống Và măng tre là một món ăn không ít ngời dùng Ngoài ra, anh tre ngà còn
đợc dùng làm cảnh, và sự đoàn kết của chúng tôi cho con ngời những hàng rào chắc chắn và rất đỗi vững bền.v.v
2 Dạng 2: Chỉ ra những BPNT và các yếu tố miêu tả đợc sử dụng trong đoạn
văn tham khảo.
HD: - BPNT: + tự thuật: họ nhà tre chúng tôi.
+ Sử dụng thơ của nhà thơ N Duy: “ở đâu tre cũng xanh t ơi.
+ Nhân hoá: anh tre ngà.
- Các yếu tố miêu tả: đông đúc, bạt ngàn, mênh mông, kẽo kẹt.v.v
D Củng cố Dặn dò:
- HTH kiến thức về văn bản TM
- Chuẩn bị ôn tập kiến thức về Xng hô trong hội thoại; Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp./
Trang 4Ngày soạn: /10/2010
Ngày dạy: /10/2010
Tiết 7- 9: TV: Ôn tập xng hô trong hội thoại
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
GV: Soạn bài HD hs chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
H: Đề sử dụng có hiệu quả những từ ngữ xng hô đó cần lu ý điều gì?
TL: Cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp
2 Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
H: So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai cách dẫn trực tiếp và gián tiếp?
TL: - Giống nhau: đều dẫn lời nói hoặc ý nghĩ của ngời, nhân vật
- Khác nhau:
+ Cách dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên văn, đặt trong dấu ngoặc kép
+ Cách dẫn gián tiếp: thuật lại có sự điều chỉnh cho thích hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
* BT 2/ 40: Cho hs xác định yêu cầu BT.
HD: Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong một số trờng hợp sẽ làm tăng thêm tính
khách quan cho những vấn đề đang đợc đề cập đến Mặt khác, cách xng hô này còn thể hiện tính khiêm tốn của ngời trình bày
* BT 4/40: Cho hs xác định yêu cầu BT.
HD: Vị tớng xng “con” và gọi “thầy” thể hiện sự kính cẩn và lòng biết ơn sâu sắc của vị tớng già đối với thầy giáo cũ của mình
Ngời thầy gọi vị tớng là “ngài” thể hiện sự kính trọng đối với một ngời có quyền cao chức trọng trong xã hội
* BT 2/ 54: Cho hs xác định yêu cầu BT.
Trang 5HD: a) Trích ý kiến theo cách dẫn trực tiếp:
Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Chủ tịch
HCM có nói: “ Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy
là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
b) Trích ý kiến theo cách dẫn gián tiếp:
Trong Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, HCM đã
từng nói rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng
* BT 3/ 55: Cho hs xác định yêu cầu BT.
HD: Chuyển cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp:
Hôm sau, Linh Phi lấy một cái túi bằng lụa tía, đựng mời hạt minh châu, sai sứ giả
Xích Hỗn đa Phan ra khỏi nớc Vũ Nơng nhân đó cũng đa gửi một chiếc hoa vàng và
nhờ Phan nói hộ với chàng Trơng rằng nếu còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, xin lập một
đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc thì nàng sẽ trở về.
- Biết nêu VD và làm một số BT cụ thể
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Dặn HS ôn tập
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HD hs hệ thống hoá kiến thức về những từ vựng đã học
1 Từ đơn, từ phức - Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng
- Từ phức là từ đợc cấu tạo từ hai tiếng trở lên Từ phức có hai loại:
+ Từ ghép: những từ phức mà giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Trang 6tiếng có quan hệ với nhau về mặt ngữ
…
2 Thành ngữ Là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu
thị một ý nghĩa hoàn chỉnh ếch ngồi đáy giếng, đầu voi đuôi
chuột.v.v…
3 Nghĩa của từ Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
thị
Hoa: một bộ phận của cây, thờng có màu sắc sặc sỡ (nghĩa …
Xuân:
+ mùa xuân (n gốc).+ tuổi trẻ (n chuyển)
5 Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh
nhng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
Con ngựa đá (ĐT) con ngựa đá (DT)
6 Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau Hy sinh, mất, bỏ mạng.v.v đều có …
9 Trờng từ vựng Là tập hợp của những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa Sách, vở, cặp, bút, th-ớc cùng nằm trong …
trờng TV đồ dùng học tập.
