III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: 1.. PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:... HS hoạt động n
Trang 1
Ngày soạn: 01/01/2010 Ngày giảng: 04/01/2010
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ
- Kỹ năng: HS biết sử dụng quy tắc chuyển vế, kiểm tra giá trị của ẩn có là nghiệm củaphương trình hay không, khái niệm 2 phương trình tương đương
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Rèn thái độ linh hoạt, tinh thần hoạt động nhóm
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: ( Kết hợp trong bài)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III (4’ )
Vế trái: A(x), vế phải:B(x) là 2 biểu thứccủa cùng 1 biến x
Trang 2? Hãy lấy các VD về phương
phương trình đã cho, gọi 6 (x =
6) là một nghiệm của phương
HS làm ?1:
a/ 5y + 6 = 3b/ 7(u – 1) + 2 = u – 3HS: Không là phương trình một
ẩn vì phương trình trên có 2 ẩnkhác nhau x, y
HS làm ?2: Khi x = 6
VT = 2x + 5 = 2 6 + 5 = 17
VP = 3(x – 1) + 2 = 3(6 – 1) + 2
= 17HS: Thay x = 6 vào 2 vế củaphương trình thì 2 vế củaphương trình có giá trị bằngnhau
HS làm ?3:
2(x + 2) – 7 = 3 – xTại: x = -2 ⇒ VT = -7; VP = 5Vậy x = -2 không thỏa mãnphương trình
HS: x = -2 không là nghiệm củaphương trình
HS:
x = 2 ⇒ VT = 1; VP = 1Vậy: x = 2 là 1 nghiệm củaphương trình
HS nêu nội dung chú ý 1
HS nêu nội dung chú ý 2
* VD:
2x + 3 = 4 là phương trình ẩn x
2(t – 1) + 5 = t – 1 là phương trình ẩn t
* Chú ý: (SGK – 5, 6)
Trang 3có bao nhiêu nghiệm?
Hoạt động 3: Giải phương trình (8’ )
GV: Giới thiệu tập nghiệm và
kí hiệu
? HS làm ?4 ?
GV: Khi bài toán yêu cầu giải
một phương trình, nghĩa là phải
S = {-1; 1}
b/ Đúng Vì PT thoả mãm vớimọi x ∈ R
- Tập hợp các nghiệmcủa PT gọi là tậpnghiệm của PT đó Kíhiệu: S
- Giải PT là phải tìmtất cả các nghiệm của
đương không? Vì sao?
? Vậy 2 PT gọi là tương đương
khi nghiệm thoả mãn điều kiện
- Kí hiệu: “⇔”
- VD:
x + 2 = 0 ⇔x = -2
Trang 43 Củng cố: ( 3’)
? Thế nào là phương trình một ẩn?
? Để giải phương trình ta phải làm thế nào?
? Thế nào là hai phương trình tương đương
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được khái niệm PT bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắcnhân
- Kỹ năng: Hs biết chuyển vế, nhân 2 vế PT với 1 số khác 0
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới, ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (10’ )
(a, b ∈ R, a ≠ 0)
* VD:
+ 3x – 5 = 0 (a = 3; b = -5)+ -2 + y = 0 (a = 1; b = -2)
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (15’ )
? HS làm bài tập:
Tìm x, biết: 2x – 6 = 0
? Trong quá trình tìm x trên, ta
đã sử dụng những quy tắc nào?
? Phát biểu quy tắc chuyển vế
khi biến đổi PT?
⇔ 2x = 6
⇔ x = 3
* Quy tắc: (SGK – 8)
Trang 6Vậy trong 1 đẳng thức số, ta có
thể nhân cả hai vế với cùng 1
số, hoặc chia cả 2 vế cho cùng 1
HS: Phát biểu quy tắc nhân với
? Nhận xét câu trả lời của bạn?
? HS hoạt động nhóm làm bài tập sau:
*Bài tập: Giải các phương trình sau:
? Đại diện nhóm trình bày bài?
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức giải bài
HS: Ghi kết quả vào vở
Trang 73 Củng cố: (3’)
? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?
? Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình?
