Quan sát các phép đối và các sự vật trong hai câu thơ cuối phần dịch nghĩa và so sánh với phần dịch thơ để thấy cái * Câu thơ thứ 2: - Phiên âm: là câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc xốn xan
Trang 1Tuần 24 - Tiết 85 Ngày soạn:02/02/09
- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và kính trọng nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
Bác phải sang TQ và bị bắt giam phải chịu giải tới
30 nhà giam Trong những ngày gian khổ đó,
Ng-ời đã viết tập " NKTT " gồm 133 bài thơ bằng chữ
Hán
- Tập " NKTT" là viên ngọc quí Bác vô tình đánhrơi vào kho tàng văn học VN
- Bài "Ngắm Trăng" và "Đi đờng" là hai bài thơ
nằm trong tập thơ này
- Gv hớng dẫn hs đọc 3 phần phiên âm,
dịch nghĩa và dịch thơ
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc( có nhận xét )
? Hãy quan sát phần câu thơ thứ 2 ở phần
dịch nghĩa để tìm ra phần cha sát của
phần dịch thơ ?
? Quan sát các phép đối và các sự vật
trong hai câu thơ cuối phần dịch nghĩa
và so sánh với phần dịch thơ để thấy cái
* Câu thơ thứ 2:
- Phiên âm: là câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc xốn xang, bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trớc vẻ đẹp thiên nhiên của Bác Hồ.
- Dịch thơ: là câu trần thuật " khó hững hờ" nên chỉ thể hiện đợc sự bình thản, có phần hờ hững, không rung cảm mạnh mẽ nh câu thơ chữ Hán.
* Câu thơ thứ 3 và 4:
- Phiên âm: Các phép đối và ngời, trăng đợc sắpxếp rất đăng đối:
Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt.
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
Quan sát câu thơ ta thấy ngay cặp đối rất chỉnh
chữ chỉ ngời ( nhân, thi gia) và chữ chỉ trăng(nguyệt) ở hai đầu, ở giữa là nhà tù(song); nhân>< nguyệt, minh nguyệt >< thi gia tạo nên
sự truyền cảm của câu thơ
- Dịch thơ: làm mất đi tính đăng đối và từ "nhòm"
cha thật cô đúc
? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
? Vọng nguyệt là một thi đề ntn trong
2 Thể loại - Bố cục.
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt đờng luật
- Khai - Thừa - Chuyển - Hợp
3 Phân tích.
a Hoàn cảnh ngắm trăng.
- Vọng nguyệt là một thi đề quen thuộc, phổ biến _
Trang 2? Từ hoàn cảnh ngắm trăng ấy của Bác
cho ta biết gì về con ngời của Bác ?
? Từ việc tìm ra cái cha đợc của câu thơ
thứ hai, kết hợp với câu thơ thứ nhất
càng làm rõ hơn về bản chất con ngời
? Trong câu thơ thứ t, biện pháp nghệ
thuật nào đã đợc sử dụng? Tác dụng ?
? Trăng " ngắm nhà thơ", đó là việc khác
thờng, nhng khác thờng hơn nữa là trăng
chủ động theo khe cửa" tòng song khích"
để đến với tù nhân Điều này cho thấy
đặc điểm nào trong quan hệ giữa Bác và
trăng ?
? Khi ngắm trăng và đợc trăng ngắm,
ng-ời tù bỗng thấy mình trở thành "thi gia"
vì sao ?
? Quan sát hai câu thơ cuối, nh trên ta đã
thấy đợc tính đăng đối thể hiện qua phép
đối Vậy dụng ý nhà thơ muốn gửi gắm ý
gì thông qua biện pháp nghệ thuật đó ?
? Em có nhận xét gì về nội dung nghệ
thuật bài thơ?
trong thơ xa: ngắm trăng phải có rợu và hoa, khi
đó tâm hồn thảnh thơi, th thái , tự do thởng thức cái đẹp của trăng.
- Hoàn cảnh ngắm trăng thật đặc biệt : trong tù, không rợu, không hoa Nh vậy bậc tao nhân mặc
khách thởng trăng đang là một tù nhân bị đày
đoạ
- Trong một đêm trăng quá đẹp Bác muốn khaokhát đợc thởng trăng một cách trọn vẹn và lấylàm tiếc vì không có rợu và hoa
=>Bác có một tình yêu, niềm say mê lớn vớitrăng, với thiên nhiên Đồng thời cho thấy Báckhông hề bị vớng bận bởi những ách nặng nề vềvật chất, tâm hồn luôn tự do, ung dung, thèm đợctận hởng cảnh trăng đẹp
- Mặc dù trong tù không thể ngắm trăng thực sự
đợc( có rợu và hoa), song ngời tù vẫn cảm thấy
bối rối, xốn xang trớc cảnh đêm trăng đẹp quá vàphải thốt lên bằng câu nghi vấn để bộc lộ cảm
- Gv nhận xét, bổ sung.( Gv lấy ví dụ ở một số bài
thơ Nguyên tiêu, Trung thu, Đêm lạnh )
b Tình yêu thiên nhiên của ngời tù - chiến sĩ.
- Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ( Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt)
- Để ngắm trăng, ngời tù phải hớng ra ngoài songsắt nhà tù, tức là để giao hoà với vầng trăng đangtoả mộng giữa trời Đây là cuộc vợt ngục về tinhthần của ngời tù cách mạng để tìm đến vầng trăngtri kỉ
- Chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thânphận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độquên mình
- Nhân hoá ( Trăng: nhòm, ngắm, khán ) để gợi tả
trăng nh có linh hồn, trở nên sinh động, gần gũi,thân mật
- Cả ngời và trăng cùng chủ động tìm đến giao
hoà cùng nhau, cùng có "tình cảm song phơng".
Tất nhiên, đây chỉ là dụng ý nghệ thuật của tácgiả nhng đã làm cho ta thấy Bác và trăng rất gắn
bó, thân thiết và đã trở thành tri âm tri kỉ củanhau từ lâu
- Ngời tù lúc này không còn bận tâm đến thiếuthốn, khó khăn của hoàn cảnh tù đầy mà để tâmhồn bay bổng tìm đến với cái đẹp, với ngời tri âm
Đó phải chăng là đặc điểm của thi gia ?
- Hai câu thơ đã cho ta thấy sức mạnh tinh thần kìdiệu của ngời chiến sĩ - thi sĩ Một phía là nhà tù
đen tối, là hiện thực tàn bạo; phía kia là vầngtrăng thơ mộng, là thế giới của cái đẹp, của bầutrời tự do; ở giữa hai đối cực đó là nhà tù Nhngvới cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở
lên bất lực, vô nghĩa trớc tinh thần " thép "của
Trang 3? Hai câu thơ đầu tác giả đề cập đến vấn
đề gì khi đi đờng ?
? Câu 3 và 4 tác giả đề cập đến niềm vui
sớng của ngời đi đờng khi đợc đứng trên
cao ngắm cảnh, niềm vui sớng đó là gì ?
Tác giả có ngụ ý gì khi thể hiện niềm vui
? Trong thơ Bác luôn tồn tại hai thái cực
là chất " thép - tình " , hãy tìm trong hai
bài thơ để thấy đợc điều đó?
- Trong nguyên tác có nhiều điệp ngữ nhng phần
dịch thơ cha truyền tải đợc " tẩu lộ, trùng san " đã
làm mất đi đôi chỗ thẩm mĩ của hình ảnh thơ
2 Thể loại - Bố cục.
- Thất ngôn tứ tuyệt đờng luật
3 Phân tích.
a Hai câu đầu.
- Câu1: Nỗi gian lao của ngời đi đờng đợc rút ra
từ suy ngẫm thấm thía, rút ra từ trải nghiệm củaBác trong chuỗi ngày bị tù đầy
- Câu 2: Câu thơ lặp lại hai lần chữ" Trùng san"
để nhấn mạnh nỗi gian lao triền miên tiếp nối củaviệc đi đờng núi cũng nh con đờng cách mạng,con đờng đời
b Hai câu cuối.
- Câu 3: Câu thơ chuyển mạch để nói lên niềmvui của ngời chiến thắng khi đã trải qua nhiềukhó khăn của việc đi đờng Tác giả nh khẳng
định" phải trải qua chặng đờng gian lao thì mớitới đích, càng nhiều gian lao thì tới đích thắng lợicàng lớn
- Nhân vật trữ tình nh một khách du lịch đang ởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la tr-
- Câu thơ thấp thoáng hiện ra hình ảnh con ngời
đứng trên đỉnh cao thắng lợi với t thế làm chủ thếgiới
- Bài thơ có hai lớp nghĩa: nghĩa đen nói về việc
đi đờng núi, nghĩa bóng nói về con đờng cáchmạng, đờng đời
- Thông qua bài thơ Bác nuốn nêu lên một chân
lí, một bài học rút ra từ thực tế hàng ngày củaBác: con đờng cách mạng là lâu dài, là vô cùnggian khổ, nhng nếu kiên trì bền chí để vợt quagian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắnglợi rực rỡ
Trang 4Tiếng việt:
câu cảm thán
A Mục tiêu.
- Giúp hs hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Nhận biết và phân biệt đợc câu cảm thán với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk
C Tiến trình dạy - học.
- Tổ chức
- KTBC: Kiểm tra 15'
I Đề bài.
Câu 1:Thế nào là câu cầu khiến? Cho ví dụ?
Câu 2: Viết một đoạn văn từ 5 - 7 câu có sử dụng câu cầu khiến?
II Đáp án - Biểu điểm
Câu 1: Trình bày đợc khái niệm(1,5đ)
- Câu cầu khiến là câu do những từ cầu khiến nh: hãy, đừng , chớ, đi, thôi, nào… hay ngữ điệu hay ngữ điệucầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… hay ngữ điệu
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng
hay trình bày kết quả giải một bài
toán có thể dùng câu cảm thán
không ? Vì sao ?
? Câu cảm thán khi viết thờng kết thúc
câu bằng dấu câu gì ?
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng… hay ngữ điệu
có thể dùng câu cảm thán không? Vì
sao?
- Gv nhấn mạnh:Không phải tất cả
các câu đợc đọc với giọng diễn cảm
và khi viết kết thúc câu bằng dấu !
đều là câu cảm thán nên phải dựa vào
ngữ cảnh giao tiếp.
Có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều
kiểu câu khác ( đã học ) gián tiếp
? Hãy cho biết các câu trong đoạn
trích sau có phải đều là các câu cảm
- Dấu !, đôi khi bằng dấu chấm, chấm lửng
- Không: Vì ngôn ngữ trong đơn, hợp đồng không sửdụng yếu tố ngôn ngữ biểu lộ cảm xúc
a Than ôi! Lo thay Nguy thay!
b Hỡi …, ,
c Chao ôi…,
=> Không phải tất cả các câu trong đoạn trích đều làcâu cảm thán vì chỉ có những câu trên mới có từ ngữcảm thán
Bài 2.
