2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập.. 2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập.. 4.Hoạt động 4: Hớng dẫn làm bài tập chính tả - HS đọc bài tập 2 nắm yêu
Trang 11.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Chú đi tuần”.trả lời câu hỏi 1, 2 sau bài đọc
- GV nhận xét, cho điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lợt) - GV theo dõi
- HS đọc theo cặp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi Ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trả lời lần lợt 4 câu hỏi trớc lớp GV điều khiển đối thoại,nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết
? Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì? (Ngời xa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng )
Kể những việc ngời Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp,tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đờng cho địch đến đánh làng mình)
* GV: Các lại tội trạng đợc ngời Ê- đe nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoáttheo từng khoản mục
? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy ngời Ê- đê quy định xử phạt rất công
bằng? (Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng ngời phạm tội là ngời
bà con, anh em cũng xử vậy.- Tang chứng phải chắc chắn
* GV: Ngay từ ngày xa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh
về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất côngbằng với từng loại tội Ngời Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng đ-
ợc bình yên
- Sau khi HS trình bày GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 điều luật củanớc ta 1 HS nhìn bảng đọc lại
5.Hoạt động 5: Đọc diễn cảm:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài GV hớng dẫn HS đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả
Trang 2Nghe- viết: Núi non hùng vĩ
I.Mục tiêu: HS cần:
- Nghe viết đúng bài chính tả: Núi non hùng vĩ
- Nắm chắc cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam (Chú ý nhóm tên
ng-ời và tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi BT
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em - nghe GV đọc những tên riêng trong đoạn thơ "Cửa gió Tùng Chinh" viết lên bảng; cả lớp nhận xét, bổ sung
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn nghe viết
* GV đọc bài chính tả HS theo dõi
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cơng của Tổ quốc ta, nơi giáp gới giữa ta
và Trung Quốc
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai:
(tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- pawng, Ô Quy Hồ, Sa
Pa, Lào Cai)
- HS luyện viết vào giấy nháp
Lu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả
GV đọc cho HS viết bài
- Chấm bài, chữa lỗi
4.Hoạt động 4: Hớng dẫn làm bài tập chính tả
- HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài ( nêu tên riêng trong đoạn thơ.)
- HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa
- GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó
- HS đọc nội dung BT3: GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ
- HS theo nhóm chữa bài.GV cho đọc lại bài làm đúng
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi một số HS nhắc lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần và thể tích hình lập phơng, hình hộp chữ nhật; đơn vị đo thể tích
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Luyện tập
Trang 3Hớng dẫn HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- GV yêu cầu: HS nêu tóm tắt bài toán rồi giải.
+ Tóm tắt: Một hình lập có cạnh 2,5 cm.
Tính: S một mặt, S toàn phần, V(thể tích)?
Bài 2: GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài toán (Viết số đo thích hợp vào ô trống).
- Gọi 1 HS lên làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- Chữa bài trên bảng phụ
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán GV tóm tắt lên bảng bằng hình vẽ
- Lắp đợc mạch điện thắp sáng đơn giản: Sử dụng pin, bóng đèn, dây điện
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để thểhiện vật dẫn điện hoặc cách điện
II.Đồ dùng dạy học:
- HS Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa,bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt ) và một số vật khácbằng nhựa nh cao su, sứ
- GV chuẩn bị:
+ Bóng đèn điện hỏng có tháo đui ( có thể nhìn thấy rõ hai đầu dây)
+ Các hình trang 94, 95, 97 SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS nêu một số công dụng của dòng điện.
- 1 HS nêu các phơng tiện, thiết bị sử dụng điện
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
- Vật liệu: Một cục pin, một đoạn dây đồng, một bóng đèn pin
- HS lắp mach điện để đèn sáng và vẽ lại cách lắp vào giấy
- HS đọc mục Bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK và chỉ cho bạn xem: cực
d-ơng (+);cực âm (-) của pin, chỉ 2 đầu dây của dây tóc bóng đèn và nơi 2 đầunày đợc đa ra ngoài
Trang 4- HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua ( hình 4-trang 95 SGK) và nêu ợc:
đ-+ Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện
+ Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cgo dây tóc nóng tới mứcphát ra ánh sáng
B ớc 5 : Thảo luận chung cả lớp về điều kiện để mạch điện thắp sáng
* GV lu ý HS một số điều khi lắp mạch điện
4.Hoạt động 4: Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện.
* Mục tiêu: HS làm đợc thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin để phát hiện
vật dẫn điện hoặc cách điện
* Cách tiến hành:
B ớc 1 : Làm việc theo nhóm
* GV hớng dẫn HS thực hành thí nghiệm (trang 96 SGK)
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng
đèn(hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch
* Kết quả: Đèn không sáng, vậy không có dòng điện chạy qua bóng đèn khimạch bị hở
- Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ vào chỗ hở củamạch và quan sát xem đèn có sáng không
* Kết quả: Khi dùng một vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt ) chèn vào chỗ
hở của mạch điện- bóng đèn pin phát sáng
- Khi dùng một số vật bằng cao su, nhựa , sứ chèn vào chỗ hở của mạch
điện- bóng đèn pin không phát sáng
B ớc 2 : Làm việc cả lớp
- Từng nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
*GV kết luận:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn điện
+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua nên mạch đang hở thànhmạch kín, vì vậy đèn sáng
+ Các vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện
+ Các vật bằng nhựa, cao su, sứ không cho dòng điện chạy qua nên mạchvẫn bị hở, vì vậy bóng dèn không sáng
Trang 5- Tiếp tục ôn phối hợp chạy- mang vác, bật cao Yêu cầu thực hiện động táctơng đối đúng.
- Học mới phối hợp chạy và bật nhảy Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của tiết học
- Khởi động: Chạy chậm một vòng xung quanh sân tập
- Ôn các động tác vơn thở, tay, chân, vặn mình, tòn thân và nhảy của bài thểdục phát triển chung: Mỗi đọng tác 2 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản: 18 - 22 phút.
- Ôn phối hợp chạy - mang vác: GV tổ chức cho HS tập theo tổ khoảng 5
phút Sau đó, từng tổ báo cáo kết quả ôn tập do cán sự điều khiển
- Ôn bật cao: 2 đợt, mỗi đợt bật liên tục 2 - 3 lần, tập đồng loạt cả lớp theo
lệnh của GV Sau mỗi lần tập, GV có nhận xét
- Học phối hợp chạy và bật nhảy: GV nêu tên và giảI thích bài tập, kết hợp
chỉ dẫn các hình vẽ trên sân, sau đó GV làm mẫu chậm 1 – 2 lần, rồi cho HSthực hiện chậm 2 - 3 lần Khi HS tập, GV đứng ở chỗ các em bật cao để bảohiểm
- Chơi trò chơi: Qua cầu tiếp sức :“ ”
- GV chia lớp thành 4 đội
- GV tập hợp đội hình chơi, nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi Sau đócho HS chơi thử một lần để hiểu cách chơi
- GV điều khiển cho cả lớp tiến hành chơi thật
- GV theo dõi, nhắc nhở HS giữ an toàn trong khi chơi
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Gọi một HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình lập phơng
- Gọi một HS nhắc lại cách tính diện tích diện tích xung quanh của hình lậpphơng
- Gọi một HS nhắc lại cách tính diện tích toàn phần của hình lập phơng
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Luyện tập
- GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: (10 phút)
Trang 6- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV hớng dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạnDung
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở
- Yêu cầu một số HS trình bày cách làm và nêu kết quả ( mỗi em trình bàymột phần ) HS khác nhận xét
- GV kết luận, ghi lên bảng lớp lời giải đúng
Bài 2: (10 phút)
- Cho HS tự nêu yêu cầu của BT rồi làm bài
- Một HS làm trên bảng phụ rồi Cả lớp nhận xét bài của bạn
- GV đa ra lời giải đúng
Có tới 4 mặt của ba hình không cần sơn Từ đó đa ra lời giải đúng
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm lại BT1, 2- tiết LTVC của tiết trớc
- GV nhận xét, cho điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- 1HS đọc yêu cầu của BT
- GV lu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an
Trang 7Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài tập GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài
- Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng GV tổ chức cho HS nhậnxét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 4: (7 phút)
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV dán lên bảng phiếu bản hớng dẫn, cho HS trao đổi theo nhóm để loại
bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoànchỉnh bảng kết quả
- Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng GV tổ chức cho HS nhậnxét, kết luận bảng hoàn chỉnh
I.Mục tiêu: HS cần biết:
- Đờng Trờng Sơn là hệ thống giao thông quân sự quan trọng Đây là con ờng để miền Bắc chi viện sức ngời, vũ khí, lơng thực cho chiến trờng, gópphần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiếnchống Mĩ cứu nớc của dân tộc ta
đ-II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ phạm vi tuyến đờng Trờng Sơn).
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về bộ đội Trờng Sơn, về đồng bàoTây Nguyêntham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đờng Trờng Sơn
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Tỡm hiểu về đường Trường Sơn
- GV giới thiệu về nhiệm vụ của hai miền Nam, Bắc trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nớc: miền Nam là tiền tuyến, miền Bắc là hậu phơng lớn Sự chiviện kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của miền bắc đối với miền Nam là yếu tốquyết định thắng lợi Đờng Trờng Sơn là tuyến đờng chính để miền Bắc chiviện cho miền Nam Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về tuyến đờnghuyết mạch đó
- GV nêu nhiệm vụ học tập:
+ Xác định phạm vi hệ thống đờng Trờng Sơn (trên bản đồ)
+ Mục đích ta mở đờng Trờng Sơn
+ Tầm quan trọng của tuyến đờng Trờng Sơn trong sự nghiệp thống nhất đấtnớc
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày những nét chính về đờng Trờng Sơn
- GV dùng bản đồ để giới thiệu về vị trí của đờng Trờng Sơn (từ hữu ngạnsông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)
Trang 8- GV nhấn mạnh: Đờng Trờng Sơn là hệ thống những tuyến đờng bao gồmrất nhiều con đờng trên cả hai tuyến: Đông Trờng Sơn, Tây Trờng Sơn chứkhông phải chỉ là một con đờng Mục đích mở đờng Trờng Sơn là để chi việncho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nớc
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về tấm gơng của bộ đội và thanh niên xungphong trên đờng Trờng Sơn:
+ Cho HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh
+ Yêu cầu các em kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong … màcác em đã su tầm đợc (qua tìm hiểu sách báo, truyền hình hoặc nghe kể lại)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: thảo luận về ý nghĩa của tuyến đờngTrờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc So sánh hai bức ảnh trongSGK, nhận xét về đờng Trờng Sơn qua hai thời kì lịch sử
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đờng Trờng Sơn
- GV chốt lại: Ngày nay, đờng Trờng Sơn đã đợc mở rộng nhằm phát triểnkinh tế một cách mạnh mẽ hơn Đờng Trờng Sơn còn đợc mang tên là đờng
Hồ Chí Minh hay đờng 559
4.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Một vài HS đọc lại nội dung đợc tóm tắt trong SGK
- GV nhận xét về tinh thần thái độ học tập của HS
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Giới thiệu hình trụ
- GV đa ra một vài hộp có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè, … GV nêu: Các hộp này có dạng hình trụ.
- GV giới thiệu một số đặc điểm của hình trụ:
Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một mặt xung
quanh
(GV nói và chỉ trên hình trụ)
Trang 9- GV đa ra một vài vật mẫu hoặc hình vẽ không có dạng hình trụ để giúp HS
nhận biết đúng về hình trụ
4.Hoạt động 4: Giới thiệu hình cầu
- GV đa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng chuyền, quả bóng bàn,
- GV nêu: Quả bóng chuyền, quả bóng bàn có dạng hình cầu
- GV đa ra một số đồ vật hoặc hình vẽ không có dạng hình cầu để giúp HS
nhận biết đúng về hình cầu (VD: quả trứng, bánh xe ô tô đồ chơi,)
5.Hoạt động 5: Thực hành
GV tổ chức cho HS làm BT ở SGK trang 126
Bài 1: Trong các hình dới đây có hình nào là hình trụ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập
- HS thảo luận trong nhóm đôi để chỉ ra hình nào là hình trụ
- HS trả lời trớc lớp
- GV kết luận: hình A, hình E là hình trụ
Bài 2: Đồ vật nào dới đây có dạng hình cầu?
(Tiến hành tơng tự nh bài 1)
- GV kết luận: Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.
Bài 3: Hãy kể tên một vài đồ vật có dạng: a) Hình trụ; b) Hình cầu
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi và viết ra trên giấy khổ to tên các đồ vậttheo yêu cầu của BT
- Tìm đợc một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự,
an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em biết
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối Lời kể tựnhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ Biết trao đổi cùngcác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết đề bài của tiết KC
- Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cớp, phòng cháychữa cháy
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Một, hai HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những
ng-ời đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh
Trang 10- GV nhận xột.
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu chuyện mình biết trong
đời thực về việc làm tốt của một ngời hoặc việc làm của chính em góp phầnbảo vệ trật tự, an ninh
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, phân tích đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể một việc làm
- GV: Câu chuyện các em kể phảI là những việc làm tốt mà các em đã biết
trong đời thực; củng có thể là câu chuyện các em đã thấy trên ti vi
- Bốn HS tiếp nỗi nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC, mời một số HS nói chủ đềcâu chuyện của mình
- HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể
4.Hoạt động 4: Hớng dẫn HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC trong nhóm:
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nộidung, ý nghĩa câu chuyện GV đến từng nhóm theo dõi, giúp đỡ
b) KC trớc lớp:
- Đại diện các nhóm thi kể
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn cótiến bộ nhất
- GV nhận xét, cho điểm một số em
1 Đọc trôi chảy toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài (chữ V, bu-gi, cần khởi động máy,…)
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến củacâu chuyện: khi hồi hộp, khi vui sớng, nhẹ nhàng, toàn bài toát lên vẻ bìnhtĩnh, tự tin của nhân vật
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến
sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mu trí giữ vững đờng dâyliên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Trang 11- HS đọc lại bài "Luật tục xa của ngời Ê-đê" và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- GV nhận xét và cho điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
HS quan sát tranh minh hoạ - GV giới thiệu bài
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện đọc
- Một HS khá đọc toàn bài
- GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ viết sai GV đọc mẫu Một, hai HS đọclại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2, 3 lợt:
Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại
Đoạn 2: Anh dừng xe đến ba bớc chân
Đoạn 3: Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi cho HS
- HS đọc Chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
* Ngời liên lạc ngụy trang hộp th mật khéo léo nh thế nào?
* Qua những vật có hình chữ V, ngời liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai
Long điều gì?
+ GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng
là những ngời rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những
ng-ời thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung
+ HS nêu ý của đoạn 1 (Sự ngụy trang hộp th khéo léo và lời nhắn nhủcủa ngời liên lạc đối với chú Hai Long)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH:
* Nêu cách lấy th và gửi báo cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm nhvậy?
+ HS trả lời- GV nêu: Để đánh lạc hớng chú ý của ngời khác, khônggây nghi ngờ, chú Hai Long vờ nh đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh, tựtin- đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch
+ HS nêu ý của đoạn 2, 3 và 4 ( Cách lấy th và gửi tài liệu một cáchkhéo léo của chú Hai Long)
- HS TLCH: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa
nh thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
GV: Những ngời chiến sĩ tình báo nh chú Hai Long đã đóng góp phầncông lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
- GV cho HS đọc toàn bài TLCH:
* Nội dung của bài văn này là gì?
( HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng)
5.Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài văn GV hớng dẫn HS đọc thể hiện đúng nộidung từng đoạn
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Hai Long phóng xe Hai Long
đã đáp lại : GV đọc mẫu- một HS khá đọc - HS luyện đọc theo cặp - HS thi
đọc trớc lớp
6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
Trang 12- HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà tìm đọc thêm các câuchuyện về các chiến sĩ an ninh, tình báo
- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về châu á, châu Âu
- So sánh ở mức độ đơn giản để thấy đợc sự khác biệt giữa hai châu
- Điền đúng tên, vị trí (hoặc đọc đúng, chỉ đúng vị trí) của bốn dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trờng Sơn, U-ran, An-pơ trên lợc đồ khung (hoặc bản đồ tựnhiên thế giới)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập vẽ lợc đồ trống châu á, châu Âu;
- Bản đồ tự nhiên thế giới; Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
2.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập (lợc đồ trống) cho từng HS, yêu cầu HS điền vào
l-ợc đồ:
+ Tên châu á, châu Âu, Bắc Băng Dơng, Thái Bình Dơng, ấn Độ Dơng,
Đại Tây Dơng, Địa Trung Hải
+ Tên một số dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trờng Sơn, U-ran, An-pơ
- HS trình bày GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần trình bày
3.Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm (thi nhóm nào nhanh và đúng)
- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu có nội dung nh sau và yêu cầu các nhómhoàn thành phiếu:
Nhóm nào điền xong thì dán lên bảng
- Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá: Nhóm nào làm xong trớc và đúng thìnhóm đó thắng cuộc
Trang 13I.Mục tiêu: HS cần:
- Ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy- nhảy- mang vác Yêu cầu thực hiện
động tác tơng đối đúng và đảm bảo an toàn
- Học mới trò chơi : Chuyển nhanh, nhảy nhanh.Yêu cầu biết cách chơi vàtham gia chơi tơng đối chủ động
II.Đồ dùng dạy học:
- 1 còi, bóng
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
+ Tập hợp lớp, nêu yêu cầu, nhiệm vụ giờ học
+ Khởi động: Tổ chức cho học sinh chạy chậm theo vòng tròn, xoay cổtay, khớp gối, hông, cổ tay, vai
+ Tập hợp số học sinh trong lớp 2 - 4 hàng dọc sau vạch chuẩn bị Những
em đến lợt, tiến vào sát vạch xuất phát thực hiện TTCB xuất phát cao
Động tác:
Khi có lệnh - nhảy qua vạch giới hạn 1 và 2, sau đó chạỵ bật cao bằngmột hoặc hai chân, tay với bóng trên cao Khi rơi xuống chùng chân để giảmchấn động, sau đó chạy vòng qua cờ đích về vạch xuất phát, đi thờng về tậphợp ở cuối hàng
GV hớng dẫn HS tập luyện theo nhóm, sau đó cho thi đua giữa các nhóm
- Học trò chơi: Chuyển nhanh, nhảy nhanh:
GV nêu mục đích và hớng dẫn cách chơi: GV phát lệnh “ Chuẩn bị”, những
em đứng đầu của mỗi hàng cầm bóng bằng hai tay giơ cao Khi thấy các em
đã chuẩn bị xong, GV hô:” Bắt đầu”, em cầm bóng nhanh chóng ngửa ngời,
đ-a bóng bằng hđ-ai tđ-ay cho bạn đứng sđ-au mình, bạn số 2 đđ-a hđ-ai tđ-ay rđ-a trớc nhậnbóng rồi đa bóng ra sau cho số 3 và lần lợt nh vậy cho đến em cuối cùng Emcuối hàng sau khi nhận bóng, bớc sang phải một bớc rộng hơn vai, kẹp bóngvào giữa 2 đùi, bật nhảy 2 chân về phía
Trớc khi đến ngang em ở đầu hàng, nhanh chóng đứng trớc mặt bạn rồi ngửangời chuyền bóng ra sau cho bạn Trò chơi tiếp tục nh vậy cho đến hết, emcuối cùng sau khi nhảy xong, đứng vào đầu hàng, đa bóng lên cao bằng 2 tay
Trang 141.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Em đã đợc học những thể loại văn miêu tả nào? (Miêu tả đồ vật, câycối, con vật, tả cảnh, tả ngời)
HS2: Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật?
- Cả lớp lắng nghe trả lời, nhận xét, GV ghi điểm
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ở tiết học này các em sẽ đợc ôn tập để củng cố và khắc sâu kiến thức về loại văn tả đồ vật, viết một bài văn hoàn chỉnh về tả đồ vật (GV ghi mục)
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: HS 1 đọc nội dung bài tập 1, HS 2 đọc chú giải và các câu hỏi sau
bài.GV giới thiệu chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ: vải tô châu – mộtloại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc
GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ đợc may lại từ chiếc áoquân phục của ngời cha đã hy sinh Ngày trớc cách đây vài chục năm, đất nớccòn rất nghèo, HS đến trờng cha mặc đồng phục nh hiện nay Nhiều bạn mặcquần áo sửa lại từ quần áo cũ của cha mẹ, anh chị
HS theo N2 trao đổi để hoàn thành bài tập 1:
a- Về bố cục của bài văn
b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn
HS phát biểu ý kiến; cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng:
a-Về bố cục bài văn:
Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa- (Mở bài kiểu trực tiếp).
Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến chiếc áo quân phục cũ của ba Cách thức miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể-nêu công dụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo.
Kết bài:Phần còn lại- kết bài kiểu mở rộng.
b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn:
+ Hình ảnh so sánh: Những đờng khâu đều đặn nh khâu máy, hàng khuy thẳng tắp nh hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo nh hai cái lá non cái cầu vai y hệt nh chiếc quân phục thực sự, xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào
có cảm giác nh vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thơng đang ôm lấy tôi, nh đợc dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc nh một anh lính tí hon.
+ Hình ảnh nhân hoá: Ngời bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ tay tôi.
GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng đến đờng khâu, hàng khuy, cái cổ, cái măng séc đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng, mến
thơng cái áo của ngời cha đã hy sinh Tác giả đã có một bài văn miêu tả chân thực, sinh động.
GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật:
+ Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
+ Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau.Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
+ Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài,GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài:
Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật
gần gũi với em
Đoạn văn viết thuộc phần nào của bài văn? (Phần thân bài)
HS nói tên đồ vật các em chọn miêu tả
HS suy nghĩ để viết đoạn văn
HS viết bài, một số em đọc bài, lớp nhận xét.GV chấm điểm đoạn viết hay
Trang 154.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nd bài học, GV khắc sâu
- Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về viết lại.Tổng kết giờ học và dặntiết sau quan sát, chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo1 trong5 đề đãcho
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà?
HS2: Nêu cách cho gà ăn uống?
- Lớp nhận xét,GV chốt ý đúng
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu mục đích tác dụng của việc chăm sóc gà.
- GV: Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, chúng ta cần tiến hành một
số công việc khác nh sởi ấm cho gà mới nở, che nắng, chắn gió lùa để giúp
gà không bị rét hoặc nắng nóng Tất cả những công việc đó đợc gọi là chămsóc gà
- HS theo N2 dựa vào SGK và sự hiểu biết của mình để thảo luận: Chăm sóc
gà nhằm mục đích gì? Nêu tác dụng của việc chăm sóc gà?
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu cách chăm sóc gà
- GV hớng dẫn HS theo N4 đọc thông tin ở SGK, quan sát tranh, liên hệ thực
tế để nêu các công việc chăm sóc gà
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét,GV chốt ý:
Các công việc chăm sóc gà: Sởi ấm cho gà con, chóng nóng chống rét phòng
ẩm cho gà, phòng ngộ độc thức ăn cho gà
Gà không chịu đợc nóng quá, rét quá, ẩm quá và dễ bị ngộ độc bởi thức ăn có
vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc Khi nuôi gà cần chăm sóc bằng nhiều cách nh sởi
ấm cho gà con, chóng nóng chóng rét, phòng ẩm cho gà, không cho gà ănnhững thức ăn ôi, mốc, mặn
5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- HS tự kiểm tra kết quả bài học thông qua vở thực hành kĩ thuật
- GV dặn HS chăm sóc đàn gà nhà mình dựa vào nội dung bài Tổng kết giờhọc
Luyện từ và câu
Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Trang 161.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Thế nào là câu ghép? Cho VD?
