1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 12 hk2 ngon chi in

90 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 797 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày giảng Học sinh vắng Học sinh vào muộn H.s kiểm tra miệng TIẾT 57: Nhân vật giao tiếp Tiết 1 Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ: - Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp v

Trang 1

Líp 12 – ch¬ng tr×nh chuÈnC¶ n¨m häc 37 tuÇn= 105 tiÕtHäc kú I: 18 tuÇn, 54 tiÕt( 1 tuÇn häc GDQP-AN)

Häc kú II: 17 tuÇn, 51 tiÕt

27 76-77

78

Thuèc RÌn luyÖn kÜ n¨ng më bµi, kÕt bµi trong v¨n nghÞ luËn

105 KiÓm tra häc kú II Tr¶ bµi kiÓm tra häc kú II

Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị TrinhNgày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Trang 2

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 55: VỢ CHỒNG A PHỦ (Tiết 1) - Tụ Hoài - Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Cảm nhận được tư tưởng nhõn đạo của tp qua cuộc đời và số phận của vợ chồng A Phủ, thấy được nột đặcsắc trong văn miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài

- Cú khả năng phỏt triển ngthuật miờu tả nhõn vật, đặc biệt là diễn biến tõm lớ của Mị trong đoạn trớch

- Khơi dậy, phỏt huy tỡnh yờu thương quờ hương đất nước

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: - Sụng Hương trong mối quan hệ với lịch sử dõn tộc, với cuộc đời và thi ca?

- Nội dung, nghệ thuật NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen Ông sinh năm 1920 Quê

nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây) nhng ông sinh ra và

lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện Từ Liêm, phủ Hoài

Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phờng Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy Hà

Nội)

- Tô Hoài viết văn từ trớc cách mạng, nổi tiếng với truyện đồng

thoại Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài là một nhà văn lớn sáng tác

nhiều thể loại Số lợng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ lục trong nền

văn học Việt Nam hiện đại

- Năm 1996, Tô Hoài đợc nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật

2 Văn bản

- Xuất xứ: Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc (1954)

-1952 trong chuyến đi thực tế 8 thỏng về TB, TH đó sỏng tỏc

“Tuyện TB” phản ỏnh cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền nỳi

TB dưới ỏch ỏp bức búc lột của TD-PK và sự giỏc ngộ CM của

họ

+ Tp thể hiện nhận thức, khỏm phỏ hiện thực khỏng chiến ở

địa bàn vựng cao TB và thể hiện tỏi năng ng.thuật của TH

+ Tỏc phẩm đó đoạt giải nhất về truyện và kớ của Hội văn

nghệ Việt Nam (1954-1955)

+ TP cú ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường Giơn”,

“Vợ chồng A Phủ”

- Tóm tắt

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng ự do, hạnh

phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên tê liệt, chỉ "lùi

lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa"

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng bị A Sử

15

5

10

Gọi HS đọc tiểu dẫnSGK

Trình bày vài nột về tỏcgiả, tỏc phẩm?

Chốt ý

Nờu nd chớnh của t/p ?túm tắt tp?

Chốt ý

HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

2

Trang 3

+ Cô gái ngồi quay sợi bên tảng đá.

+ Cô ấy luôn cúi mặt, mặt buồn rười rượi

Việc làm và chân dung của Mị hoàn toàn đối lập với sự

giàu sang, tấp nập của g/đình Thống lý => Cách giải thích tạo sự

chú ý cho người đọc, gợi ra một số phận éo le của Mị

b Hoàn cảnh Mị phải làm dâu nhà Thống Lí.

Bố mẹ Mị nghèo không có tiền làm đám cưới nên vay tiền nhà

TLí -> trả mãi không hết, Mị lớn bị bắt về làm dâu gạt nợ => Số

phận của người dân nghèo, người PN nghèo ở miền núi rất bi

thảm; sự bất công của XH miền núi lúc đó

c Nhân vật Mị.

- Trước khi về làm dâu nhà Thống Lí.

+ Mị là thiếu nữ xinh đẹp, có tài thổi sáo, thổi lá Tiếng sáo của

Mị khiến trai bản đứng nhẵn cả chân vách buồng cô => Báo

hiệu vẻ đẹp chàn đầy của tâm hồn

+ Mị từng có người yêu, từng được yêu & nhiều lần hồi hộp

trước tiếng gõ của của bạn tình => Cs của Mị tuy nghèo về vật

chất song rất h/phúc Vì chữ hiếu Mị đành làm dâu gạt nợ

- Khi bị bắt về làm dâu nhà TL: đêm nào Mị cũng khóc, Mị

trốn về nhà, định ăn lá ngón tự tử => Sự phản kháng quyết liệt

của Mị ,Mị không muốn sống cuộc đời của kẻ nô lệ trong nhà

TL, muốn sống theo mong muốn của mình, cũng như nàng

k/khát một cuộc sống có h/p, có t/y

* Sau đó ; ở lâu trong cái khổ Mị cũng quen đi.Mị tưởng mình là

con trâu con ngựa, Mị cúi mặt không nghĩ ngợi , chỉ nhớ những

việc không giống nhau, mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con

rùa nuôi trong xó cửa, Mị ở trong buồng kín mít…thì thôi.

Tô Hoài đã diễn tả được thứ ngục thất tinh thần, giam hãm

cách li tâm hồn cô với cuộc đời, huỷ hoại tuổi xuân & sức sống

của cô Đó cũng chính là tiếng nói tố cáo chế độ pk miền núi chà

đạp lên quyền sống của con người

Khi cha chết, Mị không nghĩ đến việc ăn lá ngón tự tử chết

nữa nhưng cô buông xuôi, sống vật vờ Mị đáng thương, không

còn tha thiết với c/sống mà chỉ sống như một cái xác không hồn

=>Nghệ thuật miêu tả tinh tế, chọn lọc chi tiết đặc sắc đã

khắc họa được hình tượng nhân vật Mi: tiêu biểu, điển hình

- Đêm tình mùa xuân và sự thức tỉnh của Mị

+ Mùa xuân TB: gió thổi…, gió rét rất dữ dội …những chiếc

váy hoa đem ra phơi…đán trẻ chờ chết cười ầm… -> mùa xuân

TB đặc trương và làm say lòng người bằng hương rượu ngày tết

+ Mị uống rượu, uống ừng ực từng chén -> say nên quên đi thực

tại và sống lại ngày trước: Mị thổi sáo giỏi, Mị “uống rượu bên

bếp và thổi sáo, thổi lá…theo Mị” Mị nghĩ lại mình từng có một

quảng đời HP, đầy kỉ niệm, Mị thấy mình phơi phới trở lại,

trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước,

Qua cách miêu tả đócho ta thấy Mị là 1người ntn trong g/đìnhnhà Thống Lí?

Tại sao Mị phải làmdâu nhà Thống Lí?

Chèt ý

Trước khi về làm dâunhà TL Mị là ngườintn?

Khi bị bắt về làm dâu

Mị đã có suy nghĩ và h/

động gì?

Về sau Mị trở thànhngười ntn?

Thương thay thân phận con rùa

Trên đình đội hạc, dưới chùa đội bia (ca dao)

Sau cái chết của cha Mịsống như thế nào?

Chèt ý

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái.Nghe, ghi chÐp.Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái.Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶ lêi c©u hái

Trang 4

qua cỏi nhà tự giam hóm mỡnh bấy lõu nay.

+ Tiếng sỏo gọi bạn: được miờu tả nhiều lần và cú nhiều biến đổi

khỏc nhau: “Ngoài đầu nỳi…thổi”, “Tai Mị… gọi bạn”, “Trong

đầu… sỏo”, “Tiếng sỏo… chơi”

Tiếng sỏo thực tại đưa Mị về những mựa xuõn trước, tiếng

sỏo tõm hồn đưa cụ đến niềm hạnh phỳc yờu thương Tiếng sỏo

trở thành tiếng lũng của người thiếu phụ

=>Mựa xuõn, tiếng sỏo, hơi rượu khiến lũng Mị rạo rực, Mị

muốn đi chơi Niềm khao khỏt HP đầy nhõn bản, tỡnh yờu c/sống

tiềm tàng được đỏnh thức

Trong Mị đầy những mõu thuẫn chõn thực Mị được đặt

trong sự tương tranh giữa một bờn là sự sống, một bờn là cảm

thức về thõn phận Tỡnh càng xỏo động thỡ lũng càm đớn đau

cựng thực tại Sức ỏm ảnh của quỏ khứ lớn hơn nờn Mị đắm

chỡm vào ảo giỏc và “quấn lại túc… cài ỏo”, cụ khụng nhỡn thấy

A Sử bước vào, khụng nghe hắn núi Bị AS trúi, mị vẫn như

khụng biết gỡ Sau đú Mị ý thức thực tại khi “Cổ tay … thịt”

Mựa xuõn vựng TBđược tg miờu tả như thếnào?

Mị đó làm gỡ trong đờmmựa xuõn, điều đú thểhiện gỡ?

Nột đặc sắc trong miờu

tả của nhà văn?

Chốt ý

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

- Hoàn cảnh ra đời của văn bản

- Chân dung nv Mị

- Hoàn cảnh Mị làm dâu gia đình nhà thống lí

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

Học bài cũ và chuẩn bị: VỢ CHỒNG A PHỦ (t.2)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 56: VỢ CHỒNG A PHỦ

Tụ Hoài

-4

Trang 5

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Cảm nhận được tư tưởng nhõn đạo của tp qua cuộc đời và số phận của vợ chồng A Phủ.Thấy được nột đặcsắc trong văn miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài

- Cú khả năng phỏt triển ng thuật miờu tả nhõn vật, đặc biệt là diễn biến tõm lớ của Mị trong đoạn trớch

- Khơi dậy, phỏt huy tỡnh yờu thương quờ hương đất nước

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

Câu hỏi kiểm tra: + Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản?

+ Chân dung nv Mị và hoàn cảnh Mị làm dâu gia đình nhà thống lí?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Giáo viên Học sinh II

Đọc hiểu văn bản– hiểu văn bản

2 A Phủ, người ở gạt nợ cho nhà thống lớ.

a) Sự xuất hiện của A Phủ

- A Phủ xuất hiện trong cuộc đối đầu với A Sử: "Một ngời to lớn

chạy vụt ra vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử Con quay

gỗ ngát lăng vào giữa mặt Nó vừa kịp bng tay lên, - A Phủ đã xộc

tới nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo đánh tới tấp"

=> Hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh, dồn dập thể

hiện một tính cách mạnh mẽ, gan góc, một khát vọng tự do đợc

bộc lộ quyết liệt

b) Thân phận của A Phủ

+ Cha mẹ chết cả trong trận dịch đậu mùa

+ A Phủ là một thanh niên nghèo

+ Cuộc sống khổ cực đã hun đúc ở A Phủ tính cách ham chuộng tự

do, một sức sống mạnh mẽ, một tài năng lao động đáng quý: "biết

đúc lỡi cày, đục cuốc, cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo"

+ A Phủ là đứa con của núi rừng, tự do, hồn nhiên, chất phác

c) Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng

+ Cuộc xử kiện diễn ra trong khói thuốc phiện mù mịt tuôn ra các

lỗ cửa sổ nh khói bếp "Ngời thì đánh, ngời thì quỳ lạy, kể lể, chửi

bới Xong một lợt đánh, kể, chửi, lại hút Cứ thế từ tra đến hết

đêm" Còn A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im nh tợng đá

+ Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa đất nên kết quả: A Phủ

trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà Thống lí Pá Tra

=>Cảnh xử kiện quái đản, lạ lùng và cảnh A Phủ bị đánh, bị trói

vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh khốn

khổ của ngời dân

3 Sự gặp gỡ của những con người cựng cảnh ngộ.

- A Phủ làm tụi tớ cho gia đỡnh nhà thống lớ vỡ mải bẫy nhớm để hổ

vồ mất một con bũ nờn thống lớ trừng trị: “Trúi đứng…hơi lỳc

lắc”

- A Phủ chỉ đứng nhắm mắt cho đến đờm khuya

- Trong những đờm dài mựa đụng lạnh và buồn, Mị đến bếp lửa hơ

tay-bếp lửa như người bạn tri õm của Mị-và Mị thấy A Phủ mắt

mở trừng trừng, Mị vẫn thản nhiờn hơ tay chỉ biết ngọn lửa, A Phủ

là cỏi xỏc chết đứng đấy thỡ Mị vẫn thế thụi - =>Khi A Phủ bị trúi

đứng, Mị gần như vụ tri, cụ lặng lẽ như cỏi búng H/ảnh Mị bờn

bếp lửa khắc họa rừ nột nỗi hộo hắt của người đàn bà trong đờm

30

10

10

Vỡ sao A Phủ bị bắtlàm người ở?

Chốt ý

Nhận xột của em vềcon người A Phủ

So sỏnh giữa cuộc đờicủa Mị và A Phủ?

Chốt ý

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 6

dài tối đen vựng cao.

- Đờm mựa đụng khỏc Mị dậy thổi lửa, liếc mắt trụng sang thấy “A

Phủ một dũng nước mắt… đen xạm lại”, Mị thấy A Phủ khúc và

nhớ lại việc Mị bị trúi -> thấy “chỳng nú thật độc ỏc, chỉ đờm mai

là người kia chết, ta chỉ con biết đợi ngày rũ xương ỡ đõy”

=>Giọt nước mắt của A Phủ là giọt nước làm tràn cốc đưa Mị ra

khỏi cơn mờ của thực tại trở về nỗi nhớ, nhớ đến nỗi khổ của

mỡnh, xút xa cho mỡnh và cảm thấy thương A Phủ Tụ Hoài rất am

hiểu tõm lớ con người, phải thương mỡnh, nhận ra mỡnh cũng đau

khổ thỡ mới hiểu được người khỏc Mị thương A Phủ, tỡnh thương

lớn dần

+ Mị tưởng tượng… thấy sợ và ỳc này tỡnh thương A Phủ lớn hơn

tỡnh thương bản thõn, là cơ sở để Mị cởi trúi cho A Phủ

+ Mị “rún rộn bước… đi ngay” -> sau khi giỳp đỡ được A Phủ,

giải quyết được tỡnh thương người thỡ Mị lo sợ cho tai họa của

mỡnh, thương mỡnh Sự lo lắng ấy giỳp Mị cú sức mạnh để cựng

thoỏt chạy theo A Phủ, thay đổi số phận mỡnh Trong cng Mị đó

lúe lờn hi vọng, khvọng sống lại bừng lờn

4 Giá trị nội dung t tởng tác phẩm

a) Giá trị hiện thực

- Bức tranh đời sống xã hội của dân tộc miền núi Tây Bắc- một

thành công có ý nghĩa khai phá của Tô Hoài ở đề tài miền núi

- Bộ mặt của chế độ phong kiến miền núi: khắc nghiệt, tàn ác với

những cảnh tợng hãi hùng nh địa ngục giữa trần gian

- Phơi bày tội ác của bọn thực dân Pháp

- Những trang viết chân thực về cuộc sống bi thảm của ngời dân

miền núi

b) Giá trị nhân đạo

- Cảm thông sâu sắc đối với ngời dân

- Phê phán gay gắt bọn thống trị

- Ngợi ca những gì tốt đẹp ở con ngời

- Trân trọng, đề cao những khát vọng chính đáng của con ngời

- Chỉ ra con đờng giải phóng ngời lao động có cuộc đời tăm tối và

số phận thê thảm

III.Kết luận.

- Tỏc phẩm là một thành cụng trong đề tài miền nỳi Truyện đó thể

hiện tư tưởng nhõn đạo tớch cực mang tớnh giai cấp: lờn ỏn chế độ

pk thực dõn búc lột tàn bạo; thụng cảm với số phận đau khổ của

người dõn nghốo miền nỳi Khẳng định phẩm chất tốt đẹp và khỏt

vọng sống của họ, khả năng tớch cực và con đường CM của họ

- TP cú nhiều nột nghệ thuật đặc sắc đặc biệt là miờu tả tõm lớ nhõn

Hành động tự giảithoỏt của Mị và giảiphúng cho A Phủ cú

ý nghĩa như thế nào?

Chốt ý

Giá trị hiện thực vàgiá trị nhân đạo củatác phẩm?

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Nghe, ghi chép

HS đọc

Ghi nhớ -

SGK

6

Trang 7

- Diễn biến tõm lớ của nhõn vật Mị

- Hoàn cảnh A Phủ, người ở gạt nợ cho nhà thống lớ

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: Nhân vật giao tiếp (Tiết 1)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 57: Nhân vật giao tiếp

(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đốivới nhau, cũng những đặc điểm khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt độnggiao tiếp

Trang 8

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnhnhất định.

- Có ý thức tốt trong quá trình giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi

- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ

- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao

động nghẹ đói

b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai

ngời nghe và luân phiên lợt lời nh sau:

- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời

nghe

- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là

ngời nghe

- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và

mấy cô gái là ngời nghe

- Tiếp theo: Tràng là ngời nói, "thị" là ngời nghe

- Cuối cùng: "Thị" là ngời nói, Tràng là ngời nghe

Lợt lời đầu tiên của "thị" hớng tới Tràng

c) Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã

hội (họ đều là những ngời dân lao động cùng cảnh ngộ)

d) Khi bắt đầu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp

trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ

e) Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-sơ,

lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp,… chi phối lời nói của các

nhân vật khi giao tiếp Ban đầu cha quen nên chỉ là trêu

đùa thăm dò Dần dần, khi đã quen họ mạnh dạn hơn Vì

cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế xã hội, lại cùng cảnh

ngộ nên các nhân vật giao tiếp tỏ ra rất suồng sã

ra sao? Lợt lời đầu tiên của

"thị" hớng tới ai?

Chốt ý

c) Các nhân vật giao tiếp trên

có bình đẳng về vị thế xã hộikhông?

d) Các nhân vật giao tiếp cóquan hệ ntn?

e) Những đặc điểm về vị thế xã

hội, quan hệ thân-sơ, lứa tuổi,giới tính, nghề nghiệp,… chiphối lời nói của các nhân vật

nh thế nào?

Chốt ý

HS

đọcngữ liệu SGK

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

2 Ngữ liệu 2

a) Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn: Bá Kiến,

mấy bà vợ Bá Kiến, dân làng và Chí Phèo

Bá Kiến nói với một ngời nghe trong trờng hợp quay

sang nói với Chí Phèo Còn lại, khi nói với mấy bà vợ, với

dân làng, với Lí Cờng, Bá Kiến nói cho nhiều ngời nghe

(trong đó có cả Chí Phèo)

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:

+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên

"quát"

+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp

trên, lời nói có vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực

chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại thế này?)

+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ

10 Y/c HS đọc ngữ liệu 2 (SGK) Các nhân vật giao tiếp trong

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

8

Trang 9

đã đẩy Chí Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn

vạ" Bá Kiến vừa thăm dò, vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao,

coi trọng

+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực

chất cũng là để xoa dịu Chí Phèo

c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc

giao tiếp:

+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo

+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí

+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để

xoa dịu Chí

d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, BK đã đạt đợc mục

đích và hiệu quả giao tiếp Những ngời nghe trong cuộc

hội thoại với Bá Kiến đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến

Chí Phèo cũng bị khuất phục

Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thựchiện nhiều chiến lợc giao tiếp?

Chốt ý

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

II Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt động

giao tiếp

1 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân

vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe

Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên

lợt lời với nhau Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có

trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói

2 Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những

đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa,

môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình

thức ngôn ngữ)

3 Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh

mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp để đạt mục đích

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Lời nói Van xin, nhúnnhờng (gọi ông,

lạy…)

Hách dịch, quát nạt(xng hô mày tao,quát, câu lệnh…)

10 Bài tập 1: Phân tích sự chiphối của vị thế xã hội ở cácnhân vật đối với lời nói của họtrong đoạn trích (mục 1- SGK)

Nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản

Suy nghĩ, làm bài tập

Sửa chữa,

bổ sung

Nghe, ghi chép

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề

nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp

với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ

nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái

áo dài), khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn

thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn

- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng

- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói

bằng một câu thành ngữ thâm nho

Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách

nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai

10 Bài tập 2hệ giữa đặc điểm về vị thế xã: Phân tích mối quanhội, nghề nghiệp, giới tính, vănhóa,… của các nhân vật giaotiếp với đặc điểm trong lời nóicủa từng ngời ở đoạn trích(mục 2- SGK)

Nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản

Suy nghĩ, làm bài tập

9 a) Quan hệ giữa bà lão hàngBài tập 3:

xóm và chị dậu Điều đó chi Suy nghĩ, làm bài

Trang 10

Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- thân

mật:

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân

vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói

của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có

nhau

phối lời nói và cách nói của 2ngời ra sao?

b) Phân tích sự tơng tác vềhành động nói giữa lợt lời của

Nhõn vật giao tiếp và cỏc hoạt động giao tiếp Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: THựC HàNH Về Nhân vật giao tiếp

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 58 – 59: Viết bài số 5: Nghị luận văn học

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Củng cố v nâng cao trình à nâng cao trình độ l m và nâng cao trình ăn nghị luận về các mặt: xác định đề, lập d n ý, dià nâng cao trình ễn đạt

- Nâng cao khả năng cảm thụ tác phẩm văn học

- Viết được b i và nâng cao trình ăn nghị luận văn học thể hiện ý kiến của mình một cách rõ r ng, mạch lạc, có sứcà nâng cao trình thuyết phục

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III giảng bài mới: Thời gian: 84 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy Hoạt động của giáo viên và học sinh

Đề bài : Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố

Trang 11

ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn,

Bớc chân nát đá muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sơng dày,

Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền,

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về.

Vui từ Đồng Tháp, An Khê,

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

(Việt Bắc, NXB Văn học, Hà Nội 1962)

Gợi ý:

+ Đoạn thơ mang âm hởng sử thi, miêu tả khí thế chiến

thắng của dân tộc ta trong kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Chú ý khai thác các thủ pháp nghệ thuật:

- Hệ thống từ láy: "rầm rập", "điệp điệp trùng trùng",…

gợi tả sự vô tận của đoàn quân và của cách mạng, sức mạnh

rung chuyển núi rừng

- Những hình ảnh so sánh, ẩn dụ kì vĩ, phi thờng: ánh

sao đầu súng, Dân công đỏ đuốc, Bớc chân nát đá, muôn tàn

lửa bay, Đèn pha bật sáng nh ngày mai lên,…

- Nghệ thuật liệt kê địa danh gắn với những chiến

công: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê,

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng, diễn tả cái náo nức và những

chiến thắng dồn dập, chiến công nối tiếp chiến công, niềm

vui nối tiếp niềm vui

+ Tổng hợp khái quát giá trị của đoạn thơ

Nêu một số yêu cầu trong khilàm bài : tự giác, độc lập, khôngdùng tài liệu, không nhìn bàicủa bạn,…

Giám sát quá trình làm bài củaHS

Liên tục nhắc nhở, quán triệtHS

Nghe, ghi nhớ

HS tự giác làm bài

Nghiêm túc, có ý thúc tự giác, khôngtrao đổi

Nộp bài

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Xem lại bài làm

- Soạn: Chiếc thuyền ngoài xa

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trang 12

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 60: Nhân vật giao tiếp Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp và làm đợc các bài tập thực hành

- Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân và có thể xác định đợc chiến lợc giao tiếp trong những ngữ cảnhnhất định

- Có ý thức tốt trong quá trình giao tiếp

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 10 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: L m BT 1,2 trong SBT.à nâng cao trình

III giảng bài mới: Thời gian: 29 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

12

Trang 13

Lời nói Van xin, nhúnnhờng (gọi ông,

lạy…)

Hách dịch, quát nạt(xng hô mày tao,quát, câu lệnh…)

10 Phân tích sự chi phối của vị thếxã hội ở các nhân vật đối vớilời nói của họ trong đoạn trích(mục 1- SGK)

Nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản

Suy nghĩ, làm bài tập

Sửa chữa,

bổ sung

Nghe, ghi chép

Bài tập 2:

Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:

- Viên đội sếp Tây

- Đám đông

- Quan Toàn quyền Pháp

Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề

nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp

với đặc điểm trong lời nói của từng ngời:

- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ

nghĩnh

- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái

áo dài), khen với vẻ thích thú

- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn

thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn

- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng

- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói

bằng một câu thành ngữ thâm nho

Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách

nói Điểm chung là châm biếm, mỉa mai

10 Phân tích mối quan hệ giữa đặcđiểm về vị thế xã hội, nghềnghiệp, giới tính, văn hóa,…

của các nhân vật giao tiếp với

đặc điểm trong lời nói của từngngời ở đoạn trích (mục 2-SGK)

Nhận xét, nhấn mạnh những

điểm cơ bản

Suy nghĩ, làm bài tập

+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…

+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…

b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân

vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau

c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói

của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có

nhau

9 a) Quan hệ giữa bà lão hàngxóm và chị dậu Điều đó chiphối lời nói và cách nói của 2ngời ra sao?

b) Phân tích sự tơng tác vềhành động nói giữa lợt lời của

Sửa chữa,

bổ sung

Ghi chép

Nhõn vật giao tiếp và cỏc hoạt động giao tiếp Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: vợ nhặt (t.1)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trang 14

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 61: vợ nhặt (Tiết 1) - Kim Lân Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu được tỡnh cảm thờ thảm của người nụng dõn nước ta trong nạn đúi khủng khiếp năm 1945 do thựcdõn Phỏp và phỏt xớt Nhật gõy ra; hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc gia đỡnh, niềm tin bất diệt vào cuộcsống và tỡnh thương yờu đựm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngốo khổ ngay trờn bờ vực thẳmcủa cỏi chết

- Nắm được những nột đặc sắc về nghệ thuật của thiờn truyện: sỏng tạo tỡnh huống, gợi khụng khớ, miờu tảtõm lớ, dựng đối thoại

- Bồi dỡng tình cảm yêu thơng đồng loại

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 15 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp

- Câu hỏi kiểm tra: Làm BT 3,4 tong SBT tr 13.

III giảng bài mới: Thời gian: 24 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 2

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Kim Lân (1920- 2007), tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài

Quê: làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc

14

Trang 15

- Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2001.

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí

(1962)

- Lim Lân là cây bút truyện ngắn Thế giới nghệ thuật của

ông thờng là khung cảnh nông thôn, hình tợng ngời nông dân

Đặc biệt ông có những trang viết đặc sắc về phong tục và đời

sống thôn quê Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với

"đất", với "ngời", với "thuần hậu nguyên thủy" của cuộc sống

nông thôn

2 Văn bản

- Xuất xứ truyện: Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập

truyện Con chó xấu xí (1962)

- Bối cảnh xã hội của truyện: Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ

lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945, nạn đói khủng khiếp đã

diễn ra Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn

HS dựa vàophần Tiểu

những hiểu biết củabản thân đểtrình bày

Nghe, ghi chép

II

Đọc hiểu văn bản– hiểu văn bản

1 Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt.

- Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung t tởng tác phẩm.

"Nhặt" đi với những thứ không ra gì Thân phận con ngời bị rẻ

rúng nh cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì đâu, bất kì lúc

nào Ngời ta hỏi vợ, cới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ Đó tực

chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh

- Nhng "vợ" lại là sự trân trọng Ngời vợ có vị trí trung tâm

xây dựng tổ ấm Trong tác phẩm, gia đình Tràng từ khi có ngời

vợ nhặt, mọi ngời trở nên gắn bó, quây quần, chăm lo, thu vén

cho tổ ấm của mình

- Nh vậy, nhan đề Vợ nhặt vừa thể hiện thảm cảnh của ngời dân

trong nạn đói 1945 vừa bộc lộ sự cu mang, đùm bọc và khát

vọng, sức mạnh hớng tới cuộc sống, tổ ấm, niềm tin của con ngời

trong cảnh khốn cùng

9 Dựa vào nội dungtruyện, hãy giải thích

nhan đề Vợ nhặt.

Nhận xét và nhấn mạnhmột số ý cơ bản

HS đọc và tóm tắt tác phẩm HS thảo luận và trình bày.Nghe, ghi chộp

- Tỏc giả Kim Lân, xuất xứ và bối cảnh xã hội của truyện

- ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời,

khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: vợ nhặt (t.2)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trang 16

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 62: vợ nhặt

- Kim Lân

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu được tỡnh cảm thờ thảm của người nụng dõn nước ta trong nạn đúi khủng khiếp năm 1945 do thựcdõn Phỏp và phỏt xớt Nhật gõy ra; hiểu được niềm khỏt khao hạnh phỳc gia đỡnh, niềm tin bất diệt vào cuộcsống và tỡnh thương yờu đựm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngốo khổ ngay trờn bờ vực thẳmcủa cỏi chết

- Nắm được những nột đặc sắc về nghệ thuật của thiờn truyện: sỏng tạo tỡnh huống, gợi khụng khớ, miờu tảtõm lớ, dựng đối thoại

- Bồi dỡng tình cảm yêu thơng đồng loại

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt ?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 2

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

2 Tình huống truyện.

- Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu Đã thế còn dở ngời.

Lời ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn, thô kệch nh chính ngoại

hình của anh ta Gia cảnh của Tràng cũng rất ái ngại Nguy cơ "ế

vợ" đã rõ Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn luôn

đeo bám Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ

con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ Trong hoàn cảnh đó,

10 Nêu vấn đề: Nhà văn đã xâydựng tình huống truyện nh thế nào?

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

16

Trang 17

Tràng "nhặt" đợc vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời là

nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần hơn với cái chết Vì

vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn,

c-ời ra nớc mắt

- Dân xóm ngụ c ngạc nhiên, cùng bàn tán, phán đoán rồi cùng

nghĩ: "biết có nuôi nổi nhau sống qua đợc cái thì này không?",

cùng nín lặng.

- Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn Bà lão chẳng hiểu

gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết chúng

nó có nuôi nổi nhau sống qua đợc cơn đói khát này không?"

- Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc của mình:

"Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ".

Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn cha hết bàng hoàng.

- Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất ngờ lại vừa

hợp lí Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá trị hiện thực, giá trị nhân

đạo và giá trị nghệ thuật.

Tình huống đó có những ý nghĩa gì?

Gợi ý, nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

Nghe, ghi chép.

3 Tâm trạng các nhân vật.

a) Nhân vật Tràng:

- Tràng là nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân phận lại nghèo

hèn, mắc tật hay vừa đi vừa nói một mình,…

- Tràng "nhặt" đợc vợ trong hoàn cảnh đói khát "Chậc, kệ", cái

tặc lỡi của Tràng không phải là sự liều lĩnh mà là một sự cu mang,

một tấm lòng nhân hậu không thể chối từ Quyết định có vẻ giản

đơn nhng chứa đựng nhiều tình thơng của con ngời trong cảnh khốn

cùng.

- Tất cả biến đổi từ giây phút ấy Trên đờng về xóm ngụ c, Tràng

không cúi xuống lầm lũi nh mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh

ra điều" Trong phút chốc, Tràng quên tất cả tăm tối, "chỉ còn tình

nghĩa với ngời đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu của một anh

Tràng lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.

- Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây

giờ hắn mới nên ngời" Tràng thấy trách nhiệm và biết gắn bó với tổ

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép.

b) Ngời vợ nhặt:

- Thị theo Tràng trớc hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái đói).

- Nhng trên đờng theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ

còn ngời phụ nữ xấu hổ, ngợng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sau

Tràng ba bốn bớc, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép

gi-ờng,…) Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bớc chân về "làm

dâu ngà ngời".

- Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tớc, dọn dẹp Đó là hình

ảnh của một ngời vợ biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình,

hình ảnh của một ngời "vợ hiền dâu thảo".

Ngời phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi, không quê nh "rơi"

vào giữa thiên truyện để Tràng "nhặt" làm vợ Từ chỗ nhân cách bị

bóp méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu đợc đánh

thức khi ngời phụ nữ này quyết định gắn sinh mạng mình với Tràng.

Chính chị cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi ngời trỗi dậy khi

kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên ngời ta đi phá kho thóc Nhật.

6 Ngời vợ nhặt ?

GV gợi ý, nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép.

c) Bà cụ Tứ:

- Tâm trạng bà cụ Tứ: mừng, vui, xót, tủi, "vừa ai oán vừa xót

th-ơng cho số kiếp đứa con mình" Đối với ngời đàn bà thì "lòng bà

đầy xót thơng" Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón ngời đàn bà xa

lạ làm con dâu mình: "ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với

nhau, u cũng mừng lòng".

- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm

cho các con niềm tin, niềm hi vọng: "tao tính khi nào có tiền mua

lấy con gà về nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem".

Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con ngời Ngời mẹ ấy đã nhìn

cuộc hôn nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của

cuộc đời bà Bà lo lắng trớc thực tế quá nghiệt ngã Bà mừng một

nỗi mừng sâu xa Từ ngạc nhiên đến xót thơng nhng trên hết vẫn là

5 Bà cụ Tứ?

GV gợi ý, nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép.

Trang 18

tình yêu thơng Cũng chính bà cụ là ngời nói nhiều nhất về tơng lai,

một tơng lai rất cụ thể thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vờn,…

một tơng lai khiến các con tin tởng bởi nó không quá xa vời Kim

Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề

miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.

3 Giá trị

- Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực dân, phát xít qua bức tranh

xám xịt về thảm cảnh chết đói

Nhặt vợ là cái khốn cùng của cuộc sống Cái đói quay quắt dồn

đuổi đến mức ngời đàn bà chủ động gợi ý đòi ăn Chỉ vì đói quá mà

ngời đàn bà tội nghiệp này ăn luôn và "ăn liền một chặp 4 bát bánh

đúc" Chỉ cần vài lời nửa đùa nửa thật thị đã chấp nhận theo không

Tràng Giá trị con ngời bị phủ nhận khi chỉ vì cùng đờng đói khát

mà phải trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, bất chấp cả e thẹn Cái đói đã bóp

méo cả nhân cách con ngời

- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cu mang đùm bọc nhau, khát

vọng hớng tới sự sống và hạnh phúc.

Điều mà Lim Lân muốn nói là: trong bối cảnh bi thảm, giá trị

nhân bản không mất đi, con ngời vẫn cứ muốn đợc là con ngời,

muốn đợc nên ngời và muốn cuộc đời thừa nhận họ nh những con

ngời Tràng lấy vợ là để tiếp tục sự sống, để sinh con đẻ cái, để h

-ớng đến tơng lai Ngời đàn bà đi theo Tràng cũng để chạy trốn cái

đói, cái chết để hớng đến sự sống Bà cụ Tứ, một bà lão nhng lại

luôn nói đến chuyện tơng lai, chuyện sung sớng về sau, nhen lên

niềm hi vọng cho dâu con Đó chính là sức sống bất diệt của Vợ

nhặt.

Đặc biệt tình ngời, lòng nhân ái, sự cu mang đùm bọc của những

con ngời nghèo đói là sức mạnh để họ vợt lên cái chết

- Giá trị nghệ thuật: Tình huống truyện khiến diễn biến phát triển

dễ dàng và làm nổi bật đợc những cảnh đời, những thân phận đồng

thời nổi bật chủ đề t tởng tác phẩm.

5 Đặc sắc nghệ thuật.

- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.

- Dựng cảnh chân thật, gây ấn tợng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm

ngày đói,…

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhng bộc lộ tự nhiên, chân thật.

- Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.

3 Nờu một số nét đặc sắc nghệ thuật?

GV gợi ý, nhận xét và nhấn mạnh những ý cơ bản.

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép.

III Tổng kết

- Vợ nhặt tạo đợc một tình huống truyện độc đáo, cách kể

chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động.

- Truyện thể hiện đợc thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói

năm 1945 Đặc biệt thể hiện đợc tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu

của con ngời ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hớng về sự

sống và khát khao tổ ấm gia đình.

- Tình huống truyện Vợ nhặt.

- Diễn biến tâm trạng các nhân vật

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích

văn xuôi

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 2.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

18

Trang 19

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 63: nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích , bình luận, chứng minh, so sánh để làm văn nghị luận văn học

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi

- cú ý thức làm bài văn nghị luận về một tác phẩm một trích đoạn văn xuôi

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: - Tình huống truyện Vợ nhặt?

- Diễn biến tâm trạng các nhân vật?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

)

Hoạt động của GV v HS à HS

I Cách viết bài văn nghị luận về một tác

phẩm, đoạn trích văn xuôi

1 Gợi ý các bớc làm đề 1

a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Phân tích truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn

Công Hoan tức là phân tích nghệ thuật đặc sắc làm nổi bật nội

dung của truyện

+ Cách dựng truyện đặc biệt: sau tờ trát của quan trên là

các cảnh bắt bớ

+ Đặc sắc kết cấu của truyện là sự giống nhau và khác nhau

của các sự việc trong truyện

+ Mâu thuẫn trào phúng cơ bản: tinh thần thể dục và cuộc

GV tổ chức cho HS thựchiện các yêu cầu (SGK)

HS đọc đề 1.SGK

- HS thảo luận về nộidung vấn

đề nghị luận, nêu

- HS thảo luận và phát biểu

2 Gợi ý các bớc làm đề 2

a) Tìm hiểu đề, định hớng bài viết:

+ Đề yêu cầu nghị luận về một kía cạnh của tác phẩm: nghệ

thuật sử dụng ngôn từ

+ Các ý cần có:

- Giới thiệu truyện ngắn Chữ ngời tử tù, nội dung và đặc sắc

10 GV tổ chức cho HS nhậnxét về nghệ thuật sử dụng

ngôn từ trong Chữ ngời tử

tù của Nguyễn Tuân (có

so sánh với chơng Hạnh phúc một tang gia- Trích

Trang 20

nghệ thuật, chủ đề t tởng của truyện.

- Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngôn ngữ để dựng

lại một vẻ đẹp xa- một con ngời tài hoa, khí phách, thiên lơng

nên ngôn ngữ trang trọng (dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân

khi khắc họa hình tợng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao

khuyên quản ngục)

- So sánh với ngôn ngữ trào phúng của Vũ Trọng Phụng

trong Hạnh phúc của một tang gia để làm nổi bật ngôn ngữ

b) Cách làm nghị luận một khía cạnh của tác phẩm văn

học

+ Cần đọc kĩ và nhận thức đợc kía cạnh mà đề yêu cầu

+ Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với khía cạnh mà

đề yâu cầu

Qua việc nhận thức đề vàlập ý cho đề trên, GV yêucầu HS rút ra kết lận vềcách làm nghị luận mộttác phẩm văn học

- HS thảo luận và phát biểu

3 Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, một

đoạn trích văn xuôi

+ Có đề nêu yêu cầu cụ thể, bài làm cần tập trung đáp ứng

các yêu cầu đó

+ Có đề để HS tự chọn nội dung viết Cần phải khảo sát và

nhận xét toàn truyện Sau đó chọn ra 2, 3 điểm nổi bật nhất,

sắp xếp theo thứ tự hợp lí để trình bày Các phần khác nói lớt

qua Nh thế bài làm sẽ nổi bật trọng tâm, không lan man, vụn

vặt

6 Từ hai bài tập trên, GV tổchức cho HS rút ra cáchlàm bài văn nghị luận vềmột tác phẩm, một đoạntrích văn xuôi

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản - HS phát

biểu

II Luyện tập

1 Nhận thức đề

Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm: đòn châm

biếm, đả kích trong truyện ngắn Vi hành của Nguyễn ái Quốc.

2 Các ý cần có:

+ Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn

+ Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dung Khải Định

không cần y xuất hiện, từ đó mà làm rõ thực chất những ngày

trên đất Pháp của vị vua An Nam này đồng thời tố cáo cái gọi

là "văn minh", "khai hóa" của thực dân Pháp

8 Gợi ý, hớng dẫn hs làmbài tập. Làm bài t

Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc

sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- L m BT 1, 2 SGK tr 15à nâng cao trình

- Chuẩn bị: Rừng xà nu (Tiết 1)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 64: Rừng xà nu

- Nguyễn Trung Thành (Tiết 1)

20

Trang 21

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm vững đề tài, cốt truyện, các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tợng nhân vật chính ; trên cơ sở đó, nhân

rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ, lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay

- Thuần thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chơng tự sự

- Cú ý thức yờu mến con người Tõy Nguyờn trong quỏ trỡnh đấu tranh BVĐN

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Cách viết bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1 + Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1 + Tài liệu tham khảo.

- Nội dung, phơng pháp:

Giáo viên Học sinh

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Tên khai sinh của Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc) là

Nguyễn Ngọc Báu Ông sinh năm 1932, quê ở Thăng Bình, Quảng

Nam

- Nguyễn Trung Thành là bút danh đợc nhà văn Nguyên Ngọc

dùng trong thời gian hoạt động ở chiến trờng miền Nam thời chống

- Năm 1950, ông vào bộ đội, sau đó làm phóng viên báo quân đội

nhân dân liên khu V Năm 1962, ông tình nguyện trở về chiến trờng

miền Nam

- Tác phẩm: Đất nớc đứng lên- giải nhất, giải thởng Hội văn nghệ

Việt Nam năm 1954- 1955; Trên quê hơng những anh hùng Điện

Ngọc (1969); Đất Quảng (1971- 1974);…

- Năm 2000, ông đợc tặng giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ

thuật

Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ

quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó đợc in

trong tập Trên quê hơng những anh hùng Điện Ngọc.

bản

HS đọc phần Tiểudẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

2 Văn bản

* Hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ đợc kí kết,

đất nớc chia làm hai miền Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng bố,

thảm sát, lê máy chém đi khắp miền Nam Cách mạng rơi vào thời kì

đen tối

- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và tiến hành

đánh phá ác liệt ra miền Bắc Nguyễn Trung Thành và các nhà văn

miền Nam lúc đó muốn viết "hịch thời đánh Mĩ" Rừng xà nu đợc

viết vào đúng thời điểm mà cả nớc ta trong không khí sục sôi đánh

Mĩ Tác phẩm đợc hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trờng miền

Trung Trung bộ

- Mặc dù Rừng xà nu viết về sự kiện nổi dậy của buôn làng Tây

Nguyên trong thời kì đồng khởi trớc 1960 nhng chủ đề t tởng của tác

phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình thời sự của cuộc kháng

chiến lúc tác phẩm ra đời

* Tóm tắt

- Rừng xà nu- hình tợng mở đầu và kết thúc

- Tnú nghỉ phép về thăm làng

- Cụ Mết kể cho dân làng nghe về cuộc đời Tnú và ls làng Xô

Man từ những năm đau thơng đến đồng khởi nổi dậy

* Cốt truyện và cách tổ chức bố cục tác phẩm

- Rừng xà nu đợc kể theo một lần về thăm làng của Tnú sau 3 năm

đi bộ đội Đêm ấy, dân làng quây quần bên bếp lửa nhà rông nghe cụ

Mết kể lại câu chuyện bi tráng về cuộc đời Tnú và cuộc đời làng Xô

Man

- Rừng xà nu là sự lồng quyện hai cuộc đời: cuộc đời Tnú và cuộc

đời làng Xô Man Hai cuộc đời ấy đều đi từ bóng tối đau thơng ra

bản

Tóm tắt tácphẩm?

Cốt truyện vàcách tổ chức bố

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Tóm tắt toàn bộ tác phẩm

HS thảoluận vàphát biểu

tự do

Trang 22

ánh sáng của chiến đấu và chiến thắng, đi từ hai bàn tay không đến

hai bàn tay cầm vũ khí đứng lên dùng bạo lực cách mạng chống lại

Nghe, ghichép

II

Đọc - hiểu văn bản

1 Nhan đề tác phẩm

- Nhà văn có thể đặt tên cho tác phẩm của mình là "làng Xô Man"

hay đơn giản hơn là "Tnú"- nhân vật chính của truyện Nhng nếu nh

vậy tác phẩm sẽ mất đi sức khái quát và sự gợi mở

- Đặt tên cho tác phẩm là Rừng xà nu dờng nh đã chứa đựng đợc

cảm xúc của nhà văn và linh hồn t tởng chủ đề tác phẩm

- Hơn nữa, Rừng xà nu còn ẩn chứa cái khí vị khó quên của đất

rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, man dại- một sức sống

bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của ngời

Bởi vậy, Rừng xà nu mang nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ý nghĩa

tả thực lẫn ý nghĩa tợng trng Hai lớp ý nghĩa này xuyên thấm vào

nhau toát lên hình tợng sinh động của xà nu, đa lại không khí Tây

Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm

7 Nhan đề tác

phẩm?

Nhận xét, nhấnmạnh những ý cơ

bản

Thảo luận

và phát biểu tự do

Nghe, ghichép

- Tác giả- Cốt truyện và cách tổ chức bố cục tác phẩm

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: - Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK - Chuẩn bị: Rừng xà nu (Tiết 2)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

TIẾT 65: Rừng xà nu

- Nguyễn Trung Thành

(Tiết 2) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Thấy đợc tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà h

-ơng sắc Tây Nguyên, một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật đợc chau chuốt kĩ càng

- Thành thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chơng tự sự

- Cú ý thức yờu mến con người Tõy Nguyờn trong quỏ trỡnh đấu tranh BVĐN

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: - Túm tắt cốt truyện?

- Nhan đề tác phẩm cú ý nghĩa gỡ?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

22

Trang 23

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và hsinh

2 Hình tợng rừng xà nu

- Mở đầu tác phẩm, nhà văn tập trung giới thiệu về rừng xà

nu, một rừng xà nu cụ thể đợc xác định rõ: "nằm trong tầm đại

bác của đồn giặc", nằm trong sự hủy diệt bạo tàn: "Hầu hết đạn

đại bác đều rơi vào đồi xà nu cạnh con nớc lớn"

Truyện mở ra một cuộc đụng độ lịch sử quyết liệt giữa làng

Xô Man với bọn Mĩ- Diệm Rừng xà nu cũng nằm trong cuộc

đụng độ ấy Từ chỗ tả thực, rất tự nhiên hình ảnh xà nu đã trở

thành một biểu tợng Xà nu hiện ra với t thế của sự sống đang

đối diện với cái chết, sự sinh tồn đối diện với sự hủy diệt Cách

mở của câu chuyện thật gọn gàng, cô đúc mà vẫn đầy uy nghi

tầm vóc

- Với kĩ thuật quay toàn cảnh, Nguyễn Trung Thành đã phát

hiện ra: "cả rừng xà nu hàng vạn cây không cây nào là không

bị thơng" Tác giả đã chứng kiến nỗi đau của xà nu: "có những

cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình đổ ào ào nh một trận

bão" Rồi "có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực ngời bị

đạn đại bác chặt đứt làm đôi ở những cây đó, nhựa còn trong,

chất dầu còn loãng, vết thơng không lành đợc cứ loét mãi ra,

năm mời hôm sau thì cây chết" Các từ ngữ: vết thơng, cục máu

lớn, loét mãi ra, chết,… là những từ ngữ diễn tả nỗi đau của

con ngời Nhà văn đã mang nỗi đau của con ngời để biểu đạt

cho nỗi đau của cây Do vậy, nỗi đau của cây tác động đến da

thịt con ngời gợi lên cảm giác đau đớn

- Nhng tác giả đã phát hiện đợc sức sống mãnh liệt của cây

xà nu: "trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe nh vậy"

Đây là yếu tố cơ bản để xà nu vợt qua giới hạn của sự sống và

cái chết Sự sống tồn tại ngay trong sự hủy diệt: "Cạnh một cây

xà nu mới ngã gục đã có bốn năm cây con mọc lên" Tác giả sử

dụng cách nói đối lập (ngã gục- mọc lên; một- bốn năm) để

khẳng định một khát vọng thật của sự sống Cây xà nu đã tự

đứng lên bằng sức sống mãnh liệt của mình: "…cây con mọc

lên, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời" Xà nu đẹp một

vẻ đẹp hùng tráng, man dại đẫm tố chất núi rừng

Xà nu không những tự biết bảo vệ mình mà còn bảo vệ sự

sống, bảo vệ làng Xô Man: "Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu

ỡn tấm ngực lớn ra che chở cho làng" Hình tợng xà nu chứa

đựng tinh thần quả cảm, một sự kiêu hãnh của vị trí đứng đầu

trong bão táp chiến tranh

- Trong quá trình miêu tả rừng xà nu, cây xà nu, nhà văn đã

sử dụng nhân hóa nh một phép tu từ chủ đạo Ông luôn lấy nỗi

đau và vẻ đẹp của con ngời làm chuẩn mực để nói về xà nu

khiến xà nu trở thành một ẩn dụ cho con ngời, một biểu tợng

của Tây Nguyên bất khuất, kiên cờng

Các thế hệ con ngời làng Xô Man cũng tơng ứng với các thế

hệ cây xà nu Cụ Mết có bộ ngực "căng nh một cây xà nu lớn",

tay "sần sùi nh vỏ cây xà nu" Cụ Mết chính là cây xà nu cổ thụ

hội tụ tất cả sức mạnh của rừng xà nu Tnú cờng tráng nh một

cây xà nu đợc tôi luyện trong đau thơng đã trởng thành mà

không đại bác nào giết nổi Dít trởng thành trong thử thách với

bản lĩnh và nghị lực phi thờng cũng giống nh xà nu phóng lên

rất nhanh tiếp lấy ánh mặt trời Cậu bé Heng là mầm xà nu

đang đợc các thế hệ xà nu trao cho những tố chất cần thiết để

sẵn sàng thay thế trong cuộc chiến cam go còn có thể phải kéo

dài "năm năm, mời năm hoặc lâu hơn nữa"

- Câu văn mở đầu đợc lặp lại ở cuối tác phẩm (đứng trên đồi

xà nu ấy trông ra xa đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác

10 Hình tợng rừng xà nu hiệnlên ntn?

Hình tợng rừng xà nu dớitầm đại bác?

Chốt ý

Tìm các chi tiết miêu tả

cánh rừng xà nu đau thơng

và phát biểu cảm nhận vềcác chi tiết ấy?

Sức sống man dại, mãnhliệt của rừng xà nu mang ýnghĩa biểu tợng nh thế nào?

Chốt ý

Hình ảnh cánh rừng xà nutrải ra hút tầm mắt chạy tít

đến tận chân trời xuất hiện

ở đầu và cuối tác phẩm gợi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu

Trang 24

ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời) gợi ra cảnh rừng

xà nu hùng tráng, kiêu dũng và bất diệt, gợi ra sự bất diệt, kiêu

dũng và hùng tráng của con ngời Tây Nguyên nói riêng và con

ngời Việt Nam nói chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nớc vĩ đại ấn tợng đọng lại trong kí ức ngời đọc mãi mãi

chính là cái bát ngát của cánh rừng xà nu kiêu dũng đó

cho anh (chị) ấn tợng gì?

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản

hỏi

Nghe, ghi chép

3 Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

Cuộc đời Tnú gắn liền với cuộc đời làng Xô Man Âm hởng

sử thi chi phối tác giả trong khi xây dựng nhân vật này Tnú có

cuộc đời t nhng không đợc quan sát từ cái nhìn đời t Tác giả

xuất phát từ vấn đề cộng đồng để phản ánh đời t của Tnú

+ Phẩm chất, tính cách của ngời anh hùng:

- Gan góc, táo bạo, dũng cảm, trung thực (khi còn nhỏ cùng

Mai vào rừng tiếp tế cho anh Quyết)

- Lòng trung thành với cách mạng đợc bộc lộ qua thử thách

(bị giặc bắt, tra tấn, lng Tnú ngang dọc vết dao chém của kẻ

thù nhng anh vẫn gan góc, trung thành)

- Số phận đau thơng: không cứu đợc vợ con, bản thân bị bắt,

bị tra tấn (bị đốt 10 đầu ngón tay)

- Quật khởi đứng dậy cầm vũ khí tiêu diệt bọn ác ôn

+ "Tnú không cứu đợc vợ con"- cụ Mết nhắc tới 4 lần để

nhấn mạnh: khi cha cầm vũ khí, Tnú chỉ có hai bàn tay không

thì ngay cả những ngời thơng yêu nhất Tnú cũng không cứu

đ-ợc Câu nói đó của cụ Mết đã khắc sâu một chân lí: chỉ có cầm

vũ khí đứng lên mới là con đờng sống duy nhất, mới bảo vệ

đ-ợc những gì thân yêu, thiêng liêng nhất Chân lí cách mạng đi

ra từ chính thực tế máu xơng, tính mạng của dân tộc, của

những ngời thơng yêu nên chân lí ấy phải ghi tạc vào xơng cốt,

tâm khảm và truyền lại cho các thế hệ tiếp nối

+ Số phận của ngời anh hùng gắn liền với số phận cộng

đồng Cuộc đời Tnú đi từ đau thơng đến cầm vũ khí thì cuộc

đời của làng Xô Man cũng vậy

- Khi cha cầm vũ khí, làng Xô Man cũng đầy đau thơng:

Bọn giặc đi lùng nh hùm beo, tiếng cời "sằng sặc" của những

thằng ác ôn, tiếng gậy sắt nện "hù hự" xuống thân ngời Anh

Xút bị treo cổ Bà Nhan bị chặt đầu Mẹ con Mai bị chết rất

thảm Tnú bị đốt 10 đầu ngón tay

- Cuộc sống ngột ngạt dòn nén đau thơng, căm thù Đên Tnú

bị đốt 10 đầu ngón tay, làng Xô Man đã nổi dậy "ào ào rung

động", "xác mời tên giặc ngổn ngang", tiếng cụ Mết nh mệnh

lệnh chiến đấu: "Thế là bắt đầu rồi, đốt lửa lên!"

Đó là sự nổi dậy đồng khởi làm rung chuyển núi rừng Câu

chuyện về cuộc đời một con ngời trở thành câu chuyện một

thời, một nớc Nh vậy, câu chuyện về cuộc đời Tnú đã mang ý

nghĩa cuộc đời một dân tộc Nhân vật sử thi của Nguyễn Trung

Thành gánh trên vai sứ mệnh lịch sử to lớn

8Phẩm chất của ngời anhhùng Tnú?

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản

Vì sao trong câu chuyện bitráng về cuộc đời Tnú, cụMết 4 lần nhắc tới ý: "Tnúkhông cứu đợc vợ con" đểrồi ghi tạc vào tâm trí ngờinghe câu nói: "Chúng nó

đã cầm súng, mình phảicầm giáo"?

Cảm nhận về cuộc đời Tnú

và cuộc nổi dậy của dânlàng Xô Man

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

4 Vai trò của các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng.

- Cụ Mết, Mai, Dít, bé Heng là sự tiếp nối các thế hệ làm nổi

bật tinh thần bất khuất của làng Xô Man nói riêng, của Tây

Nguyên nói chung

- Cụ Mết "quắc thớc nh một cây xà nu lớn" là hiện thân cho

truyền thống thiêng liêng, biểu tợng cho sức mạnh tập hợp để

nổi dậy đồng khởi

- Mai, Dít là thế hệ hiện tại Trong Dít có Mai của thời trớc

và có Dít của hôm nay Vẻ đẹp của Dít là vẻ đẹp của sự kiên

định, vững vàng trong bão táp chiến tranh

- Bé Heng là thế hệ tiếp nối, kế tục cha anh để đa cuộc chiến

tới thắng lợi cuối cùng

Dờng nh cuộc chiến khốc liệt này đòi hỏi mỗi ngời Việt

Nam phải có sức trỗi dậy của một Phù Đổng Thiên Vơng

5 Các nhân vật này có đónggóp gì cho việc khắc họanhân vật chính và làm nổibật t tởng cơ bản của tácphẩm?

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

5 Chủ đề tác phẩm

Chủ đề tác phẩm đợc phát biểu trực tiếp qua lời cụ

Mết:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!", tức là phải

dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng Đó

là con đờng giải phóng dân tộc của thời đại cách mạng

3 Qua những phân tích trên,HS phát biểu chủ đề củatruyện?

GV điều chỉnh và nhấnmạnh

HS phátbiểu chủ

đề củatruyện

24

Trang 25

6 Vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm

- Khuynh hớng sử thi thể hiện đậm nét ở tất cả các phơng

diện: đề tài, chủ đề, hình tợng, hệ thống nhân vật, giọng điệu,

- Cách thức trần thuật: kể theo hồi tởng qua lời kể của cụ

Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể " khan" sử thi của

các dân tộc Tây Nguyên, những bài "khan" đợc kể nh những

bài hát dài hát suốt đêm

- Cảm hứng lãng mạn: tính lãng mạn thể hiện ở cảm xúc của

tác giả bộc lộ trong lời trần thuật, thể hiện ở việc đề cao vẻ đẹp

của thiên nhiên và con ngời trong sự đối lập với sự tàn bạo của

kẻ thù

5 GV nêu vấn đề để HS tìmhiểu vẻ đẹp nghệ thuật củatác phẩm

Nhận xét, nhấn mạnhnhững ý cơ bản

Suy nghĩ, trả lời

Nghe, ghi chép

III Kết luận

- Qua truyện gắn Rừng xà nu, ta nhận thấy đặc điểm phong

cách sử thi Nguyễn Trung Thành: hớng vào những vấn đề trọng

đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng

động

- Rừng xà nu là thiên sử thi của thời đại mới Tác phẩm đã

đặt ra vấn đề có ý nghĩa lớn lao của dân tộc và thời đại: phải

cầm vũ khí đứng lên tiêu diệt kẻ thù bạo tàn để bảo vệ sự sống

HS đọc

Ghi nhớ

- SGK

- Hình tợng rừng xà nu

- Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

- Vai trò của các nhân vật: cụ Mết, Mai, Dít, Heng

- Vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Hình tợng rừng xà nu

- Cuộc đời Tnú và cuộc nổi dậy của dân làng Xô Man

- Chuẩn bị 3 bài đọc thờm:

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Trang 26

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị TrinhNgày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết : 66 Bắt sấu rừng u minh hạ

- Nêu vấn đề Gợi mở

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

* Học sinh : Soạn bài

D/ Tiến trình bài dạy:

b) Triển khai bài dạy:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm

hiểu về nhà văn Sơn Nam và đoạn

- Qua đoạn trích, anh (chị ) nhận

thấy thiên nhiên và con ngời vùng

- Tên khai sinh : Phạm Minh Tài

- Quê : Kiên Giang -Tham gia Cách mạng từ năm 1945và hoạt động vănnghệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu 9

2.Tập truyện "Hơng rừng Cà Mau "

- Nội dung : Viết về thiên nhiên và con ngời vùngrừng U Minh với những con ngời lao động có sứcsống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba , can tr-ờng

- Nghệ thuật : Dựng truyện li kì, chi tiết gợicảm,nhân vật và ngôn ngữ đậm màu sắc Nam Bộ

II Hớng dẫn đọc hiểu nội dung và nghệ thuật đoạntrích :

1 Thiên nhiên và con ngời U Minh Hạ

a, Thiên nhiên : bao la, kì thú …b,Con ngời : Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ânnghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc can trờng + Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ôngNăm Hên, một con ngời sống phóng khoáng giữathiên nhiên bao la kì thú Tài năng đặc biệt của ông

là bắt sấu Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểucho tính cách của con ngời vùng U Minh Hạ

3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật :

- Nghệ thuật kể chuyện : dựng chuyện li kỳ, nhiều

26

Trang 27

nghệ thuật của đoạn trích ? chi tiết gợi cảm

- Nhân vật giàu sức sống

- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phơng Nam Bộ

4, Củng cố: Nắm : Nội dung và nghệ thuật tác phẩm

5, Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn " Những đứa con trong gia đình "

6 Rut kinh nghi ệ m :

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật của thiên truyện : nghệ thuâth trần thuật đặc sắc, khắc hoạ tínhcách và miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, ngôn ngữ góc cạnh và đậm chất Nam Bộ

- Phát vấn Gợi mở Nêu vấn đề

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

D/ Tiến trình bài dạy:

b) Triển khai bài dạy:

- Tên khai sinh : Nguyễn Hoàng Ca

- Quê : Hải Hậu- Nam Định

- Xuất thân trong một gia đình nghèo, mồ côi cha từnăm 10 tuổi, mẹ đi bớc nữa nên vất vả, tủi cực từnhỏ …

- 1945: tham gia Cách mạng

- 1954: Tập kết ra Bắc

- 1962: Trở lại chiến trờng miền Nam

Trang 28

- Truyền thống của gia đỡnh Việt

- Đăng lần đầu ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng

( tháng 2 - năm 1966) Sau đợc in trong Truyện và kí

, nhà xuất bản Văn học Giải phóng II Đọc hiểu

+ Má Việt : cũng là hiện thân của truyền thống ấntợng sâu đậm nhất ở ngời phụ nữ này là khả năngghìm nén đau thơng để sống và duy trì sự sống, chechở cho đàn con và tranh đấu

b Hai chị em Việt- Chiến

* Chiến :" hai bắp tay tròn vo, sạm đỏ màu cháynắng…thân ngời to và chắc nịch" -> mang vóc dángcủa má Đó là vẻ đẹp của con ngời sinh ra để gánhvác,để chống chọi,để chịu đựng, để chiến đấu vàchiến thắng

*Việt: Là người co xứng đỏng với truyền thụng sgiađỡnh, thương mẹ thương chỳ năm và khao khỏtchiộn đấu trả thự cho mẹ

2 Tớnh cỏch của hai chị em Việt- Chiến :

a Chiến :

- Là hỡnh ảnh nối tiộp của mẹ, mang dỏng dấp của

mẹ ->Vẻ ngoài của người phụ nữ sinh rađể gỏnh vỏc, để chịu đựng và chiến đấu

-Chiến cũn là người cú ý thức giữ gỡn truyền thốnggia đỡnh Cõu núi nổi tiếng đối với em là :

“Nếu cũn giặc thi tao mất”

TP Ng Thi : Sinh ra đẻ gỏnh vỏc , để chịuđựng và chiến đấu

b Việt :

- Cú nột ngõy thơ rất đỏng mến , đến ngày tũngquõn, Chiến lo toan việc nhà Việt chỉ lăn ra vỏncười khỡ khỡ

-Cú chất gan dạ anh hựng ,xứng đỏng với truyềnthống gia đỡnh

->Việt là người con tiếp nối được truyền thống giađỡnh: yờu nước và căm thự giặc, khao khỏt chiếnđấu để trả thự cho mẹ

3 Hành động của hai chị em Việt- Chiến khiờngbàn thờ mẹ sang gửi chỳ Năm để lờn đường tũngquõn :

- Đõy là đoạn văn hay cảm động nhất của truyện

- Hỡnh ảnh bàn thờ là hỡnh ảnh thiờng liờng tronglũng của 2 chị em Cú ý nghĩa: Nhắc nhở 2 chị em

đi đỏnh giặc trả thự cho mỏ Hỡnh ảnh khiờng bàn

28

Trang 29

-Hình ảnh khiêng bàn thờ sang gửi

chú Năm để đi tòng quân của 2 chị

em có ý nghĩa ntn ?

thờ đi tắt qua dảy đất trước cửa là hình ảnh ẩn dụcho sự nối tiếp con đường CM của thế hệ trước đãđi

4.Những thành công nghệ thuật :

- Nghệ thuật trần thuật hấp dẫn, truyện được trầnthuật chủ yếu từ điểm nhìn của Việt

-TP được viết bằng cảm hứng sử thi -> Tuy chỉ viết

về những con người trong 1 gia đình , nhưng lại tiêubiểu cho tinh thần chiến đấu của dân tộc và thời đại,

2 Nội dung: Truyện kể về những con ngườinông dân Nam bộ có truyền thống yêu nước ,căm thù giặc thủy chung son sắt với CM

Chính những yếu tố này tạo nên sức mạnhtinh thần to lớn của con người VN , đân tộc

VN trong cuộc k/c chống Mĩ cứu nước

E CỐ CỦNG - DẶN DÒ :

- Củng cố : Sua khi học bài này học sinh cần nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Đặcbiệt là đối thoại của nhân vật Việt chiến đêm trước ngày nhập ngũ và tâm lý tính cách của hai nhânvật qua đoạn trích

- Dặn dò : tiết sau trả bài số 5- ra đề số 6 : NGHỊ LUẬN VĂN HỌC học sinh làm ở nhà

* Rut kinh nghiệm :

Trường THPT DL Quang Trung Giáo Viên: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Trang 30

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án-Chấm bài

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài dạy:

Yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài theo trí

- Nội dung: ý kiến về thơ của Xuân Diệu" Thơ là…"

- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học

- Phơng pháp: Giải thích, chứng minh và bình luận

- Phạm vi t liệu: Thơ và những ý kiến về thơ

II Xây dựng dàn ý

-Xem gợi ý ở tiết "Viết bài số 5"

III Nhận xét đánh giá bài viết

IV Trả bài, vào điểm

4 Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Chiếc thuyền ngoài xa".

5.Rut kinh nghi ệ m :

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

đau đớn của một ngời phụ nữ là bao ngang trái trong một gia đình vạn chài Từ đó thấy

rõ mỗi ngời trong cõi đời, nhất là ngời nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơ lợc khi nhìnnhận cuộc sống và con ngời

-Học sinh hiểu đợc nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạocủa một cây bút viết truyện đầy bản lĩnh và tài hoa

B Phơng pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt và nêu chủ đề truyện "Những đứa con trong gia đình" của Nguyễn

Đình Thi

30

Trang 31

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: -"Nguyễn Minh Châu thuộc trong số những nhà văn mở đờng tinh anh và tài năng nhất cảu văn học ta hiện nay" (Nguyên Ngọc).

-Sự tinh anh và tàu năng ấy thể hiện trớc hết ở quá trình đổi mới t duy nghệ thuật.Trong văn học cách mạng trớc năm 1975 thớc đo giá trị chủ yếu của nhân cách là sự cống hiến, hysinh cho Cách mạng Sau năm 1975 văn chơng trở về với thời kỳ đổi mới đi sâu khám phá sự thật

đời sống bình diện đạo đức thế sự Khi làm cho ngời đọc ý thức về sự thật, có khả năng nhìn thẳngvào sự thật, phát hiện nhiều mối quan hệ xã hội phức tạp chằng chịt, thì văn chơng đã ít nhiều đápứng đợc cái nhu cầu nhìn nhận và hoàn thiện nhiều mặt của nhân cách con ngời Truyện ngắn

"Chiếc thuyền ngoài xa" của Nguyễn Minh Châu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn hớng phát hiện đời

sống và con ngời mới mẻ này

b Triển khai bài dạy:

-Hoạt động 1: Tổ chức đọc hiểu tiểu

Bài tập 1: Dựa vào văn bản hãy tóm tắt

nội dung của truyện và chia đoạn

Học sinh trên cơ sở đọc ở nhà, trình

bày tóm tắt, chia đoạn.

Bài tập 2: Phát hiện thứ nhất đầy thơ

mộng của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh, là

phát hiện đầy thơ mộng Anh (chị) cảm

nhận nh thế nào về vẻ đẹp của chiếc

thuyền ngoài xa trên biển sớm mù sơng

mà ngời nghệ sĩ chụp đợc?

Học sinh thảo luận, cử đại diện trình

bày trớc lớp.

Bài tập 3: Phát hiện thứ hai của ngời

nghệ sĩ nhiếp ảnh mang đầy nghịch lí

-Sau năm 1975khi văn chơng chuyến hớng khám phátrở về đời thờng Nguyễn Minh Châu là một trong sốnhững nhà văn đầu tiên của thờ kì đổi mới đã đi sâukhám phá sự thật đời sống ở bình diện đạo đức thế

sự Tâm điểm những khám phá nghẹ thuật của ông làcon ngời trong cuộc mu sinh, trong hành trình nhọcnhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách

-Tác phẩm chính (Sgk)

-Truyện Ngắn "Chiếc thuyền ngoài xa" in dậm

phong cách tự sự-triết lí của Nguyễn Minh Châu rấttiêu biểu cho hớng tiếp cận đời sống từ góc độ thế sựcủa nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai

2 Truyện ngắn lúc đầu đợc in trong tập Bến Quê

(1985) sau đợc nhà văn lấy tên chung cho một tậptruyện ngắn (in năm 1987)

II Đọc hiểu văn bản

1 Bố cục

-Truyện chia thành hia đoạn lớn:

+Đoạn 1: Từ đầu đến "chiếc thuyền với gió đã biếnmất": hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh

+Đoạn 2: Còn lại: Câu chuyện của hai ngời đàn bàlàng chài

2 Phát hiện thứ nhất đầy thơ mộng của ngời nghệ sĩ.-"Trớc mặt tôi là một bức tranh mức tàu…tôi tởngchính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sựhoàn thiện khám phá thấy cái khoảnh khắc trongngần của tâm hồn"

-Đôi mắt tinh tờng"nhà nghề" của ngời nghệ sĩ đãphát hiện vẻ đẹp trời cho trên mặt biển mờ sơng, vẻ

đẹp nà cả đời bấm máy anh cha gặp một lần Ngờinghệ sĩ cảm thấy hạnh phúc-đó là niềm hạnh phúccủa khám phá và sáng tạo, của sự cảm nhận cái đẹptuyệt diệu, Trong hình ảnh của chiếc thuyên ngoài xagiữa biển trời mờ sơng, anh đã cảm nhận cái đẹp toànbích, hài hoà, lãng mạn của cuộc đời, thấy tâm hồnmình đợc thanh lọc

3 Phát hiện thứ hai đầy nghịch lí của ngời nghệ sĩnhiếp ảnh

-Ngời nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến: từ chiếc thuyền

ng phủ đẹp nh trong mơ bớc ra một ngời đàn bà xấu

xí, mệt mỏi và cam chịu; một lão đàn ông thô kệch,dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ nh một phơng cách

để gải toả những uất ức, khổ đau…Đây là hình ảnh

đằng sau cái đẹp "toàn bích, toàn thiện" mà anh vừabắt gặp trên biển Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu nh trò

Trang 32

Bài tập 4: Câu chuyện của ngời đàn bà

ở toà án huyện nói lên điều gì?

Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện

chi tiết để làm rõ

-Về chị em thắng Phác? Chi tiết nào

thể hiện rõ?

-Suy nghĩ về ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh?

đàu quái ác của cuộc sống

-Chứng kiến cảnh ngời đàn ông đánh vợ một cách vô

lí và thô bạo, Phùng đã "kinh ngạc đến mức, trongmấy phút đầu…vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạynhào tới" Hành động đó nói lên nhiều diều

4 Câu chuyện của ngời đàn bà ở toà án huyện

-Là câu chuyện về sự thật cuộc đời, nó giúp nhữngngời nh Phùng, Đẩu hiểu rõ nguyên do cỉa những

điều tởn chừng nh vô lí Nhìn bề ngoài đó là ngời đàn

bà quá nhẫn nhục, cam chịu, bị đánh đập…mà vẫnnhất quyết gắn bó với lão chồng vũ phu Nhng tất cả

đều xuất phát từ tình thơng vô bời đối với những đứacon Trong đau khở triền miên, ngời đàn bà ấy vấn lắtlọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi…

-Qua câu chuyện của ngời đàn bà làng chài, tác giảgiúp ngời đọc hiểu rõ: không thể dễ dãi, đơn giảntrong việc nhìn nhận mọi sự việc, hiện tợng của đờisống

5 Về các nhân vật trong truyện

-Về ngời đàn bà vùng biển: Tác giả gọi một cáchphiếm định "ngời đàn bà" Điều tác giả gây ấn tợngchính là số phận của chị Ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ,xuất hiện với "khuôn mặt mệt mỏi", ngời đàn bà gợi

ấn tợng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ, nhiều cay

đắng Bà thầm lặng chịu mọi đau đớn khi bị chồng

đánh không kêu một tiếng, không chống trả, khôngtrốn chạy"tình thơng con cũng nh nỗi đau, sự thâmtrầm trong cái việc hiểu thấu các lẽ đời hình nh mụchẳng để lộ ra bên ngoài"…Một sự cam chịu đángchia sẻ, cảm thông Thấp thoáng trong ngời đàn bà ấy

là bóng dáng bao ngời phị nữ Việt Nam nhân hậu,bao dung, giàu lòng vị tha

-Về ngời đàn ông độc ác: cuộc sống đói ngèo đã biến

"anh con trai" cục tính những nhiền lành xa kia thànhmột ngời chồng vũ phu Lão đàn ông "mái tóc đổquạ", "chân chữ bát", hai con mắt đầy vẻ độc dữ vừa

là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạmgây nên đau khổ cho ngời thân của mình Phải làmsao để nâng cao cái phần thiện, cái phần ngời trongnhững kẻ thô bạo ấy

-Chị em thắng Phác: bị đẩy vào tình thế khó xử khi ởtrong hoàn cảnh ấy Chị thằng Phác, một cô bé yếu ớt

mà can đảm, đã phải vật lộn để tớc con dao trên taythằng em trai, ngăn em làm việc trái luân thờng đạo

lí Cô bé là điểm tựa vững chắc của ngời mẹ đáng

th-ơng, cô đã hành động đúng khi cản đợc việc làm dạidột của đứa em, lại biết chăm sóc, lo toan khi mẹphải đến toà án huyện Thằng Phác thơng mẹ theokiểu một cậu bé còn nhỏ, theo cái cách một đứa bétrai vùng biển, Nó "lặng đa mấy ngón tay sờ lênkhuôn mặt ngời mẹ, nh muôn lau đi những giọt nớcmắt chứa đày trong những nốt rỗ chẵng chịt", "nótuyên bố với các bác ở xởng đóng thuyền rằng nó còn

ảo trên biển Hơn bao giờ hết Phùng hiểu rõ: trớc khi

là một nghệ sĩ rung động trớc cái đẹp này là một ngời

32

Trang 33

Bài tập 6: Cách xây sụng cốt truyện

của Nguyễn Minh Châu trong tác phẩm

bày có gì độc đáo?

a Tóm tắt lại tình huống

b Bình luận về ý nghĩa của tình huống

Học sinh thảo luận cử đại diện trình

Bài tập: Anh (chị) hãy đánh giá một

cách tổng quát giá trị của tác phẩm

Giáo viên gợi ý, học sinh tự viết.

biết yêu ghét vui buồn trớc mọi lẽ đời thờng tình, biếthành động để có một cuộc sống xứng đáng với conngời

