1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 12(CB) MOI 100%

122 237 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩnNgày soạn 27 tháng 8 năm 2011 II/ Phương tiện dạy học : - Bảng niên biểu địa chất - Bản đồ địa chất , khoáng sản VN III/ Tiến trình dạy học : 1- Ổn đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT HUỲNH NGỌC HUỆ

Trang 2

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 14 tháng 8 năm 2011

Bài 1 :

VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

I- Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Biết được công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế- xã hội

- Biết được bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta

- Biết một số định hướng để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới

Xác định tinh thần trách nhiệm của bản thân đối với sự nghiệp phát triển của đất nước

II- Phương tiện dạy học :

- Hình ảnh, tư liệu về thành tựu của công cuộc Đổi mới ( tranh ảnh về CN,

nông thôn mới , dịch vụ công ), tư liệu về VN trong mối quan hệ với các

SGK để rút ra nội dung : Bối cảnh,

diễn biến, và thành tựu

Bước 2 : GV phân tích biểu đồ

(hình 1.1) để cho HS thấy về việc

ngăn chặn và đẩy lùi nạn lạm phát

Bước 3 : Cho HS giải thích về 3 xu

thế , tập trung vào “ Dân chủ hoá “

, “Nền kinh tế hàng hoá, nhiều

thành phần” , “quan hệ giao lưu,

hợp tác”

Bước 3 : Đàm thoại

GV cho HS dựa vào hình 1.1 và

kênh chữ trang 8,9 để trả lời các

câu hỏi chứng tỏ những thành tựu

của công cuộc Đổi mới :

- Nạn lạm phát đã được đẩy lùi như

I/ Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội :

Trang 3

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

- Chứng tỏ cơ cấu kinh tế đã dịch

chuyển theo hướng CNH,HĐH ?

Kết hợp GV cho HS xem một số

tranh ảnh về công nghiệp, nông

thôn mới… , cung cấp thêm các

ODA , FDI , FPI

Phân tích hình 1.2 để thấy được vai

trò của nền kinh tế nhiều thành

phần trong sự phát triển kinh tế , bổ

sung thêm các số liệu về xuất nhập

khẩu

HĐ3 : cá nhân

GV cho HS nghiên cứu kênh chữ

SGK và rút ra nội dung chính

GV giải thích thêm về nền kinh tế

tri thức , sự phát triển kinh tế bền

vững , những mặt trái của nền

kinh tế thị trường

- Nước ta thoát ra khỏi tình trạng khủnghoảng kinh tế kéo dài, lạm phát đã đượcngăn chặn và đẩy lùi

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướngCNH,HĐH

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến

b/ Công cuộc hội nhập đã đạt được những thành tựu to lớn.

- Thu hút mạnh nhiều nguồn vốn: ODA,FDI, FPI

- Hợp tác kinh tế-khoa học kỹ thuật, khaithác tài nguyên, bảo vệ môi trường , anninh khu vực được đẩy mạnh

- Ngoại thương phát triển mạnh

3/ Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới :

-Thực hiện chiến lược toàn diện về tăngtrưởng và xoá đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và đồng bộ thể chế kinh tế thịtrường

- Đẩy mạnh CNH,HĐH gắn liền với pháttriển kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế-Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tàinguyên , môi trường và phát triển kinh tếbền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, pháttriển nền văn hoá mới, chống các tệ nạn xãhội, mặt trái của nền kinh tế thị trường

IV- Củng cố :

Tìm hiểu hoàn cảnh trong nước, khu vực và quốc tế khi nước ta tiến hành công

cuộc Đổi mới ?

Những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở nước ta ?

V- Bài tập về nhà :

Xác định toạ độ địa lý các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của nước ta

Tìm hiểu các khái niệm : Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Trên cơ sở đó vẽ một lát cắt minh hoạ các khái niệm

trên

manducng@yahoo.com.vn 3

Trang 4

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

VI- Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn : 15 tháng 8 năm 2011

- Xác định được trên bản đồ về phạm vi, vị trí lãnh thổ nước ta, xác định được

toạ độ địa lí các điểm ở cực Bắc, Nam ,Đông, Tây

3.Thái độ :

- Củng cố lòng yêu quê hương đất nước , tự hào về tiềm năng của nước ta

II/ Phương tiện dạy học :

+ Bản đồ các nước Đông Nam Á ( hoặc Châu Á )

+ Bản đồ về đường cơ sở trên biển nước ta với các nước trong biển Đông

III/ Tiến trình dạy học :

1- Ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ : (5’)

* Cho biết hoàn cảnh trong nước, khu vực và quốc tế khi nước ta tiến hành công

cuộc Đổi mới ?

* Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì mặt trái của nó là những vấn đề nào ?

3- Giới thiệu bài mới :

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của một quốc gia có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia đó Cùng nằm cùng vĩ độ với một số nước Tây Nam Á, Bắc Phi nhưng VN có những điều kiện thuận lợi hơn đó là nhờ vào vị trí và phạm vi lãnh thổ nước ta

có những nét đặc biệt Bài học nầy sẽ làm rõ vấn đề đó

Tại sao nước ta nằm ở múi giờ thứ 7 ?

Thuỵ Sĩ ở múi giờ số 2 , ta xem bóng

- Thuộc múi giờ thứ 7

Trang 5

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

10’

Nhóm 1,4 : (a)

Nhóm 2,5 : (b)

Nhóm 3,6 : (c)

Bước 1: Căn cứ vào bản đồ hành

chính VN (trang 5 SGK )cho biết tên

các tỉnh giáp biên giới trên đất liền ở

- Những ý nghĩa tự nhiên được rút ra

từ vị trí của nước ta ? ( thuận lợi, khó

khăn )

- Những ý nghĩa kinh tế-xã hội rút ra

từ vị trí của nước ta ?

+ Việt – Trung : 1400km + Việt –Lào :2100km + Việt – Campuchia : 1100km đường bờ biển 3260km

có >4000 đảo , quần đảo

b- Vùng biển : bao gồm : vùng nội thuỷ,

lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa

Chủ quyền vùng biển >1 triệu km2

c- Vùng trời : khoảng không gian bao trùm

vùng đất và vùng biển

3/ Ý nghĩa của vị trí địa lí VN :

a Ý nghĩa tự nhiên :

→ tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

→ có nhiều tài nguyên khoáng sản, sinh vật

→ Sự đa dạng của thiên nhiên

→ chịu nhiều thiên tai

b Ý nghĩa kinh tế , văn hoá-xã hội và quốc phòng :

→ nằm trên ngã tư đường giao thông quốc tếthuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế mở

→có điều kiện chung sống, hoà bình, hợp tác

và hữu nghị với các nước trong khu vực

→ nằm trong vùng nhạy cảm, năng độngtrong việc phát triển kinh tế, ổn định về chínhtrị

Trang 6

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn : 5 tháng 9 năm 2011

II Phương tiện dạy học :

Bảng lưới ô vuông ( 5 x 8 ) trên bảng phụ

Thước kẻ

Phấn màu

III Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ :

* Vẽ một lược đồ cát ngang thềm lục địa nước ta , trên đó thể hiện vùng nội thuỷ, lãnhhải,vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế , thềm lục địa

3.Giới thiệu bài mới :

Chương trình Địa lí 12 chủ yếu tập trung vào TN và KT_XH Việt Nam Để nắm bắt vàthành thạo về việc xác định các địa danh trên bản đồ, HS phải biết phác hoạ lược đồ VN.Đây

là việc làm cần thiết đối với người học

30’

10’

HĐ1: Nhóm (1bàn 4 học sinh )

Bước 1 : GV treo bảng phụ có lưới ô vuông lên bảng ; cho HS kẻ lưới ô vuông

(5 x 8) trên giấy bìa lịch - cạnh ô vuông = 8 cm

Bước 2 : Xác định các đường, điểm khống chế trên lưới ô vuông

Bước 3: Vẽ từng đoạn biên giới trên đất liền và biển với 13 đoạn

1- Điểm cực Tây (Điện Biên) – Lào Cai

7- Phan Rang- Cà Mau

8- Cà Mau- Rạch Giá- Hà Tiên

9- Hà Tiên - Đắc Nông

10-Đắc Nông - Quảng Nam

11-Quảng Nam- Nghệ An

12-Nghệ An- Thanh Hoá

13-Thanh Hoá- Điện Biên- Cực Tây

Bước 4 : Vẽ các quần đảo Hoàng Sa, Trường sa

Bước 5 : Vẽ các sông chính : Sông Hồng, Sông Đà , Sông Mã, sông Cả, sôngThu Bồn, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu

Bước 6 : Điền trên lược đồ các địa danh : LÀO CAI, HÀ NỘI, HẢI PHÒNG ,VINH , ĐÀ NẴNG, TP HỒ CHÍ MINH, CẦN THƠ, PHÚ QUỐC

HĐ2 : cả lớp

GV chọn một số lược đồ , treo trên bảng để cả lớp nhận xét, đánh giá

Minh hoạ :

Trang 7

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

IV/ Bài tập về nhà :

Xác định vị trí các thành phố trong đất liền:

+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuột đều nằm trên kinh tuyến l08oĐ

+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l040Đ

+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vĩ tuyến 220B

+ Đà Lạt nằm trên vĩ tuyến 120B

Kẻ bảng niên biểu địa chất vào vở

VI/ Rút kinh nghiệm :

manducng@yahoo.com.vn 7

Trang 8

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 27 tháng 8 năm 2011

II/ Phương tiện dạy học :

- Bảng niên biểu địa chất

- Bản đồ địa chất , khoáng sản VN

III/ Tiến trình dạy học :

1- Ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị bảng niên biểu địa chất của HS

3- Giới thiệu bài mới :

Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ của một quốc gia có liên quan đến địa hình, khoáng sản của quốc gia đó Đối với nước ta, lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ khá phức tạp , đã tạo nên địa hình đa dạng cũng như sự phong phú đa dạng về khoáng sản Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta sẽ nhận biết điều đó

15’

20’

15’

HĐ1 : Cả lớp

GV treo bảng niên biểu địa chất,

HS sử dụng bảng niên biểu địa

chất đã chuẩn bị GV hướng dẫn

cho HS cách đọc bảng niên biểu

và cho biết lịch sử hình thành và

phát triển lãnh thổ nước ta diễn

ra suốt từ Ackêôzôi cho đến

Diễn ra lâu dài và phức tạp , gồm 3 giaiđoạn chính :

+ Tiền Cambri+ Cổ kiến tạo+ Tân kiến tạo

1/ Giai đoạn tiền Cambri :

Gồm Thái cổ ( Ackêôzôi) cách đây 2,6 tỉnăm và Nguyên sinh ( Prôtêrôzôi) cáchđây 542 triệu năm

Là giai đoạn hình thành nền móng banđầu của lãnh thổ VN Biểu hiện :

+Là giai đoạn cổ nhất và diễn ra dài nhất:

Cách đây 2,6 tỷ năm , diễn ra khoảng 2 tỷnăm

+Diễn ra trên lãnh thổ nước ta với phạm

vi hẹp: Hoàng Liên Sơn và Trung TrungBộ

+ Các điều kiện cổ địa lý và cổ sinh vật

Trang 9

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Cơ bản GV phải làm cho HS

thấy rõ đây là giai đoạn có tính

quyết định đến lích sử phát triển

của tự nhiên nước ta

Tổ chức dạy học như ở mục 2

Kiến thức cần cô đọng :

Là giai đoạn tạo nên diện mạo tự

nhiên nước ta ngày nay Dãy

Hoàng Liên Sơn ngày nay vẫn

đang được tiếp tục nâng lên

+ Gv đưa thêm thông tin bổ sung

về địa tầng, macma, khoáng

sản( SGK)

còn sơ khai, nguyên thuỷ

Tiết 5 :

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo :

Quyết định lịch sử phát triển của tựnhiên nước ta Biểu hiện :

+ Diễn ra khá dài, gồm Cổ sinh và Trung

sinh ( 477 triệu năm )

+ Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh

mẽ trong lịch sử phát triển tự nhiên nướcta:

- Cổ sinh : (trầm tích biển) tạo đá vôi ởmiền Bắc;

- Trung sinh : (trầm tích lục địa) tạo mỏthan ở Quảng Ninh, Quảng Nam

- Vận động nâng lên, uốn nếp tạo địakhối vòm sông Chảy, khối nhô Việt bắc,khối nhô Kon Tum; tạo các dãy núi TB-

ĐN và cánh cung

- Các đứt gãy , động đất làm mắc maphun trào tạo các khoáng sản quý : đồng,sắt, thiếc, vàng bạc …

+ Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở

nước ta cơ bản rất phát triển ( san hô cổsinh, mỏ than… → Cơ bản đại bộ phậnlãnh thổ VN được định hình

3 Giai đoạn tân kiến tạo :

Là giai đoạn cuối cùng và kéo dài đếnngày nay, biểu hiện :

+ Diễn ra ngắn nhất ( cách đây 65 triệunăm )

+ Hoạt động tạo sơn Anpơ- Himalaya tạo

ra các uốn nếp, đứt gãy, macma phuntrào tạo nên địa hình ngày nay

+ Khí hậu thay đổi : Băng hà đệ tứ làmthay đổi mực nước biển Vận động nânglên → biển lùi; Hoạt động nội và ngoạilực tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tựnhiên nước ta

+ Các điều kiện tự nhien tiếp tục hoànthiện , tạo nên diện mạo và đặc điểm tựnhiên nước ta ngày nay :

Các hoạt động nâng lên , xâm thực , bồiđắp địa hình , qua strình phong hoá tạothành đất , sinh vật phong phú và đa dạng

IV/ Phụ lục :

manducng@yahoo.com.vn 9

Trang 10

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩnTìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn tân kiến tạo vẫn còn đang tiếp diễn cho đến tậnngày nay.

15 giờ 56 phút ngày

16/5/2007 cách TP Điện BiênPhủ (tỉnh Điện Biên)

khoảng 200 km về phía Tây Bắc (thuộc địa phận nước CHDC Nhân dân Lào)

6,1 độ richter

3h27’ ngày 17/2/2011 phía tây lòng chảo

Trang 11

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

V/ Rút kinh nghiệm :

manducng@yahoo.com.vn 11

Trang 12

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 3 tháng 9 năm 2011

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

+Hiểu và thông cảm với điều kiện kinh tế -xã hội vùng miền núi

II/ Phương tiện dạy học :

- Bản đồ địa hình VN

- Tranh ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đồi núi , đồng bằng nước ta

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Giai đoạn tân kiến tạo đã ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tự nhiên VNnhư thế nào ?

3/ Giới thiệu bài mới :

10’

20’

HĐ1: Cá nhân

GV cho HS quan sát trên bản đồ địa lý

tự nhiên ( treo bảng ) kết hợp với Atlát ,

bản đồ SGK để trả lời các câu hỏi :

- Các dạng địa hình chính của nước ta ?

- Dạng địa hình nào chiếm diện tích lớn

nhất ?

- Hướng nghiêng chung của địa hình ?

- Hướng chính của các dãy núi?

