Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác phẩm viết về đời sống của người nông dân miền núi - Vợ chồng A Phủ… HĐ1: Tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm TT: HS đọc tiểu dẫn, trả lời các câu
Trang 1- Nỗi thống khố của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn phong kiến
thực dân Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tang mãnh liệt và quá trình vùng lên tự giải
thoát của đồng bào vùng cao
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật sinh động, chân thực; miêu tả và phân tích tâm lí nhân
vật sắc sảo, tinh tế; lối kể chuyện hấp dẫn, ngôn ngữ mang màu sắc dân tộc, giàu tính tạo
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ: vẻ đẹp của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế, nhận xét phong cách
của HPNT qua bài kí?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết Tô Hoài qua các tác phẩm viết dành riêng cho thiếu nhi như “Dế mèn
phiêu lưu kí” Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác phẩm viết về đời sống của người nông
dân miền núi - Vợ chồng A Phủ…
HĐ1: Tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm
TT: HS đọc tiểu dẫn, trả lời các câu hỏi
- Nêu những nét chính về Tô Hoài?
- Nêu hoàn cảnh sáng tác của Vợ chồng A Phủ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Tô Hoài-1920-Hà Đông
- TH là một nhà văn lớn của VHVN hiện đại
- Những sáng tác của ông phần lớn thiên về diễn tả
sự thật đời thường
- Ồng là nhà văn luôn hấp dẫn đọc giả bằng lối văntrần thuật của người từng trải, hóm hĩnh nhưng luônsinh động nhờ vốn từ giàu có
- TH có vốn hiểu biết phong phú và sâu sắc vềphong tục , tập quán của nhiều vùng khác nhau trênđất nước
- Tác phẩm chính: Dế Mèn phiêu lưu kí (1951),O chuột (1942), Truỵên Tây Bắc(1953), Miền Tây (1967),Cát bụi chân ai (1992)….
2 HCST: Vợ chồng A Phủ (1952) được viết trong
chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc, in
trong tập Truyện Tây Bắc, được giải Nhất giải
Trang 2Trình bày nội dung của tác phẩm?
Tóm tắt đoạn trích?
HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết đoạn trích
TT1: Tìm hiểu về hình tượng nhân vật Mị
- Trình bày hoàn cảnh sống của Mị trứoc khi về
nhà thống lí Pá Tra?
- Cuộc sống của Mị khi về làm dâu nhà thống lí Pá
Tra được tác giả miêu tả như thế nào?
- Nhận xét cách kể chuyện của tác giả?
- Khung cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài được tác giả
miêu tả như thế nào?
- Những hành động và tâm trạng của Mị trong đêm
mùa xuân? Qua đó nhận xét về tâm hồn của Mị?
- Tâm trạng Mị khi bị A Sử trói?
- Theo em, yếu tố nào đã đánh thức tâm hồn Mị?
thưởng Hội văn nghệ Việt Nam 1954-1955
+ Mị sống kiếp của con trâu con ngựa trong nhàthống lí Pá Tra.Mị sống để trả nợ (d/c)
+ Mị dường như tê liệt về mặt tinh thần, chấp nhận
và chịu đựng cuộc sống tối tăm, cực nhục trong
ngục thất của thống lí “Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi”.
=> Lối kể chuyện hấp dẫn bằng cách tạo tình huống
có vấn đề, tác giả phản ánh được tình trạng bị ápbức của nông dân miền núi dưới thế lực của cườngquyền và thần quyền
b.Sức sông tiềm tàng của Mị
* Trong đêm tình mùa xuân
- Hồng Ngài khi xuân về: cảnh vật thay đổi:
+ Gió và rét dữ dội, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xoè như con bướm sặc sỡ.
+ Rộn rã tiếng cười nói của người đi chơi tết, tiếngkhèn, tiếng sáo gọi bạn tình…
=> Mùa xuân đã đánh thức dậy sức sống của vùngcao, cũng đánh thức tâm hồn Mị
+ Tâm trạng Mị: tiếng sáo gọi bạn văng vẳng bên tai-> Thấy phơi phới, trong lòng đột nhiên vui sướng
Mị thấy mình còn trẻ, Mị muốn đi chơi tết…-> sức sống đang trỗi dậy, Mị đang sống về ngàytrước
+ Khi bị A Sử trói:
Trang 3- Thái độ, tâm trạng và hành động của Mị khi nhìn
thấy A Phủ bị trói có diễn biến như thế nào?
- Vì sao Mị liều lĩnh cắt dây trói cho A Phủ? Hành
động đó nói lên được điều gì trong Mị?
- Qua 2 đoạn trên, em có nhận xét gì về sức sống
trong Mị?
TT2: Tìm hiểu về nhân vật A Phủ
- A Phủ có số phận như thế nào? Có gì giống với
số phận của Mị?
- Nhận xét tính cách của A Phủ? Cá tính ấy được
thể hiện qua những chi tiết nào?
TT3: Tìm hiểu nghệ thuật của truyện
- Nhận xét cách tạo dựng bối cảnh, tình huống,
* Mị dường như quên đi thực tại, tiếng sáo đưa hồn
Mị theo những cuộc chơi
* Mị trở về hiện tại, xót xa cho thân phận mình
“không bằng con trâu con ngựa”.
-> Mị sống giao tranh giữa quá khứ-hiện tại, giữa
mê và tỉnh.Dây trói của A Sử không thể trói đượctâm hồn Mị
=> Từ một cô Mị dường như đã chết về tinh thần,nay đã sống lại Sức sống trong Mị vẫn tiềm tàng,không một sức mạnh nào có thể vùi tắt
* Trong đêm cứu A Phủ
- Bất chấp việc A Sử đạp ngã xuống đất, nhưnghằng đêm Mị vẫn ra ngồi sưởi lửa Nhìn thấy A Phủ
bị trói, Mị vẫn thản nhiên, dửng dưng, vô cảm (d/c)-> phản ứng thương người dường như tê liệt
- Khi nhìn thấy trên khuôn mặt A Phủ “một dòng nước mắt lấplánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại -> Mị nhớ về ngày trước mình bị trói, người đàn
bà bị chết -> đồng cảm với A Phủ, Mị nghĩ “ngườikia việc gì mà phải chết”…-> Mị nhậ ra tội ác củabọn thống trị
- Mị có ý định giải thoát cho A Phủ, nhưng Mị sợmình sẽ bị trói thay -> tình thương lớn dần, Mị phảihành động: cắt dây trói cho A Phủ -> Mị hốt hoảng,
“Mị đứng lặng trong bóng tối”-> Mị vụt chạy theo
A Phủ
=> Sức sống tiềm tàng trong Mị được hồi sinh mạnh
mẽ và đã chuyển hoá thành hành động phản khángquyết liệt chống lại cường quyền và thần quyền đểcứu lấy cuộc đời mình
2 Nhân vật A Phủ
a Số phận đặc biệt: bất hạnh, trải qua nhiều nghịch
cảnh cuộc đời (d/c) lớn lên thành chàng trai Môngkhoẻ mạnh giỏi dang.A Phủ không cha không mẹ,không ruộng nương, không tiền bạc, suốt đời làmthuê, làm mứơn
b Tính cách đặc biệt: cá tính gan góc, mạnh mẽ và
táo bạo Cá tính ấy được hun đúc từ chính cuộc sốnghoang dã của núi rừng, cùng hoàn cảnh ở đợ, làmthuê nhiều cực nhọc, vất vả Tất cả được thể hiệnqua:
- Trận đòn A Phủ dành cho A Sử
- Trận đòn A Phủ phải chịu trong mấy ngày xử kiện
- Cuộc sống của người ở trừ nợ trong nhà thống lí
Pa Tra
=> TH rất thành công trong việc khắc hoạ hìnhtượng nhân vật A Phủ tiêu biểu cho cuộc đời và sốphận khắc nghiệt, phẩm chất tốt đẹp, sức sống mãnhliệt của người lao động miền núi dưới sự áp bức củacường quyền
3.Nghệ thuật của truyện
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc: A Phủ xây
Trang 4miêu tả khung cảnh thiên nhiên trong truyện?
- Nhận xét cách xây dựng nhân vật của tác giả?
- Nhận xét ngôn ngữ, giọng điệu của tác giả?
HĐ3: HS đọc ghi nhớ SGK
dựng qua hành động; Mị xây dựng qua tâm tư
- Tạo dựng bối cảnh, tình huống, miêu tả khungcảnh thiên nhiên sống động và đầy chất thơ ( cảnhmùa xuân trên vùng núi cao, lời ca và giai điệu tiếngsáo trong những đêm xuân, cảnh uống rượu, cảnh xửkiện…)
- Lối trần thuật uyển chuyển, linh hoạt: cách giớithiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kểchuyện ngắn gọn, dẫn dắt khéo léo
- Ngôn ngữ giản dị, phong phú và đầy sáng tạo vàmang đậm bản sắc riêng
III Ghi nhớ / SGK
4 Khái quát cuộc đời, tâm trạng của nhân vật Mị?
Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của truyện:
a Giá trị hiện thực:
- Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người nông dân nghèo : Mị và A Phủ
- Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi: bốc lột, đàn áp những
người nghèo khổ
b Giá trị nhân đạo:
- TH thể hiện tình thương yêu, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của
người dân lao động miền núi trước cách mạng tháng Tám ( qua cách miêu tả nhân
vật)
- Tố cáo, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của bọn thống trị
- Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt, khả năng cách mạng
của nhân dân Tây Bắc
5 Chuẩn bị “ Bài viết số 5” (NLVH)
KN:
Trang 5- Khái niệm nhân vật giao tiếp
- Vị thế của nhân vật giao tiếp
- Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp
- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói (viết) nhằm đạt
mục đích và hiệu quả giao tiếp
- Sự chi phối các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của các nhân vật và đến
hoạt động giao tiếp
2 Về kĩ năng
- Kĩ năng nhận biết và phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện khác nhau.
- Nhận biết và phân tích chiến lươc giao tiếp của nhân vật giao tiếp trong những ngữ cảnh
nhất định
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
TT1: Hướng dẫn phân tích ngữ liệu 1
- HS đọc ngữ liệu và thảo luận theo nhóm,
trình bày, nhóm khác nhận xét, GV nhận xét
và sửa chữa
I Tìm hiểu bài
1 Phân tích ngữ liệu 1
a Các nhân vật giao tiếp là: hắn (Tràng) và thị (một trong
số những cô gái cùng lứa tuổi) họ là những người trẻ tuổi,cùng lứa, cùng tẩng lớp xã hội, khác nhau về giới tính
b Các nhân vật thường xuyên chuyển đổi vai nói và nghe
- Lời đầu tiên của nhân vật thị:
+ Có khối cơm trắng mấy giò đấy : nói với các bạn gái + Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác ấy?: nói với hắn.
c Các nhân vật giao tiếp đều ngang hang, bình đẳng vềlứa tuổi, về tầng lớp xã hội, về vị thế xã hội Vì thế họ nóichuyện rất tự nhiên, thoải mái
d Lúc đầu họ có quan hệ xa lạ, không quen biết, nhưng họnhanh chóng gần gũi nhau do cùng lứa tuổi, cùng tầng lớp
xã hội
e Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân sơ, lứatuổi, giới tính, nghề nghiệp chi phối lời nói các nhân vật:
Trang 6-Họ cười đùa khi nói chuyện làm ăn, miếng cơm manh áo.
