1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giáo án lớp 5 tuần 23CKTKN

24 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân xử tài tình
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.Trả lời được các câu hỏi trong SGK.. Luyện đọc diễn cảm: -

Trang 1

Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.

Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)

III.Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra:

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cao Bằng

- GV nhận xét, cho điểm.

2- Bài mới: giới thiệu bài, ghi bài

*Gọi HS đọc tồn bài văn

- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu

- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn

Đ 1: từ đầu đến Bà này lấy trộm

Đ 2: Tiếp theo đến kẻ kia cúi đầu nhận tội.

Đ 3: Phần cịn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát

âm

- GV rút ra từ khĩ để HS luyện đọc

- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ SGK

- HS đọc các đoạn giải nghĩa thêm từ ngữ

giải nghĩa thêm từ: Cơng đường ,khung cửi,

niệm phật.

HD đọc theo cặp và luyện đọc tồn bài

- GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục

trí thơng minh, tài xử kiện của viên quan

án…

b) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1 Cho hs đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Vị quan án được giới thiệu là người như

thế nào?

- Hai người đàn bà đến cơng đường nhờ

quan phân xử việc gì?

- Mở đầu câu chuyện, vị quan án được giới

- 2HS đọc bài trả lời câu hỏi bài đọc

- 1 HS đọc bài văn

- HS quan sát thảo luận, nêu tên nhân vật

- HS đọc nối tiếp tồn bài (lượt 1)

- HS luyện đọc tồn bài theo cặp

Trang 2

thiệu là một vị quan có tài phân xử và câu

chuyện của hai người đàn bà cùng nhờ quan

phân xử việc mình bị trộm vải sẽ dẫn ta đến

công đường xem quan phân xử như thế nào?

+Đoạn 2Cho Hđọc lướt và trả lời câu hỏi

+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra người lấy cắp?

- Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người lấy cắp?

- Quan án thông minh hiểu tâm lý con

người nên đã nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé

đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật

làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ

- Vì sao quan án lại dùng cách trên?

- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc bài văn theo cách phân vai,

GV giúp HS nhận xét, nêu giọng đọc từng

nhân vật

GV chốt cách đọc: Toàn bài cần đọc với

giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện niềm

khâm phục trí thông minh, tài xử kiện của

viên quan án

+ Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành

mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục

*HD luyện đọc kỹ đoạn : Quan nói Nhận

tội dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng ,

gạch dưới những từ cần nhấn giọng.(biện lễ,

gọi hết, nắm thóc, … )

- Gđọc mẫu.-Yêu cầu H luyện đọc theo

cặp.-Tổ chức luyện đọc và thi đọc trước lớp

- Bình chọn nhóm đọc diễn cảm nhất

3.Củng cố - dặn dò (2’):

(HS đọc thầm thảo luận nhóm 4 2 phút)

- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:

+ Cho đòi người làm chứng nhưng không có.+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, thấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ bán vải

- HS nhận xét

- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải để kiếm tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót

- HS nhận xét

- HS đọc và trao đổi với bạn thuật lại

- Đại diện một số nhóm thuật lại

+ Đáp án b

- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên dễ lộ mặt

- Nhờ quan thông minh quyết đoán, nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội…

* Nội dung: Ca ngợi quan án là người thông

minh, có tài xử kiện.

Trang 3

- Gv gọi HS đọc toàn bài , nêu ND bài

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2 (a)

II- Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)

III- Các hoạt động dạy học

2.Bài mới:

Giới thiệu bài(1 phút)

* Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét

khối, đề-xi- mét khối

+ GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh

1dm và 1cm để HS quan sát

- GV giới thiệu cm3 và dm3

*Xăng- ti- mét khối là thể tích của HLP có

cạch dài 1 xăng ti mét.

* Xăng- ti- mét khối viết tắt là : cm3

*Đề- xi- mét khối là thể tích của HLP có cạnh

dài 1 đề- xi- mét.

* Đề- xi- mét khối viết tắt là : dm3

+ Xếp các hình lập phương có thể tích một

1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có

thể tích 1dm3 trên mô hình là lớp xếp đầu

tiên Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp

được bao nhiêu hình lập phương có thể tích

1cm3

+ Xếp được bao nhiêu lóp như thế thì sẽ “đậy

kín” hình lập phương 1 dm3 ?

+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3

gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích

- Trả lời câu hỏi của GV

+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng có 10 hình, vậy có 10 x 10 = 100 hình

Trang 4

* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- HD HS làm bài

- GV viết lên bảng các trường hợp sau:

5,8 dm3 = …… cm3

154000 cm3 = …… dm3

- Yêu cầu làm 2 trường hợp trên

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

- HS nhắc lại

1dm 3 = 1000cm 3

- 1vài HS nhắc lại kết luận

Trang 5

- Củng cố mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo cm 3

và dm 3

4) Củng cố – dặn dò: 3 ’

-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3-

Chuẩn bị tiết : Mét khối

Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

II Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện Một số đồ dùng, máy

móc sử dụng điện.Hình trang 92; 93 SGK

III Các hoạt động dạy và học

2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi bảng

Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu: HS kể được: Một số ví dụ chứng

tỏ dòng điện mang năng lượng.- Một số loại

nguồn điện phổ biến.

