- GV nhận xét, kết luận* Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Yêu cầu học sinh đọc phân vai thi đua giữa các nhóm.. Bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Trang 1- HS có thái độ tôn trọng người khác.
4 Phát triển ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ:
- Hiểu được nghĩa các từ: Ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình.
- Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
TIẾT 1 1.Bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
- Nhận xét, ghi điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)
- Giới thiệu và ghi tên bài: Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
Trang 2- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
* Đọc câu:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
* Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi
1 HS đọc đoạn 1
- Y/c HS đọc từng đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS
đọc bài theo nhóm
* Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
* Đọc đồng thanh
TIẾT 2
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng
- Khi gặp nạn chồn như thế nào?
- Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì để cả hai
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài
- Đọc từ khĩ trong bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắtgiọng của mình, HS khác nhận xét,sau đó cả lớp thống nhất cách ngắtgiọng:
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hộithoại giữa Chồn và Gà Rừng
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- HS đọc đoạn 1
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn
- Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm
- HS đọc đoạn 2
- Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và
Trang 3- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc phân vai thi đua
giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò (NV trợ giảng):
- GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong
truyện ? Vì sao?
- Giáo dục học sinh: Nên khiêm tốn,
không kiêu căng, và cần bình tĩnh trước
những khó khăn thử thách
- Về nhà đọc lại truyện, tập kể chuyện
- GV nhận xét tiết học
- CBB : Chim rừng Tây Nguyên
chẳng nghĩ ra được điều gì
- Học sinh thảo luận chọn một têntruyện
+ Tên: Gặp nạn mới biết ai khôn (tênnày nói lên nội dung của câu chuyện).+ Tên: Chồn và Gà Rừng (tên này làtên 2 nhân vật chính trong truyện).+ Tên: Gà Rừng thông minh (vì đó làtên của nhân vật đáng được ca ngợitrong truyện)
- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn)
Trang 4- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc.
-Giải bài tốn bằng một phép nhân
II Chuẩn bị: Đề bài kiểm tra.
III Đề kiểm tra:
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên
cho đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
Luyện: TËp lµm v¨n
§¸p lêi c¶m ¬n- T¶ ng¾n vỊ loµi chim
I Mục tiêu:
- Biết đáp lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1, BT2)
- Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về mộtlồi chim )
II Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt
III Hoạt động dạy học:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ :
- yêu cầu học sinh đọc bài làm ở nhà
- Nhận xét ghi điểm từng em
2 Hướng dẫn làm bài tập:
-Tại sao bạn học sinh lại nói như vậy ?
- Khi nói như vậy với bà cụ bạn HS đã
thể hiện thái độ như thế nào ?
- Tìm câu nói khác cho lời đáp lại của
bạn học sinh ?
- GV hướng dẫn HS thể hiện lại tình
huống trên, GV nhận xét
Bài tập 2: (13/ VBT )
- 2 em đọc yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh thực hiện tình huống
+ Hướng dẫn học sinh viết 2, 3 câu về một
con chim mà học sinh thích
- Lưu ý học sinh một số điều trước khi
viết:
- Con chim em định tả là chim gì ?
- Trông nó thế nào ?
- Em có biết một hoạt động nào của nó
Trang 6không ?
III Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khĩ khăn, hoạn nạn thử thách trí thơng minh củamỗi người; chớ kiêu căng xem thường người khác
- Trả lời được CH 1, 2, 3, 5 – HS khá, giỏi trả lời được CH 4
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập Tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra đầu giờ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài ơn
a Giáo viên nêu mục đích yêu cầu giờ học
b Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu
GV ghi lên bảng những từ HS đọc sai
cho phát âm lại cho đúng
* Giáo viên hướng dẫn học sinh yếu đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc diễn cảm tồn bài
Trang 7- Em hãy nêu nội dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học
-Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
II Chữa bài:
* Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng Đặt tên cho
đuờng gấp khúc đó: (2điểm)
Trang 8TIẾT 1: Đạo đức
(GV chuyên dạy) -
(Hướng dẫn học sinh tự học) -
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, phân biệt giọng của Cuốc và Cò
3 Thái độ :
- HS biết yêu lao động
4 phát triển ngơn ngữ tiếng mẹ đẻ
- Hiểu nghĩa các từ: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi
II Chuẩn bị
- Giáo viên : Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài
Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời
câu hỏi theo nội dung từng đoạn
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài (NV trợ giảng):
- Treo bức treo tranh và hỏi: Con biết gì
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Trả lời
Trang 9về các loài chim trong tranh?
- Cò và cuốc là hai loài chim cùng
kiếm ăn trên đồng ruộng nhưng chúng
lại có những điểm khác nhau Chúng ta
cùng học bài hôm nay để thêm hiểu về
hai loài chim này
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài (giọng đọc vui,
nhẹ nhàng )
+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ
+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
- GV uốn nắn
- GV luyện đọc các từ khó cho HS: lội
ruộng, bụi rậm, lần ra, làm việc; nhìn
lên, trắng tinh, trắng phau phau,
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GV giải nghĩa các từ khó : cuốc, trắng
phau phau, thảnh thơi
- GV luyện đọc câu dài, khó:
+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn
lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng
phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/
không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó
nhọc thế này.//
+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi
được thảnh thơi bay lên trời cao.//
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
- lắng nghe
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc chú giải và đặt câu với các từ:lon xon, tếu, mách lẻo, lân la
- HS luyện đọc
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân
Trang 10+ Cả lớp đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
Câu 1:
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
Câu 2:
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Cò trả lời Cuốc như thế nào?
Câu 3:
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu em là Cuốc em sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS thi đọc phân vai:
Người dẫn truyện, Cò và Cuốc.
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: (NV trợ giảng)
- GV hỏi:” Em thích loài chim nào trong
câu chuyện trên”
- GV nhận xét tiết học
- CBB: Bác sĩ Sói
- HS đọc
- Cò đang lội ruộng bắt tép
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùnbắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò nói: “Khi làm việc, ngại gì bẩn hởchị.”
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò baytrên trời cao, trắng phau phau, tráingược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn,bắt tép
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới cókhi thảnh thơi bay lên trời cao
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò
- HS thi đọc theo nhóm
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
- Giáo viên : Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- Học sinh : SGK, vở BT
III Các hoạt động dạy học
- GV nêu mục tiêu của bài và ghi tên bài
b Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
- Giáo viên gắn 6 mảnh bìa hình vuông
- GV nêu: Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần
có mấy ô?
- Giáo viên viết: 3 x 2 = 6
+ Phép chia cho 2:
- Giáo viên kẻ một vạch ngang (như
hình vẽ)
- Hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô?
- GV : ta đã thực hiện một phép tính
- Lắng nghe
- Lắng nghe và đọc tên bài
- Học sinh nêu 3 x 2 = 6
- Học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗiphần có 3 ô
Trang 12mới là phép chia “Sáu chia hai bằng
ba”
- Giáo viên viết: 6 : 2 = 3
- Dấu : gọi là dấu chia.
+ Phép chia cho 3:
- GV hỏi: (Với 6 ô vuông trên) 6 ô chia
thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô
- Giới thiệu phép chia cho 3
- Ta có phép chia “Sáu chia cho ba bằng
hai”
- Viết: 6 : 3 = 2
+ Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô Hai phần có mấy ô?
- Giáo viên ghi: 3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có mấy ô?
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần có 3 ô thì được
mấy phần?
6 : 3 = 2
- KL: Từ một phép nhân ta có thể lập
được hai phép chia tương ứng
- Học sinh đọc : 6 : 2 = 3
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời: Đểmỗi phần có 3 ô thì 6 ô chia thành 2phần
- 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm theo mẫu:
Từ một phép nhân viết 2 phép chiatương ứng
- Lớp làm vào vở các bài còn lại, 3 HSlên bảng sửa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 2 HS sửa bài
Trang 13Bài 2 : HS làm tương tự bài 1
- GV nhận xét
c Củng cố, dặn dò:(NV trợ giảng)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lại bài 2, 3/ SGK108
TIẾT 1: Chính tả: Nghe – viết
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
- Giáo viên : Bảng phụ chép sẵn BT2, 3
- Học sinh : bảng con, vở chính tả, vở BT
III Các hoạt động:
1 Bài cũ :Sân chim
- Gọi 2 HS lên bảng, HS khác viết vào
bảng con các từ sau: Chải chuốt, tuốt
lúa, uống thuốc,…
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một trí khôn hơn
trăm trí khôn
- Trong giờ học chính tả này, các em sẽ
viết một đoạn trong bài tập đọc Một trí
khôn hơn trăm trí khôn, sau đó làm
- Lên bảng viết bài
- Lắng nghe
Trang 14các bài tập chính tả phân biệt r, d, gi;
thanh hỏi/ thanh ngã
b Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe-viết
+ Hướng dẫn HS ghi nhớ nội dung:
- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần viết một lượt sau đó yêu cầu học
sinh đọc lại
- GV hỏi:
+ Nêu câu nói của người thợ săn
+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
+ Hướng dẫn HS cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn các từ
khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ trên
- Chỉnh, sửa lỗi cho HS
+ Có mà trốn đằng trời
+ Dấu ngoặc kép
- Sốt lỗi bài viết
- 1 HS đọc yêu cầu: Tìm các tiếng
- HS trả lời:
Trang 15+ Kêu lên vì vui mừng
+ Cố dùng sức để lấy về
+ Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây
b) Có thanh hỏi hoặc thanh ngã có
nghĩa
+ Ngược lại với thật
+ Ngược lại với to
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm,
phố phường
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập 3 và
viết lại bài chính tả nếu sai từ 3 lỗi trở
lên
- CBB : Cò và Cuốc
+ Reo+ Giật+ Gieo
+ Giả+ Nhỏ+ Hẻm / Ngõ
- Nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
- Làm được BT 1, 2
II Chuẩn bị:
- 6 bơng hoa , 6 hình vuơng
III Các hoạt động dạy và học:
Cho HS làm bài ở vở tốn
Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia
Trang 16- Học sinh hiểu nghĩa và sử dụng được những từ ngữ đã học vào trong học tập và giao
tiếp
- Các em yêu thích môn học tiếng việt và có ý thức học tiếng việt
II Chuẩn bị:
- Tranh, ảnh, đồ dùng phục vụ tiết học
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ôn từ
- Yêu cầu học sinh nêu lại các từ đã học ở tuần
trước: “Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh,
cầm tù, long trọng, thông báo, thư viện, đà
điểu, vè, lon xon, tếu, chao, mách lẻo, nhặt
lân la, nhấp nhem.”
- Ghi lại các từ đó lên bảng
- Dùng câu hỏi gợi mở để học sinh nêu lại ý
nghĩa của các từ đã học trong tuần trước đó
- yêu cầu học sinh làm một số bài tập thực hành
sử dụng các từ đã học trong tuần trước
Hoạt động 2: Học từ mới
- Treo bảng phụ ghi sẵn các từ mới cần giải
nghĩa trong tuần học
- Trợ giảng dùng tranh minh họa, vật thật, mô
hình giải nghĩa cho học sinh hiểu các từ mới
Trang 17+ Ngầm: Kín đáo, không lộ ra ngoài.
+ Cuống quýt: Vội đến mức rối lên
+ Đắn đo: cân nhắc xem lợi hay hại
+ Thanh mảnh: Thon thả, xin xắn
+ Cuốc: Loài chim nhỏ sống ở bụi cây gần
nước, chỉ bay là là mặt nước thường kêu “cuốc,
cuốc”
+ Trắng phau phau: trắng hoàn toàn, không có
vệt màu khác
+ Thảnh thơi: nhàn, không lo nghĩ nhiều
- Giáo viên dùng hệ thống câu hỏi để kiểm tra
xem học sinh đã hiểu được nghĩa các từ mới đó
không bằng ngôn ngữ tiếng việt
VD: em hiểu thế nào là: Ngầm
Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
- GV đưa ra một số câu hỏi và bài tập tập thực
hành để củng cố cho học sinh về ý nghĩa của các
từ ngữ mới vừa học
Một số VD về bài tập thực hành
Bài 1: Điền từ: “Ngầm, cuống quýt, đắn đo,
thình lình, chao lượn, rợp, hòa âm, thanh
mảnh, cuốc, trắng phau phau, thảnh
+ Sau giờ kiếm ăn Cò …… rỉa lông cánh
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ: “Sơn ca, khôn tả,
véo von, bình minh, cầm tù, long trọng, thông
báo, thư viện, đà điểu, vè, lon xon, tếu, chao,
mách lẻo, nhặt lân la, nhấp nhem.”
- Trả lời
- Có nghĩa là: Kín đáo, không lộ ra ngoài
- Học sinh làm bài tập thực hành và trình bày trước lớp
- Học sinh dưới lớp nghe và nhận xét,
bổ sung
- HS điền từ thích hợp
- Học sinh dưới lớp đặt câu và đọc trước lớp
Trang 18IV Củng cố, tổng kết
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các từ mới học.
- Giáo viên củng cố lại ý nghĩa của các từ mới, dặn dị học sinh về nhà ơn luyện và thường xuyên sử dụng các từ mới trong giao tiếp và học tập hàng ngày.\
Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2011 BUỔI SÁNG
(GV chuyên dạy) -
(GV chuyên dạy) -
BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 2 và thuộc bảng chia đó
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ Phép chia
- HS sửa bài 1, 2/ SGK
- GV chấm một số tập
- Nhận xét
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài (NV trợ giảng):
- GV nêu mục tiêu của bài
- HS lên bảng chữa bài
Trang 19b Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Lập bảng chia 2
- Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2:
- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi
tấm 2 chấm tròn
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4
tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?
+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi
tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
- GV nhận xét: Từ phép nhân 2 là 2 x 4
= 8 ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4
- Lập bảng chia 2
- Giáo viên làm tương tự với 2 : 2, 4 : 2,
6 : 2 Sau đó cho học sinh tự lập bảng
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cĩ tất cả bao nhiêu cái kẹo ?
- 12 kẹo được chia đều cho mấy em ?
- Lắng nghe và đọc tên bài
- Quan sát
- Có 8 chấm tròn
2 x 4 = 8
- Học sinh viết phép chia: 8 : 2 = 4
- Học sinh nêu tên và kết quả các phéptính còn lại trong bảng chia 2
- HS học thuộc
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả từngphép chia Nêu miệng kết quả
6:2=3 2:2=1 20:2=104:2=2 8:2=4 14:2=710:2=5 12:2=6 18:2=9 16:2=8
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc đề
- 1 em đọc đề tốn Đọc thầm phân tíchđề
- Cĩ 12 cái kẹo
- Chia đều cho 2 bạn
Trang 20- Muốn biết mỗi bạn nhận mấy cái kẹo
- GV yêu cầu HS tính nhẩm kết quả của
các phép tính trong khung, sau đó nối
với số trong ô tròn cho phù hợp
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:(NV trợ giảng)
- GV nhận xét tiết học
- VN: làm lai bài 1
- CBB: Một phần hai
- Làm phép tính chia 12 : 2
- 1 em lên bảng giải Lớp làm vở
- HS làm bài, 1 HS lên bảng sửa
GiảiSố cái kẹo mỗi bạn được là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
- 1 HS đọc yêu cầu
- Đại diện 2 dãy thi đua sửa bài
-Một học sinh lên bảng giải bài
- Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài
(GV chuyên dạy) - TIẾT 2: Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện
- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp