1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 24-LOP 3(CKTKN)

21 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số trưòng hợp - GV gọi HS nêu yêu cầu.. - HS nêu yêu cầu bài tập.. - HS nêu yêu cầu bài tập.. - HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 1

- Đọc đúng 1 số từ ngữ: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động, chang chang.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)

- Đọc, trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài:

- HS nối tiếp đọan

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc đoạn trong nhóm

+ GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc theo N4.

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Đọc toàn bài - HS đọc đồng thanh 1 đoạn

3 Tìm hiểu bài:

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - Ở Tây Hồ

- Câu bé Cao Bá quát có mong muốn - Cậu có mong muốn nhìn rõ mặt vua xa

Trang 2

điều gì ? giá đi -> đâu quân lính cũng theo đuổi.

- Câu đã làm gì để thực hiện mong

muốn đó ?

- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náođộng, cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ? - Vua thấy cậu tự xưng là học trò nên

muốn thử tài cậu, cho có cơ hội chuộctội

- GV giảng thêm về đối đáp

- Vua ra vế đối như thế nào ?

- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ? - HS nêu ý kiến

- Câu đối Cao Bá Quát hay như thế nào? - Biểu nộ sự nhanh trí, lấy cảnh mình

đang bị trói đối lại…

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ? - HS nêu

a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 - HS quan sát 4 tranh đã đánh số

đoạn trong chuyện - Sắp xếp tranh theo 4 đoạn truyện

- HS nêu thứ tự đã sắp xếp

3 - 1 - 2 - 4 -> tóm tắt nội dung tranh

b Kể lại câu truyện

- GV nêu yêu cầu - 4HS dựa vào thứ tự kể 4 đoạn nối tiếp

của câu chuyện

-**Gọi h/s khá giỏi kể cả câu chuyện

Về nhà học bài, chuẩn bị bài Kể chuyện

cho người thân nghe

Trang 3

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trưòng hợp

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 1608 4 2105 3

- Theo dõi gợi ý h/s yếu 00 402 00 701

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

+ Muốn tìm thừa số trong 1 tích ta phải

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS phân tích bài - HS làm bài

- Yêu cầu 1HS lên bảng + lớp làm vào Bài giải:

- GV theo dõi nhắc nhở 2024 : 4 = 506 (kg)

- GV gọi HS nhận xét Số ki lô gam gạo còn lại là:

Đáp số: 1518 kg gạoBài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập + mẫu

- 1HS nêu cách nhẩm

- Yêu cầu HS làm bảng con VD: 6000 : 2 = ?

Nhẩm: 6nghìn : 2 = 3 nghìn Vậy 6000 : 2 = 3000

- GV nhận xét - HS nêu miệng kết quả, cách tính

Trang 4

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính.( Bài 1, bài 2, bài 4)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện bảng con 821× 4 3284 4

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

4691 2 1230 3

06 2345 03 410

- GV sửa sai cho HS 09 00

+ Nêu lại cách chia ? 11 0

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu phân tích bài toán

- Yêu cầu giải vào vở + 1HS lên bảng Bài giải:

Tổng số và 5 thùng là:

- GV gọi HS đọc bài 306 × 5 = 1530 (quyển)

Số sách mỗi thư viện là :

Đáp số: 170 quyển sách Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS phân tích bài - HS làm bài

- Yêu cầu giải vào vở + 1HS lên bảng Bài giải:

Chiều dài sân vận động là:

95 ×3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:

(285 + 95) x 2 = 760 (m)

- GV nhận xét Đáp số: 760 m

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu cách tính chu vi HCN?

Trang 5

- Về nhà chuẩn bị bài sau.

_

Chính tả:

Tiết 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Vì nghe nói cậu là học trò

+ Đoạn văn có mấy câu ? - 5 câu

+ Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Những chữ đầu câu và tên riêng Cao BáQuát

- GV đọc 1 số tiếng khó:

Học trò, nước trong,… - HS luyện viết vào bảng con

- GV quan sát sửa sai

b GV đọc bài: - HS nghe viết vào vở

- GV quan sát uấn nắn cho HS

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm 5-7 bài, nhận

s: san sẻ, xe sợi, so sánh, soi đuốc…

x: xé vải, xào rau, xới đất…

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

Trang 6

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.