HS2: Làm miệng bài tập 3
- Lớp nhận xét, GV ghi điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
2 HS phân tích 2 câu, cả lớp và GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
- Buổi chiều, nắng/ v ừa nhạ t, s ơng / đã buông nhanh xuống mặt biển
bỏ những từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu có gì thay đổi?
HS phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
ý a- Các từ vừa, đã, đâu, đấy dùng để nối vế câu 1 với vế câu 2
ý b- Quan hệ giữa câu không chặt chẽ nh trớc, câu văn có thể trở thànhkhông hoàn chỉnh (câu b)
GV mở rộng thêm : Các từ này nằm ngay trong bộ phận VN, không phải là
quan hệ từ Khi dùng các từ hô ứng để nối các vế trong câu ghép thì phải dùng cả 2 từ, không thể đảo trật tự các vế câu cũng nh vị trí của các từ hô ứng ấy.
Bài tập 3:
1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm: Tìm những từ có thể thay thế cho các từ in
đậm trong 2 câu ghép đã dẫn
HS phát biểu ý kiến GV chốt ý:
Với câu a: cha đã , mới đã , càng càng
Với câu b: chỗ nào chỗ ấy
Ngoài quan hệ từ, ta còn có thể nối các vế câu ghép bằng cách nào?
HS trả lời, GV rút ghi nhớ, gọi HS đọc lại
4.Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: 2HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT 1, Cả lớp đọc thầm lại
các câu văn rồi tự làm bài
1 số em trình bày kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giảng đúng
- Câu a: Ngày cha tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi
- Câu b: Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, / tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà
vọng ra
- Câu c: Trời càng nắng gắt gắt,/ hoa giấy càng bồng lên rực rỡ.
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
Trang 17c - bao nhiêu bấy nhiêu
5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài học
- GV đa một số mẫu câu cho HS phát hiện nhanh để củng cố về nối câu ghépbằng cặp từ hô ứng Tổng kết giờ học
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình thang
HS 2: Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác
HS 3: Nêu quy tắc, công thức tính dện tích hình bình hành
HS 4: Nêu quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn
- Lớp nhận xét GV ghi điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: ôn tập
Bài 1: Một HS đọc đề toán, lớp đọc thầm
- Bài toán cho gì? ( Cho hình thang vuông ABCD có AB = 4cm, DC = 5cm,
AD = 3cm
Nối D với B đợc 2 hình tam giác ABD và BDC.)
- B ài toán yêu cầu tìm gì? ( Tính diện tích và tỉ số phần trăm của 2 hình tamgiác đó.)
GV: Để làm bài toán này, trớc hết ta phải làm gì? ( Ta phải vẽ hình) HS vẽhình và điền các chỉ số mà bài đã cho
- Em hãy nêu các bớc tính của bài toán? 2 HS lần lợt nêu,cả lớp theo giỏi,nhận xét GV chốt ý đúng:
+Tính diện tích tam giác ABD.
+ Tính diện tích tam giác ADC.
+ Tính tỉ số phần trăm của diện tích hình tam giác ABD và diện tích
hình tam giác BDC
HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa
Bài 2:(Các bớc hớng đẫn HS tính hoàn toàn tơng tự bài 1)
HS vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành và hình tam giác để làm
GV chấm và gọi HS chữa bài
Cho HS nhắc lại: Diện tích tam giác KPQ bằng tổng diện tích của 2 hình
tam giác MKQ và hình tam giác KNP
Bài 3: HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ.GV treo bảng
chữa bài, chốt lại cách tính:
Trang 18Thứ 6 ngày 2 tháng 3 năm 2007
Tâp làm văn
Ôn tập về tả đồ vật
I.Mục tiêu: HS cần:
- Ôn luyện củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả đồ vật
- Ôn luyên kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả đồ vật - trình bày rõràng, rành mạch, tự nhiên, tự tin
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, một số đồ vật quen thuộc
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Đọc đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gầngũi(BT2) tiết TLV trớc
HS2: Nêu cấu tạo của bài văn tả đồ vật?
- Cả lớp lắng nghe trả lời, nhận xét, GV ghi điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: - Chọn đề bài:
Một HS đọc 5 đề bài trong SGK
GV: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình
GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào cho tiết học( chọn đồ vật sẽ lập dàn ý,quan sát trớc đồ vật đó); mời HS nói đề bài các em chọn
HS tự sửa dàn ý bài viết của mình
Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài và gợi ý,GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu
của đề bài:
Trình bày miệng bài văn miêu tả mà em vừa lập dàn ý
- HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình theonhóm 4
- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các em trình bày dàn ý ngắngọn nhng diễn đạt thành câu
- Đại diện các nhóm thi trình bày miệng dàn ý bài văn trớc lớp, cả lớp trao
đổi, thảo luận về cách chọn đồ vật để miêu tả, cách sắp xếp các phần trongdàn ý, cách trình bày GV chấm điểm dàn ý hay
4.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài học, GV chốt kiến thức toàn bài
- Dặn những HS viết dàn ý cha đạt về viết lại.Tổng kết giờ học và dặn tiếtsau quan sát, chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả một đồ vật./
đạo đức
Em yêu tổ quốc Việt Nam (tiết 2)
I.Mục tiêu: HS cần:
- Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hơng, đấtnớc
Trang 19- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc, tự hào về truyền thống, về nền vănhóa và lịch sử của dân tộc Việt Nam.