- Khi nói luôn có sự phối hợp cử chỉ, điệu bộ
- Lời nói mang tính chất khẩu ngữ, nhiều kết cấu khẩungữ, lời nói thường trống không, ít dùng từ xưng hô
2 Phân tích ngữ liệu 2
a Các nhân vật giao tiếp: Chí Phèo, Bá Kiến, Lí Cường,các bà vợ Bá Kiến, dân làng Hôi thoại của BK với CP vàLCường chỉ có 1 người nghe, còn với các bà vợ và dânlàng thì có nhiều người nghe
b Vị thế của BK;
- Với các bà vợ, với LCường: là chồng là cha
- Với dân làng, CP: từng là lí trưởng, chánh tổng
- Vị thế BK cao hơn nên có giọng kẻ trên, tỏ ra hống hách
c Chiến lựơc giao tiếp của BK theo các bước:
Bước 1: Đuổi mọi người về hết nhằm:tránh to chuyện, để
cô lập CP dễ dàng dụ dỗ, giữ thể diện với dân làng, vớicác bà vợ
Bước 2: Hạ nhiệt cơn tức giận CP: bằng cử chỉ nhẹ nhàng,xưng hô tôn trọng (anh), giọng nói có vẻ bong đùa, vuinhộn, tỏ vẻ quan tâm bằng những lời thăm hỏi
Bước 3: Nâng vị thế CP lên ngang hang với mình: dungngôi gộp: “ta”, coi CP là người nhà, là người lớn
Bước 4: Giả vờ kết tội Lí Cường nhằm gián tiếp bên vựcCP
d BK đã đạt được mục đích và hiệu quả giao tiếp: CP đã
thấy “lòng nguôi nguôi”
3 Ghi nhớ /21
II Luyện tập
1 – Nhân vât giao tiếp: anh Mịch và ông lí Hai người
cùng làng, quen biết nhau, nhưng vị thế khác nhau vì thế:
- Ông lí hống hách, hăm doạ với thái độ mặc kệ (…)
- Anh Mịch thì van xin, cầu cạnh, khúm núm(….)
2 Đoạn trích có năm nhân vật giao tiếp, nhưng mỗi người
có vị thế, sở thích, nghề nghiệp, quan niệm khác nhau Vìthế cùng một sự kiện, mỗi người quan tâm đến mộtphương diện khác nhau, thể hiện trong lời nói của mình:
- Chú bé con thường để ý những cái ngộ nghĩnh…
- Chị con gái thường chuộng cái đẹp…
- Anh sinh viên thường quan tâm đến hoạt động trí tuệ…
- Bác cu li xe thường quan tâm tới đôi chân trần của mình
- Nhà nho thường thâm trầm sâu sắc, ác cảm với “TâyDương” nên mỉa mai, chỉ trích…
3 a Bà lão và chị Dậu có quan hệ láng giềng thân tình,
gần gũi Vì thế lời nói của họ mang rõ sắc thái than mật:các từ xưng hô cụ-cháu; bác trai; các từ ngữ gọi- đáp thểhiện sự thân mật, nhưng kính trọng: này, vâng, cảm ơn cụ.Nội dung lời nói của bà lão tỏ ra sự quan tâm, đồng cảm,còn lời nói của chị Dậu thì thể hiện sự biết ơn và kínhtrọng
b.Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời của 2 nhânvật:
Trang 7- Hỏi thăm - cảm ơn (…)
- Hỏi về sức khoẻ - trả lời chi tiết
- Mách bảo – nghe theo
- Dự định - giục giã
c.Lời nói của các nhân vật cho thấy đây là những ngườiláng giềng nghèo khổ nhưng luôn quan tâm, đồng cảm,sẵn sang giúp đỡ nhau Trong quá trình giao tiếp họ thểhiện sự tôn trọng lẫn nhau, ứng xử rất lịch sự
4.Củng cố qua phần bài tập
cần nắm được:
- Khái niệm nhân vật giao tiếp
- Vị thế của nhân vật giao tiếp
- Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp
- Chiến lược giao tiếp và sự lựa chọn chiến lược giao tiếp ở người nói (viết) nhằm đạt
mục đích và hiệu quả giao tiếp
- Sự chi phối các đặc điểm của nhân vật giao tiếp đến ngôn ngữ của các nhân vật và đến
hoạt động giao tiếp
Trang 8- Ôn lại kiến thức về nghị luận văn học
- Củng cố kiến thức các bài đọc văn
2 Về kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức về nghị luận văn học đề làm bài
- Rèn luyện kĩ năng viết bài làm văn nghị luận văn học
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Dặn trước 1 tuần , lưu ý những bài giảng văn đã học
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi; phân tích hình tượng nghệ thuật trong một tác phẩm văn học Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường và tác phẩm Ai
đã đặt tên cho dòng sông? (chủ yếu phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập
một), thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý cơ
bản sau:
Nêu được vấn đề cần nghị luận (1 đ)
Vẻ đẹp được phát hiện ở cảnh sắc thiên nhiên: sông Hương là một công trình
nghệ thuật tuyệt vời của tạo hoá (2,5đ)
Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ văn hoá: sông Hương là dòng sông của âm nhạc,
thơ ca, (1,5 đ)
Vẻ đẹp được nhìn từ góc độ lịch sử: sông Hương là dòng sông của những chiến công hiển hách (1,5đ)
Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng của tác giả: sông Hương đẹp như một thiếu nữ Huế tài
hoa, dịu dàng, đa tình, Sông Hương càng đáng yêu, quyến rũ hơn khi gắn liền với cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường - tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng
tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của thiên nhiên xứ Huế (2,5đ)
Đánh giá chung về giá trị của hình tượng (1đ)
4 Thu bài
5 Chuẩn bị “Vợ nhặt” Trả lời các câu hỏi SGK
KN
Trang 9- Tình cảnh thê thảm của ngươi nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm
tin vào tương lai tươi sang, sự yêu thương đùm bọc giữa những con người nghèo khổ khi
cân kề cái chết
- Thấy được một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật xây dựng tình
huống độc đáo, kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2.Bài cũ: vẻ đẹp của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế, nhận xét phong cách
của HPNT qua bài kí?
3.Bài mới:
Chúng ta đã biết Tô Hoài qua các tác phẩm viết dành riêng cho thiếu nhi như “Dế mèn
phiêu lưu kí” Hôm nay chúng ta tìm hiểu một tác phẩm viết về đời sống của người nông
dân miền núi - Vợ chồng A Phủ…
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về tác giả , tác
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
2 Tác phẩm
a HCST: Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc nhất của KL
in trong tập Con chó xấu xí Có tiền thân là tiểu thuyết
“Xóm ngụ cư” viết sau CM.8, nhưng bị mất bản thảo.
sau khi hoà bình lặp lại (1954), tác giả dựa vào mộtphần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này
b Chủ đề: Phản ánh tình cảnh bi thảm của người nông
dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp 1945 do Nhật
Trang 10HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết tác phẩm
TT1: Tìm hiểu nhan đề
- Nhan đề “ Vợ nhặt” tạo điều gì đối với người
đọc? Nói lên điều gì về tình cảnh và thân phận
của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp
năm 1945?
TT2: Tìm hiểu tình huống truyện
- Tình huống độc đáo của truyện là tình
huống nào?
- Phân tích tình huống để thấy được cách
xây dựng độc đáo của tác giả
TT3: Tìm hiểu nhân vật Tràng
- Khái quát ngắn gọn về hoàn cảnh của Tràng?
- Tràng nhặt vợ trong hoàn cảnh như thế nào?
- Tâm trạng của Tràng khi Thị chấp nhận theo
anh?
- Khi đã có vợ, Tràng thay đổi như thế nào?
- Niềm vui của Tràng đến từ đâu? Hạnh phúc có
một mái ấm gia đình đến với Tràng qua những
dấu hiệu nào?
- Hình ảnh lá cờ đỏ ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
TT4: Tìm hiểu về nhân vật Thị
- Khái quát hoàn cảnh của người vợ nhặt?
- Tình cách của thị trước và sau khi trở
thành vợ Tràng có gì khác?
và Pháp gây ra Đồng thời thể hiện niềm khát khaocuộc sống gia đình và tình thương đùm bọc nhau củanhững con ngưòi nghèo khổ trong hoàn cảnh khó khăn
II Đọc - hiểu
1 Ý nghĩa nhan đề truyện
-Tạo ra được ấn tượng, kích thích sự chú ý của ngườiđọc
-Phản ánh được cảnh ngộ và số phận của người nôngdân trong nạn đói 1945: rẻ rúng, thê thảm, như một thứ
đồ vật
2 Tình huống truyện
- Bối cảnh nhặt vợ:Cái đói tràn về xóm ngụ cư, làmthay đổi từ quang cảnh đến cuộc sống con người:
+ Quang cảnh: con đường trở nên “khẳng khiu”, ánh
sáng nhập nhoạng, mù mờ trong bóng chiều nhá nhem
Không khí thì “vẫn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”.
+ Người chết như nhả rạ, nằm còng queo; ngưòi sốngthì vật vờ, ủ rủ, đi lại dật dờ như những bóng ma, nằmngổn ngang khắp các lều chợ
-> Cuộc sống mấp mé bên bờ cái chết, cõi dương lởnvởn hơi hướng của cõi âm
- Trong bối cảnh ấy, Tràng nhặt được vợ mang về => Tình huống vừa lạ vừa éo le, tạo sự phát triển chotruyện và nói lên được chủ đề của tác phẩm
- Chỉ qua 2 lần chọc ghẹo với câu nói nửa đùa nửa thật
“ nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồicùng về” , Tràng có được vợ
- Lúc đầu Tràng phân vân “Chợn, nghĩ” -> quyết định
“Chậc, kệ!” và đưa thị về nhà làm vợ.
