1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học lớp 6 học kỳ 1

117 674 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sinh học lớp 6

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:……… Tiết 1 Ngày dạy:……… …

MỞ ĐẦU SINH HỌC

Bài 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

-Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

-Phân biệt được vật sống và vật không sống

2/Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu hoạt đôïng của sinh vật

3/Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,yêu thích môn học

II/THÔNG TIN BỔ SUNG:

Cần phân biệt :vật sống và cơ thể sống.Vật sống (hay sinh vật) là khái niệmrộng hơn trong đó bao gồm:

-Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào(vd:Virut)

-Các dạng sống có cấu tạo tế bào(cả đơn bào và đa bào) chúng là những cơ thểsống.Do đó ở mục 2 (Đặc điểm của cơ thể sống) không muốn dùng thuật ngữ “Vậtsống” mà dùng “cơ thể sống)

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a/GV:Tranh vẽ 1 vài động vật ăn cỏ,ĐV ăn thịt.

b/HS:Vật thật:Các loại ĐV,TV có ở địa phương.

2/Phương pháp:Quan sát+Vấn đáp gợi mở+TH tư duy trên giấy –bút.

IV/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Oån định lớp:

2/Kiểm tra bài cũû:

3/Mở bài:Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật,cây cối ,con vật khác

nhau.Đó là thế giới vật chất xung quanh ta,chúng bao gồm các vật không sống và vật sống(hay sinh vật)

*Hoạt động 1:Nhận dạng vật sống và vật không sống.

Tìm hiểu 1 số đặc điểm của vật sống

-Yêu cầu HS nêu tên 1 vài cây, con

vật,đồ vật mà em biết?

Ù-Sau đó chọn đại diện để QS

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm theo các câu

-HS tìm những SV gần với đời sốngnhư:cây nhãn,cây cải,cây đậu…,congà,con lợn …,cái bàn,cái ghế…

-HS có thể chọn đại diện:con gà ,câyđậu,cái bàn

-HS trao đổi nhóm và cử 1 đại diện ghi lại

Trang 2

hỏi gợi ý sau:

?Con gà,cây đậu cần những điều kiện gì

để sống?

?Cái bàn có cần những ĐK giống như con

gà,cây đậu để tồn tại không?

?Con gà ,cây đậu có lớn lên sau 1 thời

gian được nuôi ,trồng không?Trong khi đó

cái bàn có tăng kích thước không?

-GV chữa bằng cách gọi đại diện nhóm

trả lời

-Gọi HS nêu thêm 1 vài vd về vật sống

và vật không sống

-Yêu cầu HS rút ra KL

ý kiến thống nhất của nhóm+Con gà,cây đậu cần được chăm sóc mớilớn lên được

+ Cái bàn không cần những ĐK giốngnhư con gà,cây đậu để tồn tại

+Con gà ,cây đậu có lớn lên sau 1 thờigian được nuôi,trồng.Trong khi đó cái bànthì không thay đổi

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến củanhóm,nhóm khác bổ sung

-HS nêu 1 vài vd, lớp nhận xét bổ sung-HS rút ra KL

Tiểu kết :

-Vật sống:Lấy thức ăn,nước uống,lớn lên ,sinh sản.(vd:Cây đậu,con gà…)

-Vật không sống:không lấy thức ăn,không lớn lên.(vd:cái bàn,hòn đá…)

*Hoạt động 2:Đặc điểm của cơ thể sống

-Yêu cầu HS đọc SGK

-GV treo tranh và gợi ý

-Trước khi điền vào bảng GV cần

gợi ý để HS xác định lấy các chất

cần thiết là gì?cũng như loại bỏ các

chất cần thiết là gì?

-GV làm với 3 vật vd trong SGK,sau

đó gọi HS cho vài vd khác

-GV gọi 3 HS lên trình bày trước lớp

?Hãy nêu những điểm khác nhau

giữa vật sống và vật không sống?

-GV nhận xét bổ sung

-HS đọc và ghi nhớ kiến thức-HS qs và ghi nhận

+Lấy các chất cần thiết ………

+Loại bỏ các chất thải………

-HS theo dõi và tự cho vd khác

-HS còn lại theo dõi,góp ý và bổ sung-HS phát biểu sự khác nhau giữa vật sống vàvật không sống

Trang 3

?Qua bảng so sánh,hãy cho biết đặc -HS nêu đặc điểm của cơ thể sống giốngđiểm của cơ thể sống như khung màu hồng trong SGK

Tiểu kết :

Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau:

-Có sự TĐC với MT (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài) thì mới tồn tại được.

-Lớn lên và sinh sản.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁÙ:

HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

Trả lời câu hỏi 2 SGK/6

Đáp Aùn :1,2,4,5

5/DẶN DÒ:

-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK.

-Chuẩn bị bài mới “Nhiệm vụ của sinh học”

Trang 4

Tuần 1 Ngày soạn:……… Tiết 2 Ngày dạy:……… … Bài 2 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

-Nêu được 1 số vd để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi hạicủa chúng

-Biết được 4 nhóm SV chính:ĐV,TV,VK ,nấm

-Biết được nhiệm vụ của sinh học và TV học

2/Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng qs,so sánh

3/Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,yêu thích môn học

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

Việc phân chia các nhóm sinh vật chính (các giới sinh vật) hiện nay còn chưathống nhất:

-Quan niệm trước đây: Thế giới hữu cơ gồm 2 giới: giới Động vật và giới Thực vật(Bao gồm cả Vi khuẩn và Nấm)

-Quan niệm hiện nay:

+Quan niệm 4 giới: giới Sinh vật chưa có nhân chuẩn ((gồm Vi khuẩn và Khuẩnlam); giới Nấm; giới Động vật và giới Thực vật

+Quan niệm 5 giới: thêm một giới Protista (gồm những sinh vật đơn bào đơn giản)

Ở đây chỉ giới thiệu 4 nhóm (Tương đương 4 giới) phổ biến, HS dể tiếp thu.Cũng không nên dùng từ “giới” ở đây vì chưa học đến các bậc phân loại

2/Kiểm tra bài cũ:

Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?

Kể tên 3 vật sống và 3 vật không sống mà em biết?

3/Mở bài:Sinh học là khoa học nghiên cứu về thế giới SV trong tự nhiên.Có

nhiều loại SV khác nhau:ĐV,TV,VK,Nấm…

*Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng của các SV trong tự nhiên

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 4

Trang 5

a.Sự đa dạng của thế giới SV

-Yêu cầu HS làm BT mục∇ SGK/7 -HS hoàn thành bảng thống kê(ghi tiếp 1

số cây con khác) Đáp Aùn đúng

TT Tên Sinh vật Nơi sống Kích thước

(to,TB,nhỏ)

Có khảnăng dichuyển

Có ích haycó hại chocon người

-Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về

thế giới SV(về nơi ở,về kích thước…)và

vai trò của chúng đối với đời sống con

người?

-Sự phong phú về môi trường sống,kích

thước khả năng di chuyển của SV nói lên

điều gì?

-HS nhận xét theo cột dọc,bổ sung chohoàn chỉnh

-HS trao đổi nhóm yêu cầu rút ra được

kết luận:SV đa dạng.

b Xác định các nhóm SV chính:

-Hãy QS lại bảng thống kê có thể chia

thế giới SV thành mấy nhóm

-HS có thể khó xếp nấm vào nhóm

nào,GV yêu cầu HS đọc SGK,kết hợp

qs H2.1SGK/8

-Thông tin đó cho cho em biết điều gì?

-Khi phân chia SV thành 4 nhóm người ta

dựa vào những đặc điểm nào?

-GV gợi ý:

+ĐV:di chuyển

+TV:có màu xanh

+Nấm:không có màu xanh(lá)

+VSV: vô cùng nhỏ bé

-HS xếp loại riêng những vd thuộc Đvhay TV

-HS ghi nhận và qs H2.1

- cho biết:SV trong tự nhiên được chiathành 4 nhóm lớn:VK,Nấm,ĐV,TV

-HS nhắc lại định nghĩa này để cả lớpcùng nhớ

-HS ghi nhận

Tiểu kết :

Trang 6

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng,bao gồm những nhóm lớn sau:VK,nấm,động vật và thực vật…Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau,có quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

*Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học

-Yêu cầu HS đọc SGK /8

Trả lời câu hỏi:nhiệm vụ của sinh học là

gì?