Hoạt động 2: HD làm bài tập
BT 2/ 122: Xđ các từ ghép và các từ láy trong những từ đã cho ở sgk:
- Những từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đa đón, rơi rụng, mong muốn
- Những từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh
BT 4/ 123: Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chơng:
1) “Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nớc non”.
(Bánh trôi nớc- Hồ Xuân Hơng)
2) “Chút tôi liễu yếu đào thơ,
Giữa đờng lâm phải bụi dơ đã phần”
(Truyện Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu)
BT 3/ 125: Cho những cặp từ trái nghĩa trong sgk, hãy sắp xếp thành hai nhóm nh
sống- chết và già- trẻ:
Nhóm 1: chẵn- lẻ; chiến tranh- hoà bình
Trang 7Nhóm 2: cao- thấp; yêu- ghét; nông- sâu; giàu- nghèo.
D Củng cố Dặn dò:
- HTH bài học: nhấn mạnh những đơn vị kiến thức vừa ôn tập
- BTVN: làm tất cả những BT còn lại trong sgk./
1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Nguyễn Dữ).
- Thời điểm sáng tác: thế kỷ XVI
- Nhân vật chính: Vũ Nơng
Vẻ đẹp nổi bật:+ Hình thức: t dung tốt đẹp.
+ Phẩm chất: thuỳ mị nết na; luôn giữ gìn khuôn phép ( không để xảy
ra chuyện thất hoà); đảm đang (một mình nuôi con dại, mẹ già); chung thuỷ (thơng nhớ, một dạ chờ chồng); hiếu thảo (phụng dỡng, chăm sóc, lo lắng cho mẹ chồng nh đối với cha mẹ đẻ của mình).
2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ).
Nội dung cơ bản: phản ánh hiện thực thói ăn chơi xa hoa, lãng phí của nhà chúa và
đám quan lại hầu cận
3 Truyện Kiều (Nguyễn Du).
- Tác giả ND: + (1765- 1820) quê ở Hà Tĩnh
+ Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, có nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học
+ Sinh trởng trong một thời đại đầy biến động dữ dội
+ ND có sự hiểu biết sâu rộng và vốn sống phong phú; lại có trái tim giàu lòng yêu
th-ơng
+ Sự nghiệp văn học: Ông sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm Tp chữ Nôm xuất sắc nhất
là Truyện Kiều Ông đợc công nhận là danh nhân văn hoá thế giới.
- Vẻ đẹp của nhân vật Thuý Kiều:
Trang 8+ Hình thức: sắc sảo, mặn mà; nghiêng nớc nghiêng thành; một vẻ đẹp mà thiên nhiên
cũng phải ghen tị
+ Tài năng tuyệt đỉnh về các lĩnh vực cầm, kì, thi, hoạ.
+ Phẩm chất: hiếu thảo (bán mình để cứu cha và em; nhớ thơng cha mẹ, lo cho cha mẹ tuổi già không ngời phụng dỡng, chăm sóc) Thuỷ chung với Kim Trọng (nhớ thơng ngời yêu với một tấm lòng chung thuỷ không bao giờ phai nhạt).
4 Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu).