-> niềm khát khao hạnh phúc gia đình
- Sự thay đổi của Tràng sau khi có vợ:
+ Tràng thành một con người khác: Tràng thấy cuộc
đời mình từ đây thay đổi, cảm thấy thương yêu, gắn bó
và có trách nhiệm với vợ con với gia đình (d/c)
=> Tràng đã nghĩ đến sự đổi thay tuy nhiên chưa chưa
ý thức được đầy đủ ( qua hình ảnh lá cờ đỏ và đoànngười đi trên đê Sộp)
4 Người vợ nhặt
- Hoàn cảnh: không tên tuổi, không nhà cửa, khôngnghề nghiệp, xấu xí, nghèo khổ (d/c)-> là nạn nhâncủa nạn đói
- Tính cách: Những xô đẩy của hoàn cảnh khiến “thị”chao chát, chỏng lỏn, thô tục, bạo dạn đến mức trơ trẽn(d/c)
- Khi trở thành vợ Tràng : hoàn toàn khác hẳn: “hiềnhậu đúng mực”, thị vun vén, dọn dẹp nhà cửa (d/c)
Trang 11Nhận xét về nhân vật “thị”?
TT4: Tìm hiểu nhân vật cụ Tứ
- Tâm trạng bà cụ Tứ khi biết con mình có vợ?
Qua đó nhận xét về tấm lòng của bà mẹ nghèo
này?
- Nhận xét cách miêu tả tâm lí của tác giả?
TT5: hướng dẫn tìm hiểu nghê thuật
Nghệ thuật viết truyện ngắn của KL độc đáo qua
những yếu tố nào? (Cách kể chuỵên, cách dựng
cảnh, đối thoại, miêu tả tâm lí, ngôn ngữ…)
=> - Cụ Tứ là người mẹ nghèo khổ, rất mực thươngcon
- Một ngươi phụ nữ Việt Nam nhân hậu, bao dung
5 Nghệ thuật
- Cách kể chuyện tự nhiên mà hấp dẫn, dẫn dắt câuchuyện giản dị mà chặt chẽ
- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo
- Cách dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc
- Khắc họa nhân vật sinh động, hấp dẫn, làm rõ đượctính cách nhân vật
- Cách miêu tả tâm lí tinh tế và sâu sắc
-Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, gần với khẩu ngữ, nhưngđược lựa chọn rất kĩ lưỡng, tạo được sức gợi
III Ghi nhớ / 33
4 - Giá trị nhân đạo của tác phẩm?
Phát hiện ra vẻ đẹp tâm hồn của người lao động nghèo khổ : đứng bên bờ vực cái chết
mà họ vẫn đặt niềm tin vào tương lai, vẫn khao khát hạnh phúc
Tố cáo tội ác mà bọn thực dân phong kiến gây ra cho đồng bào ta nạn đói khủng
khiếp
- Phân tích tình huống truyện?
5 Chuẩn bị “Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi”
KN
Tiết 63 (LV)
Trang 12Ngày 5/1/10
NGHỊ LUẬN VỂ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
- Cách thức triển khai bài nghị luận một tác phẩm , một đoạn trích văn xuôi
2 Về kĩ năng
- tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận
về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
Để nghị luận về một tác phẩm hay đoạn trích văn xuôi ta cần phải làm gì để đạt hiệu quả
cao? Bài học hôm nay giúp các em nắm được phương pháp viết bài nghị luận về một tác
phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi…
thảo luận những câu hỏi:
- Ngoài thao tác phân tích cần kết hợp những thao
Đề 1: Phân tích truyện ngắn “Tinh thần thể dục” của
Ngưyễn công Hoan
b Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn truyện ngắn Tinh thần
thể dục”(HCST, khái quát nộidung tư tưởng, nghệthuật)
* Thân bài:
- Đặc sắc kết cấu của truyện: Truyện gồm những cảnhkhác nhau tưởng chừng như rời rạc (cảnh van xin, đútlót, thuê người đi thay, áp giải đi xem bong đá) nhưngđều tập trung biểu hiện chủ đề: Bọn quan lại cầmquyền cưỡng bức dân chúng để thực hiện ý đồ bịpbợm đen tối
- Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện:+ Xem bóng đá mang tính chất giải trí bỗng thành taihoạ giáng xuống người dân
Trang 13HS đọc đề 2, thảo luận theo những câu hỏi gợi ý.
- HS lập dàn ý theo những ý tìm được ở phần tìm
hiểu đề, trình bày trước lớp, lớp nhận xét, GV
nhận xét và sửa chữa
TT2: Tìm hiểu đối tượng và cách làm bài
- Từ các đề bài và gợi ý thào luận trên, hãy nêu
đối tượng và nội dung của bài nghị luận về mộ tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi
HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập luyện tập
+ Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh của lí trưởng đãgặp phảimọi cách đối phó của người dân khốn khổ
- Đặc điểm ngôn ngữ truyện:
+ Ngôn ngữ của người kể chuyện:rất ít lời+ Ngôn ngữ các nhân vật: rất tự nhiên, sinh động thểhiện đúng trình độ và thân phận của họ
- Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện:Tác giả dùng bút pháp trào phúng để châm biếm tròlừa bịp của chính quyền, nhằm đánh lạc hướng thanhniên trong phong trào yêu nước bằng các trò thể dụcthể thao
- Trong “Chữ người tử tù” tác giả sử dụng nhiều từ
Hán Việt cổ, cách nói cổ để dựng nên những cảnhtượng, những con người thuộc thời phong kiến suy
tàn Trong “Hạnh phúc của một tang gia” tác giả
dùng nhiều từ, nhiều cách chơi chữ mỉa mai, giễu cợt
có tính chất giả dối, lố lăng đồi bại của xã hội
“thượng lưu” ở thành thị những năm trước cách mạngtháng 8
- Giọng văn khác nhau, cách dùng từ khác nhaunhằm phù hợp với chủ đề của truyện và thể hiện đúng
tư tưởng tình cảm của tác giả
b Lập dàn ý
HS tự lập dàn ý dựa vào hướng dẫn sgk
2 Đối tượng và cách làm bài
Ghi nhớ SGK/36
II Hướng dẫn luyện tập
Nghệ thuật châm biếm đả kích trong truyện ngắn “Vihành” của Nguyễn Ái Quốc:
- Truyện ngắn “Vi hành” châm biếm đả kích vua bùnhìn Khải Định và bọn mật thám Pháp trong chuyếnKhải Định công du sang Pháp dự đấu xảo thuộc địa ởPa-ri
- Đòn châm biếm, đả kích tập trung vào các mặt:+ Biến Khải Định thành một tên hề
+ Biến Khải Định thành một có hành động lén lútđáng ngờ
+ Biến bọn mật thám Pháp thành những người “phục
vụ tận tuỵ” với cái nhìn hồ đồ, lẫn lộn
+ Giọng văn, từ ngữ cũng mang tính chất châm biếm,mỉa mai
4 Lập dàn bài cho bài tập luyện tập
5 Chuẩn bị “Rừng xà nu”- đọc và tóm tắt cốt truyện – trả lời các câu hỏi SGK
KN:
Tiết 64+65 (ĐV)
Trang 14- Hình tượng nhân vật Tnú và câu chuyện bi tráng về cuộc đời anh thể hiện đầy đủ nhất
cho chân lí: dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng, đấu tranh vũ
trang là con đường tất yếu để tự giải phóng
-Chất sử thi thể hiện qua cốt truyện, bút pháp xây dựng nhân vật, vẻ đẹp ngôn ngữ của tác
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
Thời kháng chiến chống Phápchúng ta đã biết Nguyên Ngọc qua Đất nước đứng lên Thời
k/c chống Mĩ ông lại có tác phẩm viết về dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên đó là Rừng xà
nu, tái hiện lại một thời kì đấu tranh oanh liệt của dân tộc ta trong đấu tranh giải phóng
dân tộc
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái quát
TT: HS đọc phần tiểu dẫn, thảo luận các câu hỏi
- Nêu một số nét chin về tác giả?
- Trình bày hoàn cảnh sáng tác ?
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản
TT1: Tìm hiểu về nhan đề
HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:
- Nhan đề có ý nghĩa gì đối với truyện ngắn
này?
I Tìm hiểu khái quát
1 Tác giả: Nguyễn Văn Báu -1932- Quảng Nam – Bút
danh: Nguyễn Trung Thành, Nguyên Ngọc
SGK/37
2 hoàn cảnh sáng tác
Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm 1965; đăng trên tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng Trung Trung bộ (số 2 – 1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.
II Đọc - hiểu
1 Ý nghĩa nhan đề Rừng xà nu
- Hình ảnh Rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm Cảmhứng chủ đạo và dụng ý nghệ thuật của nhà văn, nói lên được chủ đề của truyện
- Cây xà nu gắn bó mật thiết với đời sống vật chất và tinh thần của dân làng Xô man Nó là biểu tượng cho
vẻ đẹp phẩm chất và cuộc đời, số phận người làng
Trang 15TT2: Tìm hiểu hình tượng cây xà nu
- Nhận xét những câu văn miêu tả về cây xà nu
và rừng xà nu ở đầu truyện?
- Đặc điểm của cây xà nu? từ đó liên tưởng đến
điều gì về con người Xô-man?
- Hình ảnh cánh rừng xà nu nằm trong tầm đại
bác của giặc biểu tượng điều gì về số phận của
dân làng Xô-man nói riêng và của cả dân tộc
nói chung?
- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu khi miêu tả về
cây xà nu và rừng xà nu?
TT3: Tìm hiểu hình tượng nhân vật Tnú
HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- Những phẩm chất đáng quý của Tnú? Tìm dẫn
chứng?
- Khái quát cuộc đời của nhân vật Tnú?
- Vì sao trong câu chuyện bi tráng về cuộc đời
Tnú, cụ Mết nhắc đi nhắc lại việc Tnú không
cứu được vợ con, để rồi khắc sâu vào lòng thế
hệ trẻ “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm
giáo”?
- Câu chuyện của Tnú cũng như của dân làng
Xô Man nói lên được chân lí lớn nào của dân
+ Rừng xà nu nằm trong tầm đại bác, đầy nhữngthương tích (d/c)-> biểu tượng của sự mất mát, đauthương của người Tây Nguyên
=> Khi viết về cây xà nu và cánh rừng xà nu tác giảthường sử dụng biện pháp tu tứ nhân hoá, và ngược lạikhi nói đến con người tác giả so sánh với hình ảnh cây
xà nu ->Rừng xà nu và con người gắn bó mật thiết vớinhau, rừng xà nu thành những con người đang chiếnđấu bảo vệ dân làng Xô-man
3 Hình tượng nhân vật Tnú
- Phẩm chất của Tnú: Lòng dũng cảm, gan lì; sự mưutrí, tình yêu và lòng trung thành với cách mạng (d/c)->Tất cả được kiểm nghiệm qua công việc tiếp tế cho cán
bộ, làm giao liên, thái độ của anh trước sự tra tấn và tùngục…-> Tnú hội tụ nhiều vẻ đẹp của một anh hùng -
- Cuộc đời, số phận:trải qua bi kịch đau thương :+ Tnú phải chứng kiến cảnh vợ và con của mình gụcchết dưới đòn thù của bọn ác ôn
+ Bản thân anh cũng bị bọn chúng tra tấn dã man, mườiđầu ngón tay anh bị chúng đốt cụt
Nguyên nhân dẫn đến bi kịch đau thương của Tnú được
cụ Mết phán truyền: “Trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng”, cụ Mết cũng không cứu được Tnú, vì “tao cũng chỉ có hai bàn tay không”.
=> Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạngcủa T nú điển hình cho con đường đến với cách mạngcủa người Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí:phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM;đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giảiphóng
4 Cụ Mết
- Là người chỉ huy , giàu uy lực (qua lời nói của cụ)
- Luôn có ý thức giáo dục con cháu ( kế chuyện Tnu)
- Ý thức kỉ luật cao, yêu nước nồng nàn
=> Tượng trưng cho nguồn cội, cho truyền thống đấutranh anh hùng bất khuất của Tây Nguyên
5 Dít
- Từ cô bé Dít làm liên lạc trở thành chị Dít Bí thư chi
bộ kiêm chính trị viên xã đội đầy uy tín
- Đằm thắm dịu dàng – nguyên tắc , cương quyết.
=> hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ trưởng thànhtrong khói lửa, là người đáng tin cậy cho tập thể làng
Trang 16- Xây dựng thành công các nhân vật: vừa có những nét
cá tính sống động vừa mang những phẩm chất kháiquát, tiêu biểu
Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu tạo nên màusắc sử thi và sự lãng mạn, bay bổng cho truyện
- Lời văn giàu tính tạo hình, câu văn giàu nhạc điệu
III Ghi nhớ / SGK
4 Nắm kĩ hình tượng nhân vật Tnú, cụ Mết, hình tượng cây xà nu,rừng xà nu.
* “Rừng xà nu” mang đậm màu sắc sử thi, thể hiện ở chỗ:
- Rừng xà nu là tiếng nói của lịch sử và thời đại, gắn liền với những sự vận động, những
biến cố có ý nghĩa trọng đại của toàn dân Nó là sự kết tinh của những lí tưởng cao quý
nhất của cộng đồng
- Hình thức tác phẩm rất hoành tráng, từ hình ảnh cao cả và hung vĩ của rừng núi, vóc
dáng vạm vỡ của con người Hoành tráng trong âm hưởng, với lời văn đẽo gọt không chỉ
giàu sức tạo hình mà còn giàu có về nhạc điệu, khi vang vọng, khi tha thiết nghiêm trang
* Mối quan hệ giữa hai hình tượng: Rừng xà nu và Tnú
Hai hình tượng ấy không tách rời mà gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau để cùng trở nên
hoàn chỉnh
- Rừng xà nu sẽ không trải mãi tới chân trời trong màu xanh bất diệt của nó khi con ngưòi
chưa thấm thía bài học rút ra từ cuộc đời của Tnú “Chúng nó cầm đã súng, mình phải
cầm giáo”
- Nếu con người biết cầm giáo đứng lên như Tnú thì mục đích sau cùng là để giữ gìn sự
sống, như cánh rừng xà nu mãi mãi sinh sôi
5 Chuẩn bị “Những đứa con trong gia đình”
Đọc kĩ tác phẩm, tóm tắt truyện, khái quát về nhân vật Việt , Chiến
KN
Tiết 66
Trang 17-Cảm nhận được bức tranh thiên nhiên độc đáo của vùng đất mũi Cà Mau,
những con người Nam bộ cần cù ,dũng cảm ,tài trí, lạc quan
-Nắm được những nét đặc sắc trong ngôn ngữ Nam Bộ, lôi dẫn chuyện thô mộc mà tự
nhiên của truyện
2-Kĩ năng: Đọc hiểu và phân tich một truyện ngắn.
3-Thái độ: Tình yêu quê hương đất nước,yêu vùng đất phương Nam, đất rừng ,sông nước
Cà Mau
B-PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP:
1.Phương tiện: SGK, SGV,Giáo án
2-Phương pháp:Đàm thoại(phát vấn phát hiện, lí giải minh họa tìm tòi, theo câu hỏi
SGK)
C- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: SGK, SGV,GA,tài liệu, công cụ;
2 Học sinh: Học bài cũ , chuẩn bị bài mới
D- TIẾN TRÌNH DAY HỌC:
1- Ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
3-Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ 1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn
Em hãy trình bày những nét chính về cuộc đời
và nghệ thuật của Sơn Nam ?
*Hãy nêu hoàn cảnh ra đời và xuất xứ Tác phẩm
Bắt sấu rừng U Minh Hạ?
*Giáo viên gọi 3 học sinh đọc văn bản(chỉ đọc
đoạn chính),Giáo viên đọc và hướng dẫn cho
các em tóm tắt
HĐ 2: Hướng dẫn đọc hiểu
TT1:Qua tác phẩm,thiên nhiên và con người
vùng U Minh Hạ hiện lên với những đặc điểm
nổi bật nào?
TT2: Phân tích tính cách tài nghệ của nhân vật
Năm Hên? Bài hát của Năm Hên gợi cho anh chị
Ở rạch Cái Tàu vùng U Minh Hạ,người ta phát
hiện mộtcái ao sấu nhiều như trái mù u chín rụng.Ông Năm Hên, một người thợ già chuyên bắt
sấu hay tin đến giúp dân làng bắt sấu.Ông chọn một người trong làng là Tư Họach cùng đi với mình.Đến nơi ,bằng mưu trí và lòng dũng cảm ông
đã bắt sống bốn mươi lăm con cá sấu đưa về làng dưới sự kinh ngạc ,thán phục và lòng biết ơn của dân làng
II-Đọc – hiểu chi tiết:
1-Qua tác phẩm, thiên nhiên và con người vùng
U Minh Hạ hiện lên giàu có và khắc nghiệt với những rừng tràm xanh biếc,cỏ cây hoang dại như lau sậy ,mốp,cóc kèn,…vói cá sấu nhiều như trái
mù u chín rụng;
2-Tính cách và tài nghệ của nhân vật Năm Hên
Năm Hên thật giàu tình thương người,rất mộc mạc,khiêm nhường nhưng vô cùng mưu trí ,dũng cảm và gan góc
Trang 18TT3: Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể
chuyên,sử dụng ngôn ngữ của Sơn Nam trong
Tác phẩm
Cảm nhận của anh chị về vùng đất và con ngời
miền cực nam Tổ quốc qua truyện ngắn Bắt sấu
rừng U Minh Hạ
Bài hát của Năm Hên tưởng nhớ hương hồn
những người bị cá sấu bắt thật cảm động Nó vừa thể hiện tấm lòng nặng sâu tình nghĩa đồng bào đồng loại của Năm Hên vừa gợi lên bao cảm nghĩ
về cuộc sống khắc nghiệt ở vùng đất U Minh khiến bao người phải gởi thân nơi rừng sâu vì miếng cơm manh áo
-Khái quát lại kiến thức cơ bản của tác phẩm
- Đọc kĩ lại tác phẩm, nhớ chi tiết.:
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Những đứa con trong gia đình
Tiết 67 +68 (ĐV)
Trang 19Ngày 10.2.09 NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
Nguyễn Thi
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Phẩm chất tốt đẹp của những con người trong gia đình Việt, nhất là Việt và Chiến.
Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghê thuật xây dựng tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật,
ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2.Bài cũ: Phân tích hình tượng nhân vật T nú.
3.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu khái quát
TT: HS đọc phần tiểu dẫn, thảo luận câu hỏi
- Hãy cho biết những nét cơ bản của tư
tưởng và phong cách nghệ thuật của Nguyễn
Thi
- Trình bày hoàn cảnh sáng tác của tác
phẩm
- Tóm tắt sơ lược tác phẩm
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu truyện
TT1: Tìm hiểu phương thức trần thuật của
truyện
- Truyện ngắn Những đứa con trong gia
đình được trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn
của nhân vật nào? Nhân vật ấy được đặt
trong tình huống như thế nào?
I Tìm hiểu khái quát
1 Tác giả: Nguyễn Thi (1928-1968) - Nguyễn Hoàng Ca –
- NT là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo Ống
có khả năng thâm nhập đời sống nội tâm nhân vật, phântích và diễn tả chính xáctâm lí tinh vi của con người.-Ngôn ngữ của NT phong phú, góc cạnh, giàu giá trị tạohình và đậm chất Nam Bộ
2 hoàn cảnh sáng tác: “Những đứa con trong gia đình” là
truyện ngắn xuất sắc của NT, được viết trong những ngàychiến đấu chống Mĩ ác liệt
II Đọc-hiểu
1 Phương thức trần thuật của truyện
- Truyện được trần thuật chủ yếu qua dòng hồi tưởng miênman đứt nối của nhân vật Việt khi bị trong thương nằm lại
ở chiến trường
- Cách trần thuật ấy có tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm mang màu sắc trữ tình đậm đà, tự
Trang 20- Tác dụng của cách trần thuật đó đối với kết
cấu truyện và việc khắc hoạ tính cách nhân
vật?
TT2: Tìm hiểu nét truyền thống trong gia
đình nông dân Nam Bộ
- Gia đình nông dân Nam Bộ có những nhân
vật nào?
- Gia đình của những con người nông dân
Nam Bộ có những nét truyền thống chung
nào?
- Phân tích những nét riêng của từng người
trong gia đình:
+ Nhận xét về tính cách của nhân vật Việt?
+ Nhân vật Chiến có những nét nào giống
mẹ? Nhận xét tính cách của nhân vật Chiến
+ Vai trò của chú Năm đối với gia đình?
Nhận xét tính cách của nhân vật này
+ Góp phần khắc hoạ đựơc tính cách của nhân vật (qua cáinhìn, tấm lòng, ngôn ngữ …của người kể)
-> Nguyễn Thi rất có năng lực trong việc phân tích và diễn
tả tâm lí sắc sảo, tinh tế
2 Truyền thống của những con người trong cùng một gia đình
a Nét chung của các nhân vật:
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc
- Tính cách gan góc, dũng cảm, khao khát được chiến đấugiết giặc
- Sống giàu tình nặng nghĩa, rất mực thủy chung son sắtvới quê hương và cách mạng
b Nét riêng của từng người
* Nhân vật Việt
- Việt có nét riêng dễ mến của một cậu con trai mới lớn rấthồn nhiên, tính tình còn rất “trẻ con” ngây thơ và hiếuđộng
+ Hay tranh giành quà với chị, thích câu cá bắn chim.+ Đi chiến đấu mà vẫn mang theo sung cao su
+ Không sợ chết mà sợ ma…
- Việt có một tình yêu thương gia đình sâu sắc,Tuy nhiênViệt cũng rất chững chạc trong tư thế của một chiến sĩ trẻdũng cảm, kiên cường, gan dạ
+Đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má, + Việt chiến đấu dũng cảm và tiêu diệt được một xe bọcthép của địch
+ Khi bị trọng thương nhưng lúc nào cũng trong tư thế chờtiêu diệt giặc…
* Nhân vật chị Chiến
-Vừa là một cô gái mới lớn, tính khí còn rất trẻ con, biếtnhường em, biết lo toan, đảm đang tháo vát (d/c)
- Chiến vừa có điểm giống mẹ vừa có nét riêng
- Có lòng căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lậpđược nhiều chiến công (mang lời nguyền khi ra đi “Nếugiặc còn thì tao mất” -> ý chí trả thù của Chiến mãnh liệt.)