1 Hoạt động1: Quan sát và thảo luận.

* Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương củamột số loài hoa Kể được tên các bộ phận thường có của một bông hoa

* Tiến hành:

- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảoluận

+ Quan sát và nói về màu sắc của những

bông hoa trong các hình ở (90-91) và

những bông hoa được mang đến lớp

Trong những bông hoa đó, bông hoa nào

có hương thơm, bông hoa nào không có

hương thơm ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

* Kết luận: Các loại hoa thường khác nhau

về hình dạng, màu sắc, mùi thơm

- Mỗi bông hoa thường có: Cuống hoa,

cánh hoa, nhị hoa

b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

* Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa

sưu tầm được

* Tiến hành:

- GV nêu yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp

xếp các bông hoa sưu tầm được theotừng nhóm tuỳ theo tiêu trí do nhóm đặtra

- HS vẽ thêm 1 số bông hoa bên nhữngbông hoa thật

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

Trang 7

- GV hỏi:

+ Hoa có chức năng gì ?

+ Hoa thường dùng để làm gì ? lấy VD? - HS trả lời

- Quan sát hình 54 những bông hoa nào

dùng để trang trí, những bông hoa nào

dùng để ăn ?

* Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của

cây hoa thường dùng để trang trí, làm

nước hoa và nhiều việc khác

C DẶN DÒ:

+ Nêu chức năng của hoa?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Thế nào là tôn trọng đám tang ? (2HS)

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.

* Mục tiêu: HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đámtang và biết bảo vệ ý kiến của mình

b Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã

* Kết luận: Tán thành với các ý kiến b,c

- Không tán thành với ý kiến a

Trang 8

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày, kếtquả, cả lớp trao đổi, nhận xét

* Kết luận:

- THa: Em không nên gọi bạn, chỉ trỏ, cười đùa

- TH b:Em không nên chạy nhảy, vặn to đài, ti vi

- TH c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

- TH d: Em nên khuyên ngăn các bạn

3 Hoạt động 3: Trò chơi "Nên và không nên"

*Kết luận: Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm" đám tang Đó là biểu hiện

của nếp sống văn hoá

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em

Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các

b HD luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Trang 9

+ GV viết bảng: Vi - ô - lông, ắc sê - HS đọc - lớp đọc đồng thanh.

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS chia đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn

+ HD học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng

+ Gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2

- Đọc toàn bài - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh

thanh bình ngoài gian phòng như hoà với

tiếng nhạc đàn ?

- Vì cánh ngọc lan êm ái rụng xuốngnền đất mát rượi, lũ trẻ dưới đườngđang rủ nhau thả những chiếc thuyềngiấy trên những vũng nước……

- GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên

và hoà hợp với không gian thanh bình

xung quanh

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc lại bài văn - HS nghe

- HD học sinh đọc - 3 HS thi đọc đoạn

- Tổ chức luyện đọc bài - 2 HS thi đọc cả bài

- Nhận xét đánh giá

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Tiếng đàn của Thuỷ co gì hay?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết "thế

kỉ XX, thế kỉ XXI") (Bài 1, bài 2, bài 3 (a), bài 4)

Trang 10

- GV viết 2 chữ số I với nhau - đọc là 2 - HS đọc

- Viết 3 chữ số I với nhau được số III, đọc là

3

- HS đọc - viết bảng con

- GV ghép vào bên trái chữ số V một chữ số

I, được số nhỏ hơn V 1 đơn vị đó là số 4, đọc

- GV giới thiệu tương tự các số VII, VIII, X,

XI, XII, như các số V, VI

- HS nghe viết bảng con

- GV giới thiệu số XX: Viết số XX liền nhau

được số 20

- HS nghe viết bảng con

- Viết bên phải số XX 1 chữ số I ta được số

lớn hơn số XX một đơn vị đó là số XXI

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên bảng - HS làm vào vở - 2 HS lên bảng làm

Trang 11

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng); viết đúng tênriêng Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy … có ngày phong lưu (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ.

II ĐỒ DÙNG DAYH HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa R

- Viết vào giấy Phan Rang và câu ứng dụng

a Luyện viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa

nào ?

- P, R, B

- GV treo chữ mẫu R lên bảng - HS quan sát, nêu quy trình viết

- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết - HS quan sát

- GV nhận xét - HS tập viết bảng con R, P

b Tập viết từ ứng dụng:

- GV gọi HS đọc - HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã

thuộc tỉnh Ninh Thuận

- HS nghe

+ Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào ?

- Chữ R, P,H,G cao 2,5 li các chữcòn lại cao 1 li

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? - Bằng 1 con chữ o

3 HD viết vào vở tập viết:

- Theo dõi nhắc nhở h/s viết - HS viết vào vở tập viết

- GV quan sát uốn nắn cho HS

Trang 12

Tiết 24: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI TỰ DO

I MỤC TIÊU:

- Hiểu thêm về đề tài tự do

- Biết cách vẽ đề tài tự do

- Vẽ được một bức tranh theo ý thích

-** HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp

II CHUẨN BỊ:

- Một số tranh dân gian có ND khác nhau

- Một số tranh phong cảnh, lễ hội

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Tìm, chọn ND đề tài.