_
Trang 5? Phân tích tình cảm cảm xúc đợc thể
hiện trong những câu sau đây? Xếp
những câu này vào kiểu câu cảm thán
- Rèn kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh
- Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài
Thuyết minh về một giống vật nuôi
II Yêu cầu bài làm.
1.Phân tích đề
- Thể loại: thuyết minh, giới thiệu về 1 con vất nuôi
- Đối tợng : 1 con vật nuôi em thích
2 Dàn bài
- MB: Giới thiệu về giống vật nuôi trong gia đình có ích nh: con Mèo, con Chó, con Gà… hay ngữ điệu
- TB: + Giới thiệu hình dáng con vật
+ Tính tình của nó
+ Đặc điểm con vật so với từng con trong đàn, trong gia đình… hay ngữ điệu
+ Tác dụng của nó
+ Tình cảm của em đối với con vật nuôi
- KB: Nêu đợc cảm xúc suy nghĩ của mình đối với con vật nuôi
III Biểu điểm.
- Từ 8 - 9 điểm: bài viết phải có bố cục rõ ràng, nội dung thuyết minh phải đầy đủ Sử dụng
linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và các phơng thức tự sự, biểu cảm Câu, đoạn, chính tảkhông sai, trình bày sạch sẽ, khoa học Lời văn diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, lô gích, thể hiện sựhiểu biết sâu sắc về con vật nuôi
_
Trang 6- Từ 5 - 7 điểm: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng Các phơng pháp thuyết minh sử dụng
còn vụng về, cha linh hoạt Câu, đoạn, chính tả còn đôi chỗ thiếu sót
- Từ 2 - 4 điểm: Bài viết quá yếu, mắc nhiều lỗi chình tả, diễn đạt, trình bày quá cẩu thả
IV Viết bài.
- Hs tự giác viết bài
- Gv đôn đốc, kiểm tra
D Củng cố - Hớng dẫn.
- Gv thu bài về chấm
- Gv nhận xét ý thức giờ viết bài
- Về nhà ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh
- Tìm hiểu trớc bài : Câu trần thuật
- Phân biệt đợc câu trần thuật với các kiểu câu khác
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu nào trong các đoạn trích trên
không có đặc điểm hình thức của câu nghi
vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán ?
? Những câu trần thuật đó có chức năng
dùng để làm gì ?
? Khi viết, câu trần thuật thờng kết thúc
bằng dấu câu nào ?
? Vậy qua tìm hiểu, em hãy cho biết câu
trần thuật có đặc điểm và chức năng gì ?
? Trong các kiểu câu đã học ( nghi vấn,
cảm thán, cầu khiến, trần thuật) Kiểu câu
nào đợc dùng nhiều nhất ? Vì sao ?
- Chức năng sử dụng của các câu trần thuậttrong ví dụ :
a Trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyềnthống của dân tộc ta
- Khi viết, câu trần thuật đợc kết thúc bằng dấu
chấm, đôi khi còn dùng dấu (!) hoặc ( ) 3.Ghi
Trang 7? Xác định kiểu câu và chức năng của các
câu sau?
- Đọc yêu cầu bài 2
? Nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của 2
câu đó?
? Xác định 3 câu sau đây thuộc kiểu câu
nào và chức năng của 3 câu đó?
? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa của nó?
? Những câu sau có phải là câu trần thuật
b Câu1: trần thuật dùng để kể Câu 2: Cảm thán có từ quá bộc lộ tình cảm,cảm xúc
Câu 3: Trần thuật, bộc lộ, tình cảm , cảm xúc Câu 4: Trần thuật, bộc lộ, tình cảm , cảm xúc
Bài 3.
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
- Cả 3 câu đều có chức năng giống nhau là đềudùng để cầu khiến nhng ở câu b, c ý cầu khiếnnhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a
Bài 4
- Tất cả đều là câu trần thuật:
a Dùng để cầu khiếnb1: Tuy… hay ngữ điệu tại tôi: Dùng để kể
b2 : Em… hay ngữ điệu giải: Dùng để cầu khiến
Bài 5.
- Hứa hẹn: Em xin hứa sẽ làm đầy đủ bài tập ạ !
- Xin lỗi: Cháu xin lỗi
- Cậu đi với ai?
- Với bố mẹ mình Eo ôi, cảnh trong phim làmmình sợ quá
- Kể cho tớ nghe với
- Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Soạn bài: Chiếu dời đô.
Trang 8- Giúp hs thấy đợc khát vọng của nhân dân ta về một đất nớc độc lập, thống nhất, hùng
cờng và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh đợc phản ánh qua " Chiếu dời
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
- Là ngời thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập
đợc nhiều chiến công, đợc tôn lên làm vua cóniên hiệu là Thuận Thiên
- Chiếu: thể văn do vua dùng để ban bố mệnhlệnh đợc viết bằng văn vần hoặc văn biền ngẫu,văn xuôi
- Năm Canh Tuất (1010) Lí Công Uẩn viếtbài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L ra thành
? Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì ?
? Vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy luận
điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào
- Bài chiếu thuộc kiểu văn bản nghị luận vì nó
đợc viết bằng phơng thức lập luận để trình bày
và thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô củatác giả
- Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về ĐạiLa
3 Bố cục
- Luận điểm 1: vì sao phải dời đô ( Từ đầu không thể không đổi dời ).
