1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 24.25.26.27.Hai

51 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh tin tởng vào những giá trị tình cảm cao đẹp của bản thân đợc nuôi dỡng trong cuộc sống.. Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp và y nghĩa hìn

Trang 1

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác

của tác giả Cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa hình tợng con cò trong bài thơ đợc

phát triển từ những câu ca dao

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, cảm nhận thơ trữ tình tự do

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu kính cha mẹ và thái độ trân trọng những giá trị văn

hoá cao đẹp

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng xác định giá trị: Xác định đợc vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của

ngời mẹ trong cuộc đời mỗi con ngời

2 Kỹ năng nhận thức: Học sinh nhận thức đợc tình cảm biết ơn sâu sắc của mình

đối với cha mẹ nhất là ngời mẹ

3 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh tin tởng vào những giá trị tình cảm cao

đẹp của bản thân đợc nuôi dỡng trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực;

Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật động não

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: ảnh chân dung tác giả + Bảng phụ Hoặc ứng

dụng CNTT

IV Tiến trình bài dạy

1 ổ n định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) Theo La phông ten, chó sói là một loài vật ntn? Tại sao

cùng một đối tợng phản ánh nhng quan niện của Buy phông và la phông ten lại

khác nhau? Điều đó có ý nghĩa gì?

3 Bài mới (1’) Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại Việt

Nam Ông có đóng góp lớn cho phong trào “ Thơ mới” và nền thơ ca CMVN với

nhiều tập thơ nổi tiếng và nhiều tập phê bình tiểu luận có giá trị

Hoặc: Lời ru không biết từ bao giờ đã đi vào tiềm thức, tuổi thơ của mỗi ngời…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

chú thích (15’)

(+Kỹ thuật đọc tích cực)

SGK trang 45

- GV nêu y/c đọc: Giọng thủ thỉ, tâm tình, tha

thiết thể hiện tình cảm của mẹ dành cho con

- GV đọc mẫu Gọi học sinh đọc, kết hợp tìm

hiểu từ khó

- Học sinh đọc CT*: Nêu những hiểu biết của

em về tác giả?

- Gv treo ảnh chân dung và giới thiệu thêm

GV: Thơ ông có một phong cách độc đáo, rõ

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả (1920 – 1989)

- Tên thật: Phan Ngọc Hoan

- Quê: Huyện Cam Lộ - Tỉnh Quảng Trị

- Trớc CMT8/1945: Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào “Thơ mới”

- Sau CMT8/1945: Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca hiện đại VN

- Ông đợc tặng giải thởng Hồ Chí minh về VHNT năm 1996

- Thơ ông phóng khoáng tự do, giàu chất suy tởng triết lý

Trang 2

nét Câu thơ đài ngắn khác nhau, rất tự do

phóng khoáng nhng giàu chất suy tởng triết

lý.Chất trí tuệ và tính hiện đại luôn luôn đợc

nhà thơ chú trọng

Máy chiếu:

+ Điêu tàn (1937)

+ Hoa ngày thờng - Chinm báo bão (1967)

- Nêu hoàn cảnh, TG sáng tác của bài thơ?

GV: Đây là bài thơ khai thác về hình tợng con

cò trong lời hát ru để ca ngợi tình mẹ và gợi ra

những suy ngẫm về ý nghĩa của lời hát ru đối

với tâm hồn con ngời

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

Máy chiếu: Bố cục 3 phần

+ Đ1: Hình ảnh con cò trong lời ru tuổi thơ

+ Đ2: H.ảnh con cò trên những chặng đờng

đời

+ Đ3: Những suy ngẫm, triết lý về ý nghĩa lời

ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con ngời

- Gọi học sinh đọc lại Đ1: Nêu nội dung?

- Mở đầu bài thơ, hình ảnh con cò qua lời ru

của mẹ đợc gợi ra từ đâu?

GV: Không phải từ sự quan sát và miêu tả trực

tiếp của nhà thơ mà nó đợc gợi ra từ những bài

ca dao quen thuộc

GV: Ngời mẹ hiền bế con thơ trên tay, cất lời

ru bài “ Con cò bay lả bay la”, “ Con cò mày

đi ăn đêm” Nhìn con thơ “ Con còn bế trên tay

- Con cha biết con cò”- mà lòng mẹ dạt dào

tình thơng Mẹ thơng con cò trong ca dao lận

đận, mẹ dành cho con bao chăm chút yêu

th-ơng Con đợc sống yên vui, hạnh phúc trong

lòng mẹ:

* Tác phẩm chính:

b Tác phẩm: Sáng tác 1962 in trong “ Hoa ngày thờng – Chim báo bão” (1967)

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Thể loại:

Thơ tự do

2 Bố cục: 3 phần

3 Phân tích

a Hình ảnh con cò trong lời ru thuổi thơ

- Đợc gợi ra từ những câu ca dao quen thuộc

Trang 3

“ Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn

Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ”

- Tình thơng của mẹ trong lời ru còn đợc biểu

hiện ntn?

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để diễn tả tình

yêu, sự chở che của mẹ với con thơ?

GV: NT hoán dụ đã hình tợng hoá tình mẫu tử

bao la Mẹ đã dành cho con thơ tất cả: Cánh

tay dịu hiền của mẹ Dòng sữa ngọt ngào của

mẹ Nhịp thơ cũng là nhịp võng, nhịp cánh nôi

nhẹ đa, vỗ về

- Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca dao

trong lời hát ru của nhà thơ? ( Trích dẫn ca dao

nhng không dẫn nguyên văn cả câu=> Tạo ra

sự khéo léo, linh hoạt)

- Nhịp điệu, lời thơ có gì đặc biệt?

Trắc nghiệm: Hình ảnh cánh cò đợc gợi về

qua những câu ca dao cho ta cảm nhận điều

gì?

a Không gian làng quê thanh bình, yên ả, thân

thơng với những lời ru mang đậm hồn dân tộc

b Cuộc sống lao động lam lũ vất vả

c Vẻ đẹp tần tảo, thân thơng của ngời phụ nc

VN

d Cả 3 ND trên

- Qua đoạn thơ, em đã cảm nhận đợc điều gì về

tình cảm của mẹ dành cho con qua lời ru tuổi

thơ?

Ngủ yên! Ngủ yên! Ngủ yên!

… sẵn tay nâng Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân

…Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân.