Trang 8Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày giảng: 11/01/2010 Tiết 43:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được khái niệm PT bậc nhất một ẩn, quy tắc chuyển vế, quy tắcnhân, vận dụng để giải PT bậc nhất
- Kỹ năng: Hs biết chuyển vế, nhân 2 vế PT với 1 số khác 0 để giải PT bậc nhất một ẩn
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích bài toán
- Thái độ: Có thái độ hợp tác trong học tập
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới, ôn lại quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (5’)
? Định nghĩa phương trình bậc nhất 1 ẩn? Phát biểu 2 quy tắc biến đổi phương trình?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn (15’ )
GV: Ta thừa nhận từ 1 PT dùng
quy tắc chuyển vế hay quy tắc
nhân, luôn nhận được 1 PT mới
tương đương với PT đã cho
ax b b x a
⇔ = −
Vậy PT bậc nhất:
ax + b = 0 luôn có 1nghiệm duy nhất:
Trang 9- Nhóm 1, 2, 3: Làm câu a, b.
- Nhóm 4, 5, 6: Làm câu c, d
? Đại diện nhóm trình bày bài?
GV: Nhận xét, chốt lại cách giải bài tập
?YCầu HS làm bài 9 – SGK/ 10(a,c) ?
? Nêu lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn dưới dạng tổng quát?
? Nêu quy tắc chuyển vế?
4 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học bài
- Làm bài tập: 14, 15/SBT – 4, 5 Đọc trước bài mới
Trang 10Ngày soạn: 10/01/2010 Ngày giảng: 15/01/2010 Tiết 44:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quytắc nhân
- Kỹ năng: HS nắm vững và vận dụng được phương pháp giải các phương trình mà việc
áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax+ b = 0
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng bao quát, liên tưởng
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
GV: Đưa nội dung VD 1
? Có thể giải PT này như
Trang 11* Các bước chủ yếu để giải PT:
- Bước 1: Thực hiện phép tính
để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồngmẫu để khử mẫu
- Bước 2: Chuyển các hạng tửsang một vế, còn các hằng sốsang vế kia
- Bước 3: Giải PT nhận được
) 2 5 ( 2
Vậy tập nghiệm của PT là:
* VD 3: Giải PT:
6
33 6
) 1 2 ( 3 ) 2 )(
1 3 ( 2
2
11 2
1 2 3
2 1 3
2 2
= +
− +
−
x x
x
x x
x
⇔2(3x - 1)(x + 2) - 3(2x2 + 1) = 33
1 2
1 + − − − =
x
2 6
4 ).
1 (
2 6
1 3
1 2
1 ) 1 (
Trang 12GV: Khi giải PT không bắt
buộc phải làm theo thứ tự
Trang 13? Đại diện nhóm trình bày bài?
⇔ 101x = 101
⇔ x = 1
3 Củng cố: (3’)
? Những phương trình như thế nào thì đưa được về dạng ax + b = 0 ?
? Để đưa được về dạng ax + b = 0 ta sử dụng quy tắc gì?
? Nhắc lại cách giải phương trình ax + b = 0 ?
7 10 2 2
x x
Ngày soạn: 05/01/2010 Ngày giảng: 18/01/2010 Tiết 45: LUYỆN TẬP
- Tư duy: Rèn tư duy logic
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi giải PT
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Làm bài tập đầy đủ
III/ PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập (6’ )
? 2 HS lên bảng chữa bài tập
11d, 12c?
HS 1: Chữa bài 11d/SGK –13
Trang 14? Nhận xét bài làm? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
HS 2: Chữa bài tập12c/SGK – 13
HS: - Nhận xét bài làm
- Nêu các kiến thức đã sửdụng
Vậy tập nghiệm của PT là:
? Trong bài toán chuyển động
có những đại lượng nào? Liên
hệ với nhau bởi công thức
Hòa giải sai vì đã chia cả 2
vế của PT cho x, theo quytắc chỉ chia 2 vế của PTcho cùng một số khác 0
s = v t
HS điền vào bảng, từ đó lậpPT
Trang 15? Giá trị của phân thức được
xác định với điều kiện nào?
HS: Ta tìm các giá trị của x
để mẫu thức khác 0
HS: Mẫu thức khác 0 khi 2(x – 1) – 3(2x + 1) ≠ 0
Bài tập:
A = 2(x−13)x−+3(22x+1)
- Phân thức A xác định khi: 2(x – 1) – 3(2x + 1) ≠ 0
- Mẫu thức ≠ 0 ⇔ x ≠
-4 5
? Nhắc lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn?