- Luận điểm 2: Vì sao thành Đại La xứng
đáng là kinh đô bậc nhất ( phần còn lại ).
- Gv gọi hs đọc đoạn 1
? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô
của các nhà Thơng, nhà Chu nhằm mục
đích gì ?
? Kết quả của việc dời đô ấy là gì ?
? Tác giả đa ra số liệu cụ thể về các lần dời
đô của hai triều đại Thơng, Chu để làm
gì ?
? Qua viện dẫn đó của tác giả đã cho ta
thấy đợc ý chí nào của Lí Công Uẩn ?
? Theo Lí Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng
núi Hoa L của hai triều Đinh, Lê là không
còn thích hợp ? Vì sao ?
4 Phân tích.
a Vì sao phải dời đô.
- Mục đích dời đô: Nhà Thơng 5 lần dời đô, nhàChu 3 lần dời đô nhằm mu toan việc lớn, xâydựng vơng triều phồn thịnh, tính kế lâu dài chocác thế hệ mai sau
- Kết quả: Làm cho đất nớc vững bền, phát triểnthịnh vợng
- Tác giả viện dẫn số liệu để chuẩn bị cho lí lẽ ởphần sau: trong lịch sử đã có nhiều triều đại dời
đô và đã đem lại những kết quả tốt, nên việc LíThái Tổ dời đô không có gì khác thờng, trái vớiquy luật mà thuận theo mệnh trời và thuận theolòng dân
- Noi gơng sáng, không chịu thua các triều đạihng thịnh đi trớc và muốn đa nớc ta đến hùngmạnh lâu dài
- Vì không dời đô sẽ phạm những sai lầm:không thuận theo mệnh trời, không biết họctheo cái đúng của ngời xa và có hậu quả là triều _
Trang 9? Bằng những hiểu biết lịch sử, hãy giải
thích lí do hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa
vào vùng núi Hoa L để đóng đô ?
? Em có nhận xét gì về giọng văn của tác
giả ở đoạn này ? Tác dụng ?
? Giọng văn tha thiết đó đã phản ánh khát
vọng nào của Lí Công Uẩn ?
* Gv gọi hs đọc phần 2 của văn bản
? Thành Đại La có những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô của đất nớc ( địa lí,
chính trị, văn hóa ) ?
? Theo em, tác giả đa ra những lợi thế đó
có sức thuyết phục không ? Vì sao ?
? Với việc phân tích lợi thế đó của thành
Đại La, Lí Công Uẩn đã tiên đoán ra hớng
phát triển của đất nớc sau này Qua đó cho
em biết gì về khát vọng và con ngời của
vua Lí Thái Tổ
đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ sở, vạn vậtkhông thích nghi, không thể phát triển thịnh v-ợng trong một vùng đất chật chội
- Thực tế là do hai triều Đinh, Lê cha đủ mạnh
để có thể ra nơi đồng bằng, đất phẳng mà phảidựa vào thể hiểm trở của núi rừng để chống giặcngoại xâm
- Giọng văn thể hiện sự xót xa, tha thiết, đậm
đà cảm xúc đã tác động mạnh mẽ tới tình cảmcủa ngời đọc, tạo tính thuyết phục cao
- Khát vọng muốn thay đổi đất nớc để phát triển
- Về vị thế, chính trị, văn hóa: là đầu mối giao
l-u " chốn hội tụ của bốn phơng ", là mảnh đất
h-ng thịnh "muôn vật cũh-ng rất mực phoh-ng phú tốt tơi ".
- Tác giả đa ra các lợi thế đó rất có sức thuyếtphục vì chúng đợc phân tích dựa trên nhiều mặt:
lịch sử, địa lí, dân c, kinh tế, chính trị, văn hóa
- Lí Thái Tổ xứng đáng là ngời biết nhìn xa,trông rộng, thông minh, xuất chúng, là mộtminh quân với khát vọng thống nhất đất nớc, tintởng vào tơng lai vững bền của quốc gia sẽ vữngmạnh, hùng cờng
? Hãy lập dàn ý cơ bản về trình tự lập luận
của tác giả ? Nhận xét ?
? Qua trình tự lập luận đó, bài chiếu đã thể
hiện nội dung gì ?
? Chứng minh chiếu dời đo có kết cấu chặt
chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục: bởi có
sự kết hợp giữa lí và tình?
- Trình tự lập luận:
Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ
Soi sáng tiền đề vào thực tế để thấy đợc vấn đề :cần phải dời đô
Đi đến kết luận bằng cách phân tích toàn diệncác yếu tố thuận lợi của thành Đại La
+ Đó là cách kết cấu rất chặt chẽ, tiêu biểu chokết cấu văn nghị luận
III Luyện tập.
Bài tập
* Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời
đo: nêu sử sách làm tiền đề chỗ dựa cho lí lẽ
- Soi sáng tiền đề và thực tế 2 triều đại: Đinh Lê
- Đi tới kết luận: khẳng định thành Đại La lànơi đất tốt nhất
- Kết cấu 3 đoạn nói trên là tiêu biểu
* Đây là lời ban bố mệnh lệnh nhng có đoạnbày tỏ nỗi lòng
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Vì sao nói " Chiếu dời đô " ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt ?