* Cách tiến hành

- GV cho HS cả lớp thảo luận

H: Kể tên 1 số đồ dùng sử dụng điện mà em

biết? Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

G kết luận:Tất cả các vật có khả năng cung cấp

nănăng lượng điện gọi là nguồn điện

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: HS kể được 1 số ứng dụng của

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động 3: Trò chơi: "Ai nhanh, ai đúng "

* Mục tiêu: HS nêu được những dẫn chứng

về vai trò của dòng điện trong mọi mặt của

cuộc sống.

- GV chia lớp thành 2 đội chơi ( mỗi đội 5

HS )GV nêu yêu cầu trò chơi: Thời gian chơi

+ Pin, nhà máy điện.

- HS tìm thêm các loại nguồn điện khác

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- Hs quan sát những vật đã chuẩn bị:

+) Kể tên chúng +) Nêu nguồn điện cần sử dụng +) Nêu tác dụng của dòng điện trong các

Trang 6

- Giáo dục HS cần sử dụng điện an toàn *Tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện

phục vụ các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin giao thông; giải trí; thể thao

Đạo đức EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM ( tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế

-Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.- Yêu Tổ quốc VN

II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Bài mới: - GV GT bài, GT nội dung truyện

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK( tr34)

*Mục tiêu:Hscó hiểu biết ban đầu về văn hóa

kinh tế, về truyền thống và con người VN- GV

giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu chuẩn

bị giới thiệu 1 nội dung SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Gọi HS đại diện trình bày

- GV kết luận

GDBVMT:

GV: Việt Nam có rất nhiều cảnh quan thiên

nhiên nổi tiếng, vì vậy chúng ta cần phải có ý

thức bảo vệ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu:HS có hiểu biết và tự hào về đất

nước Việt Nam

- GVchia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

+) Em biết thêm gì về Tổ Quốc Việt Nam?

+) Em nghĩ gì về đất nước và con người Việt

* Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về Tổ

quốc Việt Nam

- GV giao nhiệm vụ.Gọi HS nêu kết quả; liên

- Các nhóm chuẩn bị, đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm thảo luận và bổ sung ý kiến

- H S thảo luận nhóm 4

- Đại diện báo cáo, nhận xét

Trang 7

hệ

GV kết luận:

+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi

sao vàng năm cánh

+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt

Nam, là danh nhân văn hóa thế giới

HĐ nối tiếp- GV.tóm tắt nội dung, gọi nêu

II - Đồ dùng dạy học: - HS sưu tầm câu chuyện có

ND theo YC của đề bài

III- Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra: 5

- Yêu cầu HS kể lại truyện : Ông Nguyễn Khoa

Đăng và nêu lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, cho điểm

2- Bài mới (32’):Giới thiệu, ghi bài.

* Hướng dẫn HS kể chuyện:

- Gọi HS đọc đề bài; GV gạch chân

Hãy kể câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói

* HD HS thực hành kể và trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

- 2 HS đọc lại đề, xác định yêu cầu của đề

- 3HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1,2,3

- 1 số HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể (5,6 HS)

- HS kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn (theo tiêu chí)

Trang 8

5 - Củng cố, dặn dò (3’):

- Nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau: KC

được chứng kiến hoặc tham gia

*2 HS nêu ND bài học

Toán MÉT KHỐI

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi – mét khối, xăng – ti – mét khối

- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2

II- Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ về mét khối , đề- xi -mét khối ,xăng- ti -mét khối

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn

vị đo cm3 và dm3

- GV nhận xét, kết luận

2.Bài mới: Giới thiệu bài

* Hình thành biểu tượng về mét khối và

mối quan hệ giữa mét khối với đề-xi- mét

khối với xăng-ti-mét khối.

+ GV giới thiệu các mô hình về m3; cm3 và

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về mối quan hệ

giữa 3 đại lượng đo thể tích

- 1 vài HS nêu và nhận xét

HS quan sát mô hình trực quan nhận xét và

nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương

+ Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé

hơn tiếp liền.

+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1

1000đơn vị lớn hơn tiếp liền.

Trang 9

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

GV yêu cầu HS giải thích cách làm của một

số trường hợp

- GV nhận xét, kết luận

* Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích.