-GV gọi 1-3 HS trả lời

-GV nhận xét bổ sung:nhiệm vụ của Sinh

học như SGK

-HS đọc SGK /8-HS trả lời

-1-3 HS trả lời,HS khác bổ sung-HS ghi nhận

Tiểu kết :

Nghiên cứu hình thái,cấu tạo,đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói chung và của TV nói riêng để sử dụng hợp lí,phát triển và bảo vệ chúng phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như TV học.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:

- HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

-Trả lời câu hỏi 3 SGK/9

5/DẶN DÒø:

-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/9.

-Chuẩn bị bài mới “Đặc điểm chung của TV”

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 6

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn:……… Tiết 3 Ngày dạy:……… …

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT

Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT.

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

-HS nắm được đặc điểm chung của TV

-Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của TV

2/Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng qs,so sánh,kỹ năng hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm

3/Thái độ:

Giáo dục lòng yêu tự nhiên,bảo vệ TV

II THÔNG TIN BỔ SUNG

Giới thực vật là một trong các giới của sinh giới Vì vậy khi nhận xét về dặcđiểm chung của giới Thực vật tránh để nhầm lẫn sang các giới khác

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a/GV:Tranh ảnh khu rừng vườn cây ,sa mạc,hồ nước,…

b/HS: Sưu tầm tranh các loài TV sống trên Trái Đất

2/Phương pháp:Quan sát+Vấn đáp gợi mở+TH tư duy trên giấy –bút +Hợp tác

nhóm nhỏ

III/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Oån định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

1/Kể tên một số sinh vật sống trên cạn,dưới nước và ở cơ thể người

2/Nhiệm vụ của TV học là gì?

3//Mở bài:TV rất phong phú và đa dạng.Vậy đặc điểm chung của TV là gì?

*Hoạt động 1:Sự đa dạng và phong phú của TV.

*Hoạt động:của cá nhân

-Yêu cầu HS qs H3.1-3.4 SGK/10

*Hoạt động:của nhóm

-Cho HS thảo luận câu hỏi SGK

+Xác định những nơi trên Trái Đất có TV

Trang 8

+Kể tên 1 vài cây sống ở đồng bằng,đồi

núi,ao hồ,sa mạc

+Nơi nào TV phong phú,nơi nào ít TV

+Kể tên 1 số cây gỗ sống lâu năm,to

lớn ,thân cứng rắn

+Kể tên 1 số cây sống trên mặt nước,theo

em chúng có đặc điểm gì khác cây sống

trên cạn

+Kể tên 1 vài cây nhỏ bé thân mềm yếu

+Em có nhận xét gì về TV

-GV theo dõi các nhóm và gợi ý cho

những nhóm học yếu

-GV chữa bằng cách gọi 3-4 HS đại diện

cho nhomù trình bày,nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét câu trả lời của các nhóm

-Yêu cầu HS đọc thêm thông tin về số

lượng loài TV trên Trái Đất và ở Việt

Nam

+Cây lúa,cafe , cây sen,xương rồng…

+TV phong phú:Đồng bằng;nơi ít TV:samạc

+Cây me,cây dầu,cây đa……

+Cây bèo tây,rong đuôi chó,bèo cám…chúng khác cây sống trên cạn là không cóbộ rễ ăn sâu trong đất

+Cây hành,cây cà,cây cải …

+TV rất phong phú và đa dạng

-HS tiếp tục hoàn thành câu hỏi

-Đại diện 3-4 nhomù trình bày,nhóm khácbổ sung

→HS rút ra KL-HS đọc thêm thông tin về số lượng loài

TV trên Trái Đất và ở Việt Nam

Tiểu kết :

Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất chúng có nhiều dạng khác nhau,thích nghi với môi trường sống.

*Hoạt động 2: Đặc điểm chung của TV

-Yêu cầu HS làm BT∇ SGK/11

-GV kẻ bảng này lên bảng

-HS kẻ bảng SGK vào vở ,hoàn thành cácnội dung

-HS lên bảng hoàn thành

TT Tên cây Có khả năng tự

tạo ra chất dinhdưỡng

Lớn lên Sinh sản Di chuyển

Cho HS nhận xét các hiện tượng SGK -HS tự rút ra nhận xét:

+ĐV có khả năng di chuyển,TV không có

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 8

Trang 9

-Cho HS tự rút ra đặc điểm chung của

thực vật

khả năng di chuyển

+TV phản ứng chậm với các kích thích củamôi trường

-HS dựa vào bảng và 2 hiện tượng trên rút

ra đặc điểm chung

Tiểu kết :

*Đặc điểm chung của thực vật:

-Tự tổng hợp được chất hữu cơ

-Phần lớn không có khả năng di chuyển.

-Phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:

- HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/12

Gợi ý câu 3*:

TV nước ta tuy rất phong phú nhưng chúng ta cần phải trồng cây bảo vệ chúng vì: -Dân số tăng,nhu cầu về lương thực tăng,nhu cầu về mọi mặt và sử dụng sản phẩm từ TV tăng

-Tình trạng khai thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng,nhiều TV quý bị khai thác cạn kiệt

-Vai trò của TV đối với đời sống

*Kiểm tra đánh giá: Em hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng

nhất:Điểm khác cơ bản giữa TV với các SV khác.

a TV rất phong phú,đa dạng

b TV sống ở khắp nơi trên Trái Đất

c TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ,phần lớn không có khả năng duy chuyển,PỨ chậm với trước các kích thích của MT

d TV có khả năng vận động ,lớn lên,sinh sản

Đáâp án: c

5/DẶN DÒø:

-Học bài, làm BT SGK/12.

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “Có phải tất cả TV đều có hoa”

-Đem vật mẫu:cây có hoa,quả:cà ,ớt…

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn:……… Tiết 4 Ngày dạy:……… … Bài 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA.

Giáo dục bảo vệ TV chăm sóc TV

II THÔNG TIN BỔ SUNG

-Thực vật bao gồm: TV bậc thấp (Tảo), TV bậc cao (Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín).-Hạt kín là nhóm thực vật có hoa: gồm lớp một lá mầm và lớp Hai lá mầm:

+Cơ quan sinh dưỡng gồm: rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng

+Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt có chức năng duy trì và phát triển nòi giống

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a/GV:Tranh phóng to H4.1;4.2 SGK

Mẫu cây cà chua,đậu có cả hoa,quả và hạt

b/HS: cây dương xĩ,cây rau bợ, cây có hoa,quả:cà ,ớt….

2/Phương pháp:Quan sát+Vấn đáp gợi mở+TH tư duy trên giấy –bút +Hợp tác

nhóm nhỏ

III/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Ổ định lớp:

2/Kiễm tra bài cũ:

1/ TV sống ở những nơi nào trên Trái Đất?

2/Đặc điểm chung của TV là gì?

3/Mở bài:Thực vật có 1 số đặc điểm chung,nhưng nếu qs kỹ các em sẽ nhận ra sự

khác nhau giữa chúng

*Hoạt động 1:TV có hoa và TV không có hoa

*Hoạt động (cá nhân): Tìm hiểu các cơ

quan của cây cải

-GV cho HS làm BT sau:Hãy dùng các

HS qs H4.1 SGK đối chiếu với bảng1SGK/13 ghi nhớ kiến thức về các cơquan của cây cải

-HS trao đổi nhóm hoàn thành bài tập Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 10

Trang 11

từ:cqsd,cqss,nuôi dưỡng,duy trì và phát

triển nòi giống điền vào chỗ trống(…) cho

phù hợp trong các câu sau:

a.Rễ ,thân ,lá là…

bHoa,quả ,hạt là…

c.Chức năng chủ yếu của cqsd là…

d Chức năng chủ yếu của cqss là…

*Hoạt động (theo nhóm):Phân biệt TV

có hoa và TV không có hoa

-GV kiểm tra vật mẫu của HS

-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK/13

-GV chữa bảng 2 bằng cách gọi 1-3 HS

đại diện nhóm trình bày

-GV lưu ý cây dương xĩ không có hoa

nhưng có cqss đặc biệt

-GV nêu câu hỏi:Dựa vào đặc điểm có

hoa của TV có thể chia thành mấy nhóm?

