Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: -GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đó so sánh để tìm các phân số bằng nhau.. b Hướng dẫn viết từ khó -Yíu cầu HS tìm câc từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả -Yíu cầu
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
DÙ SAO TRÁI ĐẤT CŨNG QUAY !
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KTBC :
2 Bài mới :
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
-Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
-Yêu cầu gọi HS tìm hiểu nghĩa các từ khó trong
phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
-HS đọc bài theo trình tự
+ Đoạn 1: Xưa kia,… phán bảo của Chúa trời.
+Đoạn 2: Chưa đầy một thế kỉ… gần bảy chục tuổi +Đoạn 3: Bị coi là tội phạm… đời sống ngày nay
b) Tìm hiểu bài
+Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác với ý
kiến chung lúc bấy giờ?
+Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại coi là tà
thuyết?
+Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
+Vì sao tòa án lúc ấy lại xử phạt ông?
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:
+ Ý kiến chung cho rằng Trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ
Cô- péc – ních cho rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời
+Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních
+Tòa án xử phạt ông vì cho rằng ông cũng như péc-ních nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời
Cô-+ Hai nhà khoa học đã dám nói lên khoa học chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga-li-lê đã bị đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí
-3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi tìm cách đọc
-Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn đọc diễn
cảm
-GV đọc mẫu đoạn văn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Nhận xét, cho điểm từng HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
-3 đến 5 HS tham gia thi đọc
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 2TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG(S/139)
A MỤC TIÊU
- Rút gọn được phđn số
- Nhận biết được phđn số bằng nhau
-Biết giải toán có lời văn liín quan đến phđn số
- Băi tập : 1,2,3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy - Học bài mới:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: -GV yêu cầu HS tự rút gọn
sau đó so sánh để tìm các phân số
bằng nhau
-GV chữa bài trên bảng sau đó yêu
cầu HS kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV đọc từng câu hỏi trước lớp cho HS
trả lời:
+3 tổ chiếm mấy phần số học sinh
cả lớp? Vì sao?
+3 tổ có bao nhiêu học sinh
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV đặt câu hỏi HD HS tìm lời giải bài
toán
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
-2HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập.+Rút gọn:
5
3 3 : 15
3 : 9 15
9
; 6
5 5 : 30
6 : 25 30
2 : 6 10
6
; 6
5 2 : 12
2 : 10 12
25 6
5
; 10
6 15
9 5
-1HS đọc thành tiếng trướclớp, HS cả lớp đọc thầmbài trong SGK
-HS làm bài vào vở bài tập.+3 tổ chiếm
4
3
số học sinhcả lớp Vì số học sinh cả lớpchia đều thành 4 tổ nghĩa làchia thành 4 phần bằng nhau,
3 tổ chiếm 3 phần như thế+3 tổ có số học sinh là:
32 x
4
3 = 24 (học sinh)-HS đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
-1HS đọc đề bài trước lớp,
HS cả lớp đọc đề bài trongSGK
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Bài toán cho biết:
Quãng đường dài 15km
Trang 3+Làm thế nào để tính được số
ki-lô-met còn phải đi?
Vậy trước hết chúng ta phải tính
được gì?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài của HS trên bảng
+Lấy cả quãng đường trừ
đi số ki-lô-met đã đi
+Tính số ki-lô-met đã đi
-1HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập.-1HS đọc đề bài trước lớp-1HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vở bài tập
CHÍNH TẢ BĂI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nhớ viết đúng băi CT; biết trình băy câc dòng thơ theo thể tự do vă trình băy câc khổ thơ
- Lăm đúng BTCT phương ngữ 2a, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong băi tập 3a
III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BĂI CŨ
2 DẠY - HỌC BĂI MỚI
2.1 Giới thiệu băi
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
-Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong băi Băi thơ về tiểu đội
xe không kính.
b) Hướng dẫn viết từ khó
-Yíu cầu HS tìm câc từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Yíu cầu HS đọc vă viết câc từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
d) Soât lỗi, chấm băi
2.3 Hướng dẫn lăm băi tập chính tả
Băi 2a
- Gọi HS đọc yíu cầu băi tập
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm gồm
4 HS
- Phât giấy vă bút dạ cho từng nhóm
-Yíu cầu HS tìm câc từ chỉ viết với s không viết với x
hoặc chỉ viết với x không viết với s
-Yíu cầu 2 nhóm dân băi lín bảng Yíu cầu câc nhóm
khâc bổ sung câc từ mă nhóm bạn còn thiếu
-Nhận xĩt, kết luận lời giải đúng
-Lắng nghe
-3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
Câc từ : ướt âo, Mưa tuôn, mưa xối , ngoăi trời, thay, suốt đường ,xoa mắt đắng,ùa văo.