? Khi giải phương trình bậc nhất một ẩn cần chú ý gì?
Trang 16Ngày soạn: 17/01/2010 Ngày giảng: 22/01/2010 Tiết 46: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thực hành luyện tập
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Hoạt động 1: Phương trình tích và cách giải (15p)
GV: Hãy nhớ lại 1 tính chất của
phép nhân các số, cho biết:
? Trong 1 tích, nếu có 1 thừa số
HS: VT là tích của cácbiểu thức của ẩn VP = 0
Trang 17bằng 0 khi nào?
? HS tuần tự giải từng PT?
? Hãy kiểm tra xem 2 giá trị của x
vừa tìm được có là nghiệm của PT
ban đầu không?
quy về giải 2 PT A(x) = 0 hoặc
B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm
HS thay từng giá trị của
x vào PT để kiểm tra 2 vế
có bằng nhau hay không
HS: PT tích là PT có 1 vế
là tích của các biểu thứccủa ẩn, vế kia bằng 0
HS: PT tích có dạng:
A(x) B(x) = 0
HS: Ta giải 2 PT A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
HS: Ta phân thức đa thứcP(x) thành nhân tử, rồiquy về giải 2 PT bậcnhất
Trang 18việc gì?
GV: Trong quá trình làm BT, gặp
các PT chưa có dạng PT tích, ta có
thể biến đổi thành PT tích bằng
cách chuyển hết VP sang sang VT
rồi phân tích VT thành nhân tử
tích của 2 nhân tử, trường hợp VT
là tích của nhiều hơn 2 nhân tử thì
ta giải như thế nào? => giờ sau ta
sẽ nghiên cứu
1 HS lên làm ?3:
(x - 1) (x2 + 3x - 2) - (x3 1) = 0
⇔ x = 6,9 3
2,3 = hoặc x = 2 20
0,1 − = −
Trang 19- HS học bài, nắm vững thế nào là PT tích và biết cách giải
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT đã cho
về dạng PT tích để giải PT tích
- Làm bài tập: 21(d), 22, 23/SGK - 17
_
Ngày soạn: 18/01/2010 Ngày giảng: 25/01/2010 Tiết 47: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH ( tiếp )
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác trong quá trình biến đổi, giải phương trình
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thực hành luyện tập
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
tích của 2 nhân tử, trường hợp VT
là tích của nhiều hơn 2 nhân tử thì
ta giải như thế nào?
? HS tự nghiên cứu VD 3/SGK? HS tự nghiên cứu VD * VD 3: (SGK - 16)
Trang 20? Đại diện nhóm trình bày bài?
? Nhân tử thứ 2 là (x + 1)2, tại sao
⇔ x (x – 5) – 2x (x – 5) = 0
⇔ (x – 5) (3 – 2x) = 0
⇔ x = 5 hoặc x =
2 3
Trang 21S = {-3; 0;
2
1
}b/ (3x - 1)(x2 + 2) = (3x - 1)(7x - 10)
? Nhắc lại cách giải phương trình tích?
? Để biến đổi phương trình về dạng phương trình tích ta phải làm gì?
4 Hướng dẫn về nhà: (2p)
- HS học bài, nắm vững thế nào là PT tích và biết cách giải
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi PT đã cho
về dạng PT tích để giải PT tích
- Làm bài tập còn lại trong SGK và SBT/8
Trang 22Ngày soạn: 19/1/2010 Ngày giảng: 29/1/2010 Tiết 48: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC
- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh
- Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi giải phương trình
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, định nghĩa 2 phương trình tương đương Đọc trước bài mới
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, hoạt động nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
tương đương không?
GV: Khi biến đổi PT mà
làm mất mẫu chứa ẩn của
HS: Chuyển các biểu thứcchứa ẩn sang một vế rồi rútgọn và tìm x
HS làm ?1:
x = 1 không phải là nghiệmcủa PT vì tại x = 1, giá trịcủa phân thức
1
1
−
x khôngxác định
Trang 23PT thì PT nhận được có thể
không tương đương với PT
ban đầu
? Khi giải PT chứa ẩn ở
mẫu, ta phải lưu ý điều gì?