- GV cho HS xem ảnh, tranh 1 số phong

cảnh của đất nước

- HS quan sát

+ Hãy nêu đề tài mà em thích? - Vài HS nêu

- GV yêu cầu HS chọn đề tài mà mình

thích để định hướng cho các em tưởng

tượng trước khi vẽ

Trang 13

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS quan sát đồng hồ trong

- Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ

b 8 giờ 15' c 5 giờ 55' hay 6 giờ kém 5phút

Bài 2:

- GV đọc HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi HS làm bài - 1HS lên bảng viết các chữ số LaMã từ

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV kiểm tra bài 1 số HS - HS làm bài - 2HS ngồi cạnh đổi vở để

kiểm tra

Bài 4**:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV tổ chức cho HS thi xếp nhanh - 4HS lên bảng thi xếp nhanh

- Cả lớp xếp = que diêm

a VIII; XXI

- GV gọi HS nhận xét b IX

- GV nhận xét c Với 3 que diêm xếp được các số: III, IV,

IX, XI và có thể nối tiếp 3 que diêm đểđược số I

Bài 5**:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hỏi: - HS suy nghĩ -> làm bài

* Khi đặt chữ số I ở bên phải số X thì

giá trị của X giảm hay tăng lên, và

giảm hay tăng lên mấy đơn vị ?

- Giá trị của X tăng lên 1 đơn vị là thành sốXI

+ Khi đặt số I ở bên trái số X thì giá trị

của X tăng hay giảm?

- Giảm đi 1 đơn vị thành số IX

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Gọi h/s đọc các số La Mã: IX; XII,

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài

_

Luyện từ và câu:

Tiết 24: TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY

Trang 14

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)

- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 2 tờ phiếu khổ to viết ND bài 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài CN sau đó trao đổi theocặp

- GV lên bảng 2 tờ phiếu khổ to và

chia lớp thành 2 nhóm

- 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

- HS nhận xét

- GV nhận xét, kết luận - HS chữa bài đúng vào vở

a Chỉ những hoạt động nghệ thuật Diễn viên, ca sĩ, nhà văn,nhà thơ, soạn

kịch, biên đạo múa, nhà ảo thuật…

b Chỉ các hoạt nghệ thuật Đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn,

ứng tác, làm thơ, làm văn, viết kịch…

c Chỉ các môn nghệ thuật Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải

lương, hát, xiếc, ảo thuật, múa rối, thơ,vănBài tập 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo cặp - làm vào SGK

- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu - 3HS lên bảng làm bài thi

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

VD: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh

mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn

phim là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn,

nghệ sĩ…

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Em đã được xem nghệ thuật gì? - HS đặt câu

- Về nhà chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

_

Chính tả:

Trang 15

Tiết 48: TIẾNG ĐÀN

I MỤC TIÊU :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :

- Kẻ bảng ghi nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

ngoài như hoà cùng tiếng đàn ?

- Vài cánh hoa ngọc lan êm ái rụng xuốngvườn, lũ trẻ thả thuyền trên vũng nướcmưa …

+ Đoạn văn có mấy câu ? - 6 câu

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa ?

- Chữ đầu câu và tên riêng

- GV đọc một số tiếng khó : mát rượi,

ngọc lan, thuyền, tung lưới…

- HS luyện viết vào bảng con

-> GV nhận xét

b GV đọc bài : - HS nghe viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn cho HS

c Chấm chữa bài :

- GV đọc lại - HS nghe soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm 5 – 6 bài

- GV phát bảng phụ cho các nhóm - 3 nhóm thi tiếp sức

s: sung sướng, sục sạo, sạch sẽ…

x: xôn xao, xào xạc, xộc xệch

-> HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

C CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Về nhà luyện viết nhiều để luyện chữ

đẹp, chuẩn bị bài sau

_

Thủ công Tiết 48: ĐAN NONG ĐÔI (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

Trang 16

- Biết cách đan nong đôi.

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

-** Với HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà

Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản

II CHUẨN BỊ:

- 1 tấm bìa đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu

- 1tấm nam đan nong mốt

- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi

- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Giấy màu, kéo, thước……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Nêu lại quy trình.

- Yêu cầu nêu lại các bước đan nong đôi

- Giáo viên nhận xét, nêu lại quy trình

*Bước 1: Kẻ cắt các nan đan

- Vài HS nêu lại quy trình

* Bước 2: Đan nong đôi

* Bước 3: Dán nẹp xung quanh

- Dùng 4 nan còn lại dán được 4 cạnh của tấm

đan để được tấm đan nong đôi

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 1 giờ có bao nhiêu phút? - HS nêu ý kiến.

Ngày đăng: 18/04/2015, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w