để rút ra đặc điểm chung của địa hình

+ Khu vực đồi núi :

khác nhận xét GV đưa thông tin phản

hồi , kết hợp cho HS xem một số tranh

ảnh về vùng đồi núi : Đông Bắc, Tây

I/ Đặc điểm chung của địa hình :

a Đồi núi chiếm phần lớn diện tíchnhưng chủ yếu là đồi núi thấp

đồi núi chiếm ¾ diện tích , trong

đó đồi núi thấp chiếm 60%, đồngbằng chiếm ¼ diện tích

b Hướng chính của địa hình là Tâybắc-đông nam và vòng cung

Hướng Tây bắc- đông nam : núivùng Tây bắc, Bắc Trường sơnHướng vòng cung : núi vùng đôngbắc, Nam Trường Sơn

Địa hình đa dạng và chia thành cáckhu vực :

2/ Các khu vực địa hình :

* Khu vực đồi núi : Gồm có 4

vùng :+ Vùng Đông Bắc : 4 cánh cung vàđồi núi thấp chiếm phần lớn diệntích Địa hình nghiêng theo hướng

Trang 13

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

5’

15’

10’

bắc, Trường sơn Bắc, Trường sơn Nam

Phát triển thêm : Địa hình đồi núi chia

cắt, cùng với hướng nghiêng như vậy sẽ

có ảnh hươởg như thế nào đối với các

yếu tố tự nhiên khác và đối với sự phát

triển kinh tế -xã hội nước ta ?

+ Vùng Tây Bắc : Địa hình cao

- Phía đông :Hoàng Liên Sơn đồ sộ

- Phía tây : núi trung bình

- Giữa là núi thấp đan xen các caonguyên , sơn nguyên

Xen giữa là các sông : sông Đà,sông Mã, sông Chu

+ Trường sơn Bắc :núi chạy so lehướng TB-ĐN, phía bắc và namcao, ở giữa thấp

+ Trường sơn Nam : Gồm khối núiNam Trung Bộ và khối núi KonTum Núi lấn sát đồng bằng , caonguyên nhiều tầng bậc

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du :

Chuyển tiếp giữa đồi núi và đồngbằng : Đông Nam Bộ , phía bắc vàtây bắc ĐBSH , rìa ven biểnDHMT

Tiết 7 :

b/ Khu vực đồng bằng :

* Đồng bằng châu thổ :

-Đồng bằng sông Hồng :rộng 1,5 triệu ha, đã được khaithác lâu đời, nghiêng dần về phíabiển , hệ thống đê điều , ô trũng -Đồng bằng sông Cửu Long :Rộng trên 4 triệu ha , thấp và bằngphẳng, hệ thống kênh rạch chằngchịt Mùa lũ ngập nước , mùa cạnnước biển xâm lấn

* Đồng bằng ven biển :

Tổng diện tích 1,5 triệu ha , bịchia cắt thaàh nhiều đồng bằng nhỏ3/ Thế mạnh và hạn chế về tựnhiên của các khu vực địa hìnhtrong phát triển kinh tế - xã hội :

manducng@yahoo.com.vn 13

Trang 14

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

GV dùng phương pháp đàm thoại gợi

mở , nêu ra từng câu hỏi nhỏ cho từng

tiêu mục để HS trả lời , kết hợp với bản

+ Nêu lên một số khó khăn do địa hình

đồi núi đem lại

Kết hợp với kiến thức thực tiễn bằng

cách xem tranh ảnh: Giao thông miền

núi , Thuỷ điện , lũ quét , vùng cà phê ,

bão lũ ở miền Trung …

a Khu vực đồi núi :

* Thế mạnh :+ Khoáng sản : nội sinh : Đồng ,chì, thiếc, kẽm, sắt, crôm, vàng…

Ngoại sinh : Than đá , đá vôi, Bôxit, Apatit…

+ Rừng giàu có về thành phầnloài ; đất trồng nhiều loại , mặtbằng cao nguyên rộng lớn tạo điềukiện hình thành vùng chuyên canhCCN

+ Thuỷ năng : tiềm năng lớn+ Tiềm năng du lịch : du lịch sinhthái

* Hạn chế : Chia cắt mạnh gây trở ngại chogiao thông , khai thác tài nguyên,gây xói lỡ, lũ quét…

b Khu vực đồng bằng :

*Thế mạnh :+Là cơ sở phát triển nền nôngnghiệp nhiệt đới

+Cung cấp các nguồn lợi thiênnhiên

Là nơi có điều kiện để tập trungcác thành phố, các khu côngnghiệp , trung tâm thương mại

*Hạn chế :Ảnh hưởng của thiên tai

IV/ Củng cố :

_ Những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi ĐB và TB ?

_ Địa hình vùng núi TS Bắc và TS Nam khác nhau như thế nào ?

Trang 15

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Trang 16

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

VI/ Rút kinh nghiệm :

Trang 17

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2011

- Biết đặc điểm cơ bản của Biển Đông

-Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông với thiên nhiên nước ta

2 Kỹ năng:

+.Nhận biết thềm lục địa, dòng hải lưu ven biển

3.Thái độ :

+ Từ việc hiểu mối quan hệ trên HS biết cần có thái độ với việc bảo vệ môi trường biển

II/ Phương tiện dạy học :

2/ Kiểm tra bài cũ :

KĐBSH và ĐBSCL khác nhau những điểm cơ bản nào ?

Xác định trên bản đồ và kể tên các đồng bằng duyên hải miền Trung

3/ Giới thiệu bài mới :

Với một diện tích rộng lớn , Biển Đông có tác động rất lớn với thiên nhiên và cuộc sống của nước ta.Bài học sẽ giúp các em hiểu rõ nội dung trên.

HĐ1 :Cá nhân

GV cho HS quan sát bản đồ , kết hợp với

các kiến thức đã học để chứng tỏ:

- Biển Đông mang tính chất biển

nhiệt đới ( nhiệt độ , độ mặn , cácdòng chảy theo mùa )

- Biển Đông giàu có tài nguyên

khoáng sản

GV xác định trên baả đồ các dòng hải lưu

chính, vùng dầu khí, khu vực làm muối

của nước ta

HĐ2 : Nhóm

Chia lớp thành 4 nhóm chính ,mỗi nhóm

tìm hiểu sâu một nội dung (ảnh hưởng của

biển Đông đến thiên nhiên VN)

1/ Khái quát về Biển Đông :

+Thể hiện rõ nét biển nhiệt đới gió mùa

- t0 tb >= 230C, biến động theo mùa

- Độ mặn tb 30-33%0 , thay đổi theomùa

- Các dòng hải lưu chảy khép kínvòng quanh theo mùa

+ Giàu tài nguyên khoáng sản :

- Có nhiều vũng vịnh , tam giácchâu, bãi triều rộng lớn

- Hệ sinh thái biển đa dạng : chủ yếu

là rừng ngập mặnc/ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển : + Khoáng sản và hải sản :Dầu khí , Titan ;

manducng@yahoo.com.vn 17

Ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên VN

Khí

hậu : Địa hình

và các

hệ sinh thái :

Tài nguyên :

Thiên tai :

Trang 18

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

muối, trên 2000 loài cá, 100 loài tômhàng nghìn loài sinh vật phù du , rạn san

hô quýd/ Thiên tai :

- Bão nhiệt đới

c- Các dòng hải lưu có hướng chảy theo mùad- Ý b và c đều đúng

2- Xác định trên bản đồ các vịnh Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, CamRanh

+ Biển có diện tích lớn nhất TBD là biển San Hô ( phía đông bắc Úc = 4,712 triệu Km2)

VII/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn 20 tháng 9 năm 2011

Trang 19

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

- Hiểu những thuận lợi, khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống

o Lược dồ gió mùa mùa đông, mùa hạ ( phóng to)

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của biển Đông thể hiện ở những điểm nào ?

3/ Giới thiệu bài mới :

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa không những thể hiện ở biển Đông mà còn thể hiện khá

rõ nét ở khí hậu VN Nó ảnh hưởng khá sâu sắc đến sản xuất và đới sống

Vì sao nhiệt độ ở nước ta cao ?

( sử dụng hình vẽ trên bảng để minh hoạ

độ cao mặt trời trên đước chân trời, 2 lần

mặt trời qua thiên đỉnh/ năm )

-Lượng nhiệt lớn ảnh hưởng như thế nào

đến sản xuất và đời sống ?

HĐ2 : Nhóm

Chia lớp thành 6 nhóm

3 nhóm tìm hiểu về gió mùa mùa Đông

3 nhóm tìm hiểu về gió mùa mùa Hạ

Treo 2 lược đồ lên bảng

GV hướng dẫn cho các nhóm kết hợp

lược đồ, bản đồ khí hậu để hoàn chỉnh nội

dung phiếu học tập và báo cáo trước lớp

1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa :

manducng@yahoo.com.vn 19

Trang 20

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

5’

GV kết hợp khai thác bản đồ khí hậu ,

nêu ảnh hưởng của bão đối với nước ta

Vì sao nước ta có lượng ẩm lớn ?

bổ sung thêm : sườn đón gió mưa có thể

tiếp : từ đèo Hải Vân trở ra

+Gió mùa mùa hạ : Tác động đến nước ta

từ tháng 5 đến tháng 10

đầu mùa thổi theo hướng Tây nam gâymưa cho Tây nguyên và Nam bộ, khônóng cho Trung bộ Cuối mùa thổi theohướng Đông nam : mát ẩm , mưa nhiều.Gió mùa làm cho:

+Bắc bộ có 2 mùa : Đông lạnh ít mưa,mùa hạ nóng ẩm , mưa nhiều

+ phía Nam có 2 mùa mưa và khô rõ rệt+ Trung bộ và Tây nguyên đối lập về 2mùa

c Lượng mưa, lượng ẩm lớn :

khí hậu Gió

lạnhkhô,lạnh ẩm

Mùa đônglạnh ở miềnBắc

đầu mùa : Áp cao bắc

Ấn Độ dương Cả nước Tháng 5 –tháng 7 Nóngẩm Mưa choTây nguyên

và Nam

bộ , khônóng chotrung bộCuối mùa : Áp cao cận

VII/ Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 21 tháng 9 năm 2011

+ Khai thác kiến thức địa lý từ bản dồ

II/ Phương tiện dạy học :

+Một số tranh ảnh về địa hình ( xói mòn ), hệ sinh thái rừng ( rừng Cúc Phương , đấtferalit

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Trình bày tính chất gió mùa ở nước ta? Tác động của nó đối với SX và đời sống ?

3/ Giới thiệu bài mới :

15’

20’

HĐ1 : Cá nhân

GV cho HS nghiên cứu sách gíao khoa ,

kết hợp với kiến thức đã học để trả lời các

- Quá trình bồi tụ diễn ra ở địa hình nào ?

Sau khi HS trả lời ,GV cho HS xem một

số tranh ảnh về các dạng địa hình ở nước

ta do tính chất nhiệt ẩm gío mùa tạo nên

HĐ2 : Cá nhân

Bước 1:

+ Tại sao việc điều tiết nước và quản lý

tài nguyên nước của nước ta gặp khó

khăn ?

+ Vì sao lượng phù sa của hệ thống sông

Hồng lớn hơn sông Cửu Long

Bước 2:

GV giải thích quá trình feralit

đặc điểm của đất feralit : lớp vỏ phong

hoá dày, thông khí, thoát nước , nghèo

2/ Các thành phần tự nhiên khác :

a/ Địa hình :

-Miền đồi núi xâm thực mạnh

- Đồng bằng bồi tụQuá trình xâm thực và bồi tụ đã làm biếnđổi địa hình VN

b/ Sông ngòi :

-Dày đặc

2360 con sông (>10km)-lưu lượng lớn , giàu phù satổng lưu lượng : 839tỷm3/nămlượng cát bùn sông Hồng 120tr tấn/ năm ;sông Cửu long : 70tr tấn/ năm

- Chế độ nước theo mùa

3/ Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống :

a/ Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp :

- Nền nhiệt cao , ánh sáng nhiều , mưa lớn

→ xen canh, tăng vụ , đa dạng hóa câytrồng , vật nuôi

- Hoạt động của gió mùa , nhiệt ẩm thất

manducng@yahoo.com.vn 21

Trang 22

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

các chất bazơ, nhiều oxit sắt, nhôm, đất

chua , dễ bị thoái hoá

Bước 3:

Quá trình đá ong hoá :là giai đoạn cuối

của feralit nếu lớp phủ thực vật bị phá

huỷ và khô hạn kéo dài thì sự tích tụ oxit

sắt, oxit nhôm trong tầng tích tụ từ trên

xuống trong mùa mưa và từ dưới lên

trong mùa khô càng nhiều Khi lớp mặt

bị rửa trôi thì tầng tích tụ lộ lên mặt đất

đất khô cứng không SX được

Bước 4 : GV cho HS xem các tranh về hệ

thực động vật nhiệt ẩm gió mùa

Bước 5 :

GV sử dung PP đàm thoại gợi mở trên cơ

sở kiến thức của thiên nhiên nhiệt ẩm gió

mùa để rút ra được ảnh hưởng của thiên

nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến SX và

Khó khăn :-Hoạt động theo mùa

- Độ ẩm lớn gây khó khăn trong việc bảoquản máy móc, nông sản

-Thiên tai gây tổn thất lớn cho mọi ngànhThời tiết thất thường ảnh hưởng đến SX

và đời sống-Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

IV/ Củng cố :

Cho HS điền nội dung vào bảng sau :

Địa hình

Quá trình xâm thực, xói mòn

ở miền núi, bồi tụ ở đồngbằng

Địa hình dốc , lớp thực vậtmỏng , phong hoá mạnh ,mưa nhiều , theo mùa

Giải thích sự khác nhau về khí hậu giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn

VI/ Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn 25 tháng 9 năm 2011

Trang 23

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ncao

THỰC HÀNH :

vẽ biểu đồ khí hậu I/ Mục tiêu :

Phân tích biểu đồ , rút ra kết luận

II/ Phương tiện dạy học :

Bảng số liệu

Biểu đồ mẫu về khí hậu (nhiệt , mưa)

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Vì sao nói cảnh quan thiên nhiên VN là cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa ?

3/ Bài mới :

HĐ 1 : ( 30 ‘)

GV chia lớp thành 6 nhóm ( 2 bàn = 1 nhóm )

Gv cho HS quan sát biểu đồ mẫu , hướng dẫn cách vẽ biểu đồ ( 2 trục tung )

Các nhóm vẽ biểu đồ trên giấy bìa

HĐ2 : ( 15 ‘) gv cho hs dựa vào các tiêu chí SGK nhận xét vào bảng sau

Địa điểm Số tháng

lạnh

Số tháng nóng

Mùa mưa ( từ tháng đến tháng )

Mùa khô ( từ tháng đến tháng )

Số tháng khô , số tháng hạn

Nhận xét về sự phân hoá mùa

Mùa hè mưa nhiều

đôngTP

GV nhận xét kết quả trình bày , đánh giá, nhận xét kết quả bài thực hành

manducng@yahoo.com.vn 23

Trang 24

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 26 tháng 9 năm 2011

+.Đọc , hiểu các bản đồ địa hình, khí hậu, đất, sinh vật trong Átlát

+Đọc được biểu đồ nhiệt ẩm SGK

+ Giải thích được sự phân hoá tự nhiên theo từng mùa, lãnh thổ

II/ Phương tiện dạy học :

Bản đồ địa lý tự nhiên VN

Một số tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên theo vùng , độ cao khác nhau

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Chứng tỏ địa hình và sông ngòi nước ta mang đậm nét nhiệt đới gió mùa?

Đặc điểm cơ bản của đất feralit ở VN ?

3/ Giới thiệu bài mới :

GV treo bản đồ địa lý tự nhiên VN,

chỉ cho HS ranh giới dãy Bạch Mã ,

kết hợp ôn một số kiến thức địa lý tự

1/ Thiên nhiên phân hoá theo Bắc – Nam: Nguyên nhân :

-Sự thay đổi góc nhập xạ ( từ B vào N)

- Ảnh huởng của gió mùa Đông Bắc

Trang 25

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

15’

15’

nhiên đại cương lớp 10 về sự phân

hoá khí hậu theo vĩ độ

HS trả lời các câu hỏi :

- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên

nước ta phân hoá theo B-N ?

- Biểu hiện về thiên nhiên của từng

vùng ?

( Cho HS làm việc với biểu đồ (hình

13) để nhận xét về chế độ nhiệt ,

mưa ở 2 địa điểm và nêu lên đặc

điểm khí hậu phía Bắc)

mối quan hệ giữa địa hình lục địa

với địa hình ven biển

- Cho biết các dạng địa hình

chính ở đồng bằng duyênhải ?

- Kể tên và xác định trên bản

đồ một số đồng bằng duyênhải MTrung ? một vài đầmphá ?

- Giải thích hiện tượng Trường

Sơn Đông nắng Tây mưa ?

- Cho HS xem một số tranh ảnh

về cồn cát , đầm phá ven biển

Tiết 2 :

HĐ1 :Nhóm / cặp

Các cặp HS tìm hiểu và điền nội

dung ngắn gọn vào hình vẽ trên

bảng

a/ Phía Bắc : ( Bắc dãy Bạch Mã )

-Có mùa đông lạnh-Nhiệt độ TB năm 20-250C , có 2-3 thángnhiệt độ dưới 180C ( rõ nét ở ĐBBB vàTDMN Bắc bộ )

Cảnh quan :Rưừg nhiệt đới gió mùa Mùa Đông : thời tiết lạnh , ít mưa, cây rụng láMùa Hạ : Thời tiết nắng nóng, mưa nhiều ,cây cối xanh tốt

Rừng có cả cây cận nhiệt đới , mùa đông cóthể trồng rau ôn đới, cận nhiệt

b/ Phía Nam :( Nam dãy Bạch Mã )

- mang sắc thái cận xích đạo gió mùa

- Nhiệt độ > 250C , biên độ nhiệt /nămnhỏ ; có 2 mùa rõ rệt

Cảnh quan : đới rừng cận xích đạo gió mùa,rừng nhiệt đới khô ( Tây Nguyên )

2/ Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây : a/ Vùng biển và thềm lục địa :

Rộng lớn , nông , sâu, rộng , hẹp khác nhau, Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa , hải lưuthay đổi theo mùa , thường xuyên có bão

b/ Đồng bằng ven biển :

Mở rộng hay thu hẹp phụ thuộc vào núi ăn lan

ra biển Dạng địa hình chính : bồi tụ , màimòn, cồn cát , đầm phá ven biển

Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ : mở rộng vớicác bãi triều , thấp, rộng , trù phú

Đồng bằng ven biển miền Trung : Hẹp , vỡvụn, khắc nghiệt, đất xấu , tiềm năng du lịch ,kinh tế biển

c/ Vùng đồi núi :

Vùng núi thấp ĐB : mùa đông lạnh đến sớmVùng núi thấp Tây Bắc : mùa đông bớt lạnh ,khô, mưa ít

Vùng Tây Bắc : lạnh do địa hình caoTây nguyên : mùa đông khô trong khi ĐôngTrường Sơn mưa đón gió và ngược lại

=============================

3/ Thiên nhiên phân hoá theo độ cao : a/ Đai nhiệt đới gió mùa chân núi :

MBắc :lên đến 600-700mét ; Mnam 1000m

900-* Khí hậu nhiệt đới : Nhiệt độ TB >250C , độ

ẩm thay đổi *Đất phù sa ở đồng bằng ( chiếm 24% dt đất

tự nhiên )gồm phù sa ngọt, đất phèn , đất mặn

manducng@yahoo.com.vn 25

Trang 26

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

20’

2600mét

1700

600

Những nơi nào ở nước ta có khí

hậu mang tính ôn đới ? (Đà Lạt,

Sapa, Bà Nà )

Cho HS xem tranh ảnh về Sapa

HĐ2 : Nhóm

Chia lớp thành 6 nhóm , 2 nhóm

cùng nghiên cứu hoàn thành 1

nội dung của phiếu học tập ( phụ

+ Vùng khô hạn : Hệ sinh thái rừng nhiệt đớigió mùa : rừng thường xanh, rụng lá theo mùa, rừng thưa nhiệt đới khô

- Rừng thường xanh trên đá vôi ( CúcPhương )

- Rừng ngập mặn ven biển ( Cần Giờ)

- Rừng tràm trên đất phèn ( U Minh )

- Sa van, cây bụi gai ( cực NTB )

b/ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi :

MBắc : từ 600, 700m – 2600mét ; MNam900-1000 đến 2600mét

Khí hậu mát mẻ , nhiệt độ < 250C, mưa nhiều,

độ ẩm tăng

- 600(700)m – 1600(1700) mét : mát mẻ, rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim đất feralit có mùn Thú phương BắcTrên 1600(1700)m-2600mét :Rừng phát triểnkém, đất mùn trên núi , xuất hiện loài cây ônđới , rêu địa y

c/ Đai ôn đới gió mùa trên núi : >2600mét

( Hoàng Liên Sơn )Khí hậu ôn đới , nhiệt độ dưới 150C , mùađông < 50C Đất mùn thô, cây ôn đới ( Lãnhsam, Thiết sam, Đỗ quyên )

4/ Các miền địa lý tự nhiên :

a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ :b/ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ :c/ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ :( Nội dung ghi theo thông tin phản hồi phiếuhọc tập )

IV/ Củng cố :

Tiết 1: Làm bài tập 1 ( trang 50 SGK) trả lời tại lớp

Tiết 2: làm bài tập 1 trang 55 SGK

V/ Bài tập về nhà :

Vẽ lược đồ VN trên giấy A4

Trang 27

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

VI/ Phụ lục :

PHIẾU HỌC TẬP

Bắc Bộ Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Bạch mã

Nam Bạch Mã

Đặc điểm chung Tân kiến tạo nâng yếu

Gió mùa ĐB xâm nhập mạnh

Tân kiến tạo nâng mạnh Gió mùa ĐB giảm về phía Tây và phía Nam

Các khối núi cổ , các cao nguyên ba dan

Khí hậu cận xích đạo gió mùa

Địa hình

- Hướng vòng cung

- Đồi núi thấp ( TB 600m)

- Nhiều đá vôi -ĐBBB mở rộng , bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo

- Núi TB và núi cao chiếm

ưu thế, chia cắt mạnh Hướng TB-ĐN , nhiều sơn, cao nguyên , đồng bằng giữa núi

Duyên hải ĐB hẹp, nhiều cồn cát , bãi tắm đẹp

Các cao nguyên tầng bậc , núi sườn đông dốc , sườn tây thoải

ĐB ven biển hẹp vỡ vụn, ĐBNam bộ mở rộng , thấp

Khí hậu Mùa hạ nóng, mưa nhiều;

mùa đông lạnh ít mưa, thời tiết biến động

Gió mùa ĐB suy giảm.