HS: Ta phải chú ý đếnĐKXĐ của PT
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình (10’ )
GV: Nêu khái niệm ĐKXĐ
x – 3 ≠ 0 ⇔ x ≠ 3 Vậy ĐKXĐ của PT là: x ≠ 3
2
1 1
HS: Trả lời miệng
HS quy đồng mẫu 2 vế của
PT rồi khử mẫu
HS: Có thể không tươngđương
HS: Giải PT vừa nhận được
HS: x =
-3
8
thỏa mãnĐKXĐ
* VD 2: Giải PT
x+x2 = 22(x x−+23) (1) ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2
S =
{-3 8
}
Trang 24? Nêu các bước giải PT
chứa ẩn ở mẫu?
HS: Đọc các bước giải PTchứa ẩn ở mẫu
* Cách giải PT chứa ẩn ở mẫu: (SGK - 21)
? Đại diện nhóm trình bày bài?
(2) ⇔
5
) 5 ( 3 5
5 2
+
+
= +
−
x
x x
? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu? So sánh với PT không chứa ẩn ở mẫu?
GV: Lưu ý HS: Giải PT chứa ẩn ở mẫu cần thêm 2 bước:
Trang 25Ngày soạn: 22/1/2010 Ngày giảng: 1/2/2010 Tiết 49:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC (Tiếp)
- Tư duy: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho học sinh
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận, chính xác khi giải phương trình, trình bày bài
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Học bài, làm bài tập đầy đủ
III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập, thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (4’)
? Điều kiện xác định của phương trình là gì?
? Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Áp dụng (15’ )
GV: Yêu cầu HS làm theo
các bước giải PT chứa ẩn
≠
−
1
3 0
) 1 ( 2
0 ) 3 ( 2
x
x x
≠
−
1
3 0
) 1 ( 2
0 ) 3 ( 2
x
x x
x
) 3 )( 1 ( 2
4 )
1 )(
3 ( 2
) 3 ( ) 1 (
− +
= +
−
− + +
x x
x x
x
x x x
(loại vì không t/m ĐKXĐ)Vậy tập nghiệm của PT là:
S = {0}
Trang 26PT đã cho nên dùng dấu “
x
(1) ĐKXĐ: x ≠ ± 1(1)⇔
) 1 )(
1 (
) 1 )(
4 ( ) 1 )(
1 (
) 1 (
− +
− +
= +
−
+
x x
x x x
x
x x
3
(2) ĐKXĐ: x ≠ 2
(2) ⇔
2
) 2 ( 2
1 2 2
x x
≠
−
−
2 1 2 3
0 1 2
0 3 2
x
x x
(t/m ĐKXĐ)
Trang 27? Trong bài giải trên, khi khử mẫu 2
? HS nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu?
GV: Chốt lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 28Ngày soạn: 22/1/2010 Ngày giảng: 5/2/2010 Tiết 50:
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIấU:
- Kiến thức: Củng cố các khái niệm phơng trình tơng đơng, Điều kiện xác định của phơng trình, nghiệm của phơng trình, cỏch giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu
- Kĩ năng: Hs biết giải các phơng trình chứa ẩn ở mẫu và các bài tập đa về dạng này
- Tư duy: Rốn tư duy phõn tớch, tổng hợp cho học sinh
- Thỏi độ: Thỏi độ: Cú thỏi độ cẩn thận, chớnh xỏc khi giải phương trỡnh, trỡnh bày bài
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập
- HS: Ôn bài : ĐKXĐ của phơng trình, hai quy tắc biến đổi phơng trình, phơng trình tơng
đ-ơng, cách giải phơng trình chứa ẩn ở mẫu., bảng nhóm bút viết bảng
III/ PHƯƠNG PHÁP: Vấn đỏp, hoạt động nhúm, luyện tập, thực hành
IV/ TIẾN TRèNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (15’)
( Cú đề và đỏp ỏn kốm theo )
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập (10’)
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Sau khi học sinh lên
bảng làm xong bài yêu
cầu về chỗ báo cáo cách
làm
? Nhận xét bài làm của
bạn
- Giáo viên kết hợp với
học sinh đánh giá cho
+ Học sinh 1 chữa bài tập 30(a)
+Học sinh 2 chữa bài tập 30(b)
- Học sinh khác làmbài ra nháp, đối chiếu với bài làm, câu trả lời của bạn, nhận xét thống nhấtkết quả
3 3
2
1 , ĐKXĐ: x≠ 2
8 4
5 3 3
3 6 3 1
2
3 2
) 2 ( 3 1
=
⇔
+
= +
⇔
−
=
− +
⇔
x
x x
x x
x
x x
x
2
=
⇔ x ( Không thoả mãn ĐKXĐ) Vậy S = φ
b
7
2 3
4 3
2 2
2
+ +
= +
−
x
x x
x −
⇔ = ( Thoả món ĐKXĐ )
Trang 29-Giáo viên yêu cầu
học sinh giải bài tập
- Giáo viên kết hợp với
học sinh đánh giá, sửa
sai
- Học sinh đọc đầu bài
- Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập
- Nhóm1,2,3 làm câu a
- Nhóm 4,5,6 làm câu b
- Báo cáo kết quả theo chỉ định của giáo viên
- Nhận xét bài làm củanhóm bạn, thống nhấtkết quả
3 1
1
2 3
2
+ +
=
−
⇔
= +
−
⇔
=
− +
−
⇔
= +
− +
−
⇔
= + +
⇒
+ +
−
= + +
−
− + +
⇔
0 1 4
0 1
0 ) 1 4 )(
1 (
0 ) 1 ( ) 1 ( 4
0 1 4
4
0 1 3 4
2 2 3 1
1
) 1 ( 2 ) 1 )(
1 (
3 1
2 2
2 2 2
2 2
2 2
x x
x x
x x
x
x x x
x x
x x x x
x
x x
x x x
x x
x x
1
x x
2 (
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
1 4
2 9 3
) 3 )(
2 )(
1 (
1 )
3 )(
2 )(
1 (
) 2 ( 2 ) 3 ( 3
−
⇔
x
x x
x
x x x
x x
x x
x x
? Qua bài học ngày hụm nay chỳng ta cần nắm được những kiến thức nào?
? Hóy nờu cỏc bước giải phương trỡnh chứa ẩn ở mẫu?
(Loại-Không T/M ĐKXĐ)
Trang 30Soạn: 04/02/2010Giảng: 22/02/2010
Tiết 51:
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Kỹ năng: HS biết vận dụng để giải 1 số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
- Tư duy: Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích
- Thái độ: Rèn cho HS tư duy lôgic, lập luận chặt chẽ
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi bài tập, tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập PT
HS: Ôn cách giải PT bậc nhất một ẩn Đọc trước bài mới
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đàm thoại,
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (không)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn (15’ )
GV: ĐVĐ như SGK – 24
? HS biểu diễn quãng đường
ô tô đi được trong 5 giờ?
? Nếu quãng đường ô tô đi
được là 10 km thì thời gian
của ô tô đi biểu diễn bởi biểu
x
100
(h)
Trang 31? Viết thêm chữ số 5 vào bên
trái số x, ta được số mới như
thế nào?
GV: Với x = 12, số mới là
125 = 12 10 + 5
? Viết thêm chữ số 5 vào bên
phải số x, ta được số mới như
Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình (18’ )
? HS đọc VD 2 (Bảng phụ)?
? HS tóm tắt bài toán?
? Bài toán yêu cầu gì?
? Gọi một trong 2 đại lượng
kiện của ẩn không?
? Để giải bài toán bằng cách
lập phương trình, cần tiến
hành những bước nào?
GV: Nhấn mạnh:
- Có thể chọn ẩn trực tiếp
hoặc gián tiếp
- Đặt điều kiện của ẩn
- Biểu diễn các đại lượng
chưa biết, cần kèm theo đơn
Số chân gà là 2x (chân)
Số con chó là: 36 – x (con)
Số chân chó là: 4(36 – x)(chân)
- Vì tổng số chân là 100nên ta có PT:
Trang 32? Nếu tăng cả tử và mẫu của
nó thêm 2 đơn vị thì phân số
mới được biểu diễn như thế
2 3
+
−
= +
+
−
x
x x
x
- Ta có PT:
2
1 2
1
= +
−
x x
⇔
) 2 ( 2
2 )
2 ( 2
) 1 ( 2
+
+
= +
−
x
x x
3 Củng cố: (3’)
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
? Khi kết luận về giá trị tìm được chúng ta cần chú ý điều gì?