=> Chiến và Việt là hai “khúc sông” trong “dòng sôngtruyến thống” của gia đình Là sự tiếp nối thế hệ của chúNăm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ miếnNam thời kì chống Mĩ
* Nhân vật chú Năm
- Chú hay kể sự tích gia đình Chú là tác giả cuốn sổ giađình ghi chép tội ác của giặc và những chiến công của các
Trang 21+ Những nét tính cách của nhân vật má của
Việt?
TT3: Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật của
truyện
Theo em đoạn văn nào gây được cảm động
nhất cho người đọc? vì sao?
Chỉ ra chất sử thi của truyện ngắn này?
thành viên trong gia đình
- Chú Năm là người lao động chất phác nhưng giàu tìnhcảm
- Tâm hồn chú bay bổng, dạt dào cảm xúc (thể hiện quatiếng hò câu hát của chú)
=> Chú Năm là khúc thượng nguồn trong dòng sông truyềnthống của gia đình Chú là nơi kết tinh đầy đủ nhữngtruyền thống của gia đình
* Nhân vật má Việt
- Rất gan góc, căm thù giặc sâu sắc
- Thương chồng, thương con, đảm đang tháo vát
- Cuộc đời đầy những gian lao vất vả đau thương
=> Má Việt cũng là hiện than của truyền thống gia đình.Hình tượng nhân vật này mang đậm nét tình cách nhân vậtcủa Nguyễn Thi: tính cách của người nông dân nam Bộ Tóm lại, hành động giết giặc trả thù nhà, đền nợ nước trởthành thước đo quan trọng nhất về phầm cách con ngườicủa nhân vật Nguyễn Thi
3 Nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vàohoàn cảnh đặc biệt, để nhân vật kể chuyện theo dòng hồitưởng
- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây
ấn tượng mạnh.Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trọtạo hình và đệm sắc thái Nam Bộ
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, xúc động
4.Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện
* Chất sử thi của thiên truyện
-Được thể hiện qua cuốn sổ tay của gia đình với truyền thống yêu nước căm thù giặc,
thuỷ chung son sắt với quê hương
-Cuốn sổ là lịch sử gia đình qua đó thấy được lịch sử của đất nước, của dân tộc trong
cuộc kháng chiến chống Mĩ
-Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân
dân Miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt
-Truyện của một gia đình dài như dòng sông còn nối tiếp Truyện kể về một dòng
sông nhưng nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả Truyện về một gia đình nhưng ta lại cảm
nhận được cả một Tổ quốc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau
thương
-Mỗi nhân vật trong truyện đều tiêu biểu cho truyền thống yêu nước, gánh trên vai
trách nhiệm của con người Việt Nam đối với gia đình, Tổ quốc trong công cuộc chiến
tranh bảo vệ đất nước
* Chi tiết hai chị em Việt khiêng bàn thờ của má
=>Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sự trưởng thành của hai chị em có thể gánh
vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình
Đây là chi tiết nghệ thuật có tính tiểu thuyết, cô đọng, dồn nén, chứa nhiều ý nghĩa, vừa
là hành động cụ thể , vừa có yếu tố tâm linh, vừa nặng trĩu căm thù, vừa chan chứa yêu
thương
5 Chuẩn bị bài viết số 6
.KN
Tiết 69 (LV)
Trang 22Ngày 15.2.09 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 – RA ĐỀ SỐ 6 (ở nhà)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức
- Giúp HS nắm lại cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống
- Cách làm bài về Nghị luận về hiện tượng đời sống
2 Về kĩ năng:
- Nhận thấy được những lỗi sai trong bài làm của mình để khắc phục
- Rèn luyện kĩ năng viết bài nghị luận xã hội
3 Thái đơ: HS cĩ ý thức trong việc làm bài nghiêm túc.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến phương pháp tổ chức hoạt động:
Giáo viên nêu đáp án của bài viết, nhận xét về bài làm, phát bài cho HS sửa lỗi
Nêu đề bài làm số 2 cho HS về nhà làm
1.2 Phương tiện: SGK + SGV Ngữ văn 12 - Tập 1 , Giáo án ngữ văn 12
TT2:GV nêu đáp án bài viết
TT3: GV phát bài cho HS và yêu cầu HS kiểm
tra:
- Bài viết mình đã đáp ứng được những yêu cầu
nào? Nêu viết lại thì sẽ bổ sung như thế nào?
- Tìm những lỗi trong bài viết: kĩ năng diễn đạt,
dùng từ, đặt câu như thế nào?
- Nêu phương hướng khắc phục
TT4: GV nhận xét tổng quát bài làm về mặt ưu,
nhược điểm và nhắc nhở những lỗi cần khắc
phục, biểu dương những bài viết tốt
GV ra đề, HS về nhà làm bài, tuần sau nộp
A Trả bài :
1 Tìm hiểu đề bài
- Nội dung chính của đề là gì?
- Thao tác lập luận sử dụng trong bài là gì?
- Xác định được yêu cầu của đề
- Nêu được suy nghĩNhược điểm:
- Cách diễn đạt khơng chặt chẽ, dùng câu qúa dài, khơng rõ ý.( bài HS Tiến, Trọng (12A11) bài em Hận,
Út , Ba (12A6)-Dùng từ khơng chính xác
- Sai chính tả quá nhiều: chủ yếu là viết tắt (wá, nhìu ), sử dụng tiếng anh (of, use )
- Qua tác phẩm cho ta thấy…
3 Bài mới:
Thống kê:
12A612A11
Ra bài số 2:
Trang 23Câu 1: Nêu ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt” (2đ)
Câu 2: cảm nhận của em về người đàn bà làng chài trong truyện “Chiếc thuyền ngoài xa”của Nguyễn Minh Châu
Gợi ý
Câu 1:
-Tạo ra được ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc (0,5)
-Phản ánh được cảnh ngộ và số phận của người nông dân trong nạn đói 1945: rẻ rúng, thêthảm, như một thứ đồ vật (1đ)
- Tạo tình huống éo le, và nói lên được nhiều phương diện của truyện (0,5)
Câu 2:
*Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm văn nghị luận, vận dụng khả năng đọc hiểu để phát biểu
Cảm nhận về hình tượng văn học trong thề loại truyện ngắn Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
*Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở nắm vững đoạn trích tác phẩm với những chi tiết cuộc đời người đàn bà vànghệ thuật khắc họa nhân vật , học sinh có thể trình bày suy nghĩ của mình theo nhiềucách khác nhau nhưng phải hợp lí và đạt được nội dung cơ bản sau:
- Chia sẻ với người đàn bà về cảnh đời bất hạnh, khổ đau thể xác lẫn tinh thần
- Trân trọng tình mẫu tử và những niềm vui và niềm hạnh phúc mà bà chắt lọc từ trongđau khổ triền miên
- Cảm thông cho cảnh đời người đàn bà hoặc không đồng tình về thái độ của nhân vậttrước cảnh bạo lực trong gia đình
- Cảm nghĩ chung: Hình tượng người đàn bà thể hiện cái nhìn thấu hiểu và tấm lòng trĩunặng tình thương, nỗi lo âu của nhà văn Nguyễn Minh Châu Đồng thời cũng cho thấytác giả có cái nhìn sơ lược và đơn giản về cuộc sống và con người
- Điểm 0-2: Chưa hiểu kĩ đề, viết sơ sài, mắc nhiều lổi diễn đạt, hoặc không viết gì
4 Nộp bài sau 1 tuần
5 Chuẩn bị “ chiếc thuyền ngoài xa”
KN
Trang 24Tiết 70-71 (ĐV)
Ngày 15.2.09
CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
Nguyễn Minh Châu
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được quan niệm của nhà văn về mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách
nhìn đời nhìn người trong cuộc sống
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đầu nhận diện được một
số đặc trưng cơ bản của văn xuôi VN sau 1975
- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điềm nhìn
nghệ thuật đa chiều lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
Trước 1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của TK
XX chuyển sang cảm hứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhân sinh Bài học
hôm cho thấy được sự chuyển mình của văn học sau 75 truyện kể lại chuyến đi thực tế
của một nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông về nghệ thuật
I.Tìm hiểu khái quát
1 Tác giả: Nguyễn Minh Châu (1930-1989), Nghệ An.
- Trước 1975 là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tìnhlãng mạn; từ đầu thập kỉ 80 của TK XX chuyển sang cảmhứng thế sự với những vấn đề đạo đức và triết lí nhânsinh
2 Tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”
a HCST: Truyện ngắn CTNX in đậm phong cách tự sự
-triết lí của Nguyễn Minh Châu.Với ngôn từ dung dị đờithường, truyện kể lại chuyến đi thực tế của một nghệ sĩnhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc của ông vềnghệ thuật
- Tác phẩm tiêu biểu cho xu hướng chung của văn học
VN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận
cá nhân và than phận con người trong cuộ sống đờithường
Trang 25HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết
TT1: Tìm hiểu những phát hiện của nghệ sĩ
nhiếp ảnh Phùng
- Phát hiện thứ nhất của nghệ sĩ nhiếp ảnh là
gì?
- Anh đã cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp ấy?
- Phát hiện thứ hai của nghệ sĩ là gì? Anh đã
chứng kiến và có thái độ như thế nào trước
những gì diễn ra ở gia đình người làng chài?
TT2: Tìm hiểu về câu chuyện của người đàn
bà ở toà án
- Vì sao người đàn bà bị đánh đập hành hạ
như thế mà chị không chịu từ bỏ người chồng
vũ phu ấy?
- Qua câu chuyện của người đàn bà ở toà án
nói lên được điều gì?