BắcTB có fơn Tây Nam , mưa mùa thu đông , bão chậm dần từ Bắc vào Nam

Khí hậu cận xích đạo ( >

20 0 C) Hai mùa mưa và khô

rõ nét Nam Bộ và Tây Nguyên mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Duyên hải NTBộ mưa từ tháng 9 đến tháng

12 , ảnh hưởng của bão.

Khoáng sản Giàu khoáng sản : Than, sắt,

thiếc, vônfram…

Khoáng sản chủ yếu : Thiếc, Crôm, Titan , Sắt

Dầu khí , Bô xít

Phụ lục 2

manducng@yahoo.com.vn 27

Trang 28

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Trang 29

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Trả lời Phần I (Trắc nghiệm khách quan ) :

Trả lời câu 1( phần II) :

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI) MÔN ĐỊA LÝ 12 CB Thời gian làm bài : 45 phút

Phần I : Trắc nghiệm khách quan : ( 4 điểm ) Tô kín vào ô tương ứng với mỗi câu có phương án trả lời đúng nhất.

manducng@yahoo.com.vn 29

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2010-2011 MÔN : ĐỊA LÝ 12 CB ( Thời gian làm bài : 45 phút )

Họ và tên :

Lớp : 12

Trang 30

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn Câu 1 : Các mỏ than ở Quảng Ninh và Quảng Nam được hình thành có tuổi :

A Cổ sinh B Tiền Cambri C Trung sinh D Tân sinh

Câu 2 : Phần lớn đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành do :

A Phù sa sông bồi tụ B Vật liệu biển tích tụ C Vận động sụt lún D Biển lùi

Câu 3 : Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN từ :

Câu 4 : Nằm ở tả ngạn sông Hồng là vùng núi :

A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Nam D Đông Bắc

Câu 5 : Giai đoạn cổ nhất và dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta là :

Câu 6 : Ở đồng bằng Sông Hồng, vùng đất ngoài đê có đặc điểm:

A Diện tích nhỏ nhưng được bồi đắp thường

Câu 7 : Biên giới quốc gia trên biển của nước ta là giới hạn bên ngoài của vùng :

A Vùng tiếp giáp lãnh hải B Vùng nội thuỷ

C Vùng đặc quyền kinh tế D Vùng lãnh hải

Câu 8 : Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội nước ta bắt đầu từ ngành :

A Cả công nghiệp và dịch vụ B Nông nghiệp

Câu 9 : Vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại :

Câu 10 : Đá biến chất ở Kon Tum và Hoàng Liên Sơn có tuổi thuộc :

Câu 11 : Cửa khẩu giữa Việt Nam và Lào là :

A Lao Bảo và Cầu Treo B Mộc Bài và Hoa Lư

Câu 12 : Dãy Pu Đen Đinh thuộc vùng núi :

A Trường Sơn Bắc B Đông Bắc C Tây Bắc D Trường Sơn Nam

Câu 13 : Trên bản đồ Việt Nam, Đèo Ngang ở vào khoảng vĩ độ nào sau đây :

Câu 14 : Vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại :

Câu 15 : Tỉnh bắt đầu và kết thúc đường bờ biển nước ta là :

A Quảng Ninh và Cà Mau B Hải Phòng và Kiên Giang

C Quảng Ninh và Kiên Giang D Hải Phòng và An Giang

Câu 16 : Tỉnh nào sau đây không giáp biển Đông

Phần II : Tự luận ( 6 điểm )

Câu 1 : (3,5 điểm ) Trình bày các đồng bằng ở nước ta.

Câu 2 : ( 2,5 điểm ) Vẽ hoàn chỉnh lược đồ VN và điền các nội dung :

+ Các địa danh : Hà Nội , Đà Nẵng

+ Các dòng sông : Sông Hồng , sông Thu Bồn

+ Các dãy núi : Hoành Sơn , Bạch Mã

Trang 31

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Trả lời câu 2( phần II) :

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI) MÔN ĐỊA LÝ 12 CB Thời gian làm bài : 45 phút

Phần I : Trắc nghiệm khách quan : ( 4 điểm ) Tô kín vào ô tương ứng với mỗi câu có phương án trả lời đúng

nhất.

Câu 1 : Phần lớn đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành do :

A Biển lùi B Vật liệu biển tích tụ C Vận động sụt lún D Phù sa sông bồi tụ

Câu 2 : Tỉnh nào sau đây không giáp biển Đông

manducng@yahoo.com.vn 31

Trang 32

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn Câu 3 : Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ :

Câu 4 : Vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại :

A Trung Sinh B Tân Sinh C Nguyên sinh D Cổ sinh

Câu 5 : Nằm ở hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả là vùng núi :

A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Nam D Đông Bắc

Câu 6 : Biên giới quốc gia trên biển của nước ta là giới hạn bên ngoài của vùng :

A Vùng tiếp giáp lãnh hải B Vùng nội thuỷ

C Vùng lãnh hải D Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 7 : Dung nham phun trào ở vùng Tây Nguyên có tuổi thuộc :

Câu 8 : Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội nước ta bắt đầu từ ngành :

Câu 9 : Vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại :

Câu 10 : Tỉnh có 2 cửa khẩu là :

Câu 11 : Cao nguyên đá vôi Phong Thổ, Mộc Châu thuộc vùng :

A Trường Sơn Bắc B Đông Bắc C Tây Bắc D Trường Sơn Nam

Câu 12 : Giai đoạn cổ nhất và dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta là :

Câu 13 : Trên bản đồ Việt Nam, Đèo Hải Vân ở vào khoảng vĩ độ nào sau đây :

Câu 14 : Các mỏ than ở Quảng Ninh và Quảng Nam được hình thành có tuổi :

A Trung sinh B Tiền Cambri C Cổ sinh D Tân sinh

Câu 15 : Ở đồng bằng Sông Hồng, vùng đất trong đê có đặc điểm:

A Diện tích nhỏ nhưng được bồi đắp thường

Câu 16 : Ở nước ta, tỉnh bắt đầu và kết thúc đường biên giới với Trung Quốc là :

A Quảng Ninh và Điện Biên B Quảng Ninh và Sơn La

C Quảng Ninh và Lai Châu D Quảng Ninh và Lào Cai

Phần II : Tự luận ( 6 điểm )

Câu 1 : (3,5 điểm ) Trình bày các khu vực đồi núi ở nước ta.

Câu 2 : ( 2,5 điểm ) Vẽ hoàn chỉnh lược đồ VN và điền các nội dung :

+ Các địa danh : Hà Nội , TP Hồ Chí Minh

+ Các dòng sông : Sông Hồng , sông Đồng Nai

+ Các dãy núi : Pu đen đinh , Bạch Mã

Câu 7 : Dung nham phun trào ở vùng Bắc trung Bộ ( Nghệ An) có tuổi thuộc :

Câu 14 : Các mỏ than ở Quảng Ninh và Quảng Nam được hình thành có tuổi :

A Trung sinh B Tiền Cambri C Cổ sinh D Tân sinh

Câu 3 : Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN từ :

Câu 6 : Biên giới quốc gia trên biển của nước ta là giới hạn bên ngoài của vùng :

Trang 33

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

A Vùng tiếp giáp lãnh hải B Vùng nội thuỷ

C Vùng lãnh hải D Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 8 : Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội nước ta bắt đầu từ ngành :

Câu 10 : Cửa khẩu giáp với Campuchia là :

Câu 4 : Vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại :

A Trung Sinh B Tân Sinh C Nguyên sinh D Cổ sinh

Câu 5 : Nằm từ sông Cả đến Bạch Mã là vùng núi :