II.Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị các tranh vẽ về quê hơng đất nớc
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài "Em yêu tổ quốc Việt Nam”
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Làm việc nhóm 4 (BT1- SGK)
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về đất nớc Việt Nam
* Cách tiến hành: 1 GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Giới thiệu một sự kiện, một bài hát, bài thơ, tranh ảnh, nhân vật lịch sử có liên quan đến một mốc thời gian hoặc một địa danh của Việt Nam đã nêu trong BT1
- HS theo nhóm thảo luận theo yêu cầu của BT
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp
- Các nhóm thảo luận và bổ sung ý kiến
- GV kết luận về các mốc lịch sử: Ngày 02/9/1945; Ngày 07/5/1954;Ngày 30/41975; Các địa danh và sự kiện lịch sử: Song Bạch Đằng và chiếnthắng của Ngô Quyền; Bến Nhà Rồng; Cây đa Tân Trào
4.Hoạt động 4: Đóng vai (BT2, SGK)
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc trong vai hớng dẫn viên du lịch
* Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS: đóng vai hớng dẫn viên du lịch và giới thiệu với du khách
về một trong các chủ đề: văn hóa, kinh tế, lịch sử, danh lam thắng cảnh, conngời Việt Nam, trẻ em Việt Nam, việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam,…
1 GV tổ chức cho HS trng bày tranh vẽ theo nhóm
2 HS cả lớp xem tranh và trao đổi về nội dung các bức tranh
3 GV nhận xét về tranh vẽ của HS
4 HS hát, đọc thơ,… về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam
- Cả lớp nghe và phát biểu về ý nghĩa của các bài hát, bài thơ bạn đọc
- GV khen ngợi những HS có ý thức su tầm tốt
- GV nhận xét chung về tiết học
6.Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nối
- Thực hiện nội dung mục “ Thực hành” trong SGK
Trang 20II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS 1: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hìnhhộp chữ nhật
HS 2: Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần củahình lập phơng
HS 3: Nêu quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
HS 4: Nêu quy tắc, công thức tính thể tích hình lập phơng
- Lớp nhận xét GV ghi điểm
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
GV: Để làm bài toán này, trớc hết ta phải làm gì? ( Ta phải đổi đơn vị đo)
* Em hãy nêu các bớc tính của bài toán? 2 HS lần lợt nêu,cả lớp theo dõi,nhận xét GV chốt ý đúng:
a- Tính diện tích xung quanh của bể kính
- Tính diện tích đáy của bể kính
- Tính diện tích kính để làm bể cá
b- Tính thể tích trong lòng bể kính
- Tính thể tích nớc ở trong bể kính
HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa
Bài 2:(Các bớc hớng dẫn HS tính hoàn toàn tơng tự bài 1)
HS vận dụng quy tắc tính diện tích và thể tích hình lập phơng
Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N
HS nhắc lai kết quả bài tập
4.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài ôn tập
- GV khắc sâu kiến thức; Tổng kết giờ học
Khoa học
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Trang 21I.Mục tiêu: HS cần:
- Nêu đợc một số biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồ
điện, đề phòng điện quá mạnh gây chập và cháy đờng dây, cháy nhà
- Giải thích đợc tại sao phải tiết kiệm năng lợng điện và trình bày các biệnpháp tiết kiệm điện
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình ở SGK, đèn pin, đồ chơi, cầu chì
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
2.Hoạt động 2: Thảo luận các biện pháp phòng tránh bị điện giật
Các nhóm 4 tiến hành thảo luận:
HS theo N2 đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
- Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn điện 12 V cho dụng cụ dùng điện
có số vôn quy định là 6 V?
- Vai trò của cầu chì, của công tơ điện?
Một số cặp trình bày trớc lớp, cả lớp nhận xét GV cho HS quan sát một vàidụng cụ, thiết bị điện có ghi số vôn
GV cùng HS quan sát cầu chì để biết: Khi dây chì bị chảy, phải mở cầu dao
điện, tìm xem có chỗ nào bị chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu chì khác Tuyệt
đối không đợc thay dây chì bằng dây sắt hay đây đồng.
4.Hoạt động 4:Thảo luận về việc tiết kiệm điện
HS theo N3 thảo luận:
-Tại sao ta cần sử dụng điện tiết kiệm ?
- Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lợng điện?
HS kết hợp liên hệ việc sử dụng điện ở nhà mình và trình bày trớc lớp
- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; giọng đọc trang trọng, tha thiết
- Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổtiên
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ, bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
Trang 221.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài “ Hộp th mật” và nêu ND của bài
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: HD luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài.Cả lớp đọc thầm.HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- 3 HS tếp nối nhau đọc bài( 2 lợt), kết hợp đọc các từ ngữ khó trong bài( HS
tự nêu các từ khó)
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc bài theo cặp 1HS đọc lại cả bài GVđọc mẫu toàn bài
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài:
* YC HS đọc lớt bài, trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi ở SGK
- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở nơi nào? Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng
-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng
- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc
và giữ nớc của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó
- Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào?
“ Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.”
*HS trả lời từng câu Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh câu trả lời
* YC HS trao đổi tìm nội dung của bài
5.Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài
- GV HD đọc diễn cảm và đọc mẫu đoạn 2
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
6.Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học
Chính tả
Nghe - viết: Ai là thuỷ tổ loài ngời?
I.Mục tiêu: HS cần:
- Nghe- viết đúng chính tả bài “Ai là thuỷ tổ loài ngời?”
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập.II.Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS viết lời giải 3 câu đố( BT 3, tiết chính tả trớc)
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn HS nghe- viết
- GV đọc toàn bài chính tả “Ai là thuỷ tổ loài ngời?” Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại bài chính tả Trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói về điều gì?( Cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài ngời và cách giải thích khoa học về vấn đề này)
- Cả lớp đọc thầm bài chính tả GV lu ý HS cách viết
- HS luyện viết các từ: Chúa Trời, A- đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, hma, Sác- lơ đác-uyn
Trang 23- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở GV đọc lại cho HS khảo bài.GV chấm chữa bài và nhận xét.