-Yêu cầu HS đọc ,cho biết thế nào là

TV có hoa và TV không có hoa?

-Cho HS làm BT∇ SGK/14

-GV nhận xét bổ sung

Yêu cầu nêu được:

a….cqsdb…cqssc…sinh sản để duy trì nòi giống

d…nuôi dưỡng cây

HS qs tranh và mẫu của nhóm chú ý cqsdvà cqss

-HS mang vật mẫu để trên bàn-HS qs H4.2 trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 2 SGK/13

-Đại diện 1-3 nhóm trình bày nhóm khácbổ sung

TT Tên cây Cơ quan sinh dưỡng Cơ quan sinh sản

-GV chữa bảng 2 bằng cách gọi 1-3 HS

đại diện nhóm trình bày

-GV lưu ý cây dương xĩ không có hoa

nhưng có cqss đặc biệt

-GV nêu câu hỏi:Dựa vào đặc điểm có

hoa của TV có thể chia thành mấy nhóm?

-Yêu cầu HS đọc ,cho biết thế nào là

TV có hoa và TV không có hoa?

-Cho HS làm BT∇ SGK/14

-GV nhận xét bổ sung

-Đại diện 1-3 nhóm trình bày nhóm khácbổ sung

Trang 12

Tiểu kết :

*Thực vật có 2 nhóm:TV có hoa và TV không có hoa

-TV có hoa: là những TV mà cqss là hoa,quả,hạt.

-TV không có hoa :ø cqss không phải là hoa,quả ,…

*Cơ thể TV có hoa gồm 2 loại cơ quan:

-Cqsd :rễ,thân ,lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.

-Cqss :hoa,quả,hạt có chức năng sinh sản,duy trì và phát triển nòi giống.

*Hoạt động 2:Cây 1 năm và cây lâu năm

-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi ∇ SGK/15

?Kể tên những cây có vòng đời kết thúc

trong vòng 1 năm

?Kể tên 1 số cây sống lâu năm,thường ra

hoa kết quả nhiều lần trong đời

-Các em hãy phân biệt cây 1 năm và cây

lâu năm?

-HS trao đổi nhóm hoàn thành∇ SGK/15+Lúa ,ngô,mướp…

+Cây mít,cây nhãn, cây dừa…

-HS thảo luận theo hướng cây dó ra quảbao nhiêu lần trong đời→để phân biệtcây 1 năm và cây lâu năm

Tiểu kết :

-Cây 1 năm ra hoa kết quả 1 lần trong dòng đời.

Vd:Cây lúa ,ngô,mướp

-Cây lâu năm ra hoa kết qua ûnhiều lần trong dòng đời.

Vd: Cây mít,cây nhãn, cây dừa…

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:

- HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/15

Gợi ý câu 3*:

-Các cây lương thực như lúa ,mì,ngô,sắn…

-Những cây lương thực thường là cây 1 năm như:lúa ,mì,ngô…

-Sắn có thể sống lâu năm,nhưng nhân dân tường trồng từ 3-6 tháng để thu hoạch

*BT trắc nghiệmù:Em hãy đánh dấu X vào ô vuông đầu câu trả lời đúng :

1/Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa?

a cây xoài,cây ớt,cây đậu,cây hoa hồng

b cây bưởi,cây rau bợ,cây dương xĩ

c cây táo,cây mít,cây cà chua,cây đều

d cây dừa,cây hành, cây thông,cây rêu

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 12

Trang 13

2/Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây 1 năm?

a cây xoài,,cây bưởi,cây cải ,cây đậu

b cây lúa,cây ngô,cây hành,cây ớt

c cây táo,cây mít,cây cà,cây đều

d cây su hào,cây dưa chuột,cây cải,cây ớt

Đáâp án: b,d

5/DẶN DÒø:

-Học bài, làm BT SGK.

-Chuẩn bị bài mới “Kính lúp,kính hiển vi và cách sử dụng”

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 14

Tuần 3 Ngày soạn:……… Tiết 5 Ngày dạy:……… …

CHƯƠNG I:TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 5 KÍNH LÚP KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

-HS nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

-Biết cách sử dụng kính lúp

2/Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng thực hành

3/Thái độ:

Có ý thức giữ gìnø bảo vệ kính lúp và KHV

II THÔNG TIN BỔ SUNG

Bài “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng” là một bài thực hành được dạy ngay tiết đầu của chương I, nhằm hướng dẩn cho HS biết cách sử dụng những công cụ nghiên cứu, giúp cho việc học tốt môn Sinh học trong năm học lớp 6 và những năm học sau

Lần đầu tiên HS được làm quen và sử dụng kính , đặt biệt kính hiển vi làmột dụng cụ đắt tiền, dễ vỡ, vì vậy GV cần hướng dấn HS khi di chuyển kính phải chú ý cầm bằng cả 2 tay, tay phải cầm thân kính, tay trái đở chân kính

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a/GV:kính lúp cầm tay,KHV.

Mẫu:một vài bông hoa,rễ nhỏ

b/HS:Một đám rêu,rễ hành

2/Phương pháp:Quan sát+Vấn đáp gợi mở+nêu và giải quyết vấn đề.

III/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Oån định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

1/ Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa?

2/Kể tên 1 vài cây có hoa và cây không có hoa

Trang 15

*Tìm hiểu cấu tạo của kính lúp:

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK kết hợp

qs H5.1

HS qs H5.1cho biết kính lúp có cấu tạo

ntn?

*Cách sử dụng kính lúp cầm tay:

-HS đọc thông tin qs H5.2

trình bày cách sử dụng

*Tập qs mẫu bằng kính lúp:

_GV đưa 4 kính lúp cho 4 nhóm và yêu

cầu qs lá rêu

→GV kiểm tra tư thế ngồi của HS và

kiểm tra hình vẽ lá rêu

-HS đọc và ghi nhận thông tin kết hợp qsH5.1

→ 1HS trình bày,HS khác bổ sung

-HS trình bày cách sử dụng kính lúp chocả lớp nghe,HS khác trình bày lại

-4 nhóm nhận kính lúp và tiến hành qs 1cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây đặttrên giấy

→ Vẽ lại hình lá rêu đã qs được

*Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng

*Tìm hiểu cấu tạo của KHV:

-HS đọc thông tin ,qs KHV ,kết hợp qs

H5.3 cho biết cấu tạo KHV?

-Các nhóm đọc thông tin ,qs KHV ,kếthợp qs H5.3 xác định các bộ phận củaKHV

Trang 16

-GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện 1-2

nhóm trình bày

-GV hỏi :bộ phận nào của KHV là quan

trọng nhất?vì sao?

*Cách sử dụng KHV:

-GV làm thao tác cách sử dụng để cả lớp

cùng theo dõi từng bước

-GV chốt lại kiến thức trọng tâm

-Đại diện 1-2 nhóm trình bày,các nhómcòn lại chú ý nghe và bổ sung

-Bộ phận thân kính là quan trọng nhất.Vìnó giúp chúng ta điều chỉnh rõ vật để qs

-HS theo dõi thao tác của GV để nắmđược các bước sử dụng

-HS rút ra kết luận

Tiểu kết :

-Kính hiển vi gồm 3 phần chính:

+Chân kính

+Thân kính gồm :

Oáng kính:thị kính,đĩa quay,vật kính.

Oác điều chỉnh :Oác to,ốc nhỏ.

+Bàn kính

Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh sáng

-Cách sử dụng:

+Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

+Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để qs rõ vật mẫu.