-Hoạt động trong nhóm, cùng tìm từ theo yíu cầu băi tđp
-Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn-Viết một số từ văo vở
Trang 4-GV có thể phô tô cho HS các từ sau để HS ghi nhớ.
Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến ( ND Ghi nhớ )
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ( BT1, mục III ) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô ( BT3)
- HSKG : Tìm thêm ddwwocj các câu khiến tròn SGK ( BT2, mục III ) , đặt được 2 câu khiến với 2 đốitượng khác nhau ( BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Giấy khổ to viết từng đoạn văn ở BT1 phần luyện tập
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở BT1 phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1, 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Hỏi: +Câu nào trong đoạn văn được in
nghiêng?
+Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?
+Cuối câu có sử dụng dấu gì?
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp HS dưới lớp
tập nói GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho
từng HS
-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
-Nhận xét chung, khen ngợi những HS hiểu
bài
-Hỏi: +Câu khiến dùng để làm gì? Dấu hiệu
nào dùng để nhận ra câu khiến?
-Kết luận: sgk
2.3 Ghi nhớ
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Gọi HS đặt câu khiến để minh họa cho ghi
nhớ
4 Luyện tập
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
+Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ mời
sứ giả vào
+Cuối câu đó sử dụng dấu chấm than
-Lắng nghe-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài trước lớp.-2 HS lên bảng làm bài tại chỗ
-3 đến 5 cặp HS đứng tại chỗ đóng vai 1 HS đóng vai mượn vở, 1 HS cho mượn vở
-Nhận xét
+Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,…của người nói, người viết với người khác Cuối câu khiến thường có dấu chấm than hoặc dấu chấm
-2 HS đọc thành tiếng-3 đến 5 HS tiếp nối đọc câu của mình trước lớp
-2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-2 HS làm trên bảng phụ, -Nhận xét
Trang 5Băi 1:Gọi HS đọc yíu cầu vă nội dung băi tập.
-Yíu cầu HS tự lăm băi
-Gọi HS nhận xĩt băi lăm trín bảng của bạn
-Nhận xĩt, kết luận lời giải đúng
-Chữa băi
-Gọi HS đọc lại cđu khiến trín bảng cho phù
hợp với nội dung vă giọng điệu
-Cho HS quan sât tranh minh họa vă níu xuất
xứ từng đoạn văn
Băi 2( Dănh cho HSKG )
-Gọi HS đọc yíu cầu nội dung băi tập
-Gọi HS khâc đọc câc cđu khiến tìm được
-Nhận xĩt, khen ngợi câc HS tìm đúng vă
nhanh
Băi 3
-Gọi HS đọc yíu cầu băi tập
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
-GV nhận xĩt băi lăm của HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
+Đoạn a trong truyện Ai mua hănh tôi.
+Đoạn b trong băi câ heo trín biển Trường Sa.
+Đoạn c trong truyện Sự tích Hồ Gươm.
+Đoạn d trong Cđy tre trăm đốt.
-HS tiếp nối nhau đọc cđu mình đặt trước lớp
TOÂN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
KHOA HỌC CÂC NGUỒN NHIỆT
A MT
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn , tiết kiệm khi sửdụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ : theo dõi khi đun nấu,tắt bếp khi đun xong ,
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
I Băi cũ:
+Băi mới:
Hoạt động 1: Nói về câc nguồn
nhiệt vă vai trò của chúng
a Mục tiíu: Kể tín vă níu được vai trò câc
nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
b Câch tiến hănh:
+ Hs quan sât hình 106 SGK, tìm hiểu câc
nguồn nhiệt vă vai trò của chúng
+ Hs bâo câo vă phđn loại câc nguồn nhịít thănh
câc nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của câc vật bị đốt
chây; sử dụng điện Phđn nhóm vai trò nguồn
nhịít trong đời sống hằng ngăy như: đun nấu;
1 HS lín bảng trả lời
HS lớp quan sât hình
Hs bâo câo vă phđn loại
Trang 6sấy khô; sưởi ấm;
Hoạt động 2: các rủi ro nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
a Mục tiêu: Biết thực hiện những quy
tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử
khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình
huống liên quan
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử
dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động
sản xuất ở gia đình Thảo luận: có thể làm gì để
thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
a Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
b Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm Sau
đó các nhóm báo cáo kết quả Phần vận dụng chú
ý nêu những cách thực hiện đơn giản, gần gũi
Hoạt động nối tiếp
- Chọn được câu chuyện đã tham gia ( hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm , theo gợi ý trong SGK
- Biết cách sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lý để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
Bảng lớp viết sẵn đề bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài tiết kể chuyện
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
các từ: lòng dũng cảm, chứng kiến hoặc tham gia
-2 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp
-Theo dõi GV phân tích đề
+Đề bài yêu cầu kể lại câu chuyện về lòng dũng
Trang 7-Hỏi: +Đề bài yêu cầu gì?