=> NT hoán dụ

Lời thơ nhẹ nhàng, sâu lắng; Giọng thơ trìu mến, êm ái, thiết tha :

Lời ru con của mẹ ngọt ngào, đằm thắm vỗ

về giấc ngủ tuổi thơ con sâu đậm một tình yêu con tha thiết, bao la

4 Củng cố – Luyện tập (1’) Đọc diễn đoạn 1 bài thơ “ Ngồi buồn nhớ mẹ ta

(Chế Lan Viên) - (Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp và y nghĩa hình tợng con cò

trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ và những lời

hát ru đối với cuộc sống con ngời Từ đó thấy đợc sự vận dụng sáng tạo của tác

giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu bài thơ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích thể thơ trữ tình tự do; phân tích

hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng sự liên tởng, tởng tợng

3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu kính cha mẹ và trân tỷọng những giá trị văn hoá

cao đẹp

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng xác định giá trị: Xác định đợc vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của

ngời mẹ trong cuộc đời mỗi con ngời

2 Kỹ năng nhận thức: Học sinh nhận thức đợc tình cảm biết ơn sâu sắc của mình

đối với cha mẹ nhất là ngời mẹ

Trang 4

3 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh tin tởng vào những giá trị tình cảm cao

đẹp của bản thân đợc nuôi dỡng trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực;

Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật động não

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: ảnh chân dung tác giả + Bảng phụ Hoặc ứng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

- GV nhắc lại yêu cầu đọc: Giọng thủ thỉ, tâm

tình, tha thiết thể hiện tình cảm của mẹ dành

- Hình ảnh cánh cò trong lời ru của mẹ đợc

phát triển theo những giai đoạn nào của cuộc

đời con?

(3 giai đoạn: Từ thuở nằm nôi -> Tuổi đến

tr-ờng đi học -> Trởng thành)

- Mở đầu đoạn 2 là lời vỗ về ngọt ngào của mẹ

Trong lời ru của mẹ ta lại bắt gặp một hình ảnh

quen thuộc, thân thơng Đó là hình ảnh nào?

GV: Mẹ ru con ngủ yên, ngủ ngoan Con sẽ

lớn khôn, con đến trờng, đi học

Trắc nghiệm: Trong đoạn 2, hình ảnh cánh cò

trắng đợc thể hiện thông qua BPNT nào?

a Nhân hoá, ẩn dụ c So sánh

b Hoán dụ d Điệp ngữ

- Vậy em hiểu “Cánh trắng cò” ở đây tợng

tr-ng cho điều gì?

(Và đó cũng là ớc mơ đẹp của ngời mẹ hiền

về cuộc đời tơng lai của con)

… theo cò đi học Cánh trắng cò bay theo gót đôi chân.

=> NT nhân hoá, ẩn dụ:

Biểu tợng của tình bạn đẹp, trong sáng, hồnnhiên

Trang 5

- Mẹ đã ớc mơ điều gì vậy ?

- Thi sĩ? Tại sao mẹ lại mong con trở thành thi

sĩ?

GV: Thi sĩ là ngời làm ra, sáng tạo ra cái đẹp,

khơi gợi và bồi đắp những tình cảm đẹp đẽ của

tâm hồn con ngời

- Từ đó, ngời mẹ bộc lộ mong ớc gì ở con?

- Học sinh đọc Đ3: Nêu ND?

- Đoạn thơ cuối, tiếng hát của mẹ cất lên dìu

dặt, mêng mang Tình yêu thơng mẹ dành cho

con đợc khảng định qua những câu thơ nào?

- Nhà thơ đã sử dụng BPNT nào trong đoạn

thơ?

- Qua đó tác giả muốn nhấn mạnh và khảng

định điều gì?

GV:Cánh cò là biểu tợng cho lòng mẹ bao la,

chở che, bao dung Nhà thơ đã khái quát thành

một câu thơ đúc kết một chân lý, qui luật

- Em hãy tìm và đọc lên câu thơ ấy?

Trắc nghiệm: Từ “lớn” trong câu thơ “ Con dù

lớn vẫn là con của mẹ” đợc hiểu theo nghĩa

Trắc nghiệm: Nhận định nào nêu đúng và đầy

đủ nhất cách hiểu về 2 câu thơ này?

a Tình mẹ yêu con mãi mãi không bao giờ

thay đổi

b.Ca ngợi ngời mẹ luôn luôn yêu thơng con

ngay cả khi con đã lớn khôn

c Bổn phận làm con phải luôn luôn ghi nhớ

-công lao của cha mẹ

d Tình cảm ngời mẹ dạt dào và lời ru có ý

nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi con ngời

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để diễn tả tình

cảm của mẹ ở đoạn thơ này?

- Qua đó, nhà thơ muốn khảng định điều gì?

GV bình: Thử hỏi có gì cao hơn núi, có gì sâu

hơn biển và có gì bao la bằng tấm lòng ngời

mẹ thơng con?

Lòng mẹ mãi chở che, ôm ấp con đến hết cuộc

đời Lời ru à ơi ấy nhen nhóm trong ký ức mỗi

- “Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”.

=> NT điệp từ, cặp quan hệ từ “dù - vẫn” + Hình ảnh ẩn dụ:

Khảng định tình cảm ngời mẹ dạt dào và lời

ru có ý nghĩa lớn lao đối với cuộc đời mỗi con ngời

Trang 6

chúng ta, thổi bùng lên ngọn lửa tuổi thơ và

lòng biết ơn vô hạn với mẹ, nh lời thơ của

Nguyễn Duy đã viết:

“ Cái cò, sung chát đào chua…

Câu ca mẹ hát gió đa về trời

Ta đi trọn kiếp con ngời

Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru”

(Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa)

- Y/c học sinh đọc thầm 10 câu cuối

GV: Những câu thơ cuối thấm đợm chất triết

lý trữ tình: “à ơi!

Một con cò thôi

Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi” - Nghĩ về con

cò trong ca dao, nghĩ về cuộc đời con mai sau,

mẹ nghĩ về thân phận, số phận những con cò

nhỏ bé đáng thơng trong cuộc đời Lời ru của

mẹ ngọt ngào, vỗ về mang theo những niềm

vui, sự nhân ái của cuộc đời với mỗi số phận

Lòng mẹ mãi chở che, ôm ấp con đến hết cuộc

Quanh nôi” Phải chăng ngời mẹ hiền

đang bâng khuâng về câu hát “ Có xáo thì xáo

nớc trong - Đừng xáo nớc đục đau lòng cò

con” ?

Thác trong còn hơn sống đục, ấy chính là ý vị

cuộc đời đáng trọng xa nay

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tổng kết, ghi

nhớ (8’)

(+Kỹ năng thể hiện sự tự tin

+Kỹ thuật trình bày một phút)

Trắc nghiệm: Nhận định nào nêu đúng nét đặc

sắc nhất về giá trị NT của bài thơ?

a Sử dụng rộng rãi phép nhân hoá

b Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu

của ca dao

c Thể thơ tự do, giọng điệu linh hoạt

d Những hình ảnh có tính triết lý

GV: Bài thơ mang âm hởng đồng dao, nhịp thơ

và giọng thơ thấm vào hồn ca dao dân ca một

cách đằm thắm, nhẹ nhàng 51 câu thơ tự do,

câu ngắn nhất 2 chữ; câu dài nhất 8 chữ đan

xen, kết chuỗi thành một lời ru ngân nga, ngọt

ngào

- Qua bài thơ, em hiểu gì về nội dung, ý nghĩa

mà tác giả muốn gửi đến ngời đọc?

GV: Bài thơ mang này là một bài thơ có đề tài

nhỏ nhng mang ý nghĩa sâu sắc: Ca ngợi tình

mẫu tử thiêng liêng và những ớc mơ về con thơ

Trang 7

của mẹ hiền, nói lên tình thơng cuộc đời Rất

nhân hậu và rất nhân tình!