A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Nam D Đông Bắc

Câu 12 : Giai đoạn cổ nhất và dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta là :

Câu 15 : Ở đồng bằng Sông Hồng, vùng đất ngoài đê có đặc điểm:

A Diện tích nhỏ nhưng được bồi đắp thường

Câu 1 : Phần lớn đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành do :

A Biển lùi B Vật liệu biển tích tụ C Vận động sụt lún D Phù sa sông bồi tụ

Câu 2 : Tỉnh nào sau đây giáp biển Đông

Câu 9 : Vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại :

Câu 11 : Cao nguyên đá vôi Phong Thổ, Mộc Châu thuộc vùng :

A Trường Sơn Bắc B Đông Bắc C Tây Bắc D Trường Sơn Nam

Câu 16 : Ở nước ta, tỉnh bắt đầu và kết thúc đường biên giới với Lào là :

A Điện Biên và Đắc lắc B Điện Biên và Kon Tum

C Lai Châu và Kon Tum D Lai Châu và Đắc Nông

Phần II : Tự luận ( 6 điểm )

Câu 1 : (3,5 điểm ) Trình bày các khu vực đồng bằng ở nước ta.

Câu 2 : ( 2,5 điểm ) Vẽ hoàn chỉnh lược đồ VN và điền các nội dung :

+ Các địa danh : Hà Nội , Cần Thơ

+ Các dòng sông : Sông Hồng , sông Đà Rằng

+ Các dãy núi : các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

Trang 34

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

+ Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi

- HS chuẩn bị lược đồ trống , bút màu

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Bắc Trung Bộ ?

Xác định trên bản đồ các miền đã học

3/ Bài mới :

Bài tập 1 (15’):

GV cho HS xác định yêu cầu của bài tập

Nhóm 2HS cùng bàn tìm trên Átlát các dãy núi, cao nguyên, các đỉnh núi, các dòng sông (theoyêu cầu )

Gọi HS1 : Đọc tên và chỉ trên bản đồ trên bảng các dãy núi, các cao nguyên

HS2 : Đọc tên và chỉ trên bản đồ các đỉnh núi

HS3 : Đọc và chỉ trên bản đồ các dòng sông

Bài tập 2 : ( 25’)

HS sử dụng lược đồ trống ( vẽ sẵn ở nhà ) để điền các nội dung theo yêu cầu của bài

GV thu bài thực hành , treo lược đồ đã vẽ sẵn của GV để đối chiếu nhận xét

( chấm bài thực hành ghi điểm hệ số 1)

Trang 35

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 2 tháng 10 năm 2011

+ Đấu tranh chống lại những tư tưởng, hành vi xâm hại tài nguyên

+ Tham gia các phong trào bảo vệ tài nguyên

II/ Phương tiện dạy học :

- Các bảng số liệu

- Các hình ảnh về các hoạt động chặt phá rừng , đất đai bị suy thoái , xói mòn…

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh của HS

3/ Giới thiệu bài mới :

? Rừng có vai trò như thế nào trong

kinh tế và đời sống ?

GV cho HS phân tích sự biến động

diện tích rừng VN qua bảng số liệu

14.1 giải thích sự biến động đó

Tập trung vào việc làm cho HS hiểu

diện tích rừng có tăng lên nhưng chất

lượng rừng còn thấp ( phần lớn là rừng

non, rừng nghèo )

Năm 2007 , nước ta có :28 vườn quốc

gia, 62 khu dự trữ thiên nhiên, 40 khu

bảo vệ cảnh quan , di tích, môi trường )

GV cho HS phân tích bảng 14.2 để thấy

sự đa dạng sinh vật và sự suy giảm số

lượng loài sinh vật

? Để thực hiện bảo vệ đa dạng hoá

sinh vật nhà nước ta ta đã thi hành

+ Rừng sản xuất : phát triển diện tích và chấtlượng rừng

Triển khai luật bảo vệ rừngGiao quyền sử dụng rừng cho người dânTrước mắt , đế năm 2011 độ che phủ đạt 43%

b/ Đa dạng sinh vật :

* Sự suy giảm đa dạng sinh vật :

Thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa

manducng@yahoo.com.vn 35

Trang 36

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

10’

10’

( lập rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, ban hành “ sách đỏ” , quy định

về khai thác… )

( Năm 1986 có7 vườn quốc gia đến

năm 2007 có 30 vườn quốc gia, 65 khu

dự trữ thiên nhiên Trong đó có 6 khu

được UNESCO công nhận là khu dự

trữ sinh quyển của thế giới

HĐ2 :

-Buớc 1 : HS nghiên cứu SGK và trao

đổi cặp đôi để trả lời câu hỏi:

GV(?)Hiện trạng sử dụng tài nguyên

đất của nước ta.(HS trả lời)

GV(?)Nêu các biểu hiện suy thoái tài

nguyên đất ở nước ta.(xói mòn, rửa

trôi, bạc màu, ô nhiễm )

(HS trả lời)

GV(?)Nêu các biện pháp bảo vệ đất

đồi núi và cải tạo đất đồng bằng.(HS

trình bày)

- Bước 2: GV nhận xét, khẳng định và

ghi bảng

HĐ3:

-Bước 1: HS nghiên cứu SGK, thảo

luận tổ theo phân công:

+Tổ 1.Tài nguyên nước

+ Tổ 2.Tài nguyên khoáng sản

* Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh vật :

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia , khu bảotồn thiên nhiên

+Ban hành sách đỏ VN+ Quy định khai thác

2/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên Đất : a/ Hiện trạng sử dụng :

Đất nông nghiệp 9,4 triệu ha ( chiếm 28,4%diện tích đất tự nhiên ) bình quân 0,1ha/người Khả năng mở rộng đất nông nghiệprất thấp

Diện tích đất đai bị suy thoái còn lớn ( 9,3triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá

3/ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác :

- Nước : Sử dụng tiết kiệm , chống ô nhiễm

- Khoáng sản : Tránh lãng phí tài nguyên ,chống ô nhiễm môi trường

- Du lịch : Bảo tồn, tôn tạo bảo vệ cảnh quan

- Khai thác sử dụng hợp lý và bền vững tàinguyên khí hậu , tài nguyên biển

IV/ Củng cố :

Chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Từ năm 1983 đến nay tổng diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta đang

tăng lên nhờ áp dụng tổng hợp các biện pháp:

A.Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc

B Trồng thêm rừng, đóng cửa rừng, bảo vệ rừng

C Bảo vệ rừng, khai thác hợp lí, trồng thêm rừng(*)

D Giao đất , giao rừng, đến từng hộ nông dân

Câu 2 Sự suy giảm tài nguyên rừng hiện nay ở nước ta được hiểu:

A Diện tích rừng tự nhiên giảm sút nhanh

B Sự suy thoái về chất lượng rừng (*)

C Diện tích rừng trồng thêm không đủ bù diện tích rừng bị phá đi

D Khai thác rừng bừa bãi để lấy đất trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ

Câu 3 Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay thể hiện ở :

A Số lượng loài động vật, thực vật bị mất dần và số lượng loài có nguy

cơ tuyệt chủng (*)

Trang 37

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

B Diện tích rừng giảm sút, số lượng động vật hoang dã giảm theo

C Do khai thác, săn bắn bừa bãi

D Nhà n c ta ban hành sách ướ Đỏ ể ả đ b o v các loài đ ng, th c v t quí ệ ộ ự ậ

hi m ế

Câu 4 Nội dung nào sau đây chưa chính xác là biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

A Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, cải tạo đất hoang, thực hiện nông- lâm kết hợp