-Gọi HS đọc mục gợi ý của SGK
-Gọi HS mô tả lại những gì diễn ra trong 2 bức
tranh minh họa
-Treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý 2
-Gọi HS đọc gợi ý 2
-GV yêu cầu: Em định kể câu chuyện về ai? Câu
chuyện đó xảy ra khi nào? Hãy giới thiệu cho các
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố kiến thức tiết 1.
II Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
bài 4 SGK/39
Mục tiêu: Giúp HS đánh giá được những hành vi,
những việc làm nhân đạo là đúng
Cách tiến hành:
+ Yêu cầu HS thực hiện bài tập
+ GV kết luận:
b, c, e là việc nhân đạo
a, d Không phải là hoạt động nhân đạo
Như vậy có rất nhiều cách thể hiện tính nhân đạo của
các em đối với người gặp hoàn cảnh khó khăn: góp
tiền ủng hộ, xây dựng quỹ vì người nghèo, hiến máu
nhân đạo,
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (thảo
luận nhóm 5)
Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ ý kiến trước những việc
làm đúng để thể hiện tính nhân đạo
Cách tiến hành:
+ GV đưa ra các tình huống bài tập 2/SGK/38
+ GV nhận xét các câu trả lời của HS
Trang 8có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
chưa có xe mà có nhu cầu)
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà
cụ, giúp đỡ bà những công việc hằng ngày như lấy
nước, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
Hoạt động 3: Trò chơi: “Những dòng
chữ kỳ diệu”
Mục tiêu: HS sưu tầm và ghi nhớ được những câu ca
dao, tục ngữ, tấm gương, mẩu chuyện nói về lòng
nhân đạo
Cách tiến hành:
+ GV phổ biến luật chơi
+ GV đưa ra các ô chữ cùng với các lời gợi ý
+ Tổ chức cho HS chơi
+ GV nhận xét HS chơi
Trong quá trình chơi Gv có thể yêu cầu HS trên lớp
giải thích rõ hơn ý nghĩa của các câu ca dao, tục ngữ
được ẩn trong dòng chữ kì diệu
- Đây là câu ca dao có 14 tiếng nói về tình yêu thương
giữa 2 loại cây
- Đây là câu thành ngữ có 8 tiếng nói về sự cảm thông,
chung sức đồng lòng trong một tập thể
- Đây là một câu thành ngữ có 5 tiếng nói về tình
tương thân tương ái của mọi người với nhau trong
cộng đồng
Kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn, bằng cách tham gia những
hoạt động nhân đạo phải phù hợp với khả năng
Hoạt động nối tiếp:
+ Nhận xét - dặn dò: Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
HS lắng nghe gợi ý, đoán nội dungcác ô chữ và phát biểu ý kiến đếnkhi có học sinh đoán ra thì dừng lại
Bầu ơi
một giànMột con ngựa
Lá lành đùm
HS lớp nhận xét
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC CON SẺ
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 9băi
-Gọi HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa câc
từ mới
-Yíu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yíu cầu HS đọc toăn băi
+Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?
+Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con
được miíu tả như thế năo
+Vì sao tâc giả băy tỏ lòng kính phục đối với con
sẻ nhỏ bĩ?