* Vì triều đình nhà Lí đã đủ sức lớn mạnh để chấm dứt nạn phong kiến cát cứ và sánhngang bằng với phong kiến phơng Bắc
? Cách kết thúc bài chiếu bằng câu hỏi : " Các khanh nghĩ thế nào ? " có tác dụng gì ?
* Kết thúc mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân
- Tìm hiểu trớc bài: Câu phủ định
_
Trang 10Tiết 91 Ngày soạn:10/02/09
Tiếng Việt
Câu phủ định
A.Mục tiêu.
- Giúp hs hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nhận biết và nắm vững chức năng của câu phủ định
- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk
? Hãy xác định các câu phủ định có trong
ví dụ e ( đoạn trích truyện ngụ ngôn "
Thầy bói xem voi ")
? Hãy xác định nội dung bị phủ định
trong các câu phủ định ?
? Vậy từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho
biết mấy ông thầy bói xem voi dùng
- Câu a dùng để khẳng định sự việc diễn ra "
Nam đi Huế ".
- Câu b, c, d phủ định sự việc không diễn ra, tức
là sự việc " Nam đi Huế " là không diễn ra
- Câu 2: thể hiện trong câu nói của ông thầy bói
sờ vòi " Tởng con voi nó ntn, hóa ra nó sun sun
nh con đỉa "và ông sờ ngà" Nó chần chẫn nh cái
đòn càn "
- Nh vậy ông thầy sờ ngà( Câu phủ định 1 ) phủ
định ý kiến, nhân định của một ngời ( ông thầy
sờ vòi )
- Ông thầy sờ tai ( câu phủ định 2 )phủ định ýkiến nhận định của hai ngời ( thầy sờ ngà và sờvòi ) chủ yếu là thầy sờ ngà
c Không, chúng con không đói nữa đâu ( Cái
Trang 11không? Vì sao?
? Đặt những câu không có từ ngữ phủ định
mà có ý nghĩa tơng đơng với những câu
trên?
? Các câu sau đây có phải là câu phủ định
không? Vì sao? Đặt những câu có ý nghĩa
- Câu c : Từ phủ định kết hợp với một từ nghivấn ( ai chẳng )
* Những câu không có từ phủ định tơng đơng:a.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang
đờng, song có ý nghĩa ( nhất định )
b, c : tơng tự ( Hs tự đặt câu tơng đơng )
* Vậy khi dùng câu phủ định với hai lần từ ngữphủ định ( phủ định của phủ định ) hay với hìnhthức dùng một từ ngữ phủ định kết hợp với một
từ bất định/ nghi vấn để thể hiện ý nghĩa khẳng
định, có tính chất muốn nhấn mạnh hơn
- Về nhà học bài Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng
- Giúp hs vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích thắng cảnh ở quê hơng mình
- Giáo dục tình yêu quê hơng
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu
- Gv chia lớp thành 4 tổ chuẩn bị nh đã phân công ở tiết trớc:
+ Nhóm 1: Giới thiệu chùa làng
+ Nhóm 2: Giới thiệu đình làng
+ Nhóm 3: Giới thiệu cây cầu nổi tiếng
+ Nhóm 4: Giới thiệu tháp nghiêng
II Lu ý
- Cần xác định rõ danh lam thắng cảh di tích lịch sử địa phơng
- Có thể danh lam thắng cảnh đợc bộ văn hoá xếp hạng
III Hớng dẫn hs tìm hiểu đối tợng
- Đến thăm quan trực tiếp
- Quan sát kĩ vị trí phạm vi khuôn viên từ bao quát cụ thể… hay ngữ điệu
- Tìm hiểu di tích bằng cách hỏi han trò chuyện với những ngời trông coi
- Tìm đọc sách báo tranh ảnh có liên quan đến danh lam
_
Trang 12- Soạn đề cơng dàn ý chi tiết bài thuyết minh.
* Dàn ý
a Mở bài: Dẫn vào danh lam di tích, vai trò danh lam di tích đối với đời sống văn hoá tinh thần
của nhân dân địa phơng
b Thân bài: - Theo trình tự không gian từ ngoài vào trong, từ địa lí -> lịch sử lễ hội phong tục.
- Theo trình tự thời gian quá trình xây dựng trùng tu, tôn tạo, phát triển tình hình hiện nay vànhững vấn đề cần giải quyết
- Kết hợp giữa kể tả, biểu cảm, bình luận, cần có những sự việc số liệu chính xác
c Kết bài: Cảm nghĩ về danh lam thắng cảnh
V Hớng dẫn hs trình bày văn bản
Gv yêu cầu 4 tổ tự giác kiểm tra bài chuẩn bị của mình, có thể bổ sung thêm để cho bài chuẩn
bị hoàn thiện hơn ( Yêu cầu các thành viên tham gia tích cực để bài viết có chất lợng songkhông đợc sao chép y nguyên các bài có sẵn, bài viết phải có số liệu đáng tin cậy )
- Các tổ chuẩn bị sau 15 phút sẽ thu bài và giáo viên yêu cầu các tổ lần lợt đọc cho cả lớp nghe
- Các tổ khác yêu cầu trật tự, chú ý và đóng góp các ý kiến bổ sung cho tổ bạn
- Cuối cùng, Gv nhận xét và biểu dơng những bài hay, có chất lợng, đồng thời phê bình các tổ
có ý thức chuẩn bị kém ( nếu có )
- Gv đọc các bài viết đã chuẩn bị ở các tờ rơi Hs nghe
- Gv thu lại các bài để lu lại làm tài liệu cho các năm sau
D Củng cố - Hớng dẫn
- Gv nhận xét ý thức tham gia của hs
- Về nhà học bài, ôn tập lại kiểu văn bản thuyết minh
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận
của Hịch t“ Hịch t ớng sĩ ”