TT3: Cảm nghĩ về các nhân vật trong truyện
Cho học sinh nêu cảm nghĩ của mình về các
nhân vật: Người đàn bà vùng biển; Người đàn
ông vũ phu; chị em thằng Phác; nghệ sĩ nhiếp
ảnh HS trình bày, giáo viên nhận xét
b Phát hiện thứ hai: bất ngờ và trớ trêu
- Hình ảnh một người đàn bà xấu xí, mệt mỏi và cam chịutrước trận đòn của người đàn ông mà không có một phảnứng nào cả
- Người đàn ông thô kệch, dữ dằn, độc ác, đánh vợ để trútnhững bực tức, giải toả những khổ đau
- Thằng Phác chạy đến giật lấy thắt lưng trên tay cha nó
và quật lại…
=> Nhà văn muốn chỉ ra: cuộ đời chứa đựng nhiều nghịch
lí, mâu thuẫn; không thể đánh giá con người, cuộc sống ởbên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bêntrong
Đằng sau những tốt đẹp, vui sướng có thể là những cáixấu xa, khổ đau
2 Câu chuyện của người đàn bà ở toà án
- Bề ngoài là một người đàn bà cam chịu, nhẫn nhục,thường xuyên bị chồng hành hạ, đánh đập thế nhựng chịvẫn nhất quyết gắn bó với ông chồng vũ phu ấy
- Nguồn gốc của sự chịu đựng, hi sinh của chị chính là
tình thương vô bờ bến đối với những đứa con “ đám đàn
bà hàng chài chúng tôi…phải sống cho con chứ không thể sống cho mình”.
- Dù sao trong khổ đau triền miên ấy người đàn bà vẫn
chắt lọc được những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi “vui nhất
là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no” “có lúc vợ chồng chúng tôi sống hoà thuận vui vẻ”…
- Chị đã khẳng định “Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu phải là người làm ăn…cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc…”
=> Qua câu chuyện của người đàn bà tác giả muốn nói:đừng nhìn cuộc đời, con người một cách dễ dãi, đơngiản, phiến diện mà phải đánh giá nó trong các mối quan
hệ đa diện, nhiều chiều
3 Cảm nghĩ về các nhân vật
a Người đàn bà vùng biển
- Ngoại hình xấu xí thô kệch, trạc ngoài 40, khuôn mặtlúc nào cũng mệt mỏi (d/c)-> gợi ấn tượng về một cuộcđời lam lũ, nhọc nhằn
- Thầm lặng chịu đựng mọi đớn đau, bị chồng đánh chị
Trang 26TT4: Tìm hiểu ý nghĩa tấm lịch
Đoạn cuối truyện nói về tấm lịch, theo em chi
tiết ấy nói lên điều gì?
TT4: Tím hiểu nghệ thuật của truyện
- Cách xây dựng cốt truỵên của NMC có nét
b Lão đàn ông độc ác
- Mái tóc tổ quạ, chân chữ bát, hai con mắt đầy vẻ độc dữ
- Cuộc sống đói nghèo biến lão thành người chồng vũ phu
và độc ác Đánh vợ như cơm bữa để giải toả những uất
hạ mẹ, rồi thằng em cầm dao ngăn bố -> biết suy nghĩchín chắn
- Thằng Phác: thể hiện tình thương mẹ theo kiểu một đứacon trai còn nhỏ “nó lặng lẽ đưa mấy ngón tay….” -> dùkhó chấp nhận kiểu bảo vệ mẹ của nó nhưng hình ảnh ấykhiến chúng ta cảm động về tình thương mẹ dạt dào củathằng Phác
d Nhiếp ảnh Phùng
- Từng là một người lính nên Phùng rất ghét sự áp bức bấtcông, luôn đứng về lẽ phải và công bằng.Vì thế anh rấttức giận trước hành động bạo hành của người đàn ông.Anh đã “vứt chiếc máy ảnh xuống đất và chạy nhào tới”-> hành động của Phùng nói lên được :chiếc thuyền nghệthuật thì ở ngoài xa, nhưng sự thật cuộc đời thì rất gần.Đừng vì nghệ thuật mà quên đi cuộc đời vì nghệ thuậtchân chính luôn là cuộc đời và vì cuộc đời Trước khi làmột nghệ sĩ rung động trứơc cái đẹp thì hãy là một conngười biết yêu, ghét, buồn vui, biết hành động để xứngđáng là một con người
4 Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
- Mỗi lần nhìn kĩ vào tấm ảnh đen trắng, người nghệ sĩthấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai” ->biểu tượng cho chất thơ, vẻ đẹp lãng mạn của cuộc đời,biểu tượng của nghệ thuật
- Nếu nhìn lâu hơn, bao giờ cũng thấy “ người đàn bà ấybước ra khỏi tấm ảnh” và hòa lẫn trong đám đông…->hiện thân của những lam lũ, khốn khó, đó là sự thật củacuộc đời
=> nghệ thuật chân chính không thể tách rời, thoát li cuộcsống Nghệ thuật chính là cuộc đời và phải vì cuộc đời
4 Nghệ thuật của truyện
- Cách xây dựng cốt truyện độc đáo: là tạo được tìnhhuống mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống.+ Phát hiện bất ngờ sau cái vẻ thơ mộng của hình ảnh conthuyền là cái xấu xa, đau khổ
+ Chứng kiến sự nhẫn nhục của người đàn bà và thái độ
Trang 27- Nhận xét cách trần thuật của truyện, ngôn
ngữ nhân vật?
Hđ3: Ghi nhớ
và phản ứng của chị em thằng Phác trước cảnh mẹ nò bịđánh
+ Phùng thấy và hiểu đựoc những ngang trái trong giađình người thuyền chài, hiểu mình và hiểu đời hơn
- Cách trần thuật:
+ Qua nhân vật trong truyện nên câu chuyện trở nênkhách quan,chân thật, thuyết phục Tăng cường khả năngkhám phá đời sống của tình huống truyện
- Ngôn ngữ truyện phù hợp với đặc điểm tính cách nhânvật -> khắc sâu chủ đề tư tưởng của truyện
III Ghi nhớ /78
1 Củng cố: Liên hệ câu chuyện của Kevin Carter và bức tranh được giải thưởng.
- Mối quan hệ giữa cuộc đời và nghệ thuật, về cách nhìn đời nhìn người trong cuộc
sống.?
- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm và bước đầu nhận diện được một
số đặc trưng cơ bản của văn xuôi VN sau 1975
- Tình huống truyện độc đáo, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống Điềm nhìn
nghệ thuật đa chiều lời văn giản dị mà sâu sắc, dư ba
2 Chuẩn bị “ Thực hành về hàm ý”
KN
Tiết 72 (TV)
Ngày 10/01/11 THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Trang 28A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Thông qua thực hành, củng cố và nâng cao kiến thức về hàm ý Cách tạo hàm ý cà tác
dụng của nó trong giao tiếp ngôn ngữ
- Khái niệm hàm ý, sự khác biệt giữa hàm ý và tường minh
- Một số tác dụng qua cách nói hàm ý
2 Về kĩ năng
- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.
- Kĩ năng phân tích hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý
- Sử dụng cách nói hàm ý trong ngữ cảnh thích hợp
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết
tổ chức thực hành theo nhóm
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
-Học sinh đọc đoạn trích, phân tích câu trả lời
của A Phủ theo ý của nhóm đã thống nhất
lớp góp ý
-Giáo viên nhận xét đánh giá phân tích của học
sinh và kết luận
-GV : Từ việc phân tích câu trả lời của A Phủ,
và kiến thức đã học em thử trình bày thế nào là
ý định lấy công chuộc tội, hơn nữa còn hé mở hy vọngcon hổ có giá trị hơn nhiều so với con bò
b Hàm ý :là những nội dung, ý nghĩ mà người nói muốn truyền báo đến người nghe, nhưng không nói ra trực tiếp, tường minh qua câu chữ, mà chỉ ngụ ý để người nghe suy ra.
ÞA Phủ chủ ý vi phạm phương châm về lượng tin đểtạo ra hàm ý : công nhận việc mất bò, muốn lấy côngchuộc tội
2.Bài tập 2:
a.“ Tôi không ph ả i cái kho”
Tôi không có nhiều tiền để lúc nào cũng có thể choanh
ÞKhông bảo đảm phương châm cách thức: không nói rõ rang, mạch lạc mà thong qua hình ảnh “Cái kho”
Trang 294.Bài tập trắc nghiệm (sgk trang 81)
-GV gọi học sinh chọn 1 đáp án mà em cho là
đúng và lý giải vì sao chọn đáp án ấy
-Theo em điều kiện nào để việc sử dụng hàm ý
có hiệu quả ?
- Em hãy nêu hàm ý được sử dụng như thế nào
trong đời sống và trong văn học ?
-Nếu còn thời gian sẽ cho học sinh nêu ví dụ
trong văn học có sử dụng hàm ý
để nói bóng đến tiền của
b.-“Chí Phèo đấy hở?”
Hô gọi, hướng lời nói đến người nghe
-”Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à ?”
Cảnh báo, sai khiến
=> dung hành động nói gián tiếp để nhằm tạo hàm ý
c.Lượt lời 1, 2 Chí Phèo không nói hết ý : đến để
b.Bà đ ồ không nói th ẳ ng ý mình vì :-Muốn giữ thể diện cho ông đồ-Không muốn phải chịu trách nhiệm về cái hàm ý của câu nói
4.Làm bài tập trắc nghiệm : Chọn câu D :Tùy ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các cách thức trên
* Tóm lại:
-Điều kiện để việc sử dụng hàm ý có hiệu quả:
+Người nói ( người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói Nắm được năng lực giải đoán hàm ý của người nghe
+Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý Có thái độ công tác
-Sử dụng : +Trong đời sống : giao tiếp có văn hóa
+Trong văn học : “ý tại ngôn ngoại”
4.Nắm lại-Tác dụng cách nói hàm ý : Tạo ra hiệu quả mạnh mẽ hơn cách nóithông thường, giữ được tính lịch sự và thể diện tốt đẹp của người nói hoặc người nghe,
làm cho lời nói ý vị, hàm súc…
-Để tạo ra cách nói có hàm ý tùy thuộc vào ngữ cảnh mà người nói sử dụng mộtcách thức hay phối hợp nhiều cách thức với nhau
5Chuẩn bị “Mùa lá rụng trong vườn”
KN
Tiết 73
Ngày 10.01.11
Trang 30MÙA LÁ RỤNG TRONG VƯỜN (trích) -MA VĂN KHÁNG
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu được diễn biến tâm lí của các nhân vật, nhất là
chị Hoài và ông Bằng trong buổi cúng tất niên chiều ba mươi tết
2 Kĩ năng: Cảm nhận được sự quan sát tinh tế và cảm nhận tinh
nhạy của nhà văn về những biến động, đổi thay trong tư tưởng, tâm tí
con người Việt Nam giai đoạn xã hội chuyển mình
3 Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
khái quát về tác giả, tác phẩm
- Yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn, tóm tắt
nét chính về tác giả
- Yêu cầu HS nêu những nét chính về
tiểu thuyết
tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
giá trị của đoạn trích
1- Tổ chức cho HS đọc, tóm tắt và tìm
hiểu nhân vật chị Hoài
? Anh (chị) có ấn tượng gì về nhân vật
Ông được tặng Giải thưởng Văn họcASEAN năm 1998 và Giải thưởng Nhà nước
về văn học nghệ thuật năm 2001
Tác phẩm chính (SGK)
2 Mùa lá rụng trong vườn
- Tiểu thuyết được tặng giải thưởng Hội nhàvăn Việt Nam năm 1986
- Đoạn trích trong SGK rút từ chương 2 của tiểu
thuyết Mùa là rụng trong vườn.