- Y cầu HS níu ý chính của băi
c) Đọc diễn cảm
-Yíu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Yíu
cầu cả lớp theo dõi tìm câch đọc hay
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
+Trín đường đi con chó đânh hơi thấy một con sẻnon vừa rơi trín tổ xuống
+Con chó chđm rêi tiến lại gần sẻ non
+Con sẻ non mĩp văng óng, trín đầu có một nhúm lông tơ
+Bỗng từ trín cao gần đó, một con sẻ giă từ trín cđy lao xuống dất để cứu con, nó lấy thđn mình phủ kín sẻ con, nó rít lín ,dâng vẻ nó rất hung dữ.+Vì con sẻ nhỏ bĩ dũng cảm đối dầu với con chó
to hung dữ để cứu con
-Đọc thầm, trao đổi để tìm ý chính của băi
-5 HS đọc băi: Cả lớp tìm câch đọc vă luyện đọc
LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỶ XVI - XVII
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh , ảnh về các thành thị này
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu học tập cho từng HS
- Các hình minh hoạ trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bản đồ Việt Nam
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1 :THĂNG LONG, PHỐ HIẾN, HỘI AN - BA THÀNH
THỊ LỚN THẾ KỶ XVI - XVII
-GV tổ chức cho HS làm việc với
phiếu học tập
+Phát phiếu học tập cho HS
+Yêu cầu HS đọc GSK và hoàn
+Nhận phiếu+Đọc SGK và hoàn thànhphiếu
+3 HS báo cáo, mỗi HS nêu
Trang 10+Yêu cầu một số đại diện HS báo
cáo kết quả làm việc
+GV tổng kết và nhẫn xét về bài
làm của HS
-GV tổ chức cho HS thi mô tả về
các thành thị lớn ở thế kỷ XVI
-XVII
-GV và HS cả lớp bình chọn bạn mô
tả hay nhất
về một thành thị lớn
-3 HS tham gia cuộc thi, mỗi
HS chọn mô tả về một thànhthị, khi mô tả được sử dụngphiếu, tranh ảnh
Hoạt động 2 : TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC TA THẾ KỶ XVI
-XVII
- GV tổ chức cho HS thảo luận cả
lớp để trả lời câu hỏi: Theo em,
cảnh buôn bán sôi động ở các đô thị
nói lên điều gì về tình hình kinh tế
A MỤC TIÊU:
- Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của nó
- BT : bài 1, bài 2
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS chuẩn bị:
+ Giấy kẻ ôli (mỗi ô có kích thước 1cm x 1cm), thước thẳng, êke,kéo
+ 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép kỹthuật
- GV chuẩn bị: + Bảng phụ vẽ sẵn các hình trong bài tập 1
+ Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 -30cm, cókhoét lỗ ở hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu hình thoi:
-GV yêu cầu HS dùng các thanh nhựa
trong bộ lắp ghép kỹ thuật để lắp
ghép thành một hình vuông
-GV yêu cầu HS dùng mô hình của
mình vừa lắp ghép, đặt lên giấy
nháp và vẽ theo đường nét của mô
hình đó để được hình vuông trên
giấy,
-GV xô lệch mô hình của mình để
-HS cả lớp thực hành lắpghép hình vuông
-HS thực hành vẽ hình vuôngbằng mô hình
-HS tạo mô hình hình thoi
-HS chỉ theo cặp, 2HS ngồi
Trang 11thành hình thoi
-GV giới thiệu: Hình vừa tạo được
từ mô hình gọi là hình thoi
-GV yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi
vừa tạo được lên giấy và yêu cầu
vẽ hình thoi theo mô hình GV vẽ trên
bảng lớp
-GV đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
3 Nhận biết một số đặc điểm
của hình thoi:
-GV yêu cầu HS quan sát hình thoi
ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt
các câu hỏi để giúp HS tìm được
các đặc điểm của hình thoi:
+Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD
+Hãy dùng thước và đo độ dài các
cạnh của hình thoi
+Độ dài của các cạnh hình thoi như
thế nào so với nhau?
-GV kết luận về đặc điểm của
hình thoi: hình thoi có hai cặp cạnh
đối diện song song và bốn cạnh
bằng nhau
4 Luyện tập - thực hành:
Bài 1:
-GV treo bảng phụ có vẽ các hình
như trong bài tập 1, yêu cầu HS quan
sát các hình va
trả lời các câu hỏi của bài
+Hình nào là hình thoi?
+Hình nào không phải là hình thoi?
Bài 2: GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng
và yêu cầu HS quan sát hình
-GV nêu:
+Nối A với C ta được đường chéo
AC của hình thoi ABCD
+Nối B với D ta được đường chéo
BD của hình thoi
+Gọi điểm giao nhau của đường
chéo AC và BD là O
-HS quan sát hình, sau đó trảlời:
+Hình 1, hình 3 là hình thoi+Hình 2,4,5 không phải làhình thoi