IV/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:

-HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

-Gọi 1-2 HS lên trình bày lại cấu tạo của kính lúp và KHV

V/DẶN DÒø:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “QS tế bào TV”

Mỗi nhóm đem 1 củ hành ,1 quả cà chua

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 16

Trang 17

Tuần 3 Ngày soạn:……… Tiết 6 Ngày dạy:……… …

- Có kỹ năng sử dụng KHV

–Tập vẽ hình đã qs được trên KHV

3/Thái độ:-Bảo vệ ,giữ gìn dụng cụ

-Trung thực chỉ vẽ những hìn qs được

II THÔNG TIN BỔ SUNG

-Đối với tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành:

+Chỉ lấy một lớp tế bào biểu bì

+Trải phẳng lớp tế bào biểu bì sao cho không bị đè lên nhau.+Thực hiện đúng thao tác sao cho không có bọt khí

+Nếu tiêu bản nhiều nước thì dùng giấy thấm hút bớt nước

-Đối với tiêu bản tế bào rời thịt quả cà chua cũng thực hiện như với tiêu bản tếbào biểu bì vảy hành nhưng cần lưu ý thêm:

+Chọn quả cà chua chín để các tế bào thịt quả rời nhau

+Khi lấy mẩu, dùng kim mũi mác lấy một chút nước cà chua quẹtmột lớp thật mỏng lên bản kính Tìm trên thị trường kính xem chổ có các tế bàokhông bị đè lên nhau, quan sát kĩ một tế bào rời

-Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt

-Kim nhọn,giấy hút nước

-Tranh phóng to H 6.2, 6.3

b/HS:Học lại bài KHV

2/Phương pháp:Quan sát+Đàm thoại + thực hành+hợp tác nhóm nhỏ.

III/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Oån định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:Trình bày các bước sử dụng KHV.

Trang 18

3/Mở bài: Muốn có hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính

lúp và kính hiển vi.Vậy kính lúp và kính hiển vi có cấu tạo như thế não và cáchsử dụng ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 5 “Kính lúp, kính hiển vi vàcách sử dụng”

*Hoạt động 1: QS tế bào biểu bì dưới KHV

-GV phân nhóm,HS làm 1 trong 2 nội

dung thực hành

-HS đọc cách tiến hành lấy mẫu và qs

mẫu trên kính

-GV làm mẫu tiêu bản để cả lớp qs

-GV đi tới các nhóm,nhắc nhở,giải đáp

thắc mắc của HS

-2 nhóm qs tb vảy hành,2 nhóm qs tb thịtquả cà chua

-HS đọc và nhắc lại các thao tác thựchành

-Các nhóm tiến hành qs tiêu bản dướiKHV

-Ở tb vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng,ở

tb thịt quả cà chua chỉ quệt 1 lớp mỏng

*Hoạt động2: Vẽ hình đã QS được dưới KHV

-HS vẽ hình vào vỡ

IV/ TỔNG KẾT BÀI THỰC HÀNH:

-Đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng sử dụng kính và kết quả thực hành -HS về nhà hoàn thành hình vẽ

-Cho điểm TH của từng nhóm

V/ KẾT THÚC BÀI THỰC HÀNH:

-Lau kính,xếp vào hợp và bảo vệ kính

-Vệ sinh lớp học

-Trả lời câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài mới “Cấu tạo tế bào TV”

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 18

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 19

Tuần 4 Ngày soạn:……… Tiết 7 Ngày dạy:……… …

Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT.

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức: HS xác định được

-Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB

-Những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB

-Khái niệm về mô

2/Kỹ năng:

-Rèn luyện kỹ năng quan sát vẽ hình

-Nhận biết kiến thức

3/Thái độ:Giúp các em yêu thích môn học.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

Vách tế bào là vỏ ngoài tế bào, chủ yếu do xenlulô tạo nên Khác với tếbào động vật, chỉ tế bào thực vật mới có vách tế bào Vách tế bào quyết định kích thước, hình dạng sức căng của tế bào thực vật

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a/GV:Tranh phóng to H7.1→ 7.3 SGK

b/HS: Sưu tầm tranh ảnh về TB TV

2/Phương pháp:Quan sát+Đàm thoại+vấn đáp gợi mở+hợp tác nhóm nhỏ.

IV/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/Oån định lớp:

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Mở bài:Ta đã qs những tb biểu bì vảy hành dươi KHV,đó là những khoang hình

đa giác,xếp sát nhau.Có phải tất cả các TV,các cơ quan của TV đều có cấu tạo tế bàogiống như vảy hành không?Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ

*Hoạt động 1: Hình dạng kích thước của TB

- GV treo H7.1-H7.3 yêu cầu HS quan sát

thảo luận nhóm -HS quan sát H7.1-H7.3 thảo luận nhóm nêu được :

Trang 20

Lát cắt ngang phần rễ ,Lát cắt ngang phần thân

? Qua các hình vẽ trên: rễ, thân, lá có cấu

tạo giống nhau ở điểm nào?

?Em có nhận xét gì về hình dạng các tế

bào của 3 bộ phận trên?

- GV gọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét, giáo viên nhận xét

- GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK

?: Qua thông tin của bảng trên em có

nhận xét gì về kích thước của tế bào?

- GV gọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét, giáo viên nhận xét

Lát cắt ngang phần lá

+ Đều có cấu tạo bằng tế bào

+Khác nhau

-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét

-1 HS đọc to thông tin SGK

-TV khác nhau có kích thước không giốngnhau

-1-2 Hs phát biểu, Hs khàc nhận xét =>kết luận

Tiểu kết :

-Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng tế bào

-Các TB TV có hình dạng và kích thước khác nhau.

*Hoạt động 2: Cấu tạo TB

-GV yêu cầu HS quan sát H7.4 GV treo

tranh câm H7.4

Sơ đồ cấu tạo TBTV

-GV gọi 1 HS lên bảng xác định các bộ

phận của tế bào trên tranh câm

-GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK về

chức năng của từng bộ phận trong tế bào

* GV giảng: Lục lạp trong chất tb chỉ có ở

tb thịt lá tạo thành chất diệp lục, có hầu

hết ở cây có màu xanh để giúp cây q hợp

-HS quan sát H7.4 , ghi nhớ ác bộ phận của tế bào

-1 HSlên bảng xác định các bộ phận của tế bào trên tranh câm

-1 HS đọc to thông tin SGK về chức năng của từng bộ phận trong tế bào

-HS ghi nhận

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 20

Trang 21

Tiểu kết :

Tế bào TV gồm:vách TB,màng sinh chất,chất tb,nhân và 1 số thành phần khác:không bào ,lục lạp(ở TB thịt lá)…

*Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mô

-GV treo H7.5 yêu cầu HS quan sát thảo

luận nhóm

Mô phân sinh ngọn

? Cấu tạo của các tế bào trong cùng một

mô như thế nào?

? Mô là gì?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác

nhận xét, giáo viên nhận xét, nhấn mạnh:

+ Trong mô thì các tế bào có hình dạng

và cấu tạo giống nhau

+ Mô khác nhau thì hình dạng cấu tạo tế

bào sẽ khác nhau

-HS quan sát H7.5 thảo luận nhóm nêu được :

+Cùng một mô thì hình dạng cấu tạo của các tế bào giống nhau

+ Mô là nhóm tế bào có cấu tạo hình dạng giống nhau cùng thực hiện một chứcnăng riêng

-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét.+HS ghi nhận

Tiểu kết :

Mô là nhóm TB có hình dạng,cấu tạo # nhau,cùng thực hiện một chức năng riêng

*Một số loại mô TV:mô phân sinh ngọn,mô mềm,mô nâng đỡ.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:

-HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK

-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK

*Cho HS tham gia trò chơi giải ô chữ

5/DẶN DÒø:

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

-Đọc mục “Em có biết”

Trang 22

Tuần: 4 Ngày soạn:………

Tiết: 8 Ngày dạy: ………

§ 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

- -I/MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:Hs trả lời các câu hỏi:

- Tế bào lớn lên như thế nào?

- Tế bào phân chia như thế nào?

+ Hiểu ý nghĩa của sự phân chia và lớn lên của tế bào thực vật, chỉ có những tếbào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia

2/Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh, thảo luận nhóm.