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
4.Hoạt động 4: Luyện tập
- 1 HS đọc thành tiếng bài tập2 1 HS đọc phần chú giải
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện và tự suy nghĩ làm bài
- HS tiếp nhau phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý kiến
I.Mục tiêu: HS cần:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và sử dụng thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, tính thể tích một số hình đã học
II Đề bài: Đề ra chung của khối
Khoa học Ôn tập: Vật chất và năng lợng ( tiết 1)
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nêu các biện pháp phòng tránh bị điện giật Các biện pháp tiết kiệm
điện
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho HS chơi: Chọn 3 HS làm giám khảo.1 em làm quản trò
+ Quản trò lần lợt đọc các câu hỏi ở SGK trang 100- 101, HS trao đổi nhóm
4 sau đó trả lời bằng cách dơ thẻ ghi các câu a, b, c, d.Giám khảo quan sát, nhóm nào chọn câu trả lời đúng ghi đợc 10 điểm
+ Câu 7 các nhóm trả lời bằng cách ghi vào bảng
+ Nhóm nào ghi đợc nhiều điểm thì nhóm đó thắng cuộc
- Cả lớp tiến hành trò chơi GV quan sát nhận xét, tuyên dơng HS
- Mỗi câu trả lời cho một số HS nhắc lại
Trang 24- Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh” YC tham gia chơi một cáchchủ động và tích cực.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bóng, còi, khăn
III.Hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
- GV phổ biến nhiện vụ, YC giờ học
- HS xoay các khớp Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảycủa bài thể dục
2.Phần cơ bản:
- Ôn phối hợp chạy- bật nhảy- mang vác: GV phổ biến nhiệm vụ, YC, chia
tổ tập luyện khoảng 3 phút, sau đó chia lớp thành 2 nhóm do cán sự điềukhiển( Thi đua giữa các tổ)
- Bật cao, phối hợp chạy đà - bật cao: HS tập theo đội hình 4 hàng dọc 3 lần Thực hiện 3-5 bớc đà - bật cao( HS thực hiện 2 lần có treo vật chuẩn trên cao
để HS phấn đấu bật cao tay chạm vào vật chuẩn)
- Chơi trò chơi: chuyển nhanh, nhảy nhanh.HS chơi theo 2 nhóm do cán sự
điều khiển GV nêu tên trò chơi, thống nhất hình thức chơi; cho cả lớp chơi thử; sau đó chơi thi đua giữa các nhóm
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS làm lại BT 1 và 2 của tiết LTVC trớc
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
- 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế
Bài tập 3: HS đọc YC của bài, suy nghĩ, trả lời.GV kết luận câu trả lời đúng
Trang 25- GV nêu YC của bài tập Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suynghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn điền vào ô trống trongVBT 2 HS làm bài vào bảng nhóm.
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét và trả bài kiểm tra
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
- YC HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã học.HS nêu quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian
- HS cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm tiếp theo là năm nào? Cácnăm nhuận tiếp theo là những năm nào?
- HS nhận xét các đặc điểm của năm nhuận vàđi đến kết luận: số chỉ nămnhuận chia hết cho 4
- HS nêu tên các tháng và số ngày của từng tháng GV HD cách nhớ số ngàycủa các tháng dựa vào 2 nắm tay
- HS nêu mối quan hệ giữa ngày, giờ, phút, giây
- HS trả lời GV ghi tóm tắt lên bảng.HS nhắc lại
- YC HS nêu cách đổi và đổi các đơn vị đo sau:
5 năm = ….tháng 3 giờ = ….phút 216 phút =….giờ…phút Một năm rỡi = ….tháng
3
2
giờ =….phút 216 phút =….giờ
5.Hoạt động 5: Luyện tập HS làm các bài tập ở SGK
Bài 1: Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử
- HS đọc YC của bài, suy nghĩ và trả lời miệng Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại bài làn đúng
Bài 2, 3: HS đọc YC của bài Tự làm bài vào vở.Mỗi bài cho 2 HS làm vàobảng nhóm
- Gọi HS nêu cách đổi và kết quả bài tập 2HS gắn bài ở bảng nhóm, cả lớpnhận xét, GV kết luận
Trang 26- Vào dịp Tết Mậu Thân( 1968),quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân ta
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nêu ý nghĩa của đờng Trờng Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nớc
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968
- HS làm việc theo nhóm 4: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
? Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta?
Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968? Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
- Đại diện các nhóm trả lời( mỗi nhóm trả lời 1 câu),nhóm còn lại nhận xét,
I.Mục tiêu: HS cần:
- Biết cách thực hiện cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Thực hiện cộng số đo thời gian
- Ví dụ 1:GV nêu VD1(SGK), cho HS nêu phép tính tơng ứng:
Trang 27GV nêu nhiệm vụ học tập.
3.Hoạt động 3: Thực hiện cộng số đo thời gian
- Ví dụ 1:GV nêu VD1(SGK), cho HS nêu phép tính tơng ứng:
Bài tập 1: HS tự làm bài 2em làm vào bảng nhóm
- GV HD thêm cho học sinh yếu cách đặt tính và phần đổi đơn vị đo
- HS báo cáo kết quả làm bài Cả lớp và GV nhận xét, chốt bài làm đúng.Bài tập 2: HS đọc bài toán, phân tích bài toán để tìm ra phép tính, sau đó làmvào vở 1HS làm vào bảng nhóm
HS chữa bài GV kết luận bài làm đúng
2.Hiểu các từ khó trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷchung, uống nớc nhớ nguồn
3.Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài “Phong cảnh đền Hùng” và nêu ND của bài
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
- HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài
4.Hoạt động 4: Tìm hiểu bài
* HS đọc thầm bài, trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi ở SGK
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy
ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt nh thế nào?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về “ Tấm lòng” củacửa sông đối với cội nguồn?
Trang 28- HS khá: Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc?