II Tìm hiểu giá trị của đoạn trích
1 Nhân vật chị Hoài
- Chị Hoài mang vẻ đẹp đằm thắm củangười phụ nữ nông thôn:
- Vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách: tình cảm đôn hậu, từ cách ứng xử, quan hệ với mọi người
-Mọi người vẫn nhớ, vẫn quí, vẫn yêu chị.Bởi vì chị vẫn giao cảm, vẫn chia sẻ buồnvui , chu đáo, xởi lởi
- Nhân vật chị Hoài là mẫu người phụ nữ
Trang 31sum họp gia đình trước giờ cúng tất
niên
? Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân
vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh
gặp lại trước giờ cúng tất niên
TT3: Khung cảnh tết và dòng tâm tư
cùng với lời khấn của ông Bằng trước
bàn thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và
suy nghĩ gì về truyền thống văn hoá
riêng của dân tộc ta? (gợi ý : Tìm
những chi tiết miêu tả về khung cảnh
ngày tết, cử chỉ, lời khấn của ông
Bằng trong đoạn văn cuối)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết-củng cố.
- Hướng dẫn
? Về nội dung, tác giả ca ngợi nét đẹp
nào của con người?
“giọng ông bỗng khê đặc, khàn rè: Hoài đấy
ư, con? “ Nỗi vui mừng, xúc động khônggiấu giếm của ông khi gặp lại người đã từng
là con dâu trưởng mà ông rất mực quý mến
- Chị Hoài: “gần như không chủ động đượcmình, lao về phía ông Bằng, quên cả đôidép, đôi chân to bản kịp hãm lại khi còncách ông già hai hàng gạch hoa” Tiếng gọicủa chị nghẹn ngào trong tiếng nấc “ông!”
- Cảnh gặp gỡ vui mừng nhiễm một nỗi tiếcthương đau buồn, ê nhức cả tim gan
3- Khung cảnh tết và dòng tâm tư cùng với lời khấn của ông Bằng trước bàn thờ:
- Khung cảnh tết: khói hương, mâm cỗ thịnh
soạn “vào cái thời buổi đất nước còn nhiều khó khăn sau hơn ba mươi năm chiến tranh ”, mọi người trong gia đình tề tựu,
quây quần Tất cả chuẩn bị chu đáo chokhoảnh khắc tri ân trước tổ tiên trong chiều
30 tết
- Cảnh tượng ấy gieo vào lòng người đọcniềm xúc động rưng rưng, đề rồi “nhập vàodòng xúc động tri ân tiên tổ và những người
đã khuất”
III Tổng kết 1- Giá trị nội dung tư tưởng:
- Ca ngợi phẩm chất tình nghĩa và thuỷ chung Tìnhcảm hướng về cội nguồn, bảo vệ các giá trị truyềnthống
- Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giữ lạinhững gì tốt đẹp trong truyền thống gia đình mà giờđây, trước bao tác động của thời cuộc, đang có nguy cơ
bị băng hoại
2- Giá trị nghệ thuật.
-Khắc hoạ nhân vật trên các bình diện: diện mạo,ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, đặc biệt là nét đẹptâm hồn của nhân vật chị Hoài
- Tạo được không khí thiêng liêng trang trọng
4 Củng cố :
- Ca ngợi phẩm chất tình nghĩa và thuỷ chung Tình cảm hướng về cội nguồn, bảo vệ
các giá trị truyền thống
Trang 32- Niềm tin trong cuộc đấu tranh âm thầm nhằm giữ lại những gì tốt đẹp trong truyền
thống gia đình mà giờ đây, trước bao tác động của thời cuộc, đang có nguy cơ bị băng
hoại
- Khắc hoạ nhân vật trên các bình diện: diện mạo, ngoại hình, ngôn ngữ, hành động,
đặc biệt là nét đẹp tâm hồn của nhân vật chị Hoài
- Tạo được không khí thiêng liêng trang trọng
n Khải
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: - Hiểu được nét đẹp của văn hoá “kinh kì” qua cách
sống của bà Hiền, một phụ nữ tiêu biểu cho “người Hà Nội”
2 Kĩ năng: - Nhận ra một số đặc điểm nổi bật của phong cách văn
xuôi Nguyễn Khải: giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân
vật
3 Thái độ: Trân trọng những giá trị của văn hóa truyền thống.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
khái quát về tác giả, tác phẩm
- Yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn, tóm tắt
nét chính về tác giả
- Yêu cầu HS nêu những nét chính về
tiểu thuyết
tiểu thuyết Mùa lá rụng trong vườn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
giá trị của đoạn trích
Một người Hà Nội in trong tập truyện ngắn
cùng tên của Nguyễn Khải (1990) Truyện
đã thể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam qua bao biến động thăng trầm của đất nước
Trang 33? Anh (chị) có ấn tượng gì về nhân vật
chị Hoài?
? Vì sao mọi người trong gia đình đều
yêu quí chị?
2 Tổ chức cho HS tìm hiểu cảnh sum
họp gia đình trước giờ cúng tất niên
? Phân tích diễn biến tâm lí hai nhân
vật ông Bằng và chị Hoài trong cảnh
gặp lại trước giờ cúng tất niên
? Khung cảnh tết và dòng tâm tư cùng
với lời khấn của ông Bằng trước bàn
thờ gợi cho anh (chị) cảm xúc và suy
nghĩ gì về truyền thống văn hoá riêng
của dân tộc ta? (gợi ý : Tìm những chi
tiết miêu tả về khung cảnh ngày tết,
cử chỉ, lời khấn của ông Bằng trong
đoạn văn cuối)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết-củng cố.
- Suy nghĩ và cách ứng xử của cô trongtừng thời đoạn của đất nước
b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội"
- Nói đến hạt bụi, người ta nghĩ đến vậtnhỏ bé, tầm thường Có điều là hạt bụi vàngthì dù nhỏ bé nhưng có giá trị quý báu
- Cô Hiền là một người Hà Nội bình thườngnhưng cô thấm sâu những cái tinh hoa trongcốt cách người Hà Nội Bao nhiêu hạt bụivàng, bao nhiêu người như cô Hiền sẽ hợplại thành những “áng vàng” chói sáng ángvàng ấy là phẩm giá người Hà Nội, là cáitruyền thống cốt cách người Hà Nội
2 Các nhân vật khác trong truyện
a- Nhân vật "tôi"
Nhân vật “tôi” mang hình bóng NguyễnKhải, là người kể chuyện, một sáng tạonghệ thuật sắc nét đem đến cho tác phẩmmột điểm nhìn trần thuật chân thật kháchquan và đúng đắn, sâu sắc
b- Nhân vật Dũng- con trai đầu rất mực yêu quí của cô Hiền
Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy
về cách sống của người anh cùng với 660thanh niên ưu tú của Hà Nội lên đường hiếndâng tuổi xuân của mình cho đất nước.Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai HàNội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cáchtinh thần người Hà Nội, phẩm giá cao đẹpcủa con người Việt Nam
3 Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ"
+ Hình ảnh nói lên quy luật bất diệt của
sự sống Quy luật này được khẳng địnhbằng niềm tin của con người thành phố đãkiên trì cứu sống được cây si
+ Cây si cũng là một biểu tượng nghệthuật, một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của HàNội: Hà Nội có thể bị tàn phá, bị nhiễm bệnhnhưng vẫn là một người Hà Nội với truyềnthống văn hoá đã được nuôi dưỡng suốttrường kì lịch sử, là cốt cách, tinh hoa, linhhồn đất nước
4 Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật
+ Giọng điệu trần thuật:
Một giọng điệu đa thanh của một ngườirất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩunặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật
Trang 34Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất của nhân
vật trên dòng chảy của lịch sử:
- Là một con người, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá người
- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nước
- Là một người Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốt
cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tôn thêm
vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “người Tràng An”
2- Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện
- Khắc hoạ nhân vật sắc sảo
- Ngôn ngữ trần thuật đa thanh
5, Chuẩn bị: “Một người Hà Nội”
- Thông qua thực hành, củng cố và nâng cao kiến thức về hàm ý Cách tạo hàm ý cà tác
dụng của nó trong giao tiếp ngôn ngữ
- Khái niệm hàm ý, sự khác biệt giữa hàm ý và tường minh
- Một số tác dụng qua cách nói hàm ý
2 Về kĩ năng
- Nhận diện hàm ý, phân biệt hàm ý với nghĩa tường minh.
- Kĩ năng phân tích hàm ý: cách thức tạo hàm ý, tác dụng của hàm ý
- Sử dụng cách nói hàm ý trong ngữ cảnh thích hợp
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết
tổ chức thực hành theo nhóm
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
Trang 35Bài tập 3/100
- Nghĩa tường minh của bài thơ “Sóng”: nói về sóng biển
- Nghĩa hàm ẩn: nói về tình yêu đằm thắm của một cô gái
- Sóng là một tín hiệu thẩm mĩ, những từ ngữ nói về sóng có lớpnghĩa thứ hai là nói về tình yêu đôi lứa (d.c).Hai lớp nghĩa này hoàquyện với nhau trong suốt bài thơ
- Hàm ý sẽ làm nổi bật đặc trưng của tác phẩm văn học: tính hìnhtượng, hàm súc, giàu ý nghĩa
Bài tập 4/100 :Phương án D Bài tập 5/100
Cách trả lời có hàm ý:
- Ai mà chẳng thích?
- Hàng chất lượng cao đấy!
- Xưa cũ như trái đất rồi!
- Ví đem vào tập đoạn trường Thì treo giải nhất chi nhường cho ai?
4 Củng cố: qua bài tập
5 Chuẩn bị “Thuốc”
KN
Trang 36- Ý nghĩa hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người.