3/Thái độ:Giáo dục ý chăm sóc và bảo vệ cây.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

Thực chất sự to ra và lớn lên ở cơ thể thực vật là nhờ hai quá trình liên tiếpkhông thể tách rời nhau đó là tế bào lớn lên đến một mức độ nhất định thì phân chia,các tế bào con lớn lên lại phân chia, cứ như thế tiếp tục làm tăng số lượng và kíchthước tế bào Nhưng không phải tất cả các tế bào thực vật đều có khả năng đó, khinhững tế bào thực vật đã phân hoá thành các mô vĩnh viễn như mô che chở, mô dẫn,mô đồng hoá, mô tiết những tế bào trong các mô này không có khả năng phân chia.Vậy chỉ có những tế bào ở mô phân sinh như mô phân sinh ngọn, mô phân sinh gióng,mô phân sinh bên (tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ) mới có khả năng phân chia

III/CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị phương tiện dạy học :

a.Giáo viên :-Tranh phóng to H8.1,2 SGK/27.

-Bảng phụ

b Học sinh :xem trước bài học ở nhà

2/Phương pháp: Quan sát+Đàm thoại+vấn đáp gợi mở+hợp tác nhóm nhỏ.

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định lớp: 1 phút.

2/Kiểm tra bài cũ:(4 phút.)

- Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Mô là gì? Kể tên một vài loại mô

3/Mở bài: (1 phút0 Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính

hiển vi, đó là những khoanh hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả các thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giống như vảy hành không ?

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 22

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 1 : SỰ LỚN LÊN CỦA TẾ BÀO (10ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV treo H8.1 yêu cầu HS quan sát

-GV gọi HS đọc to thông tin SGK

?: Mô tả sự lớn lên của tế bào

?: Tế bào lớn lên được là do đâu?

-GV gọi 1-2 HS phát biểu ý kiến, gọi hs khác

nhận xét bổ sung

* GV giảng: tế bào trưởng thành là tế bào

không thề lớn lên được nửa, nhưng lại có khả

năng sinh sản

- HS quan sát H8.1 nêu được:

- HS đọc to thông tin SGK

 Tế bào non có kích thước nhỏ, tế bào nhỏ lớn dần thành tế bào trưởng thành

 Nhờ sự trao đổi chất

-Đại diện 1-2 HS trình bày ý kiến ,

HS khác nhận xét

-HS ghi nhận

Tiểu kết :

Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.

HOẠT ĐỘNG 2: SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO (15 Ph)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV treo H8.2 lên bảng yêu cầu HS quan sát

-GVgọi 1 HS đọc to thông tin SGK

? Tế bào phân chia như thế nào?

-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi nhóm

-HS quan sát H8.2 đọc to thông tin SGK thảo luận nhóm

 Đầu tiên hình thành 2 nhân, sauđó chất tb phân chia, vách tb hình thành ngăn đôi tế bào củ thành hai tế bào mới

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

khác nhận xét

-GV chỉ vào H8.2 mô tả lại quá trình phân chia

tế bào: Mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân

chia tế bào

Tế bào non lớn dần TB trưởng thành phân chia TB non

mới

?Tb ở bộ phận nào có khả năng phân chia?

? Các cơ quan của thực vật lớn lên bằng cánh

nào?

? Sự lớn lên và phân chia của thực vật có ý

nghĩa gì?

-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi nhóm

khác nhận xét

- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

 Tế bào mô phân sinh

 Lớn lên nhờ tế bào phân chia

 Giúp thực vật lớn lên

- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

Tiểu kết :

-Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào.

-Quá trình phân chia được diễn ra như sau:

+ Đầu tiên từ 1 nhân hình thành hai nhân.

+ Sau đó chất tế bào phân chia,xuất hiện 1 vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào mới.

+Các tb con tiếp tục lớn lên cho đến khi bằng tb mẹ.

-Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

-Tế baò phân và lớn lên chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.

4/CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ ù:(4 ph)

*BT trắc nghiệm :Em hãy khoanh tròn vào 1 trong các chư õcái a,b,c,d dưới đây mà

em cho là đúng:

1/ Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia?

a.Mô che chở c.Mô phân sinh

2/ Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia?

a.Tế bào non c.Tế bào già

b.Tế bào trưởng thành d.Cả a,b và c

5/DẶN DÒ: (3ph)

-Học bài,vẽ H8.1,2 SGK ,trả lời câu hỏi SGK /28

-Chuẩn bị bài mới “ Các loại rễ, các miền của rễ”

Đem rễ của 1 số loại cây:cải,cam,nhãn,cỏ ,lúa

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 24

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 25

Tuần: 5 Ngày soạn:……… Tiết: 9 Ngày dạy:………

CHƯƠNG II: RỄ

§ 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/MỤC TIÊU:

- -1/Kiến thức:

-HS nhận biết được và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm

-Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

2/Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh

3/Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thực vậtdụng cụ.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

-Phần kiến thức về hạt được trình bày ở chương VII, vì vậy trong bài này GVkhông sử dụng khái niệm cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm để phân loại rễ

-Một số loại rễ cây cụ thể:

+Cây ngô: có rễ chùm Rễ mọc ra từ các mấu ở trên mặt đất nơi sát với gốccây, giúp cho cây không bị đổ là rễ phụ hay còn gọi là rễ chống

+Cây si, cây sanh, cây đa: có rễ cọc Rễ phụ mọc từ cành, nhiều rễ phụ pháttriển mạnh, đâm xuống đất và trông tưởng như cây có nhiều thân Các rễ phụ này cótác dụng chống giữ cho cây vững chắc, không bị đổ nên còn gọi là rễ chống

+Cây bèo tây (bèo Nhật Bản): có rễ chùm với nhiều rễ con Phần cuối của rễ concó bao rễ để bảo vệ cho mô phân sinh đầu rễ Cây bèo có rễ ngập trong nước, khôngcó lông hút, chúng hút nước và muối khoáng hoà tan qua toàn bộ bề mặt của rễ

+Cây rau muống: có rễ cọc Rau muống có nước mọc ở hồ, ao có rễ phát triển.Rễ phụ mọc ra từ các mấu của cây, bò lan trên mặt nước

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

* GV:-Tranh phóng to H 9.1 – 9.3 SGK /29,30

-Bảng phụ

-Mô hình các miền của rễ

* HS: Chuẩn bị: Cây cải, cây cam, cây rau dền.

2/Phương pháp:

Quan sát+Vấn đáp gợi mở+TH tư duy trên giấy –bút +Hợp tác nhóm nhỏ

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định lớp: (1 phút)

2/Kiểm tra bài cũ:

Trang 26

- Nhờ đâu mà tb lớn lên được? Tế bào ở bộ phận nào có khả năng phân chia?

3/Mở bài:(1ph)

Rễ giữ cho cây đứng vững trên mặt đất, rễ hút nước và muối khoáng hòa tan Nhưng không phải tất cả các loại cây có cùng một loại rễ Vậy rễ có những loại nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1: CÁC LOẠI RỄ (14ph)

Mục tiêu: Tìm hiểu các loại rễ, phân loại rễ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

3 Đặt tên cây

-GV yêu cầu HS các nhóm đặt mẫu cây

của nhóm lên bàn rồi chia chúng thành 2

nhóm( hoàn thành bài tập 1)

-GV treo tranh H9.1 yêu cầu HS các nhóm

hoàn thành bài tập 2

- GV cho học sinh đối chiếu các đặc điểm

của rễ với tên cây của rễ trong nhóm A,B

của bài tập 1 đã phù hợp chưa, nếu chưa

thì chuyển các cây của nhóm cho đúng

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 3

( gợi ý dựa vào đặc điểm có thể gọi tên)

- GV gọi 1 -2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét

?Đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm

-GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập

SGK/29

-GV treo H9.2 phóng to yêu cầu HS qs trả

lời 2 câu hỏi: phân biệt các loại rễ ở trang

30 SGK

-GV gọi 1-2 HS phát biểu, gọi HS khác

nhận xét

- HS nhận phiếu học tập

- Các nhóm đặt mẫu cây của nhóm lên bàn rồi chia chúng thành 2 nhóm( hoàn thành bài tập 1)

- HS các nhóm hoàn thành bài tập 2.-HS đối chiếu và bổ sung cho phù hợp

- HS hoàn thành bài tập 3

-1 -2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung

+Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con+Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốcthân

-HS làm nhanh bài tập SGK/29

+ Cây có rễ cọc: cây cải, cây bưởi, cây hồng xiêm

+ Cây có rễ chùm: cây tỏi, cây lúa…………-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 26

Trang 27

Tiểu kết :

Có hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.

+ Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con

Ví dụ: cây bưởi, cây cải………

+ Rễ chùm: gồm những rễ con mọc từ gốc thân.

Ví dụ: cây lúa, cây hành.

HOẠT ĐỘNG 2: CÁC MIỀN CỦA RỄ (20ph )

Mục tiêu: Phân biệt được cấu tạo chức năng các miền của rễ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

- GV cầm mô hình đứng giữa lớp xác định

cho HS thấy được các miền của rễ

- GV treo tranh câm H9.3 và đặt các mảnh

bìa có ghi sẵn cấu tạo, chức năng các

miền→HS chọn và gắn vào tranh

- GV gọi 1 HS đọc to cấu tạo và chức năng

các miền của rễ

- HS đọc thông tin SGK

-HS quan sát mô hình theo dõi sự hướng dẫn của GV

-1 HS lên bảng dùng các mảnh bìa viết sẵngn lên tranh câm→ Xác định được các miền

- HS đọc to cấu tạo và chức năng các miền của rễ

+ Miền trưởng thành: có chức năng dẫn truyền

+ Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan

+Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra +Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

Tiểu kết :

Rễ cây có bốn miền:

+ Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền.

+ Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.

+Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

+Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.

4/CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ: (5 ph

*BT trắc nghiệm: Em hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ cái a,b,c,d dưới đây mà em cho là đúng

1/ Trong những nhóm cây sau đây nhóm cây nào gồm toàn cây rễ cọc?

a.Cây xoài, cây ớt, cây đậu

b.Cây bưởi, cây nhãn, cây hành

c.Cây mít, cây táo, cây lúa

d.Cây ớt cây cam, cây ngô

2/ Trong các miền sau đây miền nào có chức năng dẫn truyền?

Trang 28

a Miền trưởng thành.

b Miền hút

c Miền sinh trưởng

d Miền chóp rễ

Đáp án: 1- a ; 2-a.

5/ DẶN DÒ : (5 ph)

-Học bà,trả lời câu hỏi 1,2 SGK /31

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “ Cấu tạo miền hút của rễ”

-Làm bài tập vào vở: quan sát trong vườn nhà em hãy kể tên 5 cây có rễ cọc, 5 cây có rễ chùm

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 28

Trang 29

Tuần: 5 Ngày soạn:……… Tiết: 10 Ngày dạy:……… §10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

I/MỤC TIÊU:

- -1/Kiến thức:

-Hiểu được cấu tạo , chức năng các bộ phận miền hút của rễ

-Bắng quan sát nhận biết thấy được đặc điểm cấu tạo, phù hợp với chức năng của chúng

-Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây

2/Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích tranh ảnh, hợp tác nhóm

3/Thái độ:Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

Nếu có điều kiện GV phát cho từng HS tranh câm các miền của rễ và yêu cầu các em chú thích và điền chức năng của từng miền.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại chức năng chính của rễ để các em nhận biết miền hút là miền quan trọng nhất của rễ vì nó đảm nhiệm chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a.Giáo viên :-Tranh vẽ : phóng to H 7.4 & H10.1,2 SGK

-Bảng phụ

b.Học sinh :Xem trước bài mới

2/Phương pháp: Quan sát+Vấn đáp gợi mở +Hợp tác nhóm nhỏ .

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định: (1 phút)

2/Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Có mấy loại rễ? Cho ví dụ Dựa vào đâu để phân biệt các loại rễ

Rễ có mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền

3/Mở bài:(1ph)Ta đã biết rễ có 4 miền , các miền của rễ đều có chức năng quan

trọng tuy nhiên miền hút lại là phần quan trọng nhất Vậy miền hút có cấu tạo nhưthế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ (12ph)

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo miền hút của vỏ gồm hai phần( vỏ và trụ giữa).

Trang 30

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV treo H10.1 giới thiệu lát cắt ngang qua

miền hút của rễ gôm2 phần: vỏ và trụ

giữa( Chỉ giới hạn phần trên tranh)

-GV yêu cầu HS đọc kĩ phần chú thích vỏ

và trụ giữa.

-GV ghi sơ đồ lên bảng gọi 1 HS lên điền

tiếp các bộ phận còn lại:

Biểu bì

Các bô phận Vỏ

của miền hút. Thịt vỏ

Mạch rây Bó mạch

Trụ giữa Mạch gỗ

Ruột

-GV gọi 1 HS đứng lên đọc to thông tin

SGK 32 ở cột 2

-GV treo H7.4 & H10.2 lên bảng yêu cầu

HS quan sát

?Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào?

-GVgọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét, giáo viên nhận xét

-HS quan sát H10.1 lát cắt ngang qua miền hút của rễ gôm2 phần: vỏ và trụ giữa

- HS đọc kĩ phần chú thích vỏ và trụ

giữa ghi ra giấy.

- 1 HS lên điền tiếp các bộ phận còn lại:

-HS qs H7.4 & H10.2 thảo luận trả lời

+ Vì cấu tạo lông hút có:vách tế bào, màng sinh chất, nhân giống như cấu tạotế bào

-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét

Tiểu kết :

Miền hút của rễ có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

- Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ.

-Trụ giữa gồm bó mạch và ruột Bó mạch gồm mạch rây và mạch gỗ HOẠT ĐỘNG 2: CHỨC NĂNG CỦA MIỀN HÚT -12ph

Mục tiêu: Hs thấy được từng bộ phận của các miền có cấu tạo phù hợp với chức

năng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu HS đọc to nội dung bảng SGK/32

? Cấu tạo các bộ phận của miền hút phù hợp với

-HS đọc to nội dung bảng SGK/32 ,thảo luận trả lời:

- Cấu tạo miền hút phù hợp với chức

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 30

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

chức năng thể hiện ở những đặc điểm nào?

-GV yêu cầu HS quan sát H7.4 & H10.2 hỏi:

? Lông hút có tồn tại mãi không?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm khác nhận

xét, giáo viên nhận xét

? Giữa tế bào thực vật và tế bào lông hút có gì

giống nhau và khác nhau?

? Hãy giải thích vì sao bộ rễ thường ăn sâu , lang

rộng & có nhiều rễ con?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm khác nhận

xét, giáo viên nhận xét

* GV giảng: khi muốn bứng cây đi trồng nơi khác,

không để cây bị chết thì không nên làm đứt các

bô phận

lông hút của rễ

năng: biểu bì có tế bào xếp sát nhau để bảo vệ

Lông hút do tế bào biểu bì kéo dài để hút nước và muối khoáng hòa tan

-HS quan sát H7.4 & H10.2 nêu được:+ Lông hút không tồn tại mãikhi già sẽ rụng đi

- 1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm khác nhận xét

-HS thảo luận đưa ra ý kiến:

+Giống nhau: Cả 2 đều cóvách tb,MSC,chất tb,nhân ,không bào+Khác nhau:Tế bào lông hút không có chất dịệp lục

-HS vận dụng kiến thức về cấu tạo miền hút, chức năng của lông hút nêu được: rễ thường ăn sâu ,lang rộng & có nhiều rễ conmang lông hút để hút nước và muối

khoáng hòa tan

-1-2 nhóm phát biểu, gọi nhóm khác nhận xét

-HS ghi nhận

Tiểu kết :

-Vỏ:

+ Biểu bì :bảo vệ các bộ phận bên trong rễ , hút nước và muối khoáng.

+ Thịt vo:û chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

- Trụ giữa gồm:

+ Bó mạch: mạch rây chuyển chất hữu cơ nuôi cây Mạch gỗ chuyển nước

và muối khoáng.