Bài 3:(HS khá) Gọi HS đọc, phân tích bài

toán

- Yêu cầu HS: Quan sát hình và dự đoán

xem sau khi xếp đầy hộp ta được mấy lớp

hình lập phương 1dm3 ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Trong khi HS làm bài, GV giúp đỡ các HS

- 1 HS nêu yêu cầu

a) HS đọc các số đo theo dãy một lượt

15m3 , 205 m3, 25

100 m3, 0,911 m3

- HS khác nhận xétb)2 HS lên bảng viết các số đo

- 2 HS lên bảng điền kết quả, HS khác nhận xét a/ 1cm3 = 1

Bài 3: - HS nêu: Được 2 lớp vì: 2dm :1dm = 2.

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Trang 10

cm3- Chuẩn bị tiết : Luyện tập

Từ điển tiếng Việt Bảng phụ kẻ sẵn BT2

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra : 5

- Mời 2 HS đặt câu ghép thể hiện mối quan

hệ tương phản : “Tuy nhưng ”

- GV nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới : Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn, nêu

nghĩa của từ Trật tự bằng cách giơ thẻ đúng

chữ cái trước ý đúng.

- GV gõ lệnh để HS giơ thẻ

- GV nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gv chia nhóm, giao việc, phát bảng nhóm

cho các nhóm ghi kết quả

- Gọi đại diện trình bày

- GV chốt lời giải đúng GV giúp HS giải

nghĩa 1số từ( có dùng từ điển)

- Gọi HS đọc lại ND bài tập

* Gv liên hệ GD về việc tham gia giao

thông đường bộ của HS trên đường đi học

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV lưu ý HS đọc kỹ, phát hiện ra những

từ chỉ người, sự việc liên quan đến nội

dung bảo vệ trật tự An toàn giao thông

- 2 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS trao đổi cặp, trình bày bằng cách giơ thẻ

Cảng sát giao thông

Hiện tượng trái ngược với trật tự antoàn giao thông

Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao thông

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

Vi phạm, quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường vỉa hè

Bài 3:- HS nêu yc ,lớp đọc thầm

- HS trao đổi cặp, tìm và nêu kết quả

- HS nhận xét, chốt lời giải đúng

* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự,

an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn

Trang 11

nghĩa từ, chuẩn bị bài sau hu –li –gân.

Lịch sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA

ảnh tư liệu SGK ; phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

KIỂM TRA BÀI CŨ– GV gọi 3 HS

+ Thắng lợi của phong trào "Đồng khởi" ở

tỉnh Bến Tre có tác động như thế nào đối

với cách mạng miền Nam ?

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:NHIỆM VỤ CỦA MIỀN BẮC SAU

NĂM 1954VÀ HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ

MÁY CƠ KHÍ HÀ NỘI

+ Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng và Chính

phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì ?

+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết định

xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại ?

+ Đó là nhà máy nào ?

Hoạt động 2:QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ

HÀ NỘI CHO CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ

BẢO VỆ TỔ QUỐC

– GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát phiếu

thảo luận cho từng nhóm, yêu cầu các em cùng

đọc SGK, thảo luận và hoàn thành phiếu

– GV gọi nhóm HS đã làm vào phiếu trên

giấy khổ to dán phiếu lên bảng

– GV kết luận về phiếu làm đúng, sau đó tổ

chức cho HS trao đổi cả lớp theo những câu

hỏi sau :+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà

máy Cơ khí Hà Nội.+ Phát biểu suy nghĩ

của em về câu "Nhà máy Cơ khí Hà Nội đồ

sộ vươn cao trên vùng đất trước đây là một

– 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sgk

+ Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội

– HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn của

+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp Ví dụ : Hình ảnh này gợi cho ta nghĩ đến tương lai tươi đẹp của đất nước

Trang 12

- Biết đọc diễn cảm bài thơ.

- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

II - Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc(SGK)

III - Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Phân xử

tài tình , trả lời câu hỏi bài đọc.

- GV nhận xét, cho điểm

2- Bài mới: Giới thiệu bài

*) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài,(Lưu ý

HS đọc cả lời đề tựa của tác giả)

- Gọi HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài:

HS miền Nam, đi tuần

- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của

bài thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả của bài thơ

này là một nhà báo quân đội Vào năm

1956, ông là chính trị viên đại đội thuộc

trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố

Hải Phòng, nơi có nhiều trường nội trú dành

cho con em cán bộ miền Nam học tập Ngôi

trường mà ông thường đi tuần là trường

miền Nam số 4 dành cho các em tuổi mẫu

giáo Xúc động trước hoàn cảnh của các em

còn nhỏ đã phải sống xa cha mẹ ông đã làm

bài thơ Chú đi tuần để tặng các em.

- GV gọi HS đọc nối tiếp toàn bài thơ

- Tổ chức cho HS đọc theo cặp và luyện đọc

trước lớp

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu nội dung bài (10’):

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời

câu hỏi.1/ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn

- 2 HS đọc , trả lời câu hỏi, nhận xét

Ngày đăng: 04/12/2013, 04:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật có: - Bài soạn giáo án lớp 5 tuần 23CKTKN
Hình h ộp chữ nhật có: (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w