4 Củng cố- Luyện tập (1’) Đọc diễn cảm bài thơ

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học thuộc lòng bài thơ và ND bài Đọc và chuẩn bị bài “

Cách làm bài NL về một vấn đề t tởng đạo lý”

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại những KT cơ bản về văn NL nói chung và NL

về một vấn đề t tởng, đạo lý nói riêng Nắm đợc tiến trình các bớc khi tìm làm bài

NL về một vấn đề t tởng đạo lý đặc biệt là dàn bài chung

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài NL về một vấn đề t tởng, đạo lý

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập và tạo lập văn bản

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh có khả năng bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình

thức nói và viết Từ đó sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá, đồng

thời biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của ngời khác

2 Kỹ năng thơng lợng: Học sinh có khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và

giải thích đồng thời có thảo luận để đạt đợc sự điều chỉnh và thống nhất về suy

nghĩ và hành động trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não; Kỹ thuật

chia nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ hoặc ứng dụng CNTT

IV Tiến trình bài dạy

1 ổ n định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài học

GV: Nh vậy khi đề bài chỉ nêu lên ngắn gọn 1 t tởng,

đạo lý mà không nêu y/c, mệnh lệnh cụ thể – Tức

là ngầm ý đòi hỏi ngời viết lấy vấn đề t tởng, đạo lý

ấy làm nội dung, nhan đề để viết một bài NL Nh

- Các đề còn lại: Kiểu đề bài không có y/c, mệnh lệnh cụ thể( Đề mở)

Trang 8

vâỵ, khi gặp kiểu đề này, phải vận dụng linh hoạt các

phép giải thích, CM hoặc bình luận để viết

Thảo luận nhóm: Em hãy tự ra một đề bài NL về

- Qua tìm hiểu các VD trên, em thấy đề bài NL về

một vấn đề t tởng, đạo lý thờng có mấy loại? Đó là

những loại đề bài nào?

- Gọi học sinh đọc đề bài SGK trang

- Nhắc lại tiến trình 5 bớc làm bài văn thông thờng?

- Xác định y/c về hình thức thể loại và ND của đề

bài này?

( Đây là kiểu đề bài có nêu yêu cầu, mệnh lệnh cụ

thể)

- Theo em, để làm sáng tỏ ND của câu tục ngữ thì

ngời viết cần phải có KT về những lĩnh vực nào?

(KT về VHDG và về cuộc sống thực tế)

- Muốn tìm ý cho bài viết, em phải làm thế nào?

( Đặt và trả lời các câu hỏi)

- Vậy em sẽ đặt và trả lời các câu hỏi gì?

1 Uống nớc nhớ nguồn là gì?

+ Nghĩa đen:Uống nớc thì nhớ đến nơi bắt đầu của

nguồn nớc chảy

+ Nghĩa bóng: “Nớc” là thành quả mà con ngời đợc

hởng thụ từ các giá trị đời sống v/c, tinh thần

“Nguồn” là nơi ra thành quả v/c, tinh thần, là ông bà

tổ tiên, gia đình, dân tộc, quê hơng, xã hội…

2 Nhớ nguồn là nhớ đến ai?

3 Nội dung của đạo lý thể hiện truyền thống gì?

4 Chúng ta cần phải làm gì để thể hiện lời dạy đó?

5 Câu TN có ý nghĩa ntn với cuộc sống hôm nay?

- Giải thích câu TN: Nghĩa đen (Nghĩa thực) và

nghĩa bóng (Nghĩa ẩn dụ)

a Ví dụ : “Suy nghĩ về đạo lý uống

- Thể hiện truyền thống tốt đẹp của DT

và là nguyên tắc đối nhân xử thế

- Cần thực hiện đạo lý bằng những biểu hiện, thái độ, việc làm cụ thể

- Câu TN có ý nghĩa lớn lao, là lời nhắc nhở về trách nhiệm của mọi ngời

đối với gia đình, xã hôi, DT

* B3: Lập dàn ý

Trang 9

- Mở rộng vấn đề: Phê phán những biểu hiện, hành

vi vô ơn, bạc nghĩa ( Cha khỏi vòng đã cong đuôi;

Qua cầu rút ván; Có mới nới cũ…)

3 Kết bài:

- Khảng định những truyền thống tốt đẹp của

DTVN

- ý nghĩa câu TN trong cuộc sống ngày nay

- Qua tìm hiểu ví dụ trên, em thấy bài văn NL về

Một vấn đề t tởng, đạo lý gồm có mấy bớc?

- Học sinh thảo luận, làm từng phần

(Học là tìm hiểu, khám phá và nghiên cứu các KT về

mọi lĩnh vực KH, đời sống, xã hội)

+ Chủ động, tự giác và tích cực tìm hiểu, học hỏi

trong sách vở, trong thực tế cuộc sống

+ Có ý chí vợt qua mọi khó khăn, trở ngại để có

- Mở rộng vấn đề: Phê phán lối học vẹt, học tủ, học thụ động

Trang 10

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo

(Tiết 2)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : Giúp học sinh ôn và củng cố KT về bài NL về một vấn đề t tởng,

đạo lý

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng làm bài NL về một vấn đề t tởng, đạo lý: 5 bớc làm

bài, kỹ năng lập dàn ý

3 Thái độ : Giáo dục ý thức độc lập, tự giác làm bài

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh có khả năng bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình

thức nói và viết Từ đó sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh và văn hoá, đồng

thời biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của ngời khác

2 Kỹ năng thơng lợng: Học sinh có khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và

giải thích đồng thời có thảo luận để đạt đợc sự điều chỉnh và thống nhất về suy

nghĩ và hành động trong cuộc sống

III Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học : Kỹ thuật chia nhóm ; Kỹ thuật

động não ; Kỹ thuật trình bày một phút

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học : Bảng phụ hoặc ứng dụng CNTT

IV Tiến trình bài dạy

- GV treo bảng phụ Gọi học sinh lên điền vào bảng

yêu cầu nội dung từng phần trong bố cục bài văn NL

về một vấn đề t tởng, đạo lý

Hình thức

(Bố cục) Yêu cầu về nội dung

Mở bài Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề t tởng,

đạo lý

Thân bài

Kết bài

Hoạt động 2: Hớng dân học sinh luyện tập (23’)

(+ Kỹ thuật động não; Kỹ thuật trình bày một phút.

+ Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng thơng lợng)

Máy chiếu : Đề bài số 5 (SGK trang 52).

Trắc nghiệm: ý nào không phù hợp với đề bài trên?

a Chí là chí hớng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của

Trang 11

b Ngời có chí là ngời biết vơn lên trong mọi hoàn

cảnh

c Ngời có chí là ngời luôn gặp may trong cuộc sống

d Ngời học sinh cần rèn luyện chí trong học tập và

* Mở rộng: Phê phán những biểu hiện thiếu ý chí:

Nhụt chí, thiếu kiên trì (Chớ thấy sóng cả mà ngã tay

chèo; Có công mài sắt có ngày nên kim; Thất bại là

mẹ thành công)

3 Kết bài: Khảng định vấn đề đạo lý Liên hệ bản

thân

- Các tổ viết các đoạn văn phần MB, TB, KB Đại diện

các nhóm trình bày, học sinh nhận xét, bổ sung GV

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Qua tiết trả bài giúp học sinh ôn tập và tổng hợp các KT đã học về văn NL về một sự việc, hiện tợng đời sống Qua đó đánh giá năng lực nhận thức, tiếp thu bài của học sinh, từ đó xây dựng phơng hớng bồi dỡng cụ thể Biết sửa lỗiliên kết, dùng từ, đặt câu, hành văn Hoàn thiện qui trình viết bài văn NL về một

sự việc, hiện tợng đời sống

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phát hiện và sửa lỗi

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng lắng nghe tích cực: Học sinh lắng nghe, thể hiện sự tập trung chú ý,

quan tâm đến ý kiến hoặc phần trình bày của ngời khác

2 Kỹ năng thơng lợng: Học sinh biết trình bày suy nghĩ , phân tích và giải thích

để thống nhất về suy nghĩ và cách làm bài NL về một sự việc hiện tợng đời sống

3 Kỹ năng giao tiếp: Học sinh có khả năng bày tỏ ý kiến bản thân theo hình thức

nói và viết

III Chuẩn bị :

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật

đặt câu hỏi; Kỹ thuật động não

Trang 12

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: Bảng phụ.

IV Tiến trình bài dạy

1 ổ n định lớp (1’)

2 Kiểm tra ý thức chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

đề, tìm ý và lập dàn ý (20’)

(+ Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật đặt câu

hỏi; Kỹ thuật động não.

+Kỹ năng lắng nghe tích cực; Kỹ năng

thơng lợng; Kỹ năng giao tiếp)

- Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài TLV số

5

- Xác đinh những y/c về kiểu bài và nội

dung? Đề bài có gì đặc biệt? (Đề mở)

Máy chiếu: Nh tiết 104, 105.

Hoạt động 2: Giáo viên nhận xét chung

(5’)

Hoạt động 3: Giáo viên chữa 1 số lỗi

điển hình (8’)

- GV cho các em thống kê các lỗi trong

bài của mình trên cơ sở nhận xét của giáo

viên trong bài viết và nêu cách sửa

Hoạt động 4: Giáo viên trả bài, gọi điểm

- Nội dung sơ sài

- Một số bài lan man, kể nhiều

- Diễn đạt lủng củng, sai lỗi chính tả

III Chữa lỗi điển hình

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Ôn lại bài NL về một vấn đề t tởng, đạo lý Đọc và soạn

bài “ Mùa xuân nho nhỏ”

Trang 13

(Thanh Hải)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận đợc cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của

TN, đất nớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho

cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ và ý nghĩa, giá trị cuộc sống của cá nhân là

sống có ích, sống cống hiến cho cuộc đời chung

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận

động của tứ thơ

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào, lòng yêu quê hơng đất nớc

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài.

1 Kỹ năng xác định giá trị: Xác định đợc khát vọng đẹp đẽ của con ngời trong

cuộc sống là sống cống hiến

2 Kỹ năng nhận thức: Học sinh nhận thức ý nghĩa, giá trị cuộc sống của cá nhân

là sống có ích, sống cống hiến cho cuộc đời chung

3 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh tin tởng vào những giá trị tình cảm cao

đẹp của bản thân đợc nuôi dỡng trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não; Kỹ thuật đặt

câu hỏi; Kỹ thuật trình bày một phút

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: ảnh tác giả, tác phẩm Hoặc ứng dụng CNTT

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra ý thức chuẩn bị của học sinh (1’)

3 Bài mới (1’) Có một bài thơ đã làm rung động tâm hồn ngời đọc nh một cơn

gió nhẹ làm xôn xao mặt biển và một thoáng ngập ngừng để cảm xúc trào dâng

Bởi trớc khi ra đi mãi mãi, nhà thơ Thanh Hải đã để lại cho đời những vần thơ

thiết tha, thanh thản không hề gợn một nét u buồn của một cuộc đời sắp tắt…

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

chú thích (10’)

(+ Kỹ thuật động não; Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ

thuật trình bày một phút.

+Kỹ năng xác định giá trị; Kỹ năng nhận thức)

- GV hớng dẫn đọc: Giọng vui tơi, nhẹ nhàng, tha

thiết, phấn chấn Nhịp thơ lúc nhanh khẩn trơng,

lúc chậm rãi khoan thai sâu lắng

- Gv đọc mẫu Gọi học sinh đọc, kết hợp tìm hiểu

từ khó

+ Chim chiền chiện? (Chim chiền chiện là loài

chim nhỏ thờng bay cao, bay thành đôi mới cất

tiếng hót)

+ Lộc?

- Dựa vào CT*, em hãy nêu hiểu biết của mình về

cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả?

- Gv treo ảnh tác giả và giới thiệu thêm:

Sông Hơng, núi Ngự là quê hơng của ông - Cái

nôi của những làn điệu dân ca mợt mà, ngọt ngào

Ông tham gia CM từ rất sớm khi mới 17 tuổi…Sau

năm 1954 ông không tập kết ra Bắc mà ở lại quê

hơng hoạt động trong vùng bị địch tạm chiếm

Thơ ông gắn bó với cuộc sống và con ngời Nam

Trang 14

Ông là 1 nhà thơ đợc biết đến nh 1 hiện tợng đặc

biệt của thơ ca VN Là con ngời tài hoa, giàu sức

sống NT và lắng nghe đợc nhiều âm thanh biến

thái của cuộc đời

Máy chiếu: + Mồ anh hoa nở

+ A Vầu không chết

+ Cháu nhớ Bác Hồ

- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh, thời gian nào?

GV: Thời điểm ông đang ốm nặng, đang nằm trên

gờng bệnh, chỉ mấy tuần sau vào ngày

15/12/1980 ông qua đời

GV liên hệ hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ: Năm

1979 xảy ra chiến tranh Biên giới Việt Trung …

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

- Bài thơ nào đã học trong chơng trình ngữ văn 9

ở HKI cũng giống thể thơ này?

(Bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy)

- Theo mạch cảm xúc, bài thơ có thể chia mấy

phần? Nêu giới hạn và ND?

Máy chiếu:

+ 6 câu đầu: Cảm xúc của nhà thơ trớc mùa xuân

của TN, đất trời, sông núi

+ 2 khổ tiếp: Cảm xúc của nhà thơ trớc mùa xuân

của đất nớc, CM

+ Còn lại: Tâm nguyện của nhà thơ

- Gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu: Nêu ND?

GV: Mở đầu bài thơ là sự cảm nhận về mùa xuân

của TN, vũ trụ

- Mở đầu bài thơ, bức tranh mùa xuân đã đợc

phác hoạ qua những hình ảnh, âm thanh và màu

sắc nào?

GV: Những tín hiệu đầu tiên của mùa xuân đã

dần hiện ra …

- Tím biếc là mầu tím ntn? (Có màu sẫm nh màu

đỏ pha lẫn màu xanh)

- Tại sao nhà thơ lại chọn màu tím?

(Màu sắc đặc trng của xứ Huế)

GV: Không phải là dòng sông trong mát của Hoài

Vũ hay là dòng sông đỏ nặng phù xa của Nguyễn

Đình Thi mà ở đây là dòng sông xanh Phải chăng

màu xanh ở đây là sắc tím của hoa hoà hợp làm

- Giọng thơ nhỏ nhẹ, giàu tình cảm

- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ ca CM Việt Nam

Trang 15

nên một cảm giác dịu mát lạ thờng và đặc biệt rất

Huế

GV: Nhà thơ dùng từ cảm “ Ơi” ở đầu câu và từ

hỏi “chi” liền sau động từ “Hót” là cách nói dịu

hoa tím, âm thanh chim chiền chiện nhà thơ đã

khắc hoạ cảnh mùa xuân tơi đẹp tràn đầy sức

sống Nhà thơ đã vẽ ra một không gian cao rộng

với màu sắc tơi thắm của dòng sông xanh, màu

tím mộc mạc của bông hoa lục bình và âm thanh

vang vọng, tơi vui của tiếng chim hót vang trời

- Cách miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt?

GV: Hai câu thơ đầu, ta gặp 1 cách viết rất lạ Tác

giả đảo trật tự cú pháp: ĐT “ Mọc” đợc đảo lên

tr-ớc CN, đầu đoạn, đầu bài thơ

Bằng 1 cảm nhận rất riêng của NT dựng hình, pha

màu khéo léo, kết hợp đảo cấu trúc tạo ấn tợng

đột ngột, bất ngờ và mới lạ đầy sống động về hình

ảnh một bông hoa tím e ấp đang từ từ xoè nở trên

dòng sông xanh thơ mộng nh đang hiện dần ra

tr-ớc mắt ngời đọc

- Qua đó, gợi cho ta cảm nhận gì về bức tranh

mùa xuân ?

GV bình: Nàng xuân đã nhẹ lớt trở về, cả không

gian nh đã đợc phủ lên một sứa sống rạo rực, kỳ

diệu Hơng xuân quện vào TN, đất trời, sông núi

– Tình xuân thấm đợm vào tâm hồn con ngời với

bao niềm hạnh phúc, hân hoan

- Từ khung cảnh ấy, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc

gì?

- Em hiểu “giọt long lanh” là gì? (Long lanh là

ánh lên màu, hình phản chiếu do có ánh sáng

chiếu vào vật trong suốt)

(Giọt gì mà rơi long lanh? Giọt sơng hay giọt ma

xuân? Phải chăng đó là giọt âm thanh tiếng chim

chiền chiện? Tiếng hót lảnh lót, trong trẻo nh cô

đúc thành giọt âm thanh có thể đa tay ra nhẹ

nhàng hứng đợc.)

- “hứng” là một cử chỉ ntn? (Nhẹ nhàng đỡ lấy,

đón lấy, nâng niu, trân trọng từng giọt mùa xuân,

từng giọt hạnh phúc lắng đọng, kết tinh của trời

và sông; của chim và hoa)

- Tác giả đã sử dụng phép tu từ nào trong hai câu

thơ này?

GV: Tiếng hót lảnh lót, trong trẻo nh cô đúc thành

=> NT đảo ngữ + Hình ảnh tiêu biểu, gợi tả:

Bức tranh mùa xuân trong sáng, đằm thắm, tơi vui, ấm áp, rộn ràng, náo nức

- Từng giọt long lanh rơi Tôi đa tay tôi hứng.

=> NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác + Chi tiết giàu chất tạo hình :

Trang 16

giọt âm thanh có thể đa tay ra nhẹ nhàng hứng

đ-ợc Nhà thơ đã khéo léo sử dụng NT ẩn dụ chuyển

đổi cảm giác Âm thanh của tiếng chim đợc cảm

nhận từ thính giác chuyển sang cảm nhận bằng

xúc giác Âm thanh đã hoá thành vật thể, có hình

khối, kích thớc, trọng lợng, rồi chuyển sang sự

cảm nhận bằng xúc giác có thể tiếp xúc đợc

Tiếng chim hót vang trời ấy không còn là âm

thanh bình thờng nữa mà là tiếng của mùa xuân,

từng giọt âm thanh của mùa xuân long lanh rơi

xuống

- Hình ảnh “ hứng giọt lonh lanh rơi” thể hiện

thái độ và cảm xúc gì của nhà thơ trớc mùa xuân

của TN?

GV: Thời gian, không gian đang cất tiếng gọi

xuân về Tâm hồn thi sĩ rạo rực bị đánh thức bởi

một thiên đờng của sắc xuân hoà quện trong cảm

xúc bồi hồi, xao xuyến, ngây ngất đầy mê say

Hình nh lúc này, nhà thơ đang quên đi thực tại

của mình để sống trọn vẹn, tắm mình trong sức

xuân tơi đẹp để tận hởng những giây phút ngọt

ngào của mùa xuân xứ Huế với niềm say sa, ngây

ngất

- Học sinh đọc đoạn 2: Nêu nội dung?

- Từ vẻ đẹp của TN và đất trời, tác giả đã đa ngời

đọc chuyển sang cảm nhận về hình tợng nào?

GV: Khi đất nớc vào xuân, khi bản nhạc mừng

xuân nh vang cả đất trời, tràn ngập cả không gian

và làm bừng lên cuộc sống – Thì nhà thơ nhắc

đến 2 hình ảnh tiêu biểu

- Tại sao lại nhắc đến 2 hình ảnh này?

(Ngời bảo vệ Tổ quốc và ngời xây dựng đất nớc)

- “ Lộc” có nghĩa là gì?(Chồi non, mầm biếc)

GV: ý thơ vừa có hình ảnh tả thực chỉ mùa xuân

với chồi non lộc biếc, vừa là hình ảnh ẩn dụ chỉ

sức sống mãnh liệt của đất nớc H/a ngời cầm

súng giắt lộc trên lng vòng lá nguỵ trang nh mang

theo sức xuân vào trận đánh Ngời ra đồng nh

gieo sự sống mùa xuân trên từng nơng mạ

- Hình ảnh “ Lộc giắt đầy quanh lng” và “ Lộc

trải dài nơng mạ” gợi cho em liên tởng gì về hoàn

cảnh của đất nớc ta lúc bấy giờ?

GV: Khổ thơ có cấu trúc song hành, nhà thơ chỉ

rõ 2 nhiệm vụ chiến lợc quan trọng của đất nớc ta

những năm 1980 với 2 nhiệm vụ cơ bản là sẵn

sàng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc và xây dựng đất

nớc -> Đề cao vai trò, nhiệm vụ của những con

ngời tiêu biểu

- Cùng với vẻ đẹp và sức sống ấy, không khí mùa

xuân của đất nớc còn đợc miêu tả ntn?