+Ruột: chứa chất dự trữ

4/CỦNG CỐ-ĐÁNH GIÁ: (5 ph)

Trang 32

*BT trắc nghiệm:Em hãy khoanh tròn vào chữ cái a,b,c,d dưới đây mà em cho là đúng:

1/ Miền hút là phần quan trọng nhất vì?

a.Gồm 2 phần vỏ và trụ giữa

b.Có mạch rây và mạch gỗ vận chuyển các chất

c.Có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan

d.Có ruột chứa chất dự trữ

2/ Cấu tạo trong miền hút của rễ gồm:

a Vỏ và trụ giữa

b.Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ

c.Trụ giữa gồm bó mạch và ruột

d.Miền hút là miền quan trọng của rễ , có cấu tạo phù hợp vơi1 việc hút nước và muối khoáng

e Cả a, b, c và d

5/DẶN DÒø : (5 ph)

-Học bài ,trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK /25

-Đọc mục “ Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “ Sư lớn lên và phân chia của tế bào”

Làm BT chuẩn bị cho bài học sau theo nhóm:Cân các loại cải bắp, dưa leo, khoai lang, lúa mỗi thứ 100g

Để riêng từng loại rồi sắt mỏng đem phơi thật khô rồi cân lại nhiều lần cho đếnkhi khối lượng không đổi ghi lại kết quả vào bảng sau

STT Tên mẫu thí

nghiệm

Khối lượng trước khi phơi khô(g).

Khối lượng sau khi phơi khô(g).

Lượng nước chứa trong mẫu thí nghiệm(%)

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 32

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 33

Tuần: 6 Ngày soạn:……… Tiết: 11 Ngày dạy: ……… § 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ Tiết 1

I/MỤC TIÊU:

2/kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng thực hành, quan sát , so sánh, thảo luận nhóm.

3/Thái độ:Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

-Không thể tách riêng rễ cây hút nước, rễ cây hút muối khoáng vì rễ hút nước thì đồng thời hút cả muối khoáng hoà tan

và muối khoáng

-Muốn thiết kế một thí nghiệm phải xác định được:

+Mục đích của thí nghiệm

+ Đối tượng thí nghiệm Nên chọn đối tượng là những cây trồng ngắn ngày, không nên thí nghiệm trên những cây gỗ lâu năm Những cây có thể chọn để thí nghiệm: đậu, cà chua, cải

-Nội dung TN và cách tiến hành: tiến hành TN trên những đối tượng với các ĐK giống nhau như: cùng 1 loại cây, được gieo trồng cùng 1 ngày, có độ lớn giống như nhau, có số lá = nhau, đất đai, phân bón, nhiệt độ, độ ẩm, ás hoàn toàn giống nhau

III/ CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a.Giáo viên :-Tranh vẽ : phóng to H 11.1 SGK/36

-Bảng phụ

b.Học sinh :-Báo cáo kết quả khối lượng tươi và khô của các mẫu thí nghiệm.

-Xem trước bài mới

2/Phương pháp: THTN+ Quan sát+Vấn đáp gợi mở +Hợp tác nhóm nhỏ.

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định lớp: 1 phút.

2/Kiểm tra bài cũ: (4 phút.)

Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ

3/Mở bài: (1 phút.)

Trang 34

Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà cón giúp cây hút nước và muối

khoáng hòa tan Vậy sự hút nước và muối khoáng của rễ thực hiện như thế nào? Bài

học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1 : I/ CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG.

1/ Nhu cầu nước của cây.(17ph)

Mục tiêu: Hs thấy được nước rất cần cho cây, tùy từng loại cây và giai đoạn phát

triển.

-GV gọi HS đọc to thông tin SGK thí nghiệm 1

-GV yêu cầu HS để hai chậu cải lên bàn, quan sát

kết quả của chậu được tưới nước & chậu không

tưới nước

? Bạn minh làm thí nghiệm trên nhằm mục đích

gì?

? Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và giải thích?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu ý kiến, gọi hs khác

nhận xét bổ sung

-GV yêu cầu HS báo cáo TN cân rau, quả ở nhà

?Từ bảng kết quả trên của các nhóm em có nhận

xét gì về khối lượng rau, quả sau khi phơi khô?

? Khối lượng nước chứa trong củ, quả khác nhau

như thế nào?

?Kể tên những cây cần nhiều nước, cây cần ít

nước

( tránh nhằm lẫn với cây ở nước)

? Qua kết quả của hai thí nghiệm trên em nhận

xét gì về nhu cầu cần nước của cây?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu ý kiến, gọi hs khác

nhận xét bổ sung

-HS đọc to thông tin SGK thí nghiệm 1

-HS để hai chậu cải lên bàn, quan sát kết quả của chậu được tưới nước & chậu không tưới nước

 Để biết được cây cần nước như thế nào

 Kết quả thí nghiệm của hai chậu: chậu A xanh tốt, cây chậu B héo dần vì thiếu nước.-Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác nhận xét

-HS báo cáo thí nghiệm cân rau, quả ở nhà

 Sau khi phơi khô khối lượng của chúng giảm nhiều

 Khối lượng nước khác nhau

 Cây cần nhiều nước : dưa leo, bắp cải………

Cây cần ít nước: khoai lang, đu đủ………

 Tất cả các cây đều cần nước nhưng các cây khác nhau thì nhu cầu cần nước củng khác nhau

-Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác nhận xét

Tiểu kết :

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 34

Trang 35

A/Thí nghiệm: Trồng cải vào 2 chậu đất, tưới nước đều cho cả 2 chậu cho

đến khi cây bén rễ tươi tốt như nhau Những ngày tiếp theo tưới nước hàng ngày cho chậu A, còn chậu B không tưới nước.

B/ Nhận xét :

Cây cải trong chậu A tươi tốt.

Cây cải trong chậu B héo dần.

C/ Kết luận:

Tất cả các cây đều cần nước ,cây cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây.

HOẠT ĐỘNG 2: Nhu cầu muối khoáng của cây (15 Ph)

Mục tiêu: Biết được cây rất cần 3 loại muối khoáng N-P-K.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu HS đọc to thông tin SGK

-GV treo H11.1 lên bảng yêu cầu HS quan

sát

? Theo em bạn tuấn làm thí nghiệm trên

nhằm mục đích gì?

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thiết kế thí

nghiệm gồm các bước:

+Mục đích thí nghiệm

+Đối tượng thí nghiệm

+Tiến hành, điều kiện, kết quả thí nghiệm

-Gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi nhóm

khác nhận xét

-GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK suy

nghỉ trả lời câu hỏi ở lệnh ∇

-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi

nhóm khác nhận xét

-HS đọc to thông tin SGK -HS quan sát H11.1 thảo luận nhóm

 Biết được cây cần những loại muối khoáng nào

-HS nghiên cứu thiết kế thí nghiệm gồm các bước:

+Mục đích thí nghiệm

+Đối tượng thí nghiệm

+Tiến hành, điều kiện, kết quả thí nghiệm

- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

-HS đọc to thông tin SGK suy nghỉ trả lời câu hỏi ở lệnh ∇

- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

Tiểu kết :

-Muối khoáng giúp cho cây sinh trưởng và phát triển

-Rễ cây chỉ hấp thụ được các muối khoáng hòa tan trong nước.

-Cây không chỉ cần nước mà còn cần các loại muối khoáng trong đó cần nhiều : muối đạm, muối lân, muối kali

Trang 36

HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK/37

1/ Nêu vai trò của nước , muối khoáng đối với cây

2/ Có thể làm những thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước, muối

khoáng

5/DẶN DÒ: (3ph)

- Học bài,trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK /37

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “ Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tt)”

Tuần: 6 Ngày soạn:……… Tiết: 12 Ngày dạy: ……… § 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (Tiếp theo) - - Tiết 2

I/MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?

2/Kỹ năng:

Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu giải thích một số hiện tượng thực tế

3/Thái độ:Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

II THÔNG TIN BỔ SUNG :

_Cây trên cạn hút nước và muối khoáng hoà tan qua bề mặt các tế bào biểu bì của rễ, chủ yếu là các tế bào lông hút Thật ra nước và muối khoáng hoà tan được vận chuyển đến mạch gổ bằng 02 con đường: từ lông hút qua các tế bào mô mềm vỏ rồi đến mạch gổ, và từ các tế bào biểu bì của rễ, qua khe hở giữa các tế bào mô mềm vỏ rồi đến mạch gỗ

_Các cây sống trong nước, hút trực tiếp nước và muối khoáng hoà tan qua khắp bề mặt biểu bì của cả của cà rễ, thân, lá Các cây sống trên mặt nước hút trực tiếp nước và muối khoáng hoà tan qua khắp bề mặt biểu bì của rễ

III/ CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a.Giáo viên :-Tranh vẽ : phóng to H 11.2 SGK/37

-Bảng phụ

b.Học sinh : Xem trước bài mới

2/Phương pháp: Quan sát+Vấn đáp gợi mở +Hợp tác nhóm nhỏ .