4 Hướng dẫn về nhà: (1’)
- Học bài
- Làm bài tập: 35, 36/SGK – 25, 26; 43, 44/SBT
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
Trang 33Soạn: 06/02/2010Giảng: 26/02/2010
- Kỹ năng: Hs bước đầu biết vận dụng các bước để giải một số dạng toán bậc nhất: Toánchuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số
- Tư duy: Rèn tư duy lôgic, khả năng phân tích cho HS
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, linh hoạt
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới
III/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, luyện tập thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
những đại lượng nào tham
gia? Viết công thức liên
hệ?
? Trong bài toán có những
đối tượng nào tham gia?
- Công thức liên hệ: s = v tHS: - Có 2 đối tượng thamgia: Xe máy, ô tô
- Chuyển động ngược chiều
HS lập bảng phân tích theohướng dẫn của GV
HS: Biết vận tốc của xemáy, ô tô
HS: Trả lời miệng
* Ví dụ: (SGK – 27)
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km) Xe
Ô
2 45(x - 5
2 )
5
2
(h)Quãng đường xe máy đi là: 35x (km)
Trang 34? Hãy biểu thị các đại
lượng chưa biết thông qua
Quãngđường (km)
1
HS: Cách chọn ẩn này dàihơn, phức tạp hơn
Quãng đường ô tô đi là:
Trang 35GV: Việc trình bày bài giải, HS về nhà
làm tiếp
GV: Lưu ý HS: Việc phân tích bài toán
không phải khi nào ta cũng lập bảng,
thông thường ta hay lập bảng với các
dạng toán: Chuyển động, toán năng
suất, toán phần trăm, toán ba đại
lượng
Vận tốc(km/h)
Thời gian(h)
Q đường(km)
? Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
? Nêu cách giải dạng toán chuyển động?
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài
- Làm bài tập: 37 đến 44/SGK – 30, 31
Trang 36Soạn: 06/02/2010Giảng: 01/03/2010
Tiết 53: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua việcgiải các bài toán bằng cách lập phương trình
- Kĩ năng: Hs biết cách giải các dạng toán: Quan hệ số, toán thống kê, phần trăm
- Tư duy: Rèn tư duy logic, khả năng phân tích bài toán
- Thái độ: Có thái độ cẩn thận khi trình bày bài
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Làm bài tập đầy đủ, tìm hiểu về thuế VAT, viết 1 số tự nhiên dưới dạng tổng các lũy thừa của 10 (Lớp 6)
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (3’)
? Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập PT?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập (9’)
? Số tiền Lan mua hai loại
hàng chưa kể thuế VAT là
Bài 39/SGK – 30:
- Gọi số tiền Lan phải trả cho loạihàng thứ nhất không kể thuế VATlà: x (nghìn đồng), (0 < x < 110)
Số tiền Lan phải trả cho loại hàngthứ 2 không kể thuế VAT là:
110 – x (nghìn đồng).Tiền thuế VAT cho loại hàng thứnhất là 10% x (nghìn đồng)
Trang 37Số tiềnchưa kểVAT
? Lập PT của bài toán?
? HS trình bày lời giải?
lũy thừa của 10?
? Chọn ẩn, điều kiện cho
ẩn?
? Hãy biểu thị các đại lượng
chưa biết qua ẩn và đại
10% x8% (110 – x)10HS: Trả lời miệng
HS lên bảng giải PT
HS đọc đề bài 41/SGK
HS:
abc = a 100 + b 10 + cHS: Trả lời miệng
HS lên bảng giải PT vàtrả lời bài toán
Số đã cho là:
x ( x2 ) = 10x + 2x = 12xNếu thêm chữ số 1 xen vào giữahai chữ số ấy thì được số mới là:
x 1 x( 2 ) = 100x +10 + 2x = 102x + 10
Trang 38Soạn: 26/02/2010Giảng: 05/03/2010
- Tư duy: Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích, lập luận
- Thái độ: Rèn tính linh hoạt, tinh thần hoạt động nhóm
II/ CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: Làm bài tập đầy đủ
III/ PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra: (không)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập (14’)
100 120
? 1 HS lên bảng giải bài
Số ngày Số thảm
100 120
1 HS lên bảng giải bài tập
HS: Nhận xét bài làm
HS: Có thể chọn ẩn theocách khác:
Bài 45/SGK – 31:
- Gọi số thảm len mà xí nghiệpdệt trong 1 ngày theo hợp đồng là
x (thảm/ngày), (x ∈ Z+)Năng suất 1 ngày thực hiện đượclà: .x