Cảm xúc bồi hồi, xao xuyến; Tình cảm trân trọng, quyến luyến, nâng niu, say

sa, ngây ngất trớc vẻ đẹp của TN, đất trời lúc vào xuân

b Cảm xúc của nhà thơ tr ớc mùa xuân của đất n ớc, của CM

- …ng ời cầm súng lộc giắt đầy quanh

lng ….ng ời ra đồng… lộc trải dài nơng

mạ

Trang 17

- Hối hả? (Vội vã, khẩn trơng)

- Xôn xao?(Âm thanh đan xen nhau, náo động)

- Tác giả sử dụng BPNT nào để diễn tả?

Qua đó, em cảm nhận ntn về không khí mùa xuân

của đất nớc, của CM?

- Từ đó, hình ảnh mùa xuân của đất nớc, CM đã

đợc khái quát ntn?

- Em hiểu ntn về những câu thơ này?

GV: Chặng đờng 4000 năm lịch sử của DT với

bao thăng trầm thử thách nhng không bao giờ

chùn bớc)

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để diễn tả mùa

xuân của đất nớc, CM?

- Qua đó nhà thơ muốn khảng định và nhấn mạnh

điều gì?

GV: Đất nớc đợc nhân hoá nh một bà mẹ tần tảo,

vất vả, gian nan Chặng đờng 4000 năm văn hiến

của DT với bao thăng trầm, thử thách đã tạo nên

sức mạnh vĩnh cửu Đất nớc đã đợc so sánh với vì

sao – Một h/a tuyệt đẹp biểu tợng cho sức mạnh

trờng tồn mà không có 1 thế lức nào ngăn cản nổi

Đồng thời diễn tả niềm tự hào, kiêu hãnh và niềm

tin sắt đá, ý chí quyết tâm trong hành trình dẫn

đến ngày mai của DT

- Gọi học sinh đọc Đ3: ND?

- Từ cảm xúc và suy t về mùa xuân của đất trời,

sông núi, của đất nớc, CM – Nhà thơ đã có ớc

vọng, tâm nguyện gì?

- Đó là những hình ảnh ntn? Tại sao nhà thơ lại có

ớc nguyện nh vậy?

GV: Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đẹp nhất

của mùa xuân: Muốn làm con chim hót để gọi

mùa xuân về; làm cành hoa rực rỡ khoe sắc màu

để tô điểm, làm đẹp cho cuộc sống; Làm một nốt

( Tôi => Ta :Cái riêng chuyển thành cái chung

Nếu đã là một cành hoa thì cả đất nớc ta sẽ là một

vờn hoa rực rỡ khoe sắc, toả hơng Nếu mỗi ngời

là 1 nốt nhạc thì cả đất nớc sẽ trở thành một bản

hoà ca ngân nga, hùng tráng Nếu mỗi ngời là 1

mùa xuân nho nhỏ thì cả đất nớc sẽ là 1 mùa xuân

rực rỡ

- …hối hả

…xôn xao

=> Điệp ngữ, từ láy, nhịp thơ dồn dập:Không khí hối hả, khẩn trơng, náo nức, vui tơi

và niềm tin sắt đá, ý chí quyết tâm trong hành trình dẫn đến ngày mai của DT

Trang 18

- Qua đó thể hiện tâm nguyện gì của nhà thơ?

GV: Nhà thơ không mong ớc đợc làm những hình

ảnh kì vĩ nh một ánh trăng toả sáng; cũng không

mong ớc làm vầng thái dơng rực rỡ hay ớc mình

làm mặt biển bao la mà ớc nguyện của ông mới

thật nhỏ bé, khiêm nhờng, giản dị, mộc mạc làm

sao!

Điệp từ “ Dù là” đợc nhắc đi nhắc lại nh 1 lời

nhắc nhở dù bất cứ hoàn cảnh nào Còn sống là

còn cống hiến, cống hiến cho đến hơi thở cuối

cùng Nhà thơ luôn nhìn đời với cái nhìn lạc quan

nhất, muốn làm tất cả để dâng cho đời dù thân

xác có trở thành cát bụi nhng nguyện ớc đợc làm

1 mùa xuân nho nhỏ vẫn còn mãi với thời gian,

vẫn lặng lẽ dâng cho đời Đó là lẽ sống cao cả,

đẹp đẽ, đáng trân trọng

Đã là lá thì chiếc lá ấy phải xanh; Đã là con chim

thì con chim ấy phải cất tiếng hót thánh thót,

ngân nga; Đã là bông hoa thì bông hoa ấy phải

rực rỡ muôn sắc màu toả ngát hơng Đã là nốt

nhạc thì nốt nhạc ấy phải làm đắm say lòng ngời

Đúng nh lời của một vĩ nhân đã nói : Đã là con

ngời thì phải sống sao cho ra sống Đừng bao giờ

để phải ân hận, nuối tiếc vì những năm tháng

sống hoài, sống phí

- Khổ cuối, nhà thơ nhắc nhở tới điều gì?

GV: Khổ thơ cuối, lại ngân lên khúc hát mùa

xuân vang vọng, trải dài cùng âm hởng của dân ca

xứ Huế mêng mang, tha thiết

Liên hệ: Unesco đã công nhận dân ca quan họ

Bắc Ninh và ca trù là 2 di sản phi vật thể của thế

giới

GV: Nhà thơ muốn hoà lòng mình vào làn điệu

dân ca nổi tiếng xứ Huế Nhịp phách tiền là nhạc

cụ dân tộc để nhịp cho lời ca Nhà thơ có cảm xúc

dạt dào với quê hơng yêu dấu trong buổi xuân về

Quê hơng, đất nớc trải ngàn dặm chan chứa yêu

thơng Đó là ngàn dặm mình, ngàn dặm tình với

nớc non và đất nớc, quê hơng Câu thơ của ngời

con sông Hơng núi Ngự thật ngọt ngào trong điệu

- Mùa xuân ta xin hátKhúc Nam ai, Nam bình

=> Bộc lộ niềm tin yêu, tự hào, khát khao, bồi hồi và gắn bó với cuộc đời và

đất nớc qua những giá trị văn hoá truyền thống bền vững, trờng tồn của DT

III Tổng kết

Trang 19

a Hào hùng, mạnh mẽ.