- Thể thơ: lục bát
- Hình ảnh ông Ng:
+ hành động cứu ngời: thể hiện phẩm chất giàu lòng thơng ngời, coi trọng tính mạng con
ngời, nhân ái
+ Cuộc sống: trong sạch, tự do, ngoài vòng danh lợi
Hoạt động 2: Cho hs làm bài kiểm tra
1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng a) Nguyễn Du
2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh b) Nguyễn Đình Chiểu
Chọn phơng án đúng trong các phơng án đã cho ở mỗi câu hỏi:
2 Câu tục ngữ Một câu nhịn, chín câu lành“ ” liên quan đến PCHT nào?
4 Trong các tổ hợp từ sau, đâu là thành ngữ?
A Chó treo mèo đậy B Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
C ở hiền gặp lành D Đợc voi dòi tiên
5 Câu nói sau là của nhân vật nào trong Truyện Lục Vân Tiên? Dốc lòng nhân “
nghĩa há chờ trả ơn ”
Trang 9Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
Đề lẻ:
I Trắc nghiệm:
1 Nối cột A với cột B để đợc đáp án đúng:
1 Chuyện ngời con gái Nam Xơng a) Nguyễn Đình Chiểu
2 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh b) Nguyễn Du
Chọn phơng án đúng trong các phơng án đã cho ở mỗi câu hỏi:
2 Câu tục ngữ “ăn không nói có” liên quan đến PCHT nào?
4 Trong các tổ hợp từ sau, đâu là thành ngữ?
A Chó treo mèo đậy B Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
C ở hiền gặp lành D ếch ngồi đáy giếng
5 Câu nói sau là của nhân vật nào trong Truyện Lục Vân Tiên? Làm ơn há dễ trông “
Trang 10Buồn trông nội cỏ rầu rầu,Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
B Đáp án và biểu điểm:
Đề chẵn:
I Trắc nghiệm (3.0 điểm):
Câu 1(1.0 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0.25 điểm: 1d; 2c; 3b; 4a.
Câu 2, 3, 4, 5 Mỗi câu dúng cho 0.5 điểm: 2C; 3B; 4D; 5B.
II Tự luận: (7.0 điểm).
Yêu cầu phải đạt đợc những vấn đề cơ bản sau:
1 Mở bài: Giới thiệu đoạn trích.
2 Thân bài:
- Nỗi buồn cô đơn, nhớ quê hơng, gia đình, ngời thân
- Nỗi buồn cho số phận bọt bèo, trôi dạt một cách vô định
- Nỗi buồn trống vắng trong một không gian mênh mông rợn ngợp
- Nỗi buồn, nỗi khiếp sợ, bàng hoàng cho thân phận của mình
3 Kết bài: Cảm nhận của ngời viết về ND, NT của đoạn trích.
Tiết 16- 18: Trả bài kiểm tra
Luyện tập miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
1 Thấy rõ những u điểm và tồn tại đợc thể hiện qua bài kiểm tra Từ đó có ý thức rèn luyện thêm
2 Nhận biết các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Đồng thời thấy
đợc vai trò của những yếu tố này trong việc thể hiện nội dung của văn bản
3 Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Chấm bài kiểm tra
Trang 11HS: Ôn lại kiến thức về miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
C Tiến trình các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra.
1 GV giúp hs đa ra những yêu cầu cần đạt: tham khảo phần đáp án tiết 15
- Phân tích các ý còn rời rạc, cha có sự liên kết chặt chẽ, bố cục cha rõ ràng
* Hoạt động 2: HD luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm
+ Miêu tả trực tiếp: diễn đạt ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm nhân vật
+ Miêu tả gián tiếp: thông qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục nhân vật
II Luyện tập:
Đề: Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm: Bài“
thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
Viết bài văn ngắn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
HD làm bài: Bài viết cần đề cập đến một số vấn đề sau:
1 Tình huống gặp: em gặp ngời lính trong thời gian nào? không gian đó có gì đặc biệt?
(đang trong những năm tháng chiến tranh hay khi nớc nhà đã độc lập? Trên tuyến đờng
TS hay trên sân trờng nhân ngày 22.12?).
2 Miêu tả về ngời lính đó:
- lúc còn trẻ hay đã về già? (những đặc điểm nổi bật về hình dáng, làn da, khuôn mặt, mái tóc.v.v ).…
- những nét tính cách nổi bật thông qua cuộc trò chuyện: vui vẻ, lạc quan, yêu đời
(thông qua chuyện về những chiếc xe không kính); dũng cảm, bất chấp nguy hiểm (khi nói chuyện về các trận đánh).v.v…
3 Suy nghĩ, cảm nhận của ngời viết đối với ngời lính: khâm phục, trân trọng, quý mến
Từ đó xác định ý thức trách nhiệm của bản thân và thế hệ trẻ đối với đất nớc trong giai
đoạn hiện nay
Trang 12* Hoạt động 3: Cho một số hs trình bày bài viết của mình GV nhận xét, bổ
sung
D Củng cố Dặn dò:
- HTH kiến thức về vai trò của các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong VBTS
- Hoàn thiện bài viết luyện tập
- Chuẩn bị bài: “ Luyện tập tổng kết về từ vựng”./
- Tiếp tục nắm vững những kiến thức còn lại về từ vựng và vận dụng để làm bài tập
- Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài HD hs chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của GV
C Tiến trình các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: HD ôn tập lí thuyết
H: Hãy nêu các cách phát triển từ vựng?
Trả lời: Có hai cách phát triển từ vựng:
- Phát triển nghĩa của từ ngữ
- Phát triển số lợng từ ngữ: + Tạo từ ngữ mới
+ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài
H: Trình bày khái niệm, ví dụ của các kiến thức về Từ mợn, từ Hán Việt, thuật ngữ,
Hon- da, ra-đi-ô (mợn ngôn ngữ châu Âu)
2 Từ Hán Việt Là từ mợn của tiếng Hán, nhng đợc phát
âm và dùng và dùng theo cách dùng từ của TV
Tài tử, giai nhân, tố nga.v.v…
3 Thuật ngữ Là từ ngữ biểu thị khái niệm KH công
nghệ và thờng đợc dùng trong các văn bản ẩn dụ (NV), thập phân (Toán), trọng
Trang 13KHCN lực (Vật lí).
4 Từ tợng thanh,
từ tợng hình - TTT là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời
- TTH là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Leng keng, ào ào, lộp
Hoa lay ơn giống chiếc loa kèn
6 ẩn dụ Gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự
vật, hiện tợng khác có nét tơng đồng với
nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Hoa cời ngọc thốt
đoan trang
7 Hoán dụ Gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng
tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn
con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời
Trâu ơi ta bảo trâu này
9 Nói quá Cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính
chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm
Cời vỡ ruột
10 Nói giảm, nói
tránh Dùng cách diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô
tục, thiếu lịch sự
Bác Dơng thôi đã thôi rồi
11 Điệp ngữ Dùng lặp lại từ ngữ để làm nổi bật ý, gây
cảm xúc mạnh Trông trời, trông đất, trông mây
12 Chơi chữ Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc làm …câu văn hấp dẫn và thú vị
Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc
Hoạt động 2: HD làm bài tập
BT 3/ 147, 148: Phân tích nét NT độc đáo trong những câu thơ đợc trích ở sgk:
HD: a) Phép điệp ngữ “còn” và dùng từ đa nghĩa “say s a” (say rợu, say tình) Nhờ cách
nói đó mà chàng trai đã thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo
b) Dùng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c) Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối
và cảnh rừng dới đêm trăng (trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ đờng nét).
Trang 14d) Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành ngời bạn tri âm tri kỉ Nhờ đó mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con ngời hơn.
e) Phép ẩn dụ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lng mẹ ẩn dụ này chỉ sự
gắn bó của đứa con đối với mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dỡng, niềm tin của mẹ vào ngày mai
oan nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế
độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ
NT dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự
sự với trữ tình
(1768 – 1839)
đầu
Tk XIX
Chúa Thịnh
V-ơng (Trịnh Sâm).
Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và
sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh
Ghi chép sự việc cụ thể, sinh động
3 Hoàng Lê
nhất thống
chí- hồi 14
Ngô gia văn phái (cuối TK
Cuối
TK XVIII-
Vua Quang Trung- Nguyễn Huệ.
Tái hiện chân thực hình ảnh ngời anh hùng dân tộc N Huệ
Ghi chép chân thực, khách quan