- Giáo dục tình yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
2 Tác phẩm.
- Thể hịch là một thể văn nghị luận thờng đợcvua chúa dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi _
Trang 13? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài hịch? đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
- Tác phẩm viết trong khoảng trớc cuộc khángchiến chống Nguyên– Mông lần 2
- Bài hịch này đợc viết để khích lệ tớng sĩ học
tập cuốn “ Hịch t Binh th yếu lợc”
- Yêu cầu đọc cả văn bản Khi đọc phải đọc
to, rõ thể hiện đợc lòng căm thù giặc cháybỏng của tác giả, đồng thời thể hiện đợc sựkhích lệ đối với tớng sĩ qua phân tích phải trái Bên cạnh đó cần chú ý tính chất cân xứng,
… hay ngữ điệunhịp nhàng của câu văn biền ngẫu
2 Bố cục: (3 phần)
- Từ đầu …, nay còn l u tiếng tốt: Nêu gơng sáng
về lòng trung quân ái quốc trong lịch sử
- Tiếp …, Dẫu các ng ơi muốn vui vẻ phỏng có
? ở họ có những điểm chung nào để thành
gơng sáng cho mọi ngời noi theo?
? Mở bài tác giả dùng phép liệt kê dẫn
chứng kết hợp nhiều câu cảm thán Điều
này đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn?
? Mục đích của phần mở bài là gì ? Qua
đó cho ta hiểu đợc điều gì về con ngời của
- Mục đích:Nêu gơng sáng trong lịch sử đểkhích lệ lòng trung quân ái quốc của tớng sĩ
- Trần Quốc Tuấn hiểu rất rõ lịch sử, biết tôntrọng và đề cao các gơng sáng trung quân áiquốc, đồng thời cũng muốn từ đó để tác độngtình cảm đó tới mọi ngời
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận
của Hịch t“ Hịch t ớng sĩ ”
- Giáo dục tình yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc
_
Trang 14B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
? Hãy tìm những đoạn văn tơng ứng với
các luận điểm trong phần thân bài ?
- Hs đọc đoạn văn của luận điểm 1
? Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác
giả nói tới ở đây thuộc về thời kì lịch sử
nào của nớc ta ?
? Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc
tác giả lột tả ntn ?
? Em hãy tìm những biện pháp nghệ thuật
đặc sắc có trong lời văn của tác giả ? Tác
dụng ?
? Qua đó hình ảnh kẻ thù hiện lên ntn ?
? Tìm thái độ của tác giả ẩn đằng sau
những lời văn đó ?
- Hs đọc đoạn văn: Ta thờng… hay ngữ điệu
? Đoạn văn diễn tả lòng căm thù giặc có
những đặc săc gì về hình thức nghệ thuật?
? Theo em nguồn gốc của sự căm thù ở
đây là xuất phát từ đâu ?
? Vị chủ tớng tự nói lên nỗi lòng của mình
sẽ có tác động ra sao đối với tớng sĩ ?
* Hs đọc đoạn văn chứa luận điểm 2.
? Đoạn văn diễn tả ân tình của chủ tớng
đối với các tớng sĩ có điều gì đặc biệt ?
- Mối quan hệ ân tình giữa TQT với
t-ớng sĩ là mối quan hệ trên dới theo đạo
thần chủ hay quan hệ bình đẳng của những
* Phần thân bài gồm hai luận điểm:
- Luận điểm 1: Huống chi ta cùng các ngơi …, cũng vui lòng ( Tội ác của giặc và lòng căm thù
giặc )
- Luận điểm 2: Các ngời ở cùng ta …, phỏng có
đợc không ( Phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ
đó thức tỉnh tinh thần yêu nớc của tớng sĩ )
- Thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm le xâm
l-ợc nớc ta
- Hs tìm đoạn “ Hịch t Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang …, tai vạ về sau ”
- Nghệ thuật : ngôn từ gợi hình ảnh, gợi cảm “ Hịch t
nghênh ngang, uốn lỡi, đem thân dê chó … hay ngữ điệu”.;
biện pháp ẩn dụ, so sánh “ Hịch t cú diều, dê chó ”.;
giọng văn mỉa mai, châm biếm
=> Tác dụng: Khắc hoạ thật chính xác hình ảnhghê tởm của kẻ thù, đồng thời gợi cảm xúc cămphẫn cho ngời đọc
- Bạo ngợc, vô đạo và tham lam, hung hãn nh
hổ đói
- Thái độ của tác giả: Căm giận và khinh bỉ kẻthù, đồng thời chỉ ra nỗi nhục nhã và đau xótcho đất nớc
- Đoạn văn: Ta th“ Hịch t ờng tới bữa quên ăn …, cũng vui lòng ”
- Nghệ thuật: Cả đoạn là một câu văn chínhluận, sử dụng nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí
và hành động mãnh liệt “ Hịch tquên ăn, vỗ gối, xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu … hay ngữ điệu ” kết hợp vớigiọng điệu thống thiết, tình cảm
- Nguyên nhân lòng căm thù: Kẻ thù quá bạongợc đã làm tổn hại đến tổ tiên, quốc gia và cánhân mỗi ngời
- Tác động : là tấm gơng yêu nớc bất khuất cótác dụng động viên to lớn đối với tớng sĩ vì mỗichữ, mỗi lời nh chảy trực tiếp từ trái tim quangòi bút lên trang giấy
- Đoạn văn là câu văn biền ngẫu có hai vế songsong, tạo sự song hành, đối xứng
- Mối quan hệ TQT – tớng sĩ: dựa trên hai mqhchủ tớng và cùng cảnh ngộ
- Mối quan hệ ấy đã khích lệ tinh thần trungquân ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chung,khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗingời với đạo vua tôi cũng nh tình cốt nhục
* Giọng văn:
- Lúc nghiêm khắc sỉ mắng răn đe “ Hịch t không biết
lo, không biết thẹn … hay ngữ điệu”
- Lúc lại mỉa mai, chế giễu “ Hịch t cựa gà trống
_
Trang 15? Những cách sống đó của các tớng sĩ cho
thấy một cách sống ntn ?
? Hậu quả của cách sống ấy là gì ?
? Tiếp theo, tác giả đã khuyên răn tớng sĩ
những điều gì ?
? Lợi ích của những lời khuyên đó là gì ?
? Trong hai đoạn văn trên, tác giả đã
thuyết phục ngời nghe bằng lối nghị luận
ntn ?
không đâm thủng áo giáp giặc … hay ngữ điệu”
- Lúc lại chân thành, tình cảm mang tính bày tỏ
thiệt hơn lúc bấy gì ta cùng các ng“ Hịch t ơi sẽ bị bắt
- Phải biết lo xa, tăng cờng võ nghệ
- Lợi ích của lời khuyên: Chống đợc giặc ngoạixâm và sẽ còn nhà, còn nớc
* Phơng pháp nghị luận của đoạn:
- Dùng nhiều điệp ngữ, liệt kê, so sánh… hay ngữ điệu-Sử dụng câu văn biền ngẫu cân đối, nhịpnhàng
- Lí lẽ sắc sảo kết hợp với tình cảm thống thiết
* Gv hớng hs vào phần kết bài.
? Theo em vì sao TQT có thể nói với tớng
sĩ rằng : “ Hịch t Nếu các ngơi biết chuyên …, là
đang đứng trớc nguy cơ bị ngoại xâm mà tớng
sĩ lại muốn cầu an
- TQT quyết tâm chiến đấu và thắng kẻ thù,
đồng thời cũng cơng quyết rõ ràng với tớng sĩ
? Em học đợc gì qua nghệ thuật lập luận
của tác giả ?
? Bài “ Hịch tHịch tớng sĩ” cho em hiểu gì về
tinh thần yêu nớc của dân tộc ta trong lịch
? Hãy nêu cảm nhận về lòng yêu nớc của TQT đợc thể hiện qua bài Hịch
? Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào môt hớng, đó là cách triển khai của bài Hịch Hãy làm sáng tỏ bằng một lợc đồ về kết cấu của bài Hịch ?
- Giúp hs hiểu nói cũng là một thứ hành động và một số kiểu hành động nói thờng gặp
- Rèn kĩ năng sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện một hành động nói
- Có ý thức sử dụng các hành động nói cho phù hợp với mục đích giao tiếp
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk
Sau khi hs đó đứng dậy, Gv lại nói tiếp:
- Cô mời em ngồi xuống
_
Trang 16? Cô giáo vừa dùng cách nói để điều khiển
X đứng lên, ngồi xuống hay dùng hành
động bằng tay để điều khiển ?
? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục
đích chính gì?Câu nào thể hiện rõ mục
đích chính ấy?
? LThông có đạt đợc mục đích của mình
không?
? Chi tiết nào nói lên điều đó?
? LThông thực hiện mục đích của mình
bằng phơng tiện gì?
? Nếu hiểu hành động là một việc làm cụ
thể nhằm một mục đích nhất định thì việc
làm đó của LThông có phải là 1 hành động
không?
? Vậy thế nào là hành động nói?
2 Nhận xét
- Gv dùng cách nói để điều khiển
- M đích: Doạ Thạch Sanh để chàng chốn đi vìngỡ mình đã giết chết con trăn vua nuôi e tínhmạng sẽ nguy
- Câu: Nay em giết nó tất không khỏi bị tội chết
đích của nó là doạ T Sanh đi Từ đó LThông dễ
? Chỉ ra các hành động nói và cho biết
mục đích của mỗi hành động trong ví dụ
b ?
? Hãy liệt kê các kiểu hành đông nói mà
em biết qua phân tích hai ví dụ ?
? Theo em có những hành động nói nào?
? Trần Quốc Tuấn viết bài Hịch nhằm mục
đích gì?