b Bâng khuâng, tiếc nuối

c Trong sáng, thiết tha

d Nghiêm trang, thành kính

GV: “Mùa xuân nho nhỏ” là 1 bài thơ đặc sắc

Tr-ớc khi từ giã cõi đời, Thanh Hải đã để lại cho đời

1 bài thơ xuân đậm đà tình nghĩa Với thể thơ 5

chữ, giọng điệu biến đổi linh hoạt: Lúc thì tha

thiết, ngân vang- lúc thì mạnh mẽ, hào hùng

Ngôn ngữ trong sáng, giàu sắc thái biểu cảm Các

BPTT ẩn dụ, điệp từ, so sánh, nhân hoá đợc vận

dụng linh hoạt

Bài thơ là 1 bức tranh mùa xuân tơi sáng, sống

động và là tiếng lòng tha thiết, yêu mến gắn bó

với đất nớc, với cuộc đời – Thể hiện ớc nguyện

chân thành của nhà thơ góp 1 mùa xuân nho nhỏ

của mình vào mùa xuân lớn của DT Chính vì vậy

mà “Một mùa xuân nho nhỏ” sống mãi với thời

gian Bài thơ đợc nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc

thành 1 khúc ca xuân say đắm lòng ngời Đọc bài

thơ, ta thêm yêu cuộc sống, nh tiếp thêm cho ta

sức mạnh, bồi dỡng cho ta niềm lạc quan, yêu đời

4 Củng cố - Luyện tập (1’) Đọc diễn cảm phần 3 bài thơ + Mở đĩa cho học sinh

nghe giai điệu của bài hát này

GV: Lê nin nói “ Tôi không sợ khó, tôi không sợ khổ Tôi chỉ sợ những phút yếu

mềm của lòng mình Với tôi, chiến thắng bản thân là chiến thắng vẻ vang nhất

Nhà thơ Thanh Hải cũng đã chiến thắng chính bản thân mình, chiến thắng bệnh

tật bởi “Mùa xuân nho nhỏ” đã ánh lên 1 sức xuân tơi sáng: Niềm tin vào cuộc

sống

Đó là nguyện ớc của 1 con ngời có cuộc đời đẹp nh những mùa xuân, muốn giữ

cho tâm hồn tràn đầy sức xuân và luôn muốn mình là 1 mùa xuân nho nhỏ để lặng

lẽ dâng cho đời, muốn làm 1 nốt trầm thôi để góp vào bản hoà ca của đất nớc thật

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Học sinh cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng

thành kính, niềm tự hào đau xót của tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác Thấy

đợc những nét đặc sắc NT của bài thơ: Giọng điệu trang trọng, tha thiết, phù hợp

tâm trạng cảm xúc; nhiều hình ảnh ẩn dụ gợi cảm

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, cảm thụ và phân tích hình ảnh ẩn dụ

Trang 20

3 Thái độ: Giáo dục lòng biết ơn, yêu kính Bác Hồ.

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1 Kỹ năng xác định giá trị: Học sinh nhận thức đợc công ơn của Bác Hồ với

nhân dân, dân tộc VN , từ đó định hớng những suy nghĩ, hành động và lối sống

cho bản thân mình trong cuộc sống

2 Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Học sinh tin tởng vào những giá trị tình cảm cao

đẹp của bản thân đợc nuôi dỡng trong cuộc sống

III Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não; Kỹ thuật đặt

câu hỏi; Kỹ thuật trình bày một phút

2 Chuẩn bị về phơng tiện dạy học: ảnh chân dung tác giả, tác phẩm + Bảng phụ

Viết về Bác Hồ là đề tài bất diệt của thơ ca Việt Nam hiện đại Tố Hữu đã từng

viết rất hay về Bác (Từ “ Đến thăm nhà Bác”; “Việt Bắc” và khi Bác mất thì xúc

động nghẹn ngào với “Bác ơi”) Còn nhà thơ Minh Huệ lại tái hiện một đêm Bác

không ngủ ở chiến khu Việt Bắc Nhà thơ Viễn Phơng đã thể hiện tình cảm với

Bác ntn?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu

- GV hớng dẫn đọc: Giọng trang nghiêm, thành

kính, xúc động, sâu lắng, tha thiết

- GV đọc mẫu Gọi học sinh đọc Kết hợp tìm

hiểu từ khó

- Dựa vào CT*, em hãy giới thiệu đôi nét về

cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ?

- Bài thơ có sợ kết hợp của các phơng thức biểu

đạt nào? ( Tự sự + Miêu tả, biểu cảm)

I Đọc, tìm hiểu chú thích

1 Đọc

2 Chú thích

a Tác giả (1928 - 2005)

- Tên thật: Phan Thanh Viễn

- Quê: Long Xuyên - An Giang

- Là cây bút xuất hiện sớm nhất của lực ợng văn nghệ giải phóng miền Nam

l Giọng thơ nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chấtmơ mộng

Trang 21

- Theo mạch cảm xúc, bài thơ có thể chia làm

mấy phần? Nêu giới hạn và ND?

Máy chiếu:

+ Khổ 1,2: Cảm xúc của nhà thơ khi ở ngoài

lăng

+ Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi ở trong lăng

+ Khổ 4: Cảm xúc của nhà thơ khi rời lăng

GV: Bài thơ đợc miêu tả theo trình tự thời gian

của chuyến viếng thăm lăng Bác…

- Mở đầu bài thơ, tác giả giới thiệu với chúng ta

điều gì?

GV: Từ chiến trờng miền Nam, nhà thơ VPhơng

mang theo bao t/c thắm thiết của đồng bào và

chiến sĩ ra viếng thăm Bác Hồ kính yêu Cùng

hoà vào dòng ngời vào lăng viếng Bác, nhà thơ

không khỏi bồi hồi, xúc động Mở đầu là lời xng

- Cách xng hô ấy có gì đặc biệt?

GV: Cách xng hô thân mật đậm p/c của con ngời

VN, gần gũi nh tiếng gọi của một đứa con ở xa

mà nỗi nhớ, niềm thơng ấp ủ bấy lâu nay nh là

- Gợi cho em liên tởng tới điều gì?

GV: Màu xanh thân thuộc của làng quê VN luôn

gắn bó với tâm hồn của Bác, tâm hồn Bác cũng

luôn gắn bó thân thiết với quê hơng xứ sở Đó

cũng là niềm tự hào dân tộc về những phẩm chất

của con ngời VN trong suốt bốn ngàn năm lịch

sử

GV: Nếu ở khổ 1, cảnh vật còn đang trong sơng

phủ thì lúc này mặt trời đã lên cao

- Nhà thơ đã cảm nhận đợc điều gì?

- Em hiểu ntn về hình ảnh mặt trời trong 2 câu

thơ?

Trắc nghiệm: Tác dụng và hiệu quả của NT ẩn

dụ trong 2 câu thơ?

a Ca ngợi sự cao quý của hình ảnh Bác Hồ

b.Ca ngợi vẻ đẹp kỳ diệu của hình ảnh Bác Hồ

c Ca ngợi sự trờng tồn,vĩnh hằng của BácHồ

d Ca ngợi , khảng định công lao to lớn, vĩ đại

của Bác Hồ

2 Phân tích:

a Cảm xúc của nhà thơ khi ở ngoài lăng Bác

- Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

=> Lời xng hô giản dị, thân thiết, gần gũi chất chữa bao cảm xúc bồi hồi, xúc động

Trang 22

GV bình: Trong thơ ca hiện đại VN có nhiều

bài thơ nói đến hình ảnh mặt trời:

“Mặt trời chân lý chói qua tim” (Từ ấy - Tố

tạo Bằng một hình ảnh ẩn dụ sóng đôi, nhà thơ

ca ngợi và khảng định công lao trời biển của Bác

đời đời bất tử Nhà thơ nh thấy lại sự sống, Bác

là vầng thái dơng toả ánh sáng rực rỡ, chói lọi,

soi đờng chỉ lối cho Cách mạng VN

- Ngắm nhìn dòng ngời vào lăng viếng Bác, nhà

thơ đã có sự liên tởng gì?

- Tràng hoa 79 mùa xuân nghĩa là ntn?

GV: Ngời là kết tinh của trời đất, từ những bông

- “Giấc ngủ bình yên” là giấc ngủ ntn?( Bác đã

nhẹ nhàng đi vào cõi vĩnh hằng vô tận, trong

một giấc ngủ thanh bình, nhẹ nhàng)

- Qua cách miêu tả ấy, em thấy khung cảnh

trong lăng hiện ra ntn?

GV: Trên kia ta thấy mặt trời, trong lăng ta gặp

mặt trăng Trăng từ thơ của Bác đã theo Ngời

vào giấc ngủ hiền hoà, tâm hồn Bác hoà hợp

chan hoà gắn bó với TN cao rộng rất thích hợp

với tầm vóc vĩ đại của lãnh tụ Có lẽ đây là một

trong những nét đẹp nhất của bài thơ này

- Ngắm nhìn Bác, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc của

mình ntn?

- Tại sao lại “nghe nhói ở trong tim” ? (Nhà thơ

thấy nhức đau, tựa nh có mũi nhọn xoáy sâu vào

GV: Vẫn biết con ngời sing ra phải tuân theo qui

luật của tạo hoá “ Sinh, lão, bệnh, tử”- Nhng

nhà thơ vẫn không khỏi bàng hoàng, thảng thốt,

- Ngày ngày dòng ngời đi trong thơng nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy m ơi chín mùa xuân.

=> NT ẩn dụ, từ láy, hình ảnh tinh tế, tiêu biểu:

Tình cảm nâng niu, quí trọng, biết ơn sâu sắc với Ngời

b Cảm xúc của nhà thơ khi ở trong lăng

- …giấc ngủ bình yênGiữa một vầng trăng sáng dịu hiền

=> Khung cảnh bình yên trong giấc ngủ

êm đềm, thanh thản

- Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim

=> Hình ảnh ẩn dụ: Bác sống mãi với non sông

Tình cảm thơng nhớ, xót xa trớc sự ra đi mãi mãi của Ngời

Trang 23

xót xa trớc sự ra đi mãi mãi của Ngời Cho dù

biết Bác sống mãi nh trời xanh muôn thở nhng

nhà thơp không thể che dấu và phủ nhận 1 sự

thực- 1 sự mất mát, 1 tổn thất lớn lao khiến câu

thơ nh một tiếng nấc nghẹn ngào!

- Học sinh đọc khổ cuối: Khổ thơ cuối bộc lộ

cảm xúc của tác giả vào thời gian nào?

- Tâm trạng của nhà thơ đợc đặc tả qua câu thơ

nào?

GV: Câu thơ nhắc đến TG.Thời gian nh đang

trôi nhanh hơn bởi sự chia ly đang đến gần Giá

có thể làm cho TG ngừng trôi? Tình cảm da diết,

xúc động, nỗi thơng nhớ khôn nguôi khiến nhà

thơ trào dâng nớc mắt

- Trớc giờ phút chia li ấy, nhà thơ đã có ớc muốn

gì?

GV: Cảm xúc mãnh liệt, tình cảm dồn nén trong

tâm hồn khiến nhà thơ nảy sinh bao ớc muốn)

- Em hiểu gì về ớc nguyện ấy?

- Tác giả đã sử dụng BPNT gì để khảng định ớc

muốn của mình?

- Qua đó nhà thơ diễn tả tình cảm gì với Bác trớc

giờ phút chia tay?

Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tổng kết, ghi

c Cảm xúc của nhà thơ khi rời lăng Bác

- Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác, Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây, Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.

=> Hình ảnh ẩn dụ, điệp từ, nhịp thơ dồn dập:

Tâm trạng xúc động, tình cảm nhớ thơng, lòng kính yêu vô hạn, lu luyến, ngậm ngùi mong mãi mãi đợc ở bên Bác

4 Củng cố – Luyện tập (1’)

5 H ớng dẫn về nhà (1’) Học thuộc lòng bài thơ Tìm hiểu bài “ NL về một tác

phẩm truyện hoặc đoạn trích”

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc ND và phơng pháp của kiểu bài NL về một

tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

Trang 24

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận diện và viết văn bản NL về một tác phẩm truyện

hoặc đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài học

(30’)

Gọi học sinh đọc văn bản (SGK trang 61)

- Văn bản đã NL về vấn đề gì?

GV: Đây là vấn đề cốt lõi của toàn văn bản

- Dựa vào đó, em hãy suy nghĩ và đặt cho văn bản

một nhan đề thích hợp?(Sa Pa không lặng lẽ; Sức

mạnh của niềm đam mê…)

- Để CM cho vấn đề NL trên, tác giả bài viết đã

triển khai những luận điểm nào?

- Để làm sáng tỏ các luận điểm trên, tác giả đã lập

GV chốt: Tác giả bài viết đã dựa vào số phận, tính

cách của nhân vật trong tác phẩm để từ đó nêu lên

những nhận xét, quan điểm, thái độ, ý kiến…của

mình Đoa là bài Nl về một tác phẩm truyện hoặc

đoạn trích

- Vậy em hiểu thế nào là NL về một tác phẩm

truyện hoặc đoạn trích?

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện tập

=> Nêu luận điểm ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc Lập luận chặt chẽ, lôgíc Từng luận điểm đợc phân tích, CM rất thuyết phục bằng những d/c sinh động, đặc sắc, tiêu biểu của tác phẩm

b Ghi nhớ

II Luyện tập

* Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn giữa sự sống, cái chết và vẻ đẹp của nhân vật lão Hạc

* Luận điểm:(Câu 1): Từ việc miêu tả ngay từ đầu

* Tác giả tập trung vào phân tích những

Trang 25

- Tác giả tập trung vài việc phân tích nội tâm hay

hành động của nhân vật? Tại sao?

diễn biến nội tâm của nv lão Hạc vì đó là một qui trình chuẩn bị cho cái chết dữ dộicủa mình (Chết chỉ là kết quả cuộc chiến

đấu giằng xé trong tâm hồn nhân vật)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : Giúp học sinh tìm hiểu tiến trình các bớc, dàn ý chung của bài NL

về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng thực hành tiến trình các bớc khi làm bài

3 Thái độ : Giáo dục thái độ tự giác, tích cực học tập

II Các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục trong bài

1

III Chuẩn bị: Thầy – Nghiên cứu bài, tài liệu.

Trò - Đọc, trả lời câu hỏi SGK

IV Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Câu hỏi

Thế nào là NL về một tác phẩm truyện

hoặc đoạn trích? Nêu y/c của bài NL về

một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

Đáp án

NL về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là nêu lên ý kiến, đánh giá, nhận xét về nhân vật, giá trị ND và NT của tác phẩm, đoạn trích

3 Bài mới (1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài học

(30’)

Máy chiếu: Các đề bài SGK trang 64, 65.

- Các đề bài y/c NL về vấn đề gì?

+ Đề 1: NL về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ

+ Đề 2: NL về diễn biến cốt truyện

Ngày đăng: 20/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh mùa xuân mang nhiều tầng ý nghĩa. - Tuan 24.25.26.27.Hai
1. Hình ảnh mùa xuân mang nhiều tầng ý nghĩa (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w