- Ý nghĩa vòng hoa trên mộ của Hạ Du
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học
sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK
- Tên thật là Chu Thụ Nhân (1881-1936)
- Là nhà văn tiêu biểu cho thành tựu của văn học hiện đại,đồng thời là nhà văn cách mạng vô sản
Trang 37sự xâm lược và chia cắt cuả các nước đế
quốc (Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật…)
TQ bấy giờ đã biến thành một nửa
phong kiến nửa thực dân, ốm yếu, què
quặt, lạc hậu, chìm đắm trong u mê Như
tác giả đã nói TQ đang sống trong cái
TT1: Hướng dẫn tìm hiểu nhan đề
- Theo em tên truyện “thuốc” nói lên ý
nghĩa gì?
TT2: Tìm hiểu nhân vật Hạ Du và quần
chúng nhân dân TQ
- Hình tượng nhân vật Hạ Du hiện lên
như thế nào? Qua nhân vật này Lỗ Tấn
muôn 1nói lên điều gì?
- Những người trong quán trà của vợ
chồng Hoa Thuyên có thái độ như thế
nào khi nói chuyện Hạ Du?
- Qua cuộc bàn luận đó Lỗ Tấn muốn
nói điều gì?
TT3:Tìm hiểu ý nghiã của một số chi
tiết truyện
- Thời gian nghệ thuật từ mùa thu đến
mùa xuân trong tiết thanh minh có ý
nghĩa gì trong mạch suy tư của tác giả?
- Ý nghĩa của các hình ảnh: Vòng hoa,
con đưồng mòn và câu hỏi của mẹ Hạ
- Ông là một trong những người đi tiên phong cho việc đi tìmđường cứu vong cho dân tộc
- Ông từng đổi nhiều nghề để tìm một con đường cống hiếncho tương lai dân tộc: mỏ -> hàng hải -> y khoa -> văn nghệ
để chữa bệnh tinh thần cho nhân dân TQ
1981 được phong tặng danh hiệu Danh nhân văn hoá thế giới
- Các tác phẩm : 3 tập truỵên ngắn, 16 tập tạp văn, 75 bài thơ.Ngoài truyện ngắn “Thuốc” còn có “AQ chính truyện”, “Cốhương”, “Cầu phúc”, “Nhật kí người điên”, “Khổng Ất Kỉ”…
- Thời trẻ Bác Hồ rất thích đọc Lỗ Tấn
2 Tác phẩm “Thuốc”
Được viết năm 1919, nhằm chỉ rat thực trạng: nhân dânđắm chìm trong mê muội còn người cách mạng thì xa lạ vớiquần chúng
II Đọc-hiểu
1 Ý nghĩa nhan đề và hình tượng chiếc bánh bao
Thuốc = chiếc bánh bao tẩm máu người
- Là phương thuốc truyền thống dùng để chữa bệnh lao
- Là thuốc độc, mọi người phải giác ngộ rằng cái gọi là thuốcchữa bệnh được sùng bái vốn là thuốc độc
- Là thứ thuốc chữa bệnh đớn hèn, yếu đuối cho quần chúngnhân dân TQ Phải tìm ra phương thuốc làm cho nhân dân giácngộ CM và làm cho CM gắn bó với quần chúng nhân dân
2 Nhân vật Hạ Du và quần chúng nhân dân TQ
a.Hạ Du
- Dũng cảm, hiên ngang, xã thân vì nghĩa lớn
- Đơn độc, không ai hiểu được việc làm của anh
-> Hạ Du là hình ảnh tượng trưng của cách mạng Tân Hợi Hạ
Du đơn độc là do còn xa rời quần chúng, chưa tuyên truyềncách mạng cho quần chúng -> bi kịch Qua nhân vật này LỗTấn muốn bày tỏ sự kính trọng và lòng thương cảm sâu xa vớinhững chiến sĩ đi tiên phong của CM Tân Hợi
b Quần chúng nhân dân TQ
Qua cuộc trò chuyện của các nhân vật trong quán trà (Vợchồng Hoa Thuyên, Cả Khang, Năm Gù, người thanh niên ) tathấy được họ:
- Còn u mê, lạc hậu, mê tín, tin tưởng phương thuốc Bánh baotẩm máu người chữa khỏi bệnh lao
- Họ không hiểu về những việc làm của Hạ Du vì thế trong suynghĩ của họ, Hạ Du là thằng điên, không muốn sống Họ tỏ rakhinh bỉ và kết tội Hạ Du -> Họ chưa được giác ngộ CM
=> Đây là căn bệnh trầm trọng về tinh thần của nhân dân TQlúc bấy giờ: u mê, ngu muội đớn hèn, tự thoả mãn với hiện tại-> cần có một thứ thuốc để chữa trị
3 Ý nghĩa một số chi tiết
a Thời gian nghệ thuật có sự tiến triển: từ mùa thu “trảm
quyết” đến mùa xuân 2 bà mẹ đến với nhau có ý nghĩa như làmột sự chuẩn bị: mùa thu rụng lá, tích nhựa qua mùa đông vàđơm hoa kết trái vào mùa xuân Đây chính là mạch suy tư lạcquan của tác giả
b Hình ảnh vòng hoa trên mộ Hạ Du: Lỗ Tấn đã đặt vòng hoa
Trang 38HĐ 3: Ghi nhớ
lên mộ Hạ Du ngoài việc hể hiện sự trân trọng, cảm thông cònnhằm thể hiện sự tin tưởng, lạc quan sự tiếp bước của CM
c Hình ảnh con đường mòn : biểu tượng cho tập quán xấu đã
trở thành thói quen, trở thành suy nghĩ đương nhiên -> sự xarời giữa quần chúng và CM Và cuối cùng phải qua một thờigian giác ngộ hai bà mẹ mới bước qua con đường mòn ấy đếnvới nhau
d Câu hỏi của mẹ Hạ Du “Thế này là thế nào?” thể hiện sự
ngơ ngác trước vòng hoa trên mộ con, nhưng cũng nói lên mộtniềm tin đang le lói trong tâm hồn người mẹ đau khổ: đã cóngười hiểu và tiếp bước con mình Đồng thời hàm chứa đòihỏi một câu trả lời
III Ghi nhớ / SGK
4 Củng cố: Nắm được Tác giả; tóm tắt được tác phẩm; ý nghĩa hình tượng chiếc bánh
bao, ý nghĩa các chi tiết cuối truyện
5.Chuẩn bị: “Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong văn nghị luận”
- Vị trí và tầm quan trọng của mở bài, kết bài trong văn nghị luận.
- Cách mở bài, kết bài thông dụng trong văn nghị luận
2 Về kĩ năng
- Nhận diện và phân tích các cách mở bài, kết bài trong các văn bản nghị luận.
- Có kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiểu mở bài và kết bài thong dụng khi viết bài văn
nghị luận
3 Thái độ
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu bài học bằng phương pháp tìm hiểu các ngữ liệu và rút ra lí thuyết
tổ chức thực hành theo nhóm
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án
Trong văn nghị luận phần mở bài, kết bài là phần rất quan trọng Tuy nhiên để mở bài
và mở bài đúng, hay là một công việc không phải dễ dàng Bài học giúp chúng ta rèn
luyện trong việc viết phần mở, kết bài văn nghị luận
Trang 39HĐ1: Viết mở bài
TT1: hướng dẫn tìm hiểu các ngữ liệu
HS thảo luận và trình bày ý kiến
TT2: Tổng kết vấn đề
- Qua việc phân tích các ngữ liệu trên hãy nêu
nhiệm vụ của phần mở bài?
HĐ2: Biết kết bài
TT1: Tìm hiểu các ngữ liệu
HS thảo luận và trình bày ý kiến
TT2: Rút ra kết luận
Hãy nêu nhiệm vụ của phần kết bài và những
ý sẽ trình bày trong kết bài
I Viết phần mở bài
1 Tìm hiểu các ngữ liệu
Ngữ liệu 1/112
Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của tình huống truyện
trong tác phẩm Vợ nhặt ( Kim Lân).
- Mở bài (1) không phù hợp với yêu cầu đề do nêu nhữngthông tin thừa, bắt đầu từ phạm vi quá rộng so với vấn đềnghị luận
- Mở bài (2) (3) phù hợp với yêu cầu của đề vì trình bàyđược khái quát yêu cầu đề: tình huống truyện độc đáo.Ngữ liệu 2/113
a Vấn đề được triển khai:
(1)Tự do và bình đẳng
(2) Bài thơ Tống biệt hành của Thâm tâm
(3) Tác phẩm Chí Phèo
b Tình hấp dẫn của các phần mở bài(1) sử dụng những tiền đề sẵn có lien quan đến vấn đềcần nghị luận
(2)(3) sử dụng lối viết so sánh, đối chiếu giữa các đốitượng về sự khác biệt cũng như nét tương đồng
2 Kết luận:
Mở bài không phải là phần nêu tóm tắt toàn bộ nội dung
sẽ trình bày trong văn bản mà điều quan trong nhất là phải thong báo được một cách ngắn gọn và chính xác về vấn đề nghị luận, gợi cho người đọc hứng thú với vấn đề
sẽ trình bày tron g văn bản.
II Cách viết phần kết bài
1 Tìm hiểu các ngữ liệu
Ngữ liệu 1/114
- Kết bài (1) không phù hợp vì không chốt lại được vấn
đề, không có sự đánh giá, khái quát ý nghĩa của vấn đề.Không có dấu hiệu ình thức đánh dấu kết thúc văn bản
- Kết bài (2) phù hợp với yêu cầu đề bài hơn
Ngữ liệu 2/115
- Kết bài (1) khái quát và khẳng định được vấn đề:
“NướcViệt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập ” đồngthời mở rộng được vấn đề
- Kết bài (2) Nhấn mạnh và khẳng định lại vấn đề đã trìnhbày trước phần kết, đồng thời có sự mở rộng vấn đề, nêunhận định khái quát hơn
Ngữ liệu 3/115: Đáp án (C)
2 Kết luận
Kết bài thông báo về sự klết thúc của việc trình bày vấn
đề, nêu đánh giá khái quát của người viết về những khíacạnh nổi bật nhất của vấn đề; gợi liên tưởng rộng hơn,sâu sắc hơn
Trang 40- Hiểu được sự thật khóc liệt của chiến tranh và bản lĩnh vượt lên trên số phận của người
lính Xô viết thời hậu chiến
- CHủ nghĩa nhân đạo cao cả thể hiện ở cách nhìn chiến tranh một cách toàn diện, chân thật
- đặc sắc nghệt thuật kể chuyện và phân tích tâm trạng nhân vật
1.1 Dư kiến phương pháp và tổ chức học sinh hoạt động
Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm bằng phương pháp nêu vấn đề trao đổi thảo luận Cho học sinh đọc từng đoạn trong quá trình phân tích
1.2 Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên Sách chuẩn kiến thức, giáo án và một số tài liệu khác
2 Học sinh
- Đọc trước tác phẩm, tóm tắt truyện theo cốt truyện
- Trả lời các câu hỏi ở SGK