? Chỉ ra hành động nói và mục đích nói
của mỗi hành động nói trong những đoạn
- Câu 2: đe doạ
- Câu 3: yêu cầu Thạch Sanh đi để mình hởnglợi
- Câu 4: hứa hẹn
* Các hành động nói và mục đích:
- Cái Tí: “ Hịch tVậy bữa sau con ăn ở đâu? ; U nhất”
định bán con …, Trời ơi ! ” (Hỏi và bộc lộ cảmxúc )
- Chị Dậu: Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị“ Hịch t ” ( báotin )
- Các hành động nói thờng gặp: hỏi, trình bày,
điều khiển, hứa hen, bộc lộ cảm xúc
- Xác định một câu trong bài Hịch : Các ngơi cùng ta vui cời là kích động ý thức trách nhiệm
và nghĩa vụ của mỗi tớng sĩ đối với lẽ vua tôicũng nh tình cốt nhục mà cầm vũ khí giết giặc
*Các hành động nói:
a Bác trai khá rồi chứ ? ( Hỏi) Cảm ơn …, lắm (trình bày - thông báo)
Này, bảo bác ấy …, hoàn hồn ( điều khiển)
Thế thì …, Rồi đấy! ( Điều khiển)
Vâng …, cụ ( tỏ sự đồng ý)
Nhng để …, đã Nhịn …, còn gì (hứa hẹn)
b Câu 1: Hành động nêu ý kiến và mục đích tỏ
rõ trời thuận ý ngời Câu 2: Hành động hứa hẹn và mục đích thềnguyền tỏ sự quan tâm
c Cậu vàng …, ạ! Bán rồi …, bắt song ( báo tin cảm thông giải toả day dứt)
Cụ bán rồi ( hỏi muốn xác nhận sự thật)
_
Trang 17? Đoạn trích có 3 từ hứa Hãy xác định
kiểu hành động nói đợc thực hiện trong
mỗi câu ấy?
- Thế à (hỏi ngạc nhiên)
- Khốn nạn …, ôi (cảm xúc)
Bài 3
- Anh phải …, nhau ( hành động điều khiển)
- Anh hứa đi (hành động điều khiển)
- Anh xin hứa (hành động hứa hẹn)
D Củng cố - Hớng dẫn.
? Thế nào là hành động nói?
- Về nhà học bài Hoàn thiện các bài tập còn lại
- Chuẩn bị kiến thức để giờ sau trả bài
- Giúp hs thông qua tiết trả bài để tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu của thể loại
và nội dung của đề bài
- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình
- Giáo dục thái độ cầu thị, biết khắc phục sửa chữa sai lầm
Thuyết minh về một giống vật nuôi
II Yêu cầu bài làm.
1.Phân tích đề
- Thể loại: thuyết minh, giới thiệu về 1 con vật nuôi
- Đối tợng : 1 con vật nuôi em thích
2 Dàn bài ( nh tiết 87,88 )
III Nhận xét chung
1 Ưu điểm:
- Hầu hết các bài đều tuân theo bố cục của thể loại nh yêu cầu tiết 87, 88
- Đa số các em thuyết minh đợc đặc điểm của con vật nuôi mà mình yêu thích
- Trình bày, chữ viết đã có tiến bộ nhiều ở một số bài hay bị GV nhắc nhở ở các bài viết ớc
tr Một số bài của các hs khá trình bày đẹp, khoa học, ngôn ngữ dễ hiểu
- Bài làm tốt: Nhi, Trang (8A), Th (8C)
2 Nhợc điểm.
- Một số em cha nắm chắc yêu cầu đề
- Vẫn còn các bài trình bày cẩu thả, thiếu ý thức học tập, tồn tại nhiều ở các học sinh yếu
- 1/3 số bài thuyết minh còn sơ sài, nhầm lẫn, bài viết lan mam ý lủng củng
- Vẫn còn có các bài sai về câu, chính tả … hay ngữ điệu
- Bài làm yếu: Bắc,Tuân(8A), Thành, Giỏi(8C)
IV Trả bài - sửa lỗi
1 Sửa lỗi
- Em vẫn mong một ngày (câu)
- Loài chó sẽ đợc áp dụng vào nhiều (từ)
Trang 18- Hs đọc lại bài và sửa lỗi vào vở
D Củng cố - Hớng dẫn.
- Gv nhận xét ý thức của hs
- Về nhà học bài xem lại bài viết
- Soạn: Nớc Đại Việt ta.
- Nhận biết đợc sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận thể hiện trong thể Cáo: lậpluận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
- Giáo dục tinh thần yêu nớc, lòng tự hào dân tộc
B Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
? Em hãy nhắc lại những điều quan trọng
về cuộc đời và con ngời Nguyễn Trãi ?
? Thể loại Cáo có đặc điểm gì?
? Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản
? Hãy giải thích ngắn gọn nhan đề của bài
2 Tác phẩm
- Cáo : là thể văn nghị luận cổ thờng đợc các vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết.
- Bình Ngô đại cáo đợc Nguyễn Trãi thừa lệnh
Lê Lợi soạn thảo để công bố cho toàn dân biết
về thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc - chú thích
- Khi đọc phải to, rõ đồng thời thể hiện giọng
điệu trang trọng, hào hùng, tự hào về lịch sử dântộc Chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng củacâu văn biền ngẫu
2 Bố cục(4 phần)
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
- P3: Kể lại quá trình kháng chiến
- P4: Tuyên bố chiến thắng nêu cao chính nghĩa
* Đoạn trích là phần đầu của bài Cáo với nội
dung chính: nguyên nhân ý nghĩa và chân lí về
sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
- Đoạn trích là phần mở đầu có ý nghĩa
nêu tiền đề cho toàn bài, tất cả nội dung
đ-ợc phát triển về sau đều xoay quanh tiền
đề đó
? Vậy khi nêu tiền đề, tác giả đã khẳng
định chân lí nào ?
3 Phân tích
a T tởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến.
- Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản,
làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bàicáo
- Nhân nghĩa bao gồm: yên dân và điếu phạt.
_