* HS trả lời từng câu Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh câu trảlời
* HS trao đổi tìm nội dung của bài thơ
5.Hoạt động 5: Luyện đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối đọc diễn cảm 6 khổ thơ GV HD đọc thể hiện diễn cảm đúngvới ND từng khổ thơ
- HD đọc diễn cảm khổ 4 và 5 GV đọc mẫu HS luyện đọc diẽn cảm
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện “ Vì muôn dân”
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá
bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chốnggiặc Từ đó HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc- truyền thống
đoàn kết
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Nghe thầy (cô ) kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể, nhận xét đúnglời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS kể việc làm tốt góp phần bào vệ rật tự, an ninh nơi làng xóm, phố ờng mà các em biết
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: GV kể chuyện “ Vì muôn dân”
- Kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ trên bảng
4.Hoạt động 4: HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a.Kể chuyện trong nhóm
- HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện theo cặp, sau
đó kể lại cả chuyện Kể xong, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện b.Thi kể chuyện trớc lớp
- Mời 2-3 tốp HS thi KC theo tranh phóng to trên bảng lớp
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn nhóm, bạn KC hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâusắc nhất
5.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của chuyện
- GV nhận xét giờ học
Địa lí
Trang 29Châu Phi
I.Mục tiêu: HS cần:
- Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi
- Nêu đợc một số đặc điểm về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên của châu Phi
- Thấy đợc mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật của châu Phi
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Phi; quả địa cầu; tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng tha và xa van
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại các đặc điểm về địa hình, khí hậu, đan số, kinh tế của châu á
và châu Âu
- GV nhận xét
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Vị tria địa lí, giới hạn.
- HS làm việc theo nhóm 2: Dựa vào bản đồ treo tờng, lợc đồ và kênh chữ trong SGK, trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK
- HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vị trí, giới hạn của châu Phi Gv chỉ trên quả địa cầu vị trí của châuPhi và nhấn mạnh đặc điểm về vị trí của châu Phi
- HS trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK.GV kết luận
4.Hoạt động 4: Đặc điểm tự nhiên.
- HS làm việc theo nhóm 4: Dựa vào SGK, lợc đồ tự nhiên châu Phi và tranh
ảnh trả lời các câu hỏi:
+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì? Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác các châu lục đã học? Vì sao?
+ Trả lời các câu hỏi mục 2 trong SGK
- Các nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt câu trả lời đúng về đặc điểm địa hình, khí hậu, quang cảnh tự nhiên của châu Phi
- HS nhắc lại các đặc điểm tự nhiên của châu Phi
- GV phổ biến nhiệm vụ, YC giờ học
- HS khởi động: xoay các khớp tay, chân, khớp hông, vai
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi “Kết bạn”
2.Phần cơ bản:
a.Ôn tập bật cao:
Trang 30- Cả lớp ôn bật cao theo đội hình 4 hàng ngang từ 2-3 lần theo lệnh của GV
GV quan sát nhận xét, tuyên dơng và sửa sai cho HS
- HS ôn bật cao theo tổ theo lệnh của tổ trởng
b.Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh”:
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, thống nhất hình thức thởng phạt Cho HS chơi thử một lần, sau đó các tổ chơi thi đua nhau 2 lần.GV quan sát nhận xét, biểu dơng tổ thắng cuộc
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ bài học Nêu tác dụng của xe chở hàng trong thực tế
2.Hoạt động 2: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Cho HS quan sát mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn HS quan sát kĩ từng bộ phận
và trả lời câu hỏi: Để lắp đợc xe chở hàng, theo em cần mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
a.HD chọn các chi tiết: GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK Xếp các loại chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
b.Lắp từng bộ phận:
- Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn ca pin:YC HS trả lời câu hỏi:để lắp đợc bộ phận này ta cần lắp mấy phần? Đó là những phần nào?
+GV lắp từng bộ phần, sau đó nối 2 phần vào nhau cho HS quan sát
- Lắp ca pin: HS quan sát hình 3 và nêu các bớc lắp ca pin Gọi 1 HS lắp
GV nhận xét bổ sung cho hoàn chỉnh bớc lắp
- Lắp mui xe và thành bên xe:HS quan sát hình 4 và lên chọn các chi tiết để lắp mui và thành xe
+ GV HD lắp Gọi 1 HS lắp GV nhận xét , bổ sung hoàn thiện bớc lắp
- Lắp thành sau và trục bánh xe: Gọi 1 HS lắp GV nhận xét
c.Lắp ráp xe chở hàng: GV lắp theo các bớc trong SGK HS quan sát
d.GV HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp HS quan sát
Trang 31I.Mục tiêu: HS cần:
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải cácbài toán đơn giản
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian và làm lại bài tập 2 tiết trớc
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Thực hiện phép trừ số đo thời gian
Ví dụ 1:GV nêu VD trong SGK, cho HS nêu phép tính tơng ứng:
15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = ?
- GV tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính ( nh SGK).GV bổ sung thêm
Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán và nêu phép tính tơng ứng:
3 phút 20 giây- 2 phút 45 giây= ?
- Cho HS nêu nhận xét 20 giây không trừ đợc 45 giây, vì vậy cần lấy 1 phút
đổi ra giây, chuyển về phép tính: 2 phút 80 giây – 2 phút 45 giây= ?
- HS thực hiện phép tính
- YC HS từ 2 VD nêu cách trừ số đo thời gian
4.Hoạt động 4: Luyện tập
Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng nhóm
- Vài HS nêu kết quả Cả lớp và GV nhận xét bài ở bảng nhóm, thống nhất kết quả đúng
Bài 2: HS tự làm bài vào vở GV HS những HS yếu về cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian
- Hiểu thế nào là là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm;bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- HS làm lại bài tập 2 tiết LTVC trớc
- GV nhận xét tiết học
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Phần nhận xét
Trang 32Bài tập 1: 1HS đọc YC bài tập Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,GV nhắc chú ý
đếm từng câu văn HS phát biểu GV kết luận: Đoạn văn có 6 câu, đều nói về Trần Quốc Tuấn
- YC cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, gạch dới những từ ngữ đều nói về Trần Quốc Tuấn
- HS phát biểu ý kiến.1 em làm trên bảng phụ , GV chốt lại lời giải đúng.Bài tập 2: 1HS đọc ND bài tập Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, so sánh với đoạnvăn của bài tập 1, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi nhiều HS đọc kết quả.Cả lớp và GV nhận xét
- GV nhận xét bài ở bảng nhóm, chốt lại lời giải đúng
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài
GV nêu nhiệm vụ học tập
3.Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1: 1 HS đọc ND bài tập Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện “ Thái
s Trần Thủ Độ”