6 Cách xây dựng cốt truyện độc đáo

Trong tác phẩm, đó là sự kiện Phùng chứng kiến lão

đàn ông đánh vợ một cách tàn bạo Trớc đó, anh nhìn

đời bằng con mắt ngời nghệ sĩ rung động, say mê

tr-ớc vẻ đẹp huyền ảo-thơ mộng của thuyền biển Tronggiây phút tâm hồn thăng hoa những cảm xúc lãngmạn, Phùng phát hiện ra hiện thực nghiệt ngã của đôi

ý nghĩa: Nguyễn Minh Châu đã xây dựng đợc tình

huống mà ở đó bộc lộ mọi mối quan hệ, bộc lộ khảnăg ứng xử, thử thách phẩm chất, tính cách, tạo ranhững bớc ngoặt trong t tởng tình cảm và cả trongcuộc đời nhân vật Tình huống truyện mang ý nghĩakhám phá, phát hiện đời sống

-Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cáchcủa từng ngời

đạm chiên nghiệm lẽ đời để rút ra những triết lí nhân

sinh sâu sắc "Chiếc thuyền ngoài xa" là một trong số

rất nhiều tác phẩm của Nguyễn Minh Châu đã đặt ranhững vấn đề có ý nghĩa với mọi ngờimọi thời

4 Củng cố: Cần nắm vững những nội dung kién thức cơ bản đã nêu thành đề mục trong phần

Đọc-hiểu văn bản

phẩm

+Tìm đọc tác phẩm "Bức tranh" của Nguyễn Minh Châu và tìm hiểu quan niệm nghệ

thuật của nhà văn qua hai tác phẩm

+Tiết sau học Tiếng Việt

6 Rut kinh nghi ệ m :

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Trang 34

Lớp 12A3

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra lí thuyết về hàm ý

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Hội là điều quen thuộc với tất cả chúng ta Những vấn đề hội thoại chúng ta đã đợchọc ở chơng trình THCS nh chức năng của hội thoại, các phơng châm hội thoại, hàm ý, nghĩa hàm

ẩn Riêng vấn đề hàm ý hội thoại, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nâng cao những hiểu biết vềhàm ý nh khái niệm, cách thức tạo hàm ý và lĩnh hội hàm ý, tác dụng của hàm ý Trên cơ sở đó sẽgiúp cúng ta biết lĩnh hội và phân tích đợc hàm ý, nhất là hàm ý trong các văn bản nghệ thuật vàtrong hoạt động giao tiếp hàng ngày Đồng thời biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết

b Triển khai bài dạy:

-Hoạt động 1: Tổ chức ôn lại khái niệm

Học sinh thảo luận và phát biểu tự do.

Bài tập 2: Đọc đoạn trích Sgk và trả lời

các câu hỏi:

I Ôn lại khái niệm về hàm ý

Hàm ý: là những nội dung, ý nghĩ mà ngời nói khôngnói ra trực tiếp bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý định truyềnbáo đến ngời nghe Còn ngời nghe phải dựa vào nghĩatờng minh của câu và tình huống giao tiếp để suy rathì mới hiểu đúng, hiểu hết ý của ngời nói

II Thực hành về hàm ý

Bài tập 1:

-Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin cần thiêt nhát củacâu hỏi: Số lợng bò bị mất (mất mấy con bò?) A Phủ

đã lờ yêu cầu của Pá Tra

-Lời đáp có chủ ý thừa thông tin so với yêu cầu củahỏi: A Phủ không nói về số bò bị mất và nói đén côngviệc dự định và niềm tin của mình (Tôi về lấy súngthế nào cũng bắn đợc con hổ này to lắm)

-Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trảlời thẳng, gián tiếp công nhận để mất bò Nói ra dự

định "lấy công chuộc tội" (bắn hổ chuộc tội mất bò);chủ ý thể hiện sự tin tởng bắn đợc hổ và nói rõ "con

Trang 35

a ở phần sau của cuộc hội thoại anh

thanh niên đã cố ý đi trệch ra ngoài đề

tài "hỏi đờng chỉ đờng" nh thế nào?

Những thông tin về cuộc trờng kì kháng

chiến có quan hệ và có cầ thiết đối với

đề tài đó không?

Học sinh thảo luận và phát biểu ý kiến.

b Hàm ý của anh thanh niên có ý nói

dài dòng về những điều không liên quan

gì đến cuộc hộ thoại là gì?

Học sinh thảo luận chọn phơng án

đúng và lí giải.

c) Kết kuận về hàm ý khi ngời nói chủ ý

vi phạm phơng châm quan hệ trong giao

a Bá Kiến nói: "Tôi không phải là cái

kho" Nói thế là có hàm ý gì? Cách nói

nh thế có đảm bảo phơng châm cách

thức không?

Học sinh suy nghĩ và trả lời.

Bài tập 4: Đọc và phân tích truyện cời

mà chọn cách nói trong truyện?

Học sinh thảo luậnphát biểu

Hoạt động 3: Tổ chức rút ra kết luận về

cách thức tạo câu có hàm ý

Bài tập: Qua những phần trên, anh (chị)

hãy xác định: để nói một câu có hàm ý,

ngời ta thờng dùng những cách thức nói

nh thế nào? Chọn phơng án trả lời thíhc

hợp Sgk

Học sinh suy nghĩ tổng hợp và trả lời.

đến dăm trang giấy về "cuộc trờng kì kháng chiến".Nghĩa là anh ta vi phạm phơng châm quan hệ tronghội thoại, đồng thời vi phạm cả phơng châm về lợng(nói thừa lợng thông tin)

-Các thông tin về cuộc kháng chiến không hề liênquan đến đề tài " hỏi đờng-chỉ đờng"

b Hàm ý của anh thanh niên

-Chủ ý tuyên bố một cách hồn nhiên đờng lối khángchiến

-Muốn bộc lộ sự kiêu hãnh, tự hào khi đợc tham giavào một công cuộc mà ở nông thôn vào thời điểm bấygiờ ít có dịp và ít có ngời làm đợc Đó là cách thểhiện bầu nhiệt huyết, niềm say mê đối với cuộc khángchiến Đó là điểm đáng trân trọng, đáng ca ngợi tuy

sự bộc lộ không đợc đúng chỗ (không phù hợp vớicuộc thoại) và hơi quá mức độ (nói dài dòng) thừa k-ợng thông tin mà cuộc thoại cần đến

c) Kết luận: Khi ngời nói chủ ý vi phạm phơng châmquan hệ trong giao tiếp, để hàm ý có tác dụng cần:nói đúng chỗ, phù hợp với cuộc thoại và diễn đạt ngắngọn, đúng lợng thông tin mà cuộc thoại cần đến

Bài tập 2:

a Câu hỏi của Bá Kiến với Chí Phèo: "tôi không phải

là cái kho" có hàm ý: Từ chối trớc lời đề nghị xin tiền

nh mọi khi của Chí Phèo (cái kho-biểu tởng của cải,tiền nong, sự giàu có Tôi không có nhiều tiền)

Cách nói vi phạm phơng châm cách thức (không nói

rõ ràngrành mạch Nếu nói thẳng thì nói: "Tôi không

có tiền để cho anh luôn nh mọi khi)

Bài tập 3:

a Lợt lời thứ nhất bà đồ nói: "Ông lấy giấy khổ to màviết có hơn không?" Câu nói có hình thức hỏi nhữngkhông nhàm mục đích để hỏi mà nhằm gợi ý mộtcách lựa chọn cho ông đồ

Qua lợt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ từng lợt lời thứnhất của bà có hàm ý: Khuyên ông sử dụng giấy cho

có lợ ích; cho rằng ông đồ viết văn kém, ông dùnggiấy viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ phí giấy, vứtgiấy đi một cách lãng phí

b Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch

sự đối với chồng, bà không muốn trực tiếp chê văncủa chồng mà thông qua lời khuyên để gợi ý cho ông

đồ lựa chọn

III Cách thức tạo câu có hàm ý

Để có một câu có hàm ý, ngời ta thờng dùng mộtcách nói chủ ý vi phạm một (hoặc một số) phơngchâm hội thoại nào đó, sử dụng các hành động nóigián tiếp; chủ ý vi phạm phơng châm về lợng, nóithừa hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý viphạm phơng châm quan hệ, đi chệch đề tài cuộc giaotiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói mập mờ, vòng

vo, không không rõ ràng rành mạch

4 Củng cố: -Nắm kiến thức về hàm ý

(đoạn văn) mang cách nói hàm ý và phân tích

-Tập viết câu văn (đoạn văn) chứa cách nói hàm ý

-Tiết sau học Đọc văn "Mùa lá rụng trong vờn".

6 Rut kinh nghi ệ m :

Trang 36

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị Trinh

Ngày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết thứ: 73

Mùa lá rụng trong vờn

(Trích)(Ma Văn Kháng)

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Hiểu đợc diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là chị Hoài và ông Bằng trong mộtbuổi cúng tất niên chiều ba mơi Tết Từ đó thấy đợc sự quan sát tinh tế và cảm nhậntinh nhạy của nhà văn về những biến động, đổi thay trong t tởng, tâm lí con ngời ViệtNam giai đoạn xã hội chuyển mình

B Phơng pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị giáo cụ:

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: +Bài Chiếc thuyền ngoài xa

+Trả lời những câu hỏi phần hớng dẫn đọc thêm bài Mùa lá rụng trong vờn (trích).

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Sau năm 1985 xã hội nớc ta chuyển mình xóa bỏ dần mô hình kinh tế tập trung quanliêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, với những rạn vỡ tất yếu theo cả hai hớng tích cực và tiêucực trong quan niệm sống, cách sống và lựa chọn các giá trị Là nhà văn có cảm quan hiện thựcnhạy bén, sự quan sát tinh tờng Ma Văn Kháng đã thể hiện những vấn đề nóng bỏng của xã hội

trong tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vờn.

b Triển khai bài dạy:

-Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

Tác phẩm chính Sgk

2 Mùa lá rụng trong vờn

-Truyện đơc tặng giải thởng Hội nhà văn Việt Nam

36

Trang 37

-Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc-hiểu văn

bản đoạn trích

Bài tập 1: Anh (chị) có ấn tợng gì về

nhân vật chị Hoài? Vì sao mọi ngời

trong gia đình đều yêu quý chị?

Học sinh làm việc cá nhân, trình bày

suy nghĩ của mình trớc lớp.

Bài tập 2:

a Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân vật

ông Bằng và chị Hoài trong cảnh gặp gỡ

trớc giờ cúng tất niên

Học sinh làm việc cá nhântrình bày suy

nghĩ của mình trớc lớp.

b Khung cảnh Tết và dòng tâm t cùng

với lời khấn của ông Bằng trớc bàn thờ

gợi cho anh (chị) cảm xúc và suy nghĩ gì

về truyêng thống văn hoá riêng của dân

tộc ta?

-Giáo viên gợi dẫn: Tìm những chi tiết

miêu tả về khung cảnh ngày tếtcử chỉlời

khấn của ông Bằng trong đoạn văn cuối

-Học sinh suy nghĩtrình bày cảm nghĩ

của mình trớc lớp.

năm 1986 Thông qua câu chuyện xảy ra tring gia

đình ông Bằng, một gia đình nề nếp, luôn giữ giapháp nay trở nên chao đảo trong những cơn địa chấn

từ bên ngoài, nhà văn bày tỏ niềm lo lắng sâu sắc chogiá trị truyền thống trớc những đổi thay của thờicuộc

II Đọc-hiểu văn bản và đoạn trích

1 Nhân vật chị Hoài

-Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm của ngời phụ nữ

nông thôn: "ngời thon gọn trong cái áo lông chần hạt lựu Chiếc khăn len nâu thắt ôm khuôn mặt rộng có cặp mắt hai mí đằm thắm và cái miệng cời rất tơi".

-Nét đằm thắm, mặn mà toát lên từ tâm hồn chị, từtình cảm đôn hậu, từ cách ứng xửq, uan hệ với mọingời Từng là dâu trởng trong gia đình ông Bằng, bâygiờ chị đã có một gia đình riêng với những quan hệriêng, lo toan riêng, mọi thứ vấn nhớ, vẫn quý, vẫnyêu chị Bởi vì "ngời phụ nữ tởng đã cắt hết mối dâyliên hệ với gia đình này, vẫn giao cảm, vẫn chia sẻbuồn vui và cùng tham dự cuộc sống của gia đìnhnày" (biết chuyện cô Phợng đã chuyển công tác, nhận

đợc th bố chồng cũ, sợ ông buồn nên phải lên ngay;chu đáoxởi lởi chuẩn bị quà, hỏi thăm tất cả mọi ngờilớn, bé; sự thành tâm của chị trớc bàn thờ tổ tiên

chiều 30 tết…) Trong tiềm thức mỗi ngời "vẫn sống

động một chị Hoài đẹp ngờiđẹp nết".

-Nhân vật chị Hoài là mấu ngời phụ nữ vẫn giữ đợc

nét đẹp truyền thống quý giá trớc những "cơn địa chấn" xã hội.

2 Cảnh sum họp trớc giờ cúng tất niên

-Ông Bằng: "nghe thấy xôn xao tin Hoài lên", "ông sững khi nhìn thấy Hoài, mặt thoáng một chút ngơ ngẩn Rồi mắt ông chớp liên hồi, môi ông bật không thành tiếng, có cảm giác ông sắp khóc oà", "giọng

ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy , con?" Nỗi vui

mừng, xúc động không giấu giếm của ông khi gặp lạingời đã từng là con dâu trởng mà ông rất mực quýmến

-Chị Hoài: "gần nh không chủ động đợc mình lao về phía ông Bằng, quên cả đôi dép, đôi chân to bản… kịp hãm lại khi còn cách ông già hai hàng gạch hoa" Tiếng gọi của chị nghẹ ngào trong tiếng nấc "ông!".

-Cảnh gặp gỡ vui mừng nhuốm một nỗi tiếc thơng

đau buồn, ê nhức cả tim gan

-Khung cảnh tết: khói hơng, mân cỗ thịnh soạn "vào cái buổi đât nớc còn nhiều khó khăn sau hơn ba mơi năm chiến tranh…" mọi ngời trong gia đình tề tựu

quây quần…Tất cả chuẩn bị chu đáo cho khoảnhkhắc tri ân trớc tổ tiên trong chiều 30 tết

-Ông Bằng "soát lại hàng khuy áo, chỉnh lại cà vạt,

ho khan một tiếng, dịch chân lại trớc bàn thờ",

"Thoáng cái ông Bằng nhng quên hết xung quanh và bản thể Dân lên trong ông cái cảm giác thiêng liêng rát đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhoà…Tha thầy mẹ đã cách trở ngàn trùng mà vần hằng sống cùng con cháu Con vẫn hằng nghe đâu đấy lời giáo huấn…".

-Những hình ảnh sống động gieo vào lòng ngời đọc

niềm xúc động rng rng, để rồi "nhập vào dòng xúc

động tri ân tiên tổ và những ngời đã khuất".

-Bày tỏ lòng tri ân trớc tổ tiêntrớc những ngời đã mấttrong lễ cúng tất niên chiêu 30 tết, điều đó đã trởthành một nét văn hoá truyền thống đáng trân trọng

và tự hào của dân tộc ta Tổ tiên không tách rời với

Trang 38

ấy vẫn đang và rất cần đợc gìn giữ trân trọng.

III Tổng kết

-Tổng kết giá trị đoạn trích dựa trên hai mặt:

+Giá trị nội dung t tởng

+Giá trị nghệ thuật

4 Củng cố: -Nắm giá trị nội dungnghệ thuật của tác phẩm

5 Dặn dò: -Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Mùa lá rụng trong vờn của Ma Văn Kháng

-Xem phim và so sánh sự khác biệt giữa tác phẩm văn học và nghệ thuật điện ảnh

-Tiết sau học Đọc thêm Một ngời Hà Nội.

6 Rut kinh nghi ệ m :

Trường THPT DL Quang Trung Giỏo Viờn: Nguyễn Thị TrinhNgày soạn:

Ngày giảng

Học sinh vắng

Học sinh vào muộn

H.s kiểm tra miệng

Tiết thứ: 74

Đọc thêm:

Một ngời hà nội(Nguyễn Khải)

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Hiểu đợc nét đẹp cảu văn hoá "kinh dị" qua cách sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu

biểu cho "Ngời Hà Nội".

-Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn xuôi Nguyễn Khải: giọng điệutrần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

B Phơng pháp giảng dạy:

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên : Soạn giáo án

38

Trang 39

* Học sinh : Soạn bài.

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Suy nghĩ của anh (chị) về nhân vật chị Hoài trong tiểu thuyết "Mùa lá rụng trong vờn" của Ma Văn Kháng?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Chúng ta đã rất ấn tợng với vẻ đẹp của nhân vâth chị Hoài trong những trang tiểu thuyết của Ma Văn Kháng Một ngời phụ nữ khác tiêu biểu cho vẻ đẹp của ngời Tràng An, cho cốt

cách ngời Hà Nội đợc gọi là "hại bụi vàng của Hà Nội" là cô Hiền-nhân vật trung tâm trong truyện ngắn "Một ngời Hà Nội" của nhà văn Nguyễn Khải.

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu chung

Bài tập: Đọc phần tiểu dẫn và tóm tắt

quá trình sáng tác cùng các đề tài chính

của Nguyễn Khải

-Gợi dẫn: Chú ý các giai đoạn sáng tác.

thời đoạn cảu đất nớc

Học sinh suy nghĩ, phát biểu nhận xét

bổ sung.

I Khái quát về tác giả, tác phẩm

-Tác giả: Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh làNguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nôị nhng tuổi nhỏsống ở nhiều nơi

-Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, băt đầu đợc chú

ý từ tiểu thuyết "Xung đột" Trớc Cách mạng, sáng

tác của Nuyễn Khải tập trung về đời sống nông thôn

trong quá trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạc (1960), Một chặng đờng (1962), Tầm nhìn xa (1963), Chủ tịch huyện (1972),… và hình tợng ngời lính trong kháng chiến chống Mĩ: Họ sống và chiến đấu (1966), Hoà vang (1967), Đờng trong mây (1970),

Ra đảo (1970), Chiến sĩ (1973)…Sau năm 1975.

sáng tác của ông đề cập đến nhiều vấn đề xã chính trị có yính thời sự và đặc biệt quan tâm đếntính cách, t tởng tinh thần của con ngời hiện nay trớc

hội-những biến động phức tạp của đời sống: Cha và con (1970), Gặp gỡ cuối năm (1982)…

-Một ngời Hà Nội: in trong tập truyện ngắn cùng tên

của Nguyễn Khải (1990) Truyện đã thể hiện nhữngkhám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹptrong chiều sâu tâm hồn, tính cách con ngời ViệtNam qua bao biến động, thăng trầm của đất nớc

-Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trong trong từngthời đoạn của đất nớc:

+Hoà bình lập lại ở miền Bắc, cô Hiền nói vềniềm vui và cả những cái có phần máy móc, cực đoancủa cuộc sống xung quanh:"vui hơi nhiều, nói cũnghơi nhiều", theo cô "chính phủ can thiệp vào nhiềuviệc của dân quá"…Cô tính toán mọi việc trớc sau rấtkhôn khéo và "đã tính là làm, đã làm là không để ý

đến những điều đàm tểu của thiên hạ"…

+Miền Bắc bớc vào thời kì đơng đầu với chiếntranh phá hoại bằng không quân của Mĩ Cô Hiềndạy con cách sống "biết tự trọng, biết xấu hổ", biếtsống đúng với bản chất ngời Hà Nội Đó cũng là lí dovì sao cô sẵn sàng cho con trai ra trận: "tao đau đớn

mà bằng lòng, vì tao không muốn sống bám vào sự

hy sinh của bạn Nó dám đi cúng là biết tự trọng"…

Trang 40

b.Vì sao tác giả cho cô Hiền là "một hạt

bụi vàng" của Hà Nội?

Học sinh thảo luận, phát biểu Giáo

viên mở rộng: một so sánh độc đáo nằm

trong mạch trữ tnhf ngoại đề của ngời

kể chuyện Bản sắc Hà Nội, văn hóa Hà

Nội là chất vàng mời, là mỏ vàng trầm

tíhc đợc bồi đắp, tích tụ từ biết bao hạt

Giáo viên gợi ý:

-Là ngời yêu Hà Nội, am hiểu Hà Nội.

-Rất có ý thức khẳng định kinh nghiệm

cá nhân.

-Gỏi quan sát, a triết luận.

Học sinh làm việc cá nhân, phát biểu

cảm nghĩ.

Bài tập 3: Chuyện cây si cổ thụ ở đền

Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi

sinh gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì?

Học sinh thảo luận và phát biểu tự do.

Bài tập 4: Nhận xét về giọng điệu trần

thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật

của Nguyễn Khải trong tác phẩm

+Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 đất

n-ớc trong thời kì đổi mới, giữa không khí xô bồ củathời kinh tế thi trờng, cô Hiền vẫn là "một ngời HàNội của hôm nay, thuần tuý Hà Nội, không phatrộn" Từ chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn, côHiền nói về niềm tin vào cuộc sống ngày càng tốt

đẹp hơn

b Cô hiền "một hạt bụi vàng" của Hà Nội.

-Nói đén hạt bụi, ngời ta nghĩ đến vật nhỏ bé, tầm ờng Có điều là hạt bụi vàng thì dù nhỏ bé nhng cógiá trị quý báu

th Cô Hiền kà một ngời Hà Nội bình thờng nhng côthấm sâu vào những cái tin hoa trong bản chất ngời

Hà Nội Bao nhiêu hạt bụi vàng, bao nhiêu ngời nhcô Hiến sẽ hợp lại thành những "ánh vàng" chóisáng ánh vàng ấy là phẩm giá ngời Hà Nội, là cáitruyền thống cốt cách ngời Hà Nội

2 Các nhân vật khác trong truyện

-Nhân vật "tôi": Thấp thoáng sau những dòng chữ lànhân vật "tôi"-đó là một ngời đã chứng kiến và thamgia vào nhiều chặng đờng lịch sử của dân tộc Trênnhững chặng đờng ấy, nhân vật "tôi" đã có nhữngquan sát tin tế, cảm nhận nhạy bén, sắc sảo, đặc biệt

là về nhân vật cô Hiền, về Hà Nội và ngời Hà Nội

ẩn sâu trong giọng điệu vừa vui đùa, khôi hài, vừakhôn ngoan, trải đời là hình ảnh một ngời gắn bóthiết tha với vận mệnh đất nớc, trân trọng những giátrị văn hó của dân tộc Nhân vật "tôi" mang hìnhbóng Nguyễn Khải, là ngời kể chuyện, một sáng tạonghệ thuật sắc nét đem đến cho tác phẩm một diểmnhìn trầm thuật chân thật, khách quan và đúng đắn,sâu sắc

-Nhân vật Dũng: con trai đầu rất mực yêu quý của côHiền Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy vềcách sống của ngời Hà Nội, cùng với 600 thanh niên

u tú của Hà Nội lên đờng hiến dâng tuổi xuân củamình cho đất nớc Dũng, Tuất và tất cả những chàngtrai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinthần ngời Hà Nội, phẩm giá cao đẹp của con ngờiViệt Nam

-Bên cạnh sự thật về những ngời Hà Nội có phẩmcách cao đẹp, còn có những ngời tạo nên "nhận xétkhông mấy vui vẻ" của nhân vật "tôi" về Hà Nội Đó

là "ông bạn trẻ đạp xe nh gió" đã làm xe ngời ta suýt

đổ lại còn phóng xe vợt qua rồi quay mặt lại chửi

"tiên s cái anh già"…, là những ngời mà nhân vật

"tôi" quên đờng phải hỏi thăm…Đó là những "hạtsạn của Hà Nội", làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịchcủa ngời Tràng An.Cuộc sống của ngời Hà Nội naycần phải làm rất nhiều điểm để giữ gìn và phát huycái đẹp trong tính cách ngời Hà Nội

3 ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ".

-Hình ảnh…nói lên quy luật bất diệt của sự sống.Quy luật này đợc khẳng định bằng niềm tin của conngời thành phố đã kiên trì cứu sống đợc cây si

-Cây si cũng là một biểu tợng nghệ thuật, một hình

ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: có thể bị tàn phá, bịnhiễm bệnh nhng vẫn là một ngời Hà Nội với truyềnthống văn hoá đã đợc nuôi dỡng suốt trờng kì lịch sử,

là cốt cách, tinh hoa, linh hồn của đất nớc

4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhânvật

-Giọng điệu trần thuật: một giọng điệu rất trải đời,vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy t, vừa giàuchất khía quát, triết lí Vừa đậm tính đa thanh Cai tự

40

Ngày đăng: 19/04/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tợng rừng xà nu - Giáo án 12 hk2 ngon chi in
2. Hình tợng rừng xà nu (Trang 23)
Bảng th hai Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trng cơ bản - Giáo án 12 hk2 ngon chi in
Bảng th hai Tên các phong cách ngôn ngữ và đặc trng cơ bản (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w