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 36

Trang 37

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định lớp: 1 phút.

2/Kiểm tra bài cũ: (4 phút.)

Nêu vai trò của nước, muối khoáng đối với cây?

3/Mở bài: (1 phút.)

Rễ giúp cho cây hút nước và muối khoáng hòa tan, vậy bộ phận nào của rễ

đảm nhận chức năng đó? Sự hút nước và muối khoáng của rễ chịu ảnh hưởng bởi điều

kiện bên ngoài nào? Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1 : II/ RỄ CÂY HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG (17ph)

Mục tiêu: Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan.

-GV treo H11.2 yêu cầu HS quan sát

-GV treo bảng phụ ghi nội dung của lệnh ∇ yêu

cầu HS suy nghỉ để tìm từ thích hợp điền vào chỗ

trống

+ Nước và muối khoáng hòa tan trong đất

được………… hấp thụ chuyển qua………tới………

+ Rễ mang các………có chức năng hút nước

và muối khoáng hòa tan trong đất

-GV gọi 1 HS lên bảng làm, gọi HS khác nhận

xét

-GV củng cố lại= cách chỉ vào tranh và nhấn

mạnh:Con đường hút nước và muối khoáng của

rễ

-GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK , yêu cầu H S

thảo luận:

? Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hút nước và

muối khoáng hòa tan?

?Tại sao sự hút nước và muối khoáng của rễ

không thể tách rời nhau?

? Khi trồng cây muốn bón phân ta bón bằng cách

nào? Tại sao?

-GV gọi 1-2 nhóm phát biểu ý kiến, gọi hs khác

nhận xét bổ sung

-HS quan sát H11.2 ghi nhớ kiến thức-HS trao đổi nhóm thống nhất điền vào chỗ trống

Đáp án: Lông hút; vỏ; mạch gỗ; lông hút

-Đại diện 1 HSlên bảng làm, HS khác nhận xét

-HS ghi nhận

-HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm yêu cầu nêu được:

 Bộ phận lông hút

 Rễ chỉ hút những muối khoáng hòa tan trong đất

 Cho phân hòa tan với nước sau đó đem tưới,

vì rễ chỉ hấp thụ những muối khoáng hòa tan trong nước.-

-Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý kiến , nhóm khác nhận xét

Tiểu kết :

-Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan chủ yếu nhờ lông hút.

-Nước và muối khoáng hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới

mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây.

Trang 38

-.HOẠT ĐỘNG 2: NHỮNG ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ

Mục tiêu: HS biết được các điều kiện : nước, đất, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV giảng những điều kiện bên ngoài

ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng:

nước, đất, khí hậu, thời tiết…………

-GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK

? Đất trồng ảnh hưỡng tới sự hút nước và

muối khoáng như thế nào? Cho ví dụ

? Hãy cho biết địa phương em thuộc loại

đất nào?

?Thời tiết, khí hậu ảnh hưỡng như thế nào

đến sự hút nước và muối khoáng của cây?

-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi

nhóm khác nhận xét

-GV giảng: khi nhiệt độ xuống 0 o C nước

đóng băng muối khoáng không tan suy ra

cây không hút được nước và muối khoáng

? Khi nhiệt độ tăng, trời rét hoặc ngập úng

ta phải làm gì để sự hút nước và muối

khoáng không bị ảnh hưởng?

-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi

nhóm khác nhận xét

-HS chú ý theo dõi

-1HS đọc to thông tin SGK nêu được:

 Đất đá ong nước và muối khoáng trong đất ít →sự hút nước và muối khoáng của rễ khó khăn Đất phù sa nước và muối khoáng nhiều sự hút nước và muối khoáng của rễ thuận lợi

 Trời rét ngập úng lâu ngày sự hút nước của cây ngừng trệ

- 1-2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

4/CỦNG CỐ_ĐÁNH GIÁù:(4 ph)

1/ Giáo viên treo H11.2 gọi HS xác định con đường hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan

2/ Tổ chức cho HS chơi trò chơigiải ô chữ:

Đáp án :Nhất nước, nhì phân, tam cần ,tứ giống.

5/DẶN DÒø: (3ph)

- Học bàtrả lời câu hỏi 1,3 SGK /39

-Đọc mục “Em có biết”

-Chuẩn bị bài mới “ Biến dạng của rễ”

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 38

Trang 39

Tuần: 7 Ngày soạn:……… Tiết: 13 Ngày dạy:……… § 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ

I/MỤC TIÊU:

- -1/Kiến thức:

-HS phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

-Nhận dạng được một số loại rễ biến dạng

-Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa?

2/Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu vật

3/Thái độ:Vận dụng kiến thức vào sản xuất.

II THÔNG TIN BỔ SUNG:

Các loại giác mút của cây kí sinh đâm sâu vào mạch rây của cây chủ hútnhựa luyện cung cấp cho cây (Như dây tơ hồng); có loại giác mút đâm sâu vào mạch gỗ hút nhựa nguyên(như cây tầm gửi), chúng vẩn có lá xanh, vẩn tiến hành quang hợptạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ hút từ cây chủ (đó là loại cây nữa kí sinh )

III/CHUẨN BỊ:

1/Chuẩn bị phương tiện dạy học:

a.Giáo viên :-Tranh vẽ : phóng to H 12.1 SGK/41.

-Bảng phụ: ghi nội dung bảng SGK/40

-Mô hình các miền của rễ

b.Học sinh : Xem trước bài mới

Chuẩn bị: củ cà rốt, củ sắn, dây trầu, dây tơ hồng bám vào cây khác

2/Phương pháp: Quan sát+Vấn đáp gợi mở +Hợp tác nhóm nhỏ.

IV/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Oån định lớp: (1 phút)

2/Kiểm tra bài cũû:

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

HỒ NGỌC VÀNG

Trang 40

Sự hút nước và muối khoáng của rễ diễn ra như thế nào? Bộ phận nào của rễ làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng?

3/Mở bài :(1ph)

Rễ không chỉ giúp cây hút nước và muối khoáng hòa tan Ơû một số cây rễ còn có những chức năng khác nên hình dạng cấu tạo thay đổi để phù hợp với chức năng đó Vậy có những loại rễ biến dạng nào? Sụ biến dạng của rễ có tác dụng gì đối với cây? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề trên

HOẠT ĐỘNG 1: ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA RỄ BIẾN DẠNG (14ph)

Mục tiêu: HS thấy được hình thái biến dạng của rễ củ, rễ thở, rễ móc, giác mút, nhận dạng một số rễ biến dạng thường gặp.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu HS các nhóm đặt mẫu vật

lên bàn, HS hoạt động nhóm quan sát vật

mẫu phân chia các rễ ra thành từng

nhóm( nếu rễ nào giống nhau xếp chúng

thành 1 nhóm )

-GV quan sát từng nhóm phân chia có

đúng không để sưã sai

GV treo H12.1 yêu cầu HS các nhóm

quan sát và đặt tên các loại rễ ở trên hình

và mẫu vật mà các em đã phân chia

-GV gọi 1 -2 nhóm phát biểu, gọi nhóm

khác nhận xét

-HS các nhóm đặt mẫu vật lên bàn, nhóm quan sát vật mẫu phân chia các rễ ra thành từng nhóm( nếu rễ nào giống nhau xếp chúng thành 1 nhóm )

-HS quan sát H12.1 và đặt tên các loại rễ

ở trên hình và mẫu vật mà các em đã phân chia được: +Khoai lang, củ cà rốt, củsắn rễ củ

+Tơ hồng, tầm gửi rễ giác mút.+Trầu, hồ tiêu rễ móc

+Cây bần, cây bụt mọc rễ thở

- 1 -2 nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét

Tiểu kết :

Rễ biến dạng có 4 loại: Rễ củ, rễ thở, rễ móc,rễ giác mút

HOẠT ĐỘNG 2: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG -20ph

Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng.

Phan Thị Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 40

Ngày đăng: 08/03/2015, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên căn cứ vào bộ phận sinh sản - giáo án sinh học lớp 6 học kỳ 1
Bảng tr ên căn cứ vào bộ phận sinh sản (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w