B Bảo vệ rừng, đất rừng; tổ chức định canh, định cư cho dân cư vùng núi

C Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp

D Tích tụ vốn đất để tổ chức sản xuất qui mô lớn trong nông nghiệp(*)

Câu 5 Biện pháp khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững được áp dụng cho :

C Tài nguyên du lịch D.Tài nguyên khí hậu, biển(*)

V/ Bài tập về nhà :

Sưu tầm các tranh ảnh về sự ô nhiễm môi trường

VI/ Phụ lục :

30 vườn quốc gia:

6 khu dự trữ sinh quyển của VN đã được UNESCO công nhận :

1- Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ

2- Vuờn quốc gia Cát Bà

3- Vườn quốc gia Cát Tiên

4- Châu thổ sông Hồng ( Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình ) gồm vườn quốc gia XuânThuỷ và khu bảo tồn Tiền Hải

5- Vườn quốc gia U Minh Thượng

6- Khu dự trữ sinh quyển tây Nghệ An ( Pù Mát )

2 Di sản thiên nhiên thế giới đã được UNESCO công nhận :

Vuờn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Vịnh Hạ Long

8 loài thú được quan tâm trong sách đỏ VN :

Voi, Vẹc ngũ sắc ,vượn đen , hổ , nai cà toong, bò xám , bò tót , trâu rừng

Một số loài chim khác :

Chim trĩ, sếu cổ trụi, trĩ sao, gà lam mào trắng, gà lam đuôi trắng

VI/ Rút kinh nghiệm :

manducng@yahoo.com.vn 37

Trang 38

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 10 tháng 10 năm 2011

- Biết được một số thiên tai chủ yếu và các biện pháp phòng chống

- Hiểu được nội dung chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường

II/ Phương tiện dạy học :

Tranh ảnh về tình trạng suy thoái môi trường

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Giới thiệu bài mới :

HĐ1 : cá nhân

Gv đưa ra ví dụ : một hiện tượng cụ thể

cho HS tìm hiểu những hậu quả của nó

Phá rừng → Phá vỡ cân bằng sinh thái

- Mất địa bàn cư trú của sinh vật

→ nguyên nhân làm mất cân bằng sinh

1/ Bảo vệ môi trường :

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái

- Tình trạng ô nhiễm môi trườngBảo vệ tài nguyên và môi trường gồm sử dụnghợp lí nguồn tài nguyên và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người

2/ Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống :

- Bão : → mưa lớn ,lũ quét, ngập lụt → phòngtránh

- Ngập lụt : → thiệt hại mùa màng, người và

Trang 39

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

cho HS xem các tranh ảnh về thiên tai

Ngoài ra còn có các thiên tai khác đó là

những thiên tai nào ?

HĐ3 : Cả lớp

HS làm việc với SGK

GV phân tích 5 nhiệm vụ chiến lược

quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi

trườngVN ( bảo vệ đi đôi với sự pt bền

-Các thiên tai khác : Động đất,lốc, mưa đá, sương muối

3/ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên

Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở miền Trung nước ta ?

Để giảm nhẹ tác hại của lũ lụt ở địa phương chúng ta cần phải làm gì ?

+Ô nhiễm không khí :là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng thành phần khôngkhí làm cho không khí không sạch hoặc gây ra mùi khó chịu , giảm tầm nhìn xa

+Ô nhiễm đất : là sự tiếp nhận các chất thải từ hoạt động sản xuất sinh hoạt , các sản phẩmhoá học dùng trong nông nghiệp

VI/ Rút kinh nghiệm :

Ở sông Hồng đã xẩy ra hai trận lũ đặc biệt lớn vào tháng 8 năm 1945 và tháng 8 năm 1971, đã gây ra vỡ đê nhiều nơi Trận lũ năm 1971 là trận lũ lớn nhất trong vòng 100 năm qua ở sông Hồng Ngoài ra, còn có các trận lũ lớn xẩy ra vào các năm: 1913, 1915, 1917, 1926, 1964, 1968, 1969, 1970, 1986, 1996, 2002

Ở đồng bằng sông Cửu Long đã xẩy ra một số trận lũ lớn vào các năm: 1961, 1966, 1978, 1984, 1991, 1994, 1996,

2000, 2001…

Ở miền Trung những trận lũ lụt lớn đã xẩy ra vào các năm: 1964, 1970,1980, 1983, 1990, 1996, 1998, 1999, 2001, 2003,2007,2009

manducng@yahoo.com.vn 39

Trang 40

Giáo án Địa lý 12- Chương trình chuẩn

Ngày soạn 20 tháng 10 năm 2011

- Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh vàphân bố không hợp lý

- Biết được một số chính sách dân số ở nước ta

2 Kỹ năng:

- Phân tích được các sơ đồ , bản đồ và các bảng số liệu thống kê trong bài học

- Khai thác các nội dung , thông tin cần thiết trong sơ đồ và bản đồ dân cư hoặc Átlat

3.Thái độ :

- Suy nghĩ đúng , tham gia tuyên truyền về chính sách dân số của nhà nước trong cộngđồng

II/ Phương tiện dạy học :

- Bản đồ phân bố dân cư VN

- Bảng , biểu , số liệu về dân số

III/ Tiến trình dạy học :

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

3/ Giới thiệu bài mới :

HĐ1 : cá nhân

GV treo bảng số liệu ( phụ lục 1)

HS xác định dân số VN và vị thứ trên thế giới

Kể tên một số dân tộc sống ở TDMN phía Bắc

?

Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên ?

1/ Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc :

Dân số : 84,1 triệu (2006)đứng thứ 3 ở ĐNÁ , thứ 13 trên thế giới

Dân số đông → nguồn lao động, thị trường tiêu thụ lớn

54 dân tộc , Kinh chiếm 86,2%

2/ Dân số còn tăng nhanh, trẻ :Tăng nhanh vào nửa cuối TKXX, tuy có giảm nhưng còn chậm Mỗi năm tăng hơn 1 triệungười

Dân số tăng nhanh → sức ép với

sự phát triển kinh tế-xã hội , bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống

Ngày đăng: 19/10/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức hoạt động như ở - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức tổ chức hoạt động như ở (Trang 3)
Bảng số liệu - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Bảng s ố liệu (Trang 23)
Hình thức hoạt động: Cá nhân, lớp, cặp - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức hoạt động: Cá nhân, lớp, cặp (Trang 43)
Hình thức: cặp nhóm - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: cặp nhóm (Trang 47)
Hình thức tổ chức: Nhóm - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức tổ chức: Nhóm (Trang 50)
Hình thức: Cả lớp - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: Cả lớp (Trang 60)
Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ( - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Bảng s ố liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ( (Trang 61)
Hình thức: cá nhân/lớp - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: cá nhân/lớp (Trang 63)
Hình 34.2 để trình bày cơ cấu CN theo thành phần kinh tế. - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình 34.2 để trình bày cơ cấu CN theo thành phần kinh tế (Trang 70)
2/ Hình thành cơ cấu Nông-Lâm-Ngư nghiệp: a/ Ý nghĩa : - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
2 Hình thành cơ cấu Nông-Lâm-Ngư nghiệp: a/ Ý nghĩa : (Trang 96)
Hình thức: cả lớp - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: cả lớp (Trang 98)
Hình thức: Thảo luận cá nhân/cặp - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: Thảo luận cá nhân/cặp (Trang 99)
Hình thức sản xuất chủ yếu ? - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức sản xuất chủ yếu ? (Trang 105)
Hỡnh thửực: nhoựm - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
nh thửực: nhoựm (Trang 117)
Hình thức: nhóm - GIAO AN 12(CB) MOI 100%
Hình